- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.. - Không đồng tình với những thái đ
Trang 1- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm
- Bài tập cần làm: bài 1a, bài 2a, bài 3
- Giáo dục HS kĩ năng làm tính nhanh thành thạo
II/ Đồ dùng dạy học: GV: - Bảng phụ, phấn viết.
HS: Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ B ài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT 2b, 3a
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 H dẫn l uyện tập:
Bài
1: Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm nháp, 1 HS làm trên bảng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, chữa bài sai
- 2 HS làm bài
- HS lắng nghe
a) 216,72 : 42 = 5,16
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68
Bài giải
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm
2001 số người tăng thêm là:
15875 –15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
Trang 23 Củng cố, dặn dò:
- GV HD cách giải BT4
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn bài
2002 số người tăng thêm là:
15875 ×1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là: 15875 + 254 = 16129 (người)
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời câu hỏi SGK)
- Giáo dục HS yêu lao động , trân trọng nâng niu thành quả lao động
II/ Đồ dùng dạy học: GV: - Tranh minh hoạ trang 146 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
HS: Đọc trước bài
III/ Các hoạt động dạy học:
A
/ B ài cũ :
- Gọi HS bài: Thầy cúng đi bệnh viện và
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô
tả những gì vẽ trong tranh
- GV giới thiệu bài, ghi đề
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc :
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp lần 1 - HS nêu từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời
- HS q sát: tranh vẽ người đàn ông dân tộc đang dùng xẻng để khơi dòng nước
Bà con đang làm cỏ, cấy lúa cạnh đấy
- HS đọc
- Đ1: Từ đầu trồng lúa
- Đ2: Tiếp theo như thế nữa
- Đ3: Phần còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS nêu từ khó - HS đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp - HS nêu chú giải
- HS đọc cho nhau nghe
Trang 3b) Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm bài và câu hỏi
- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được
nước về thôn?
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
và cuộc sống ở nông thôn phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào?
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng
bảo vệ dòng nước
- Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà
con Phìn Ngan?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV ghi nội dung
=> KL: Ông Lìn là một người dân tộc
Dao tài giỏi
- Dặn HS về nhà học bài và xem trước bài
Ca dao về lao động sản xuất./
- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng thảo quả
- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà con: nhiều hộ trong thôn môi năm thu mấy chục triệu
- Ông Lìn chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ có quyết tâm cao và tinh thần vượt khó
Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- 2 HS đọc lại nội dung
- 3 HS đọc
- HS thi đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS nêu nội dung bài
*****************************
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T2) I/Mục tiêu:
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
- Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tácvới bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường
* GDKNS:
+ Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung
Trang 4+ Kĩ năng đảm nhiệm trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác
+ Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác)
+Kĩ năng ra quyết định( biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống)
II/ Đồ dùng dạy học: GV: Bảng nhóm, phấn viết
HS: Đọc bài
III/ Các hoạt động dạy học:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp và
cùng thảo luận làm bài tập 3
- Theo em, việc làm nào dưới đây đúng?
- GV gọi HS trình bày trước lớp
- GV: Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan
trong tình huống a là đúng; việc làm của bạn
Long trong tình huống b chưa đúng
HĐ 2: Xử lí tình huống (bài tập 4, SGK)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và
các nhóm thảo luận để làm bài tập 4
- GV yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp
- GV: Trong khi thực hiện công việc chung,
cần phân công nhiệm vụ cho từng người, phối
hợp, giúp đỡ lẫn nhau
HĐ 3: Làm bài tập 5, SGK
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập 5, sau đó trao
đổi với bạn ngồi cạnh
- GV yêu cầu vài HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét về những dự kiến của HS
3.Củng cố - dặn dò :
- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và
chuẩn bị bài mới
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo cặp ngồi cạnh nhau, cùng thảo luận
- 2 HS trình bày, các bạn khác bổ sung ý kiến
- HS làm việc theo nhóm, cùng thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 5Ngày soạn: 19 / 12 / 2010 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 21/ 12 / 2010
II/ Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ, phấn viết
HS: Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy học:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Muốn tìm thừa số và số chia ta làm thế
nào?
- Mời một HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài
- HS thảo luận nhóm để giải bài toán
- Làm xong, gắn bảng
Trang 63.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại
các kiến thức vừa luyện tập
- Về nhà hoàn thành BT./
65% - 40% = 25% (lượng nc trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nc trong hồ.
