- GV: Tóm tắt các ý kiến, nhận xét, bổ sung và kết luận * Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập so sánh đối tượng nghiên cứu của Triết học và các môn KH cụ thể: Hoạt động 2 : Học sinh
Trang 1Tuần 1 Tiết PPCT: 1
Ngày soạn: 05- 8- 2013
Lớp dạy: 10
Bài 1
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
(Tiết 1)
I- Mục tiêu bài học :
Học xong bài này học sinh cần đạt được:
1 Về kiến thức :
- Nhận biết được chức năng của TGQ, PPL của Triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duytâm, PPL biện chứng và PPL siêu hình
2 Về kỹ năng :
Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặcquan điểm duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày
3 Về thái độ :
Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng
II- Nội dung trọng tâm: Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện
chứng – đây là cơ sở lý luận để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau
* Tiết 1: Làm rõ nội dung:
- Vai trò TGQ và PPL của Triết học;
- TGQ duy vật – TGQ duy tâm;
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1 Phương pháp :
Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứngminh
2 Hình thức tổ chức :
Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm
IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để
củng cố bài học
V- Tiến trình bài học:
1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2- KIỂM TRA BÀI CŨ :
Kiểm tra sự chuẩn bị sách, vở của học sinh
Giới thiệu bài mới.
GV: Đọc mẩu chuyện “Thần Trụ Trời”- sgk
Hỏi: Qua câu chuyện em có nhận xét như thế nào về quan niệm của ngườixưa về sự hình thành vũ trụ ? Vì sao họ lại có quan niệm như vậy ?
HS: trả lời
GV: Dẫn câu nói của C.Mác: “Không có Triết học thì không thể tiến lên phíatrước”- Trích thư của C.Mác gửi cho cha năm 1937
- Nêu yêu cầu cần tìm hiểu của bài
3- DẠY BÀI MỚI :
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Thảo luận lớp tìm hiểu vai trò
của TGQ, PPLcủa Triết học
* Mục tiêu: Học sinh nắm được TH nghiên
cứu những quy luật chung, phổ biến- khác với
các môn KH khác -> trở thành TGQ, PPL
chung của khoa học
* Cách tiến hành:
- GV: HD học sinh nghiên cứu sgk, liên hệ với
các môn khoa học khác, trả lời câu hỏi:
- GV: Nêu câu hỏi thảo luận:
GV: Tại sao triết học có vai trò là thế giới
quan, phương pháp luận của khoa học ?
- HS: Thảo luận trả lời từng câu hỏi
- GV: Tóm tắt các ý kiến, nhận xét, bổ sung và
kết luận
* Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập so
sánh đối tượng nghiên cứu của Triết học và các
môn KH cụ thể:
Hoạt động 2 : Học sinh thảo luận nhóm tìm
hiểu TGQ duy vật và TGQ duy tâm
* Mục tiêu: HS hiểu được: Thế giới quan là
gì ? Cơ sở để phân biệt TGQ DV và TGQ DT
* Cách tiến hành:
GV: Chia HS thành 4 nhóm, hướng dẫn nghiên
cứu SGK và liên hệ thực tiễn, thảo luận
- Nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Thế giới quan là gì ? Nêu biểu hiện
của các loại thế giới quan ?
+ Nhóm 2: Vấn đề cơ bản của triết học là gì ?
Cơ sở để phân loại các hình thái TGQ?
- Triết học là hệ thống các quan điểm
lý luận chung nhất về thế giới và vị trícủa con người trong thế giới đó
- Đối tượng nghiên cứu của Triết học:
Là những quy luật chung nhất, phổbiến nhất về sự vận động và phát triểncủa giới tự nhiên, đời sống xã hội và tưduy
- Triết học có vai trò là thế giới quan,phương pháp luận chung cho mọi hoạtđộng thực tiễn và hoạt động nhận thứccủa con người
2 Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
* Thế nào là thế giới quan:
Thế giới quan là toàn bộ những quanđiểm và niềm tin định hướng hoạt độngcủa con người trong cuộc sống
* Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học gồm có 2 mặt:
- Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vậtchất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tưduy, tinh thần) cái nào có trước, cái nào
có sau, cái nào quyết định cái nào ?
