2 - Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa của các từ mới: ế hàng, hết nhẵn.- Hiểu nội dung : Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xó
Trang 1Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
Toán
Tiết 166: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TT).
I MỤC TIÊU
1Kiến thức: - Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để thực hành tính nhẩm.
- Biết mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
2- Kỹ năng: - Tính giá trị của biểu có hai dấu phép tính(trong đó có một dấu nhân
hoặc chia; nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học)
- Nhận biết một phần tư số lượng thông qua hình minh hoạ.
- Giải bài toán bằng một phép tính chia.
3- Thái độ: - HS hứng thú học tập thực hành toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phấn màu.
- HS: Vở, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ : Ôn tập về phép nhân và phép
- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay
kết quả của 36 : 4 không? Vì sao?
- Nhận xét bài làm của HS, cho điểm.
Bài 2 (vở)
- Nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng
biểu thức trong bài.
- Nhận xét bài của HS và cho điểm.
- 2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét.
sẽ được thừa số kia.
- HS nêu yêu cầu: Tính
Trang 2Bài 3 (vở)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn?
- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy
chiếc bút chì màu ta làm ntn?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4 (miệng)
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.
- Vì sao em biết được điều đó?
- Hình a đã khoanh vào một phần mấy số
hình vuông, vì sao em biết điều đó?
- GV nhận xét, kết luận
Bài 5 (bảng)
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hỏi: 4 cộng mấy thì bằng 4?
- Vậy điền mấy vào chỗ trống thứ nhất.
- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số khác
thì điều gì sẽ xảy ra?
cả 20 hình vuông đã khoanh vào 4 hình vuông.
- Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống.
Trang 32 - Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa của các từ mới: ế hàng, hết nhẵn.
- Hiểu nội dung : Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất
tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi
3- Giáo dục : GD các con lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động.
- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài Lượm.
- Trong bài tập đọc này, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu về cuộc sống của một
nghệ nhân nặn đồ chơi thời xưa để
thêm hiểu về công việc của họ.
+HD giải nghĩa từ mới:
+HD HS đọc ngắt giọng các câu dài,
+Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- HS nối nhau đọc đoạn trước lớp
+ HS đọc SGK Tôi suýt khóc,/ nhưng cố tỏ ra bình tĩnh.//
- Bác đừng về.// Bác ở đây làm đồ chơi/
Trang 4B3 - Đọc từng đoạn trong nhóm:
B4- Các nhóm thi đọc:
- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt
B5- Đọc đồng thanh
bán cho chúng cháu.// ( giọng cầu khẩn)
- Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// ( giọng buồn)
- Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.
- HS đọc theo nhóm 2.
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Lớp nhận bình chọn người có giọng đọc hay nhất
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
Câu 4- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì
để bác Nhân vui trong buổi bán hàng
cuối cùng?
- Hành động của bạn nhỏ cho con thấy
bạn là người thế nào?
- Gọi nhiều HS trả lời.
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
- Qua câu chuyện con hiểu được điều
gì?
Câu 5- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói
gì với bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo
- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các đường phố.
- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò
mò xem bác nặn.
- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà… sắc màu sặc sỡ.
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa.
- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu.
- Bác rất cảm động.
- Bạn đập con lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác.
- Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./
- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình.
- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động.
- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu
đã an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./…
- 4 nhóm HS phân vai thi đọc lại truyện
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ : Ôn tập về phép nhân và phép
phần a của bài và yêu cầu HS đọc giờ.
- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ ở
phần b
- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a.
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét.
- 17 giờ là 5 giờ chiều
- 3 giờ chiều là 15 giờ
- HS đọc và phân tích đề
Tóm tắt:
Can bé : 10 lítCan to hơn can bé : 5 lít Can to : … lít?
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp.
Trang 7Nhận xét bài của HS và cho điểm.
Bài 3 (vở)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4 (bảng)
- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và
ghi lại độ dài của một số vật quen thuộc
như bút chì, ngôi nhà,
- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15…
và yêu cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn vị
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của
bài, sau đó chữa bài và cho điểm HS.
- Không được vì như thế là quá dài b)15m c)174km d) 15mm e) 15 dm
Trang 83- Thái độ: - Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn.
- HS: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ : Bóp nát quả cam.
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Bóp
nát quả cam.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2 Bài mới
2.1 - Giới thiệu
Giờ Kể chuyện hôm nay lớp mình cùng
kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Người làm đồ chơi.
2.2 - Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại từng
đoạn dựa vào nội dung và gợi ý.
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp.
- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét
từng bạn theo các tiêu chí đã nêu.
Chú ý: Trong khi HS kể nếu còn lúng
túng, GV ghi các câu hỏi gợi ý Cụ thể:
- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1
HS kể 1 đoạn của câu chuyện.
