MÔN: TẬP ĐỌC Thứ ngày tháng năm 20...I.Mục đích yêu cầu: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ nhầm lẫn do phương ngữ: tranh , khoáy; đen lĩnh; nhấp nhánh .Đọc diễn cảm
Trang 1M«n: TOÁN Thứ ngày tháng năm 20
I.Mục đích yêu cầu: - Hs biết tính vận tốc của chuyển động
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.Hs khá giỏi làm bài
Quãng đường ô tô đi
Hs giải vở - 1 hs lên bảng giải.
Thời gian ca nô đi
Trang 23.Củng cố- dặn dò :
- Hs nhắc lại cách tính vận tốc.
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị: “Quãng đường”.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 3
MÔN: TẬP ĐỌC Thứ ngày tháng năm 20
I.Mục đích yêu cầu: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ nhầm lẫn
do phương ngữ: tranh , khoáy; đen lĩnh; nhấp nhánh Đọc diễn cảm toàn bài với giọng
1.Bài cũ: 3Hs đọc nối tiếp bài: Hội
thổi cơm thi ở Đồng Vân Nêu nd
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Gv phân đoạn :3 đoạn
Đ1: Từ đầu đến….và tươi vui
lấy đề tài trong cuộc sống hàng
ngày của làng quê Việt Nam
Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2, 3
- Tìm những từ ngữ ở hai đoạn cuối
thể hiện sự đánh giá của tác giả đối
Tranh vẽ lợn, gà, chuột ếch, cây dừa, tranh
tố nữ…
-Kỹ thuật tạo hồ của tranh làng Hồ rất đặcbiệt.Màu đen không pha bằng thuốc màđược luyện bằng bột than của rơm nếp, cóichiếu, lá tre mùa thu…
Trang 4
2’
với tranh làng Hồ
Hđn 2 trong 3 phút trả lời câu hỏi
sau
-Vì sao tác giả biết ơn những người
nghệ sĩ dân gian làng Hồ?
Ý2 :Sự đánh giá và lòng biết ơn của
tác giả đối với những người nghệ sĩ
dân gian
Qua bài em hiểu thêm điều gì?
- Gv cho Hs xem một số tranh làng
Hồ
Nội dung.-liên hệ
*/Luyện đọc diễn cảm.
Gọi hs đọc nối tiếp
Nêu giọng đọc tồn bài
- Chọn đoạn đọc diễn cảm: đoạn 1
Trong đoạn này cần nhấn giọng
những từ ngữ nào?
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm
- Nx -ghi điểm
3.Củng cố- dặn dò
- Nhắc lại nd của bài
- Về nhà đọc bài
Chuẩn bị : Đất nước – trả lời câu
hỏi sgk
- Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt chăn nuôi lắm, rất có duyên, kỹ thuật tranh làng
Hồ đạt tới sự trang trí tinh tế, là một sự sáng tạo phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội họa
-Vì các nghệ sĩ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác, lành mạnh hóm hỉnh tươi vui, những bức tranh làng Hồ gắn với cuộc sống của người dân Việt Nam
- Hs quan sát
- 3 Hs đọc
- Hs nêu
- 4em đọc
- 2 Hs đọc - nhận xét
- Hs lắng nghe thực hiện
IV Rút kinh nghiệm
Trang 5
M«n: CHÍNH TẢ Thứ ngày tháng năm 20
TiÕt : 27 Nhớ viết: Cửa sông
A.Mục đích yêu cầu: - Nhớ viết chính xác đẹp 4 khổ thơ cuối của bài thơ Cửa sông.
- Hs tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích sgk, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoateen người tên địa lí nước ngoàiLàm đúng bài tập chính tả , nắm quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài
- Gd học sinh ý thức luyện chữ
B.Chuẩn bị: Gv :bảng phụ, sgk Hs : sgk.
C.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
1.Bài cũ Gọi 2 Hs lên bảng viết
các từ: Chi –ca –gô,Ban –ti -mo
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài.
b.Giảng bài
*Hd hs viết chính tả
- Tìm hiểu nội dung đoạn viết
Gọi 1Hs đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt
như thế nào?