- Mặt thứ 2: Trả lời câu hỏi: Con người
có thể nhận thức được thế giới kháchquan không ?
* Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhấtvấn đề cơ bản của Triết học mà chiathành thế giới quan duy vật hay thế giớiquan duy tâm
- Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữavật chất và ý thức thì vật chất là cái cótrước, cái quyết định ý thức Thế giớivật chấttồn tại khách quan, độc lập với
ý thức của con người, không do ai sángtạo ra và không ai tiêu diệt được
Trang 3=> Thế giới quan duy tâm là chỗ dựa
về lý luận cho các lực lượng xã hội lỗithời, kìm hãm sự phát triển của lịch sử
4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP :
* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ: - Vai trò TGQ và PPL của Triết học;
- Phân biệt được TGQ duy vật – TGQ duy tâm
* GV: Hướng dẫn học sinh nêu ví dụ một số câu thơ hoặc châm ngôn về con
người, về thế giới, cho nhận xét xem thuộc TGQ nào ?
VD: 1- “Sống chêt có mệnh, giàu sang do trời”
2- “Ngẫm hay muôn sự tại trời
Trời kia đã bắt làm người có nhân
Bắt phong trần phải phong trần
Cho thanh cao mới được phần thanh cao”
(Truyện Kiều - ND)5- DẶN DÒ :
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, đọc phần Tư liệu tham khảo và làm
các bài tập 1,2,3,4 (SGK trang 11)
- Đọc tiếp mục 1-c và mục 2 trong SGK
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN
Trang 4Tuần : 02 Tiết PPCT: 02
Ngày soạn: 12-08-2013
Lớp dạy: 10
Bài 1
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
(Tiết 2)
I- Mục tiêu bài học: Như tiết 1
II- Nội dung trọng tâm :
Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện chứng – đây là cơ
sở lý luận để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau
* Tiết 2: Làm rõ nội dung:
- PPL Biện chứng và PPL Siêu hình
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất giữa Thế giới quan duy vật
và phương pháp luận biện chứng
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1 Phương pháp :
Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng
minh
2 Hình thức tổ chức :
Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm
IV- Phương tiện dạy học :
SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học
V- Tiến trình bài học:
1- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2- KIỂM TRA BÀI CŨ :
GV: Nêu câu hỏi
Câu 1- Hãy phân tích sự khác nhau về Đối tượng nghiên cứu giữa Triết học
và các môn khoa học khác ? Cho ví dụ ?
Câu 2- Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân biệt các hệ thống
thế giới quan trong Triết học ?
Giới thiệu bài mới.
- GV: HD học sinh đọc chuyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”- sgk – hỏi
HS: Em nhận xét gì về câu chuyện trên
- GV: Giới thiệu nội dung kiến thức cần tìm hiểu ở mục 1-c và mục 2
3- DẠY BÀI MỚI :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Học sinh thảo luận lớp tìm
hiểu về phương pháp luận biện chứng và
phương pháp luận siêu hình
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm:
phương pháp luận, phương pháp luậnTriết
học, phân biệt được phương pháp
3 Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
Trang 5luậnbiện chứng và phương phỏp luận siờu
GV: Em hóy giải thớch cõu núi của
Hờraclit SGK? Qua đú em hiểu thế nào
là phương phỏp luận biện chứng?
GV: Cho HS đọc và phân tích truyện
“Thầy bói xem voi”
HS: Đọc truyện
GV: Nêu câu hỏi.
GV: Việc làm của năm thầy bói khi xem
voi.
GV: Em có nhận xét gì về các yếu tố mà
năm thầy bói nêu ra?