*****************************
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I/ Mục tiêu:
- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm theo yêu cầu của các BT trong SGK
II/ Đồ du ̀ ng da ̣ y ho ̣ c : GV: Bảng phụ ghi các nội dung BT1, BT2
HS: Ôn lại bài đã học
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ : 3 HS lên bảng đặt câu bài tập
1, BT 3 tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 H .dẫn HS làm bài tập :
BT1: HS đọc đề
- HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4:
+ Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo
từ ntn?
- GV mở bảng phụ cho HS đọc
- Cho HS làm VBT, 3 HS làm trên bảng
- Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 2 : Thực hiện tương tự BT1
- Lời giải:
Bài
3 : HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS đọc đề
- Có hai kiểu cấu tạo từ là từ đơn và từ phức: từ đơn gồm một tiếng, từ phức gồm hai hay nhiều tiếng; từ phức gồm hai loại là từ ghép và từ láy
- 3 HS đọc
- Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,
- Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch.
- Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.
- Đánh trong các từ đánh cờ, đánh giặc,
đánh trống là từ nhiều nghĩa
- Trong veo, trong vắt, trong xanh là
những từ đồng nghĩa với nhau
- Đậu trong các từ ở câu c là những từ
đồng âm với nhau
a) Từ đồng nghĩa với các từ:
Trang 7- Vì sao không thay từ tinh ranh bằng từ
tinh nghịch hay tinh khôn
- Vì sao không thay từ dâng bằng những
từ đồng nghĩa khác? - Vì sao không thay
từ êm đềm bằng những từ đồng nghĩa
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- H.dẫn HS học ở nhà./
- tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn,
- dâng: hiến, tặng, biếu, cho, đưa
- êm đềm: êm ả, êm ái êm dịu
- Vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, còn tinh khôn nghiêng về
nghĩa khôn nhiều hơn
- Dùng dâng là đúng nhất vì nó thể hiện
cách cho rất trân trọng, thanh nhã
- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa
diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của tinh thần con người
- HS khá giỏi tìm được truyện ngoài SGK
II/ Đồ du ̀ ng da ̣ y ho ̣ c : GV: 1 số tranh, truyện, bài báo có nội dung liên quan
HS: Tìm truyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ :
-Kể lại 1 buổi sum họp đầm ấm của gđ em
- Nêu cảm nghĩ của em về buổi sum họp
đầm ấm đó
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu, ghi đầu bài
2 H dẫn HS kể chuyện :
a) Nắm lại yêu cầu của đề bài:
- Gạch chân những từ quan trọng trong đề:
- Hãy kể 1 câu chuyện em đã nghe hay đã
- 3 HS lần lượt lên kể
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc và nêu yêu cầu
Trang 8đọc về những người biết sống đẹp, biết
mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người
khác
- Câu chuyện các em sắp kể mang nội
dung gì?
- Kể tên một số câu chuyện các em chuẩn
bị kể cho tiết học này
- Đọc gợi ý SGK
- Em hiểu thế nào là người biết sống đẹp?
- Những câu chuyện này các em tìm thấy ở
đâu?
b) Thực hành kể chuyện:
- Nháp dàn ý câu chuyện mình định kể
- Thảo luận nhóm đôi về nội dung và ý
nghĩa câu chuyện của mình
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Câu chuyện mang đến cho chúng ta
thông điệp gì?
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- H.dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
- Mang nội dung về nét sống đẹp
- Vài HS nêu tên câu chuyện của mình
- HS nêu theo ý hiểu của mình
- Bạn Na trong truyện Phần thưởng (lớp 2), những nhân vật trong truyện Chuỗi ngọc lam
- Lớp làm việc cá nhân ra giấy nháp
- 2 HS ngồi cạnh nhau kể chuyện của mình chuẩn bị cho nhau nghe
- Đại diện nhóm kể chuyện trước lớp
- Trao đổi, thảo luận với nhau về lời kể hay, câu chuyện tốt
- Ôn tập các kiến thức về:
+ Đặc điểm giới tính
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.+ Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II/ Đồ dùng dạy học: GV: Hình trang 68, phiếu học tập
HS: Xem trước bài
III
/ Các hoạt động dạy học:
Trang 9A/ Bài cũ :
- HS trả lời câu hỏi về bài Tơ sợi
- GV nhận xét, ghi điểm
B/
Bài mới :