- Hd hs viết từ khó
Yêu cầu hs luyện viết vào bảng
con
Gv hd hs cách trình bày bài viết
Đoạn thơ có mấy khổ?Cách trình
bày mỗi khổ thơ như thế nào?
- Gv yêu cầu hs gấp sgk nhớ và
viết lại 4 khổ thơ theo yêu cầu
- Gv yêu cầu hs đổi vở dò bài
- Gv chấm bài -nx
c.Thực hành:
Bài 2.Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu hs viết hoa tên các danh
từ riêng giải thích cách viết
Tên riêngTên người: Cri – xtơ – phơ – rơ,
Cơ – lơm – bơ, A – mê – gi – gơ
-Tên địa lý: I - ta – li- a, Ê – vơ –
- 1Hs đọc đoạn thơ trước lớp
- Cửa sông là nơi biển tìm về với đất,nơinước ngọt lẫn với nước mặn, nơi cá vào đẻtrứng, tôm búng càng,nơi tàu ra khơi, nơitiễn người ra biển
- Hs viết vào bảng con: tôm rảo, lưỡi sóng,lấp lóa
Đoạn thơ có 4 khổ Lùi vào1ô rồi mới viếtchữ đầu mỗi dòng thơ.Giữa các khổ thơcách một dòng
- Hs viết bài
- Hs dò bàiĐổi vở dò lỗi để soát lỗi chính tả
- Hs trình bày -nx
Giải thích cách viếtViết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận, tạo thành tên riêng đó.Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấugạch nối
*Viết giống như tên riêng Việt Nam
Trang 6
để viết đúng quy tắc viết hoa tên
người và tên địa lí nước ngoài
Chuẩn bị : ôn tập
- Hs lắng nghe thực hiện
IV Rút kinh nghiệm
Trang 7
M«n: ĐẠO ĐỨC Thứ ngày tháng năm 20
I.Mục đích yêu cầu : -Học sinh học xong bài này hiểu thêm được giá trị của hòa
bình.Trẻ em có quyền sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt độngbảo vệ hòa bình
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình do nhà trường, địa phương tổ chức
- Yêu hòa bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hòa bình, ghét chiếntranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hòa bình, gây chiến tranh
1.Bài cũ: Nêu những biểu hiện của
lòng yêu hòa bình trong cuộc sống
cần có trách nhiệm bảo vệ hòa bình
chống chiến tranh và luôn luôn lên
bảo vệ hòa bình chống chiến tranh,
hoa quả lá là những điều tốt đẹp mà
con người chúng ta cần có trách
nhiệm bảo vệ và giữ gìn
Hoạt động 3 : Thi hát đọc thơ về
-Tổ chức cho hs thuyết minh về nội dung của tranh
-Hs thi cá nhân.
Trang 8
, bài thơ đã chuẩn bị.
Gv nhận xét tuyên dương.
3.Củng cố- dặn dò
Gọi hs đọc phần ghi nhớ
Liên hệ gd
Chuẩn bị bài sau : Em tìm hiểu về
Liên Hợp Quốc.
- Hs lắng nghe thực hiện.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9
M«n: ĐỊA LÝ Thứ ngày tháng năm 20
I Mục đích yêu cầu : - Hs mô tả sơ lược được vị trí của Châu Mĩ: Nằm ở bán cầu
tây, bao gồ Bắc Mĩ, Trung Mĩ, và Nam Mĩ ; nêu được một số đặc điểm địa hình khí hậu: địa hình Châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao đồng bằng, núi thấp và cao nguyên Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới ôn đới và hàn đới
- Hs sử dụng quả địa cầu, bản đồ lược dồ nhân biết vị trí , giới hạn lãnh thổ, chỉ và đọc tên được một số dãy núi, cao nguyên , sông đồng bắng lớn của Châu Mĩ trên bản đồ
- Giáo dục học sinh ham tìm hiểu
II.Chuẩn bị : Gv :-Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới,lược đồ các châu lục và đại dương.