- HS: Nghiờn cứu tài liệu, trả lời cõu hỏi
- GV: Nhận xột, bổ sung
* Củng cố:
- HS làm bài tập 5 sgk trang 11
- Phương phỏp: Là cỏch thức đạt tới mụcđớch đặt ra
- Phương phỏp luận là khoa học về phươngphỏp, về những phương phỏp nghiờn cứu
- Phương phỏp luận biện chứng: Xem xột sựvật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhaugiữa chỳng, trong sự vận động và phỏt triểnkhụng ngừng
- Phương phỏp luận siờu hỡnh: Xem xột sựvật, hiện tượng một cỏch phiến diện, chỉthấy chỳng tồn tại trong trạng thỏi cụ lập,khụng vận động, khụng phỏt triển
4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
* Mục tiờu: Khắc sõu kiến thức trọng tõm Học sinh hiểu và phõn biệt được
phương phỏp luận biện chứng và phương phỏp luận siờu hỡnh
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhúm:
1- nhận xột một số cõu núi tiờu biểu của cỏc nhà triết học sau:
- Bộccơli: “Khụng cú sự vật nằm ngoài cảm giỏc”
- Khổng Tử: “Sống chết do mệnh, giàu sang do Trời”
- Hờracơlit: “Khụng ai tắm hai lần trờn cựng một dũng sụng”
2- Hóy tỡm cỏc cõu thành ngữ, tục ngữ hoặc cõu thơ mà em cho là theo phương
Trang 6II- Nội dung trọng tâm :
Quan điểm của Triết học Mác- Lê nin về sự vận động và phát triển Họcsinh hiểu và giải thích được một cách phổ thông thế nào là vận động, thế nào làphát triển; chứng minh được sự vận động và phát triển là tất yếu, phổ biến ở mọi
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp
IV- Phương tiện dạy học :
SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng sosánh và phiếu học tập để củng cố bài học
V- Tiến trình bài học:
1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 - KIỂM TRA BÀI CŨ :
GV: Nêu câu hỏi
Câu 1: Hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sảnphẩm của giới tự nhiên ?
Câu 2: Theo bài tập 3 sgk trang 18
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
2- GIỚI THIỆU BÀI MỚI :
Trang 7- GV: Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà Triết học cổ đại
Hy Lạp, một bên khẳng định là sự vật là tĩnh tại, bất động; còn bên kia thì ngược
lại Thay cho lời tranh luận, một nhà triết học đã đứng dậy, dời bỏ phòng họp Cử
chỉ ấy nói lên ông ta thuộc phía nào của phe tranh luận ?
- HS trả lời
- GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta cùng nghiên cứu bài học…
C- DẠY BÀI MỚI :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái
niệm: Vận động là gì?
* Yêu cầu: HS hiểu rõ thế nào là vận
động theo quan điểm triết học
* Cách tiến hành:
- GV: Gợi ý cho HS lấy ví dụ về các sự
vật hiện tượng đang vận động xung
quanh chúng ta (cả những sự vật hiện
tượng có thể trực tiếp hoặc không trực
tiếp quan sát được).
- HS: Nêu các ví dụ
- GV: Hướng dẫn HS nhận xét và rút
ra định nghĩa vận động là gì ?
- HS: Nhận xét, nêu định nghĩa
- GV: Cùng trao đổi, nhận xét và kết luận
* Củng cố: GV hướng dẫn cho HS lấy
- Bông hoa nở, con gà gáy, Trái Đất quay
quanh Mặt Trời, ca sĩ hát, cá bơi trong
hồ…
GV: Sự vận động của sự vật phản ánh
diều gì?
HS: Trả lời
GV: Giải thích, kết luận: sự vận động của
sự vật phản ánh nó dang tồn tại nên
không có vận dộng nó không tồn tại
1- Thế giới vật chất luôn luôn vận động
a) Thế nào là vận động.
* Ví dụ:- Chim đang bay
- Quạt đang quay
- ánh sáng mặt trời chiếu qua cửa sổ
- Cây ra hoa, kết quả
- Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp
* Định nghĩa: Vận động là mọi sự biến đổi
(biến hoá) nói chung của các sự vậtvà hiệntượng trong giới tự nhiên và đời sống xãhội
b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.
* Ví dụ:
- Trái đất tồn tại khi quay quanh mặt trời
- Cây tồn tại khi có trao đổi chất với môitrường
- Con chim tồn tại khi còn có đồng hoá - dị
Trang 8Hoạt động 3: HS thảo luận tìm hiểu các
1: Một chiếc ôtô rời bến
2: Vận động của điện tích âm, điện tích
1, Vận động của mỗi sự vật hiện tượng
có đặc điểm riêng hay không ? Tại
* Củng cố: - GV cho HS quan sát sơ đồ
và điền vào sơ đồ tên các hình thức vận
động phù hợp
- Liên hệ thực tiễn
GV: Phân tích cuộc đấu tranh giải phóng
dân tộc của nước ta giai đoạn 1930 –
1945? (giai đoạn này diễn ra đơn giản hay
phức tạp? có khó khăn như thế nào? Có
quanh co hay thụt lùi, kết quả cuối cùng
* Ví dụ:
- Sự chuyển động của ròng rọc
- Vận động của các nguyên tử
- Cây ra hoa, kết quả
- Sự phát triển của xã hội từ CXNT- CHNL- PK- TBCN- XHCN
* Nhận xét:
- Mỗi hình thức vận động có một đặc trưng riêng
- Các hình thức vận động có mối quan hệ hữu cơ với nhau
- Các hình thức vận động phát triển theo trình tự từ thấp đến cao
Trang 9- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 22.