Trang 9- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao?
- Vì sao con biết?
trong buổi bán hàng cuối cùng?
- Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều
đó ntn?
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp.
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối HKII.
- Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ.
- Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại, bác rất vui với công việc.
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng của bác bỗng bị ế.
- Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác và xin bác đừng về quê.
- Bác rất cảm động.
- Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền để các bạn cùng mua đồ chơi của bác.
- Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác.
- Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3 HS kể.
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu.
- 1 đến 2 HS kể theo tranh minh họa.
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ : Lượm.
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
bài vào bảng con theo yêu cầu:
+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm chính
i/ iê; hay dấu hỏi/ dấu ngã.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2 Bài mới
2.1 - Giới thiệu
Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ
nghe và viết lại đoạn tóm tắt nội dung
bài Người làm đồ chơi và bài tập chính
tả phân biệt ch/ tr; ong/ ông; dấu hỏi/
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hãy đọc những chữ được viết hoa
trong bài?
- Vì sao các chữ đó phải viết hoa?
- Thực hiện yêu cầu của GV.
- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được.
- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui.
- Đoạn văn có 3 câu.
- Bác, Nhân, Khi, Một.
- Vì Nhân là tên riêng của người Bác, Khi, Một là các chữ đầu câu.
Trang 11c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết.
- Yêu cầu HS viết từ khó.
- Sửa lỗi cho HS.
HS điền từ tiếp sức Mỗi HS trong nhóm
chỉ điền từ (dấu) vào 1 chỗ trống.
- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn
và chuẩn bị bài sau.
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo.
- Người nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng.
- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào nháp.
a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám
mây?
Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn? b) phép cộng, cọng rau
cồng chiêng, còng lưng
- Đọc yêu cầu bài 3.
- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làm xong thì về chỗ để 1 HS khác lên làm tiếp.
a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép, cá trắm từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp
b) Ông Dũng có hai người con đều giỏi giang cả Chú Nghĩa, con trai ông bây giờ là kĩ sư, làm ở mỏ than Còn
cô Hải, con gái ông, là bác sĩ nổi tiếng
ở bệnh viện tỉnh.
Trang 12Thứ tư ngày tháng năm 200……
MÔN: TOÁN
Tiết: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TT).
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Kĩ năng so sánh đơn vị thời gian.
- Biểu tượng về thời điểm và khoảng thời gian.
2Kỹ năng: Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là kilôgam, kilômet, giờ.
3Thái độ: Ham thích học toán.
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài,
thống nhất phép tính sau đó yêu cầu
các em làm bài.
- Nhận xét bài của HS và cho điểm.
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- Hà dành nhiều thời gian nhất cho việc học.
- Thời gian Hà dành cho việc học là 4 giờ.
- Bình cân nặng 27 kg, Hải nặng hơn Bình 5 kg Hỏi Hải cân nặng bao nhiêu kilôgam?
Bài giải
Bạn Bình cân nặng là:
27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg.
Trang 13Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài,
thống nhất phép tính sau đó yêu cầu
các em làm bài.
- Nhận xét bài của HS và cho điểm.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- Trạm bơm bắt đầu bơm nước từ lúc
nào?
- Trạm bơm phải bơm nước trong
bao lâu?
- Bắt đầu bơm từ 9 giờ, phải bơm
trong 6 giờ, như vậy sau 6 giờ trạm
mới bơm xong Muốn biết sau 6 giờ
nữa là mấy giờ, ta làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS viết bài giải.
Bài giải
Quãng đường từ nhà bạn Phương đến xã Đinh Xá là:
20 – 11 = 9 (km) Đáp số: 9 km.
- Một trạm bơm phải bơm trong 6 giờ, bắt đầu bơm lúc 9 giờ Hỏi đến mấy giờ thì mấy bơm xong?
- Trạm bơm bắt đầu bơm lúc 9 giờ.
- Trạm bơm phải bơm nước 6 giờ
- Ta làm phép tính cộng 9 giờ + 6 giờ = 15 giờ.
Bài giải Bơm xong lúc:
9 + 6 = 15 (giờ)
Đáp số: 15 giờ.
Trang 14- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàn gợi tả được cảnh thiên nhiên và sinh hoạt
2 Bài cu (3’) Người làm đồ chơi.
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi nội dung bài Người làm đồ chơi.