1 HĐ 1: Làm việc với phiếu học tập.
- Từng HS làm BT trang 68 SGK,
ghi lại kết quả làm việc vào phiếu
- Gọi HS trình bày kết quả
- Lớp cùng GV nhận xét bổ sung
- Câu 1: Trả lời
- Câu 2: Trả lời
2 HĐ 2:
Bài
1: Chia lớp thành 4 nhóm
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu
của bảng trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả,
các nhóm khác bổ sung
Bài
2: Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
- GV nêu câu hỏi và các đáp án, HS
chọn đáp án đúng ghi bảng con
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài./
- HS lần lượt trả lời
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- Bệnh AIDS lây qua cả đường sinh sản và đường máu
Thực hiện theo sự
chỉ dẫn của hình
Phòng tránh được bệnh
H1: Nằm màn Sốt xuất huyết, sốt rét, viêm nãoH2: Rửa sạch tay
trước khi ăn và sau khi đại tiện
Viêm gan A, giun
H3: Uống nước đun sôi đã để nguội
Viêm gan A, giun, các bệnh đường tiêu hoá khác
H4: Ăn chín
Viêm gan A, giun, các bệnh đường tiêu hoá khác, ngộ đọc thức ăn
- N1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt
- N2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi
- N3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm, gạch ngói, chất dẻo
- N4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song, xi măng, cao su
- Đáp án: 2.1 - c; 2.2 - a; 2.3 - c; 2.4 - a
***************************
Tiết 5 Kĩ thuật:
Trang 10- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để tực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập
phân, chuyển một số phân số thành số thập phân
- Cần làm BT1, 2, 3
II/ Đồ dùng dạy học : GV + HS: Máy tính bỏ túi cho các nhóm nhỏ.
II/ Các hoạt động dạy học:
A KTBC: 2 HS làm BT2 tiết trước
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Làm quen với máy tính bỏ túi:
- Cho HS quan sát máy tính bỏ túi
- Máy tính bỏ túi giúp ta làm gì?
- Em thấy trên mặt máy tính có gì?
- Em thấy ghi gì trên các phím?
- Cho HS ấn phím ON/ C và phím OFF
và nói kết quả quan sát được
đồng thời quan sát trên màn hình
- Làm tiếp 3 phép tính: trừ, nhân, chia
3 Thực hành:
Bài 1: Thực hiện các phép tính sau rồi
kiểm tra lại bằng máy tính bỏ túi
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV h.dẫn HS cách làm
- 2 HS lên bảng làm bài
- Giúp ta thực hiện các phép tính thường dùng như : + ; - ; × ; :
Trang 11- Cho HS làm nháp - Mời HS nêu kq
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 2: Viết các phân số sau thành STP
- HS nêu yêu cầu - 1HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 4 HS nêu kết quả - GV nhận xét
Bài 3: - Mời 1 HS đọc đề bài.
- HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời giải
- HS trình bày - Cả lớp và GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học./
c) 2946,06d) 21,3
- HS nêu và vừa thực hiện vừa nêu cách làm:
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho mọi người (Trả lời câu hỏi SGK) - Thuộc lòng 2 - 3 bài ca dao
- Giáo dục HS lòng biết ơn và quý trọng thành quả của người lao động
II/ Đồ du ̀ ng da ̣ y ho ̣ c :
GV: - Tranh minh hoạ các bài ca dao - Bảng phụ ghi sẵn 3 bài ca dao
HS: Đọc bài
III/ Các hoạt động dạy học :
A
/ B ài cũ :
- HS đọc bài: Ngu Công xã Trịnh Tường
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong
SGK và mô tả những gì vẽ trong tranh?
2 H dẫn đọc diễn cảm và tìm hiểu bà i:
a) Luyện đọc:
- HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp từng bài ca dao
GV chú ý sửa lỗi phát âm
- 3 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi
- HS: Tranh vẽ bà con nông dân đang lao động, cày cấy trên đồng ruộng
Trang 12b) Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
? Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả,
lo lắng của người nông dân trong sản
xuất?
- Những câu thơ nào thể hiện tinh thần
lạc quan của người nông dân?
*Tìm những câu thơ ứng với mỗi nd:
+ Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
+ Thể hiện quyết tâm trong lao động sản
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp
- GV BP ghi sẵn bài đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp
- Ngoài bài ca dao trên em còn biết bài ca
dao nào về lao động sản xuất?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc lòng bài ca dao./
- HS đọc thầm+ Nổi vất vả: cày đồng vào buổi ban tra,
mồ hôi rơi xuống như mưa ruộng cày + + Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: trông trời, trông mây mới yên tấm lòng.Công lênh chẳng quản lâu đâu,
Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng+ Những câu thơ:
- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
- Trông cho chân cứng đá mềmTrời yên bể lặng mới yên tấm lòng
- Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
*Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho mọi người
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết
- GDKNS: + Ra quyết định/ giaỉ quyết vấn đề
+ Hợp tác làm theo nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc
II/ Đồ du ̀ ng da ̣ y ho ̣ c :
GV: - Bảng phụ viết sẵn mẫu đơn của BT 1 - Phiếu phô tô mẫu đơn của BT 1