- Đọc trước phần tiếp theo,phần 2
II- Nội dung trọng tâm :
Quan điểm của Triết học Mác- Lê nin về sự vận động và phát triển Họcsinh hiểu và giải thích được một cách phổ thông thế nào là vận động, thế nào là
Trang 10phát triển; chứng minh được sự vận động và phát triển là tất yếu, phổ biến ở mọi
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp
IV- Phương tiện dạy học :
SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so
3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI :
Ở tiết 1 chúng ta đã học và biết được như thế nào là vận động?và các hình
thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.nhưng có phải vận động nào cũng là
phat triển hay không?hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp theo của bài 3
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 4: Học sinh tìm hiểu khái
niệm phát triển
* Yêu cầu: HS hiểu rõ khái niệm phát
triển, phân biệt được giữa vận động và
phát triển
* Cách tiến hành:
- GV cho HS lấy ví dụ về sự vận động
của các sự vật và hiện tượng trong tự
nhiên, xã hội, tư duy (có thể lấy những ví
dụ của phần trước)
- HS nêu ví dụ
- GV ghi nhanh lên bảng phụ
- GV hướng dẫn HS nhận xét các ví dụ trả
lời các câu hỏi:
GV: Những sự vật hiện tượng trên vận
động theo những chiều hướng như thế
GV: Có quan điểm cho rằng: Tất cả
mọi sự vận động đều là phát triển Em
2- Thế giới vật chất luôn luôn phát triển.
a) Thế nào là phát triển.
* Ví dụ :
- Hạt nảy mầm
- Cây lớn lên, ra hoa, kết quả
- Xã hội từ phong kiến lên TBCN
- Nhận thức từ lạc hậu đến văn minh
- Máy móc thay thế công cụ đồ đá
- Định nghĩa :
Phát triển là khái niệm dùng để khái quátnhững vận động theo chiều hướng tiến lên
Trang 11nhận xét như thế nào về quan điểm này
Hoạt động 5: Chứng minh: Phát triển là
khuynh hướng tất yếu của thế giới vật
phát triển của các sự vật hiện tượng trong
ví dụ ở phần trên và ví dụ trong sgk trang
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,
từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cáimới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thaythế cái lạc hậu…
b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.
- Phát triển : Là khuynh hướng tất
yếu của thế giới vật chất Đó là cáimới thay thế cái cũ, cái tiến bộ thaythế cái lạc hậu
* Bài học :
Khi xem xét một svht hoặc đánh giá mộtcon người, cần phát hiện ra những nét mới,ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thànhkiến, bảo thủ
4- CỦNG CỐ :
* Mục tiêu : - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 5,6 sgk trang 22
Sự biến đổi nào sau đây được coi là sự phát triển? Vì sao?
a Sự biến hoá của sinh vật từ đơn bào đến đa bào
b Sự thoái hoá của 1 loài động vật
c Cây cối khô héo mục nát
d Nước đun nóng bốc thành hơi nước, hơi gặp lạnh ngưng tụ thành nước
Trang 12Tuần 05 tiết PPCT: 05
Ngày soạn: 28 – 8- 2013
NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
II- Nội dung trọng tâm :
Khái niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu thuẫn
* Tiết 1: Trọng tâm là khái niệm mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn
* Tiết 2: Trọng tâm là nguyên lý về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâuthuẫn; Vai trò của mâu thuẫn
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1 Phương pháp :
Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và giảng giải, đàmthoại
2 Hình thức tổ chức :
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp
IV- Phương tiện dạy học :
SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng sosánh và phiếu học tập để củng cố bài học
V- Tiến trình bài học:
1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 – KIỂM TRA BÀI CŨ :
GV: Nêu câu hỏi
Câu 1: Vì sao nói:Vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Cho ví
dụ?