Lược đồ tự nhiên Châu Mĩ ,các hình minh hoạ trong sgk Hs : sgk
III Hoạt động dạy học:
- Yêu cầu Hs cả lớp quan sát quả địa cầu
để tìm ranh giới giữa bán cầu Đông và
bán cầu Tây
- Yêu cầu Hs xem hình 1, trang 103 sgk,
tìm châu Mĩ và các châu lục, đại dương
tiếp giáp với châu Mĩ
- Yêu cầu Hs lên bảng chỉ trên quả địa cầu
và nêu vị trí địa lí của châu Mĩ
=Yêu cầu Hs mở sgk trang 104 đọc bảng
số liệu, cho biết châu Mĩ đứng thứ mấy về
S trong các châu Lục
KL: Châu Mĩ là địa lục duy nhất nằm ở
bán cầu Tây….
* Đặc điểm tự nhiên.
- Yêu cầu Hs làm việc nhóm 4 (5p)
- Quan sát các ảnh trong hình 2, rồi tìm
- 2 hs trả lời - nx
- Hs lên bảng thực hiện
- Hs làm việc cá nhân, tìm vị trí địa
lí châu Mĩ, giới hạn theo các phíađông, bắc, tây, nam của châu Mĩ
- 3 Hs lần lượt lên bảng thực hiệnyêu cầu, Hs cả lớp theo dõi, nhậnxét và thống nhất ý kiến
- Hs làm việc cá nhânĐứng thứ 2
Trang 10
trên lược đồ tự nhiên châu Mĩ, cho biết
ảnh đó chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ, hay
Nam Mĩ và điền thông tin vào bảng
- Gv theo dõi, giúp đỡ Hs làm việc, gợi ý
để các em biết cách mô tả thiên nhiên các
vùng
- Qua bài tập trên, em có nhận xét gì về
thiên nhiên châu Mĩ?
KL: Thiên nhiên châu Mĩ rất đa dạng và
phú….
+ Kể tên và vị trí của: Các dãy núi
lớn,Các đồng bằng lớn, Các cao nguyên
lớn
+ Làm việc cá nhân
- Gv yêu cầu Hs lần lượt trả lời các câu
hỏi
+ Lãnh thổ châu Mĩ trải dài trên các đới
khí hậu nào?
Gv nhận xét câu trả lời của Hs và nêu lại
các đới khí hậu của Bắc Mĩ
+ Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma-dôn
đối với khí hậu của châu Mĩ
KL: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả hai
bán cầu Bắc và Nam….
- Hãy giải thích vì sao thiên nhiên châu
Mĩ rất đa dạng và phong phú?
Ghi nhớ ( sgk )
3.Củng cố - dặn dò
Hs nhắc lại nội dung
Về nhà học bài
Chuẩn bị : châu Mĩ ( tt)
-Hs quan sát trả lời Bắc Mĩ : b,c
Tây Mĩ : g Nam Mĩ : d,e
- Thiên nhiên châu Mĩ rất đa dạng
và phong phú
-Hs nêu - nx
- Hs nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Lãnh thổ châu Mĩ trả dài trên tất cả các đới khí hậu hàn đới, ôn đới , nhiệt đới
- Đây là khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới, làm trong lành và dịu mát
khí hậu nhiệt đới…
- Vì địa hình phức tạp, sông ngòi dày đặc… - Hs lắng nghe thực hiện IV Rút kinh nghiệm
Trang 11
M«n: TOÁN Thứ ngày tháng năm 20
I Mục đích yêu cầu:
-Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- Vận dụng để giải các bài toán về quãng đường có liên quan đến chuyển động đều
đúng , chính xác Hs khá giỏi làm bài tập3.
- Gd học sinh cẩn thận khi làm toán
II Chuẩn bị: :Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
Từ công thức tính vận tốc ta suy ra công
thức tính quãng đường khi biết vận tốc
3.Hs nối tiếp nhắc lại
1 hs lên bảng tóm tắt bài toán
- Hs trình bày kết quả
2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường ô tô người đã đi đượclà
12 x 2,5 = 30 (km)Đáp số:30km
1Hs đọc đề trước lớp
- Hs làm vào vở nháp
Trang 12
Bài 2: Gọi hs đọc nội dung bài tập.