- Đọc bài Đàn bê của anh Hồ Giáo
các con sẽ hiểu thêm về một người
lao động giỏi đã được nhận danh
hiệu Anh hùng Lao động.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
Chú ý giọng chậm rãi, trải dài ở đoạn
- Anh Hồ Giáo đang âu yếm, vuốt ve một chú bê con.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
Trang 15giữ nguyên, trong lành, ngọt ngào, cao
vút, trập trùng, quanh quẩn, quấn quýt,
nhảy quẩng, nũng nịu, quơ quơ, rụt
rè… (MB, MN)
- Yêu cầu HS luyện đọc từng câu.
c) Luyện đọc đoạn
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3
đoạn sau đó hướng dẫn HS đọc từng
đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần
- Những con bê đực thể hiện tình cảm
gì với anh Hồ Giáo?
- Những con bê cái thì có tình cảm gì
với anh Hồ Giáo?
- Tìm những từ ngữ cho thấy đàn bê
- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này.
- Mỗi HS luyện đọc 1 câu theo hình thức nối tiếp.
- Tìm cách đọc và luyện đọc.
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- 2 HS đọc, HS cả lớp theo dõi.
- Không khí: trong lành
và rất ngọt ngào.
- Bầu trời: cao vút, trập trùng, những đám mây trắng.
- Đàn bê quanh quẩn bên anh, như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩn vào chân anh.
Trang 16con rất đáng yêu?
- Theo con, vì sao đàn bê yêu quý anh
Hồ Giáo như vậy?
- Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những
tình cảm đặc biệt cho đàn bê?
- Anh Hồ Giáo đã nhận được danh
hiệu cao quý nào?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 2 HS đọc lại bài.
- Qua bài tập đọc con hiểu điều gì?
- Anh hùng lao động Hồ Giáo là
người lao động giỏi, một hình ảnh
- Chúng dụi mõm vào người anh nũng nịu, sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân như đòi bể.
- Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch, chúng có tính cách giống như nhhững
bé trai và bé gái.
- Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng như con.
- Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như chính con người.
- Anh đã nhận được danh hiệu Anh hùng Lao động ngành chăn nuôi.
- 2 HS đọc bài nối tiếp.
- Đàn bê rất yêu quý anh
Hồ Giáo và anh Hồ Giáo cũng yêu quý, chăm sóc chúng như con
Trang 17MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết: ÔN TẬP TỰ NHIÊN
I Mục tiêu
1Kiến thức: HS hệ thống lại các kiến thức đã học về các loài cây, con vật và
về Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao.
2Kỹ năng: On lại kĩ năng xác định phương hướng bằng Mặt Trời.
3Thái độ:Có tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên.
2 Bài cu (3’) Mặt Trăng và các vì sao
- Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt
Hoạt động 1: Ai nhanh tay, nhanh mắt hơn.
- Chuẩn bị nhiều tranh ảnh liên quan đến
chủ đề tự nhiên: chia thành 2 bộ có số
cây – con tương ứng về số lượng.
- Chuẩn bị trên bảng 2 bảng
- Chia lớp thành 2 đội lên chơi.
- Cách chơi:Mỗi đội cử 6 người, người
này lần lượt thay phiên nhau vượt
chướng ngại vật lên nhặt tranh dán vào
bảng sao cho đúng chỗ.
- Sau 5 phút hết giờ Đội thắng là đội
dán đúng, nhiều hơn, đẹp hơn.
- HS chia làm 2 đội chơi.
- Sau trò chơi, cho 2 đội nhận xét lẫn
nhau.
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét.
Trang 18- GV tổng kết: Loài vật và cây cối sống
được ở khắp mọi nơi: Trên cạn, dưới
nước, trên không, trên cạn và dưới
nước.
- Yêu cầu HS vẽ bảng vào vở nhưng chưa
điền tên cây và loài vật để chuẩn bị đi
tham quan.
Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai về nhà đúng”
- GV chuẩn bị tranh vẽ của HS ở bài 32
về ngôi nhà và phương hướng của nhà
(mỗi đội 5 bức vẽ).
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5
người.
- Phổ biến cách chơi: Chơi tiếp sức.
- Người thứ nhất lên xác định hướng
ngôi nhà, sau đó người thứ 2 lên tiếp
sức, gắn hướng ngôi nhà.
- Đội nào gắn nhanh, đúng là đội thắng
cuộc.
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Hỏi tác giả của từng bức tranh và so
sánh với kết quả của đội chơi.
- GV chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Hùng biện về bầu trời.
- Yêu cầu nhóm làm việc trả lời câu hỏi:
- Em biết gì về bầu trời, ban ngày và ban
- Trưởng nhóm nêu câu hỏi, các thành viên trả lời, sau
đó phân công ai nói phần nào – chuẩn bị thể hiện kết quả dưới dạng kịch hoặc trình bày sáng tạo: Lần lượt nối tiếp nhau.
- Các nhóm trình bày Trong khi nhóm này trình bày thì nhóm khác lắng nghe để nhận xét.
- HS trả lời cá nhân câu hỏi này.