Câu 2: Hãy sắp xếp các loại vận động sau đây vào các hình thức vận động
cơ bản cho phù hợp theo trình tự từ thấp đến cao:
HS : Trả lời
GV : Nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới.
Trang 13* GV: Tạo tình huống có vấn đề: Nhà Vật lý học Niutơn cho rằng, nguồngốc của vận động nằm ngoài vật chất, nhờ “cái hích của thượng đế”, Hôn- báchnhà triết học duy vật tiêu biểu của Pháp ở thế kỷ XVIII cho rằng: “Vật chất vậnđộng là do sức mạnh của bản thân nó, không cần đến một sức thúc đẩy nào từ bênngoài”.
Vậy để hiểu nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng là
gì chúng ta cùng nghiên cứu bài học…
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái niệm
mâu thuẫn
* Yêu cầu: Học sinh hiểu được kết cấu của 1
mâu thuẫn, phân biệt với mâu thuẫn thông
thường
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành nhóm yêu cầu lấy ví dụ về
mâu thuẫn tự nhiên, xã hội, tư duy; hướng dẫn
HS nhận xét mâu thuẫn, rút ra kết luận
- HS: Các nhóm lấy ví dụ ghi ra giấy nháp Đại
diện nhóm trình bày
- GV: Tổng hợp, nhận xét ghi một vài ví dụ
tiêu biểu trong tự nhiên, xã hội, tư duy lên
bảng-> yêu cầu HS nhận xét các ví dụ và nêu
kết luận
GV: Em hãy nhận xét các ví dụ trên? Mâu
thuẫn là gì ? Mỗi sự vật hiện tượng có nhiều
mâu thuẫn không?
HS: Trả lời
GV: KL
GV: Phân biệt mâu thuẫn thông thường với
mâu thuẫn triết học?
HS: Trả lời
GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức
-Mâu thuẫn (thông thường) là trạng thái xung
đột lẫn nhau
- Mâu thuẫn (TH): Hai mặt đối lập ràng buộc
nhau, tác động lên nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu mặt đối lập của mâu
thuẫn
* Mục tiêu: HS hiểu rõ mặt đối lập của mâu
thuẫn theo quan điểm biện chứng
* Khái niệm: Mâu thuẫn là một chỉnh
thể trong đó 2 mặt đối lập vừa thốngnhất với nhau lại vừa đấu tranh vớinhau
- Mặt đối lập của mâu thuẫn.
Trang 14HS: Trả lời.
GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức
GV: Hai mặt đối lập vận động, phát triển
như thế nào ?
GV: Hai mặt đối lập có quan hệ với nhau
như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thống nhất giữa các
mặt đối lập
* Mục tiêu: HS hiểu rõ về sự thống nhất giữa
các mặt đối lập của sự vật hiện tượng
* Cách tiến hành:
- GV sử dụng phương pháp động não giúp HS
hiểu thế nào là sự thống nhất giữa các mặt đối
- Mặt đối lập của mâu thuẫn tồn tại
và ràng buộc lẫn nhau bên trong mỗi
sự vật hiện tượng
b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
* Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đốilập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền
đề tồn tại cho nhau Triết học gọi đó
là sự thống nhất giữa các mặt đối lập
4- Củng cố: .
- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm
- Em đồng ý với ý kiến nào sau đây :
a Sự thống nhát giữa các MĐL là tương đối
b Mâu thuẫn là tuyệt đối
c Không có sự vật nào không có hai mặt đối lập
d Sự tiến bộ của XH nhờ đấu tranh g/c
5- Dặn dò:
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1,2 sgk trang 28
- Đọc phần Tư liệu tham khảo sgk trang 28 và đọc trước phần còn lại của bài
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN
Trang 15II- Nội dung trọng tâm :
Khái niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu thuẫn
Tiết 2: Trọng tâm là nguyên lý về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập củamâu thuẫn; Vai trò của mâu thuẫn
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1 Phương pháp :
Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và giảng giải, đàmthoại
2 Hình thức tổ chức :
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp
IV- Phương tiện dạy học :
SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng sosánh và phiếu học tập để củng cố bài học
V- Tiến trình bài học:
A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
B – KIỂM TRA BÀI CŨ :
GV: Nêu câu hỏi
Câu hỏi: Mâu thuẫn là gì ? Thế nào là sự “thống nhất” giữa các mặt đốilập ? Cho ví dụ ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
Giới thiệu bài mới.