Lưu ý hs về đơn vị thời gian,
Hd hs giải bằng nhiều cách
Gv nhận xét ghi điểm
Bài 3: Gọi hs đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu hs tính thời gian xe máy đi từ
A đến B
Hd hs làm vào vở
Gv chấm bài nhận xét
3.Củng cố - dặn dò
- Nêu cách tính quãng đường
- Về nhà ôn lại
- Chuẩn bị : Luyện tập
Quãng đường ca nô người đã đi được là
15,2 x 3 = 45,6 ( km )
- Hs làm vào phiếu học tập
Cách1 Đổi 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường xe đạp đi được là
12,6 x 0,25 = 3,15(km)
Đáp số: 3,15 km Cách2: Đổi 1 giờ = 60 phút Vận tốc của người đi xe đạp với vận tốc
là km/ phút là
12,6 : 60 = 0,21 (km/phút) Quãng đường xe đạp đi được là
0,21 x 15 = 3,15( km) Đáp số: 3,15 km
- 1Hs đọc đề trước lớp
Hs làm vào vở
Thời gian xe máy đi từ A đến B
11 giờ - 8 giờ 20 ph út = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 ph út =
3
8
giờ Quãng đường từ A đến B là
42 x
3
8
= 112 (km) Đáp số: 112 km
- Hs lắng nghe thực hiện
IV Rút kinh nghiệm
Trang 13
M«n: LT& CÂU Thứ ngày tháng năm 20
I Mục đích yêu cầu: -Mở rộng hệ thống vốn từ truyền thống trong những câu tục
ngữ ca dao quen thuộc theo yêu cầu bt1; điền đúng các tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao tục ngữ
- Rèn kỹ năng vận dụng vốn từ vào văn cảnh phù hợp với nội dung của từng nội dung bài học
- Gd học sinh tinh thần đoàn kết , cần cù lao động
1.Bài cũ Hs đọc lại đoạn văn viết về
tấm gương hiếu học có sử dụng biện
pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu
Minh họa mỗi truyền thống nêu bằng 1
câu tục ngữ hoặc ca dao
Để mẹ gánh nước rửa bành con voi.Muốn coi lên núi mà coi
Coi Bà Triệu cưỡi voi đánh cồng
*Truyền thống nhân ái.
Thương người như thể thương thân
Lá lành đùm lá rách
Máu chảy ruột mềm
Mơi hở răng lạnh
Trang 14
3’
Cho hs đặt câu với các thành ngữ tục
ngữ
Bài 2: Gọi hs đọc nội dung yêu cầu bài
tập
- Tổ chức trò chơi đoán chữ
Hình thức chơi
- Gv nêu câu hỏi quy định thời gian cho
hs nêu đáp án
Gv nhận xét
3.Củng cố- dặn dò:
Gv liên hệ giáo dục
- Về nhà học thuộc 10 câu tục ngữ bt
1
- Chuẩn bị tiết sau : Liên kết các câu
trong bài bằng từ ngữ nối
- Thực hiện yêu cầu
- 1Hs đọc đề trước lớp
- Hs trả lời
Giải ô chữ màu xanh : uống nước,nhớ nguồn
- Hs lắng nghe thực hiện
IV Rút kinh nghiệm
Trang 15
M«n: KĨ THUẬT Thứ ngày tháng năm 20
L Mục đích yêu cầu : - Hs chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng
- Hs biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp tương đối chắc chắn
- Gd học sinh tính cẩn thận khi lắp , tháo các chi tiết
II Chuẩn bị: Giáo viên: bộ lắp ghép Máy bay trực thăng đã lắp sẵn
Học sinh : bộ lắp ghép
III Hoạt động dạy học :
HĐ2 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật :
*Hướng dẫn chọn các chi tiết :
Gọi hai Hs lên chọn đúng từng loại chi
Gv lưu ý : phân biệt mặt trái mặt phải
của thân và đuôi máy bay
Chú ý hàng lỗ khi lắp
*Lắp ráp máy bay trực thăng
* Tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào
- 2 hs chọn , lớp theo dõi
HS theo dõi
Lắp ráp theo các bước sgkTháo rời chi tiết , kiểm tra xếp vào hộp
- Hs lắng nghe chuẩn bị bài sau
Trang 16
để cách giữ các bộ phận lắp được ở T2.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 17
M«n: LỊCH SỬ Thứ ngày tháng năm 20
I Mục đích yêu cầu: - Hs biết ngày 27-1 1973, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa ri chấm
dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, NHững điểm cơ bản của hiệp định
Pa-ri : Mĩ phải tôn trọng đọc lập chủ quyền va toàn ven lãnh thổ của Việt Nam Ý ngĩahiệp định Pa-ri : Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuậnlợi đề nhân dân ta tiến tới dành thắng lợi hoàn toàn
- Hs biết những điều khoản trong hiệp định Pa ri.Hs biết liên hệ được lịch sử địaphương
- Gd học sinh tự hào về dân tộc
II Chuẩn bị Gv:Tư liệu về lễ ký hiệp định Pa Ri.Hình minh họa trong sgk
III Hoạt động dạy học:
-Tại sao Mỹ phải ngừng ném bom Hà
Nội vào ngày 30/12/1972
- Hiệp định Pa ri ký vào ngày tháng
năm nào ở đâu?