- GV hướng dẫn học sinh nhận xét từ các ví dụ trong phần kiểm tra bài cũ-> Trong một mâu thuẫn luôn tồn tại 2 mặt đối lập thống nhất với nhau, nếu thiếu
1 trong 2 mặt đối lập thì mâu thuẫn không tồn tại, nhưng 2 mặt đối lập lại vậnđộng theo chiều hướng trái ngược nhau Vì vậy xuất hiện sự đấu tranh giữa các
Trang 16mặt đối lập Vậy đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì ? Sự thống nhất và đấu tranhgiữa 2 mặt đối lập có ý nghĩa gì đối với sự vận động, phát triển của svht ?
C- DẠY BÀI MỚI :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đấu tranh
GV: Trong 1 mâu thuẫn các mặt đối
lập có quan hệ với nhau như thế nào ?
Có những biểu hiện gì ?
- HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi
- GV: Bổ sung và kết luận
GV: Theo quan điểm triết học: Thế nào
là đấu tranh giữa các mặt đối lập ?
GV: Đấu tranh giữa các mặt đối lập
trong mâu thuẫn khác với đấu tranh
thông thường như thế nào ?
- HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi
- GV: Bổ sung và kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu: Mâu thuẫn là
nguồn gốc, động lực của sự phát triển
* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ và chứng
minh được sự đấu tranh giữa các mặt đối
lập là nguồn gốc sự phát triển
* Cách tiến hành:
- GV đặt vấn đề: tại sao nói mâu thuẫn là
nguồn gốc, động lực của sự phát triển ?
- Cho HS nêu ví dụ
- HD HS phân tích và nhận xét và ghi vào
giấy nháp câu trả lời
Câu hỏi:
GV: Mâu thuẫn giữa đồng hoá và dị
hoá được giải quyết có tác dụng như
thế nào ?
GV: Trong xã hội: Mâu thuẫn giữa TS
và VS được giải quyết dẫn đến kết quả
- Trong học tập: chăm học- lười học
* Nhận xét: Trong quá trình phát triển, các
mặt đối lập phát triển theo chiều hướng tráingược nhau
* Định nghĩa: Hai mặt đối lập luôn luôn
tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, triết học gọilà: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
a) Giải quyết mâu thuẫn.
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho
sự vật hiện tượng không thể giữ nguyêntrạng thái cũ
- Khi mâu thuẫn được giải quyết, kết quả là
sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời, lại xuất
Trang 17GV: Trong tập thể lớp: Mâu thuẫn
giữa ý thức tốt và ý thức chưa tốt được
giải quyết có tác dụng như thế nào ?
GV: Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập
được giải quyết bằng cách nào ? Tại
sao ?
- HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
=> Quá trình này tạo nên sự vận động,
phát triển của sự vật hiện tượng ư vậy, sự
vật hiện tượng luôn luôn vận động, phát
triển không ngừng
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của quy
luật và rút ra bài học PPL
* Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa triết
học của quy luận mâu thuẫn rút ra được
bài học phương pháp luận
hiện các Mâu thuẫn mới…
=> Như vậy, sự đấu tranh giữa các mặt đốilập là nguồn gốc vận động, phát triển của
sự vật hiện tượng
- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sựđấu tranh giữa các mặt đối lập không phảibằng con đường điều hoà mâu thuẫn
b) Ý nghĩa và bài học:
* Ý nghĩa:
- Giải quyết mâu thuẫn là nguồn gôc,động lực của vận động, phát triển của sựvật hiện tượng, nên cần phải biết phát hiện
ra mâu thuẫn, tìm cách tác động, có nhưvậy mâu thuẫn mới được giải quyết, sự vật
cũ mới mất đi, sự vật mới mới ra đời
* Bài học:
- Mỗi loại mâu thuẫn có phương pháp giảiquyết khác nhau, do đó cần phân tích mâuthuẫn cụ thể trong tình hình cụ thể
- Phân tích từng điểm mạnh – yếu của từngmặt đối lập, phân tích các quan hệ của mâuthuẫn
- Trong cuộc sống, phải biết phân biệtđúng, sai, tiến bộ, lạc hậu
- Biết đấu tranh phê bình và tự phê bình đểtiến bộ
- Tránh tư tưởng “dĩ hoà vi quý”
- Nâng cao nhận thức xã hội, phát triểnnhân cách
4- Củng cố:.
- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm Hs:
Làm bài tập sau: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây(bằng cách điền đúng sai)
a Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối
b Mâu thuẫn là tuyệt đối
c Đẩu tranh là tương đối
d Không có sự vật nào không có 2 mặt đối lập
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài
5- DẶN DÒ
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 28,29
Đọc phần Tư liệu tham khảo sgk trang 28 và đọc trước bài 5
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN
Trang 18I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm chất và lượng theo nghĩa Triết học
- Nhận rõ sự biến đổi của lượng dẫn đến sự biến đổi về chất là quy luật phổbiến của mọi vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
2 Về kỹ năng:
- Giải thích được mặt chất và lượng của sự vật hiện tượng
- Chứng minh được cách thức lượng đổi dẫn đến chất đổi
3 Về thái độ:
- Hiểu rõ trong học tập và rèn luyện phải kiên trìm nhẫn nại khắc phục thái
độ nôn nóng muốn đốt cháy giai đoạn
- Tích cực tích luỹ về lượng trong học tập rèn luyện để nhạnh chóng tạo ranhững biến đổi về chất (những tiến bộ vượt bậc) của bản thân, tránh lối sống trungbình chủ nghĩa
II- Nội dung trọng tâm :
Khái niệm chất và lượng; mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi vềlượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1 Phương pháp :
Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và độngnão
2 Hình thức tổ chức :
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm
IV- Phương tiện dạy học :
SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về mối quan hệ giữa
sự thay đổi về lượng dẫn đến biến đổi về lượng, một số bảng so sánh và phiếu họctập để củng cố bài học
V- Tiến trình bài học:
1- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 – KIỂM TRA BÀI CŨ :
GV: Nêu câu hỏi
Câu 1: Vì sao nói mâu thuẫn là ngồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiệntượng?
Câu 2: Bài tập 5 – SGK GDCD 10 trang 29
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
Trang 19* Giới thiệu bài mới.
- GV: Em hiểu ý nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ sau như thế nào ?
+ Góp gió thành bão
+ Năng nhặt chặt bị
- HS trả lời
- GV nhận xét và dẫn dắt Trong bài 4 phép biện chứng duy vật đã cho ta hiểu
được nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng, nhưng sự vật hiện
tượng vận động, phát triển bằng cách nào, như thế nào? Cách thức phổ biến nhất
của chúng là sự biến đổi dần về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất…
- GV nêu mục tiêu của bài học
3- DẠY BÀI MỚI :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất
* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm chất trong
triết học
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm tìm hiểu, thảo luận về những thuộc tính
của 1 số sự vật hiện tượng:
Nhóm 1: Tìm hiểu thuộc tính của chanh?
Nhóm 2: Tìm hiểu thuộc tính của đường?
Nhóm 3: Tìm hiểu thuộc tính của muối?
Nhóm 4: Tìm hiểu thuộc tính của ớt?
- HS thảo luận, thống nhất nội dung ghi ra
giấy, các nhóm cử đại diện lên trình bày
- GV HD học sinh nhận xét những thuộc tính
tiêu biểu của từng sự vật hiện tượng, để phân
biệt chúng cần dựa vào thuộc tính nào ?
- HS nêu ví dụ, chỉ ra những thuộc tính tiêu
biểu của các sự vật hiện tượng
- GV: Những thuộc tính trên nói lên chất
của sự vật hiện tượng? Vậy chất là gì ?
- HS: Phát biểu
- GV: Cho HS tìm hiểu thêm về khái niệm
chất để khắc sâu kiến thức:
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lượng.
* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm lượng
trong triết học, mối quan hệ giữa chất và
lượng trong một sự vật hiện tượng
* Cách tiến hành:
- GV HS học sinh nhận xét về hình dáng, kích
thước, màu sắc của 1 số sự vật hiện tượng
xung quanh VD: Bàn, ghế, bảng, cây cối…
Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộctính cơ bản, vốn có của sự vật hiệntượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng
đó, phân biệt nó với các sự vật hiệntượng khác
- Lượng không chỉ rõ được sự khác nhaugiữa nó với cái khác
* Tóm lại:
Trang 20GV: Em hãy cho biết lượng là gì ? Hãy tìm
các ví dụ khác về lượng ?
- HS : Trả lời,
- GV : Nhận xét, kl
* Củng cố : Hãy chỉ ra chất và lượng trong
các sự vật hiện tượng sau : Nước, Hình chữ
nhật, nguyên tố Cu
GV: Như vậy, chúng ta đã học và biết được
như thế nào là lượng?và như thế nào là chất?
vậy giữa lượng và chất có mối quan hệ như
thế nào?thầy cùng các em tìm hiểu phần tiếp
theo của bài:
Mỗi sự vật hiện tượng đều có chất vàlượng đặc trưng của nó Chất và lượngluôn luôn thống nhất với nhau, chất nàothì lượng ấy
Hoạt động 3:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản GV: Vậy trong mỗi sự vật hiện tượng chất
và lượng có quan hệ với nhau như thế nào?
- GV nêu ví dụ chuyện “Con rắn
vuông”, chuyện “Thi nói khoác”
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa sự thay
đổi về lượng và sự biến đổi về chất
* Mục tiêu: HS hiểu rõ và giải thích đúng
được cách thức sự phát triển của sự vật hiện
GV: Nêu sự khác nhau giữa quá trình biến
đổi về lượng và quá trình biến đổi về chất.
2- Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng
- Học lực: yếu –> TB -> Khá -> G
* Nhận xét: Cách thức biển đổi của
lượng
- Lượng biến đổi trước
- Sự biến đổi của các svht bao giờ cũngbắt đầu từ sự biến đổi của lượng
- Lượng biến đổi dần dần chỉ khi nàovượt quá giới hạn của độ mới tạo ra biếnđổi về chất
* Độ: Là giới hạn mà trong đó sự biếnđổi về lượng chưa làm biến đổi về chấtcủa sự vật hiện tượng
* Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sựbiến đổi của lượng làm thay đổi chất của
sự vật hiện tượng
b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.
- Chất biến đổi sau
- Chất biến đổi nhanh chóng
Trang 21GV: Qua nội dung quy luật hãy rút ra bài
học cho bản thân ?
HS : Trả lời
- GV nhận xét, bổ sung và đưa ra kết luận
* Củng cố: HD học sinh nêu những câu thành
ngữ, tục ngữ về mối quan hệ giữa sự thay đổi
về lượng dẫn đến thay đổi về chất
- chất mới ra đời thay thế chất cũ Khichất mới ra đời lại hình thành một lượngmới phù hợp với nó
- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm
- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm
Bài tập: Cho hình chữ nhật chiều dài 50cm, chiều rộng 20cm, người ta có thể tăng
hoặc giảm chiều rộng theo 2 phía để giải thích sự biến đổi của hình học Hỏi:
a Lượng thay đổi của hình chử nhật như thế nào?
Trang 22- Ủng hộ cái mới và làm theo cái mới.
- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa một cách thiếu chọn lọccác giá trị văn hoá nhân loại và truyền thống dân tộc
II- Nội dung trọng tâm :
Học sinh hiểu rõ đặc điểm của phủ định biên chứng và khuynh hướng pháttriển của sự vật hiện tượng
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1 Phương pháp :
Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và độngnão
2 Hình thức tổ chức :
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm
IV- Phương tiện dạy học :
SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về khuynh hướng pháttriển của sự vật hiện tượng, một số bảng so sánh giữa phủ định biện chứng và phủđịnh siêu hình và phiếu học tập để củng cố bài học
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
B- KIỂM TRA BÀI CŨ :
GV: Nêu câu hỏi
Câu 1: Hãy nêu những điểm khác nhau giữa sự biến đổi về lượng và sự
biến đổi về chất ? Cho ví dụ ?
Câu 2: Sử dụng câu 3 sgk trang 33.
HS: Trả lời