- Vì sao Mỹ buộc phải ký hiệp định
Pa ri?
- Khung cảnh lễ ký hiệp định như
thế nào?
Gv kết luận: thực dân Pháp và đế
quốc Mỹ đều thất bại nặng nề ở Việt
Nam ,Pháp phải lý hiệp định Giơ
-ne - vơ.Mỹ phải ký hiệp định Pa ri.
Hoạt động2
- Nội dung cơ bản và ý nghĩa của
hiệp định Pa ri
2 Hs trả lời -nx
- Hs nối tiếp trả lời
- Hiệp định Pa ri được ký vào ngày27/1/1973.Tại pa ri thủ đô nước Pháp
- Vì Mỹ vấp phải những thất bại nặng nềtrên cả 2 chiến trường Nam Bắc trongtrận Điện Biên Phủ trên không MậuThân 1968 Âm mưu của chúng là kéodài chiến tranh trên đất nước Việt Nam
bị thất bại nên Mỹ buộc phải chấp nhận
ký hiệp định Pa ri
- Hs lần lượt nêu ý kiến của mình
Hs nối tiếp trả lời
- Mỹ phải tôn trọng độc lập chủ quyền
và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
Trang 18- Trình bày những nội dung chính
của hiệp định Pa ri
- Hiệp định Pa ri về VN có ý nghĩa
lịch sử ntn ?
Bài học ( sgk )
3.Củng cố- dặn dò
- Hd hs liên hệ lịch sử địa phương
- Gv đọc tư liệu tham khảo về việc
ký hiệp định Pa ri lập lại hòa bình ở
Việt Nam
- Chuẩn bị : Tiến vào Dinh Độc lập
*Phải rút toàn bộ quân Mỹ và đồng minh ra khỏi miền Nam Việt Nam
*Phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt Nam
*Phải có trách nhiệm hàn gắn những vết thương ở việt nam
- Mỹ thừa nhận những thất bại nặng nề của chúng trên cả 2 miền nam bắc công nhận hòa bình và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
*Hiệp định Pa Ri đã đánh dấu bước ngoặt của C/M Việt Nam Đây là một bước tạo đà để tiến tới giành thắng lợi giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
- Hs lắng nghe thực hiện
IV Rút kinh nghiệ m
Trang 19
M«n: TOÁN Thứ ngày tháng năm 20
I.Mục đích yêu cầu: - Hs biết cách tính thời gian của một chuyển động đều.
- Thực hành cách tính thời gian của một chuyển động đúng , chính xác Hs khá giỏi làm bài tập 3.
- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị: bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
Bài toán 1:Gv nêu bài toán
Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
Để tính thời gian ô tô đi ta làm thế nào ?
Qua bài em rút ra kết luận gì ?
Muốn tính thời gian ta làm thế nào ?
Viết công thức
Bài toán 2:Gv nêu bài toán
Hđn 2 trong 5 phút giải vào bảng phụ
t = 2,5 ; 2,25; 1,75; 2,25
- 2 hs đọc
Hs tự làm vở a.23,1 : 13,2 = 1,75 ( giờ )1,75 giờ =
4
3
1 giờ = 1 giờ 45 phút b.2,5 : 10 =