Vai trò TGQ và PPL của triết học - Triết học: Là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó - Triết học N/C: Những quy luật chung nhấ
Trang 1Tiết thứ: 1
Ngày soạn: 02/09/2013
PHẦN THỨ NHẤT CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC Bài 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (Tiết 1) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1Kiến thức: - Nhận biết được TGQ, PPL của triết học.
- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH
- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC
2.Kỹ năng:
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm DV, DT…trong cuộc sống hàng ngày
3.Thái độ: Có ý thức trau dồi TGQDV và PPLBC.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa học cụ thể;
thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; PPLBC và PPLSH
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.
Hoạt động 1: Vai trò TGQ và PPL của triết học
Hoạt động của thầy và trò
Thảo luận Tổ: Tìm hiểu vai trò TGQ, PPL của
triết học
- GV: Lập bảng so sánh
- HS: Đọc SGK trình bày nội dung
Câu hỏi: Hãy cho biết đối tượng nghiên cứu
của các bộ môn khoa học cụ thể (Toán, Lý,
Hoá, Văn, Sử )
- HS: nêu KL: Triết học có vai trò TGQ, PPL
chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hđ nhận
thức của con người
Nội dung kiến thức
1 Thế giới quan và phương pháp luận
a Vai trò TGQ và PPL của triết học
- Triết học: Là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
- Triết học N/C: Những quy luật chung nhất của sự VĐ
và phát triển của TN-XH-TD (VC-YT, TTXH-YTXH,
Lý luận và thực tiễn)
=> Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người
Hoạt động 2: Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận Tổ: Thế nào là TGQ?
- HS đọc SGK trình bày
- GV: * TGQ của người nguyên thuỷ là sự
hoà quyện giữa cảm
QL chung nhất Từ đó, tạo niềm tin và định
hướng cho HĐ con người
Nội dung kiến thức
b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- TGQ: Là quan điểm, niềm tin, định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
- TGQ duy vật cho rằng giữa vật chất và ý thức thì vật
chất là cái có trước, cái quyết định ý thức
Thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức của con người, không ai có thể sáng tạo ra và không ai
có thể tiêu diệt được
-TGQ duy tâm cho rằng ý thức là cái có trước là cái
sản sinh ra giới tự nhiên
=>TGQ duy vật đúng đắn vì gắn liền với khoa học và
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị Trang: 1
Trang 2đấu tranh giữa hai trường phái triết học trong
suốt quá trình phát triển lịch sử
* Nêu quan điểm của CNDV và CNDT về
vấn đề cơ bản của triết học
duy vật là cơ sở giúp con người nhận thức và hành động đúng đắn
Hoạt động 3: Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận Tổ: Thế nào là PP và PPL
thái cô lập, bất biến, không vận động
Nội dung kiến thức
c Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
- PP là cách thức để đạt mục đích đã đặt ra
- PPL là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới
- PPL biện chứng xem xét sự, vật hiện tượng trong sự
ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng
-PPL siêu hình xem xét sự, vật hiện một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Bảng so sánh về đối tượng nghiên cứu
của triết học với các môn KH cụ thể.
*Bảng so sánh về TGQDV và TGQDT
*Bảng so sánh về PPLBC và PPLSH.
Triết học Các môn KH cụ
thểNhững QL
Ví dụ
4/Củng cố, vận dụng:
-Hướng dẫn lập bảng so sánh từng nội dung bài.
-Cần nắm: Vai trò TGQ và PPL của triết học, TGQDV và TGQDT, PPLBC và PPLSH
5/Hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu
- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét
- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng
- Dặn dò: xem lại các nội dung đã học, xem tiếp phần còn lại của bài chuẩn bị cho tiết sau
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Trang 3-CNDVBC- Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV & PPLBC
- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH
- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC
2.Kỹ năng :
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm DV, DT… trong cuộc sống hàng ngày
3.Thái độ: Có ý thức trau dồi TGQDV và PPLBC.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa học cụ
thể; thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; PPLBC và PPLSH
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.
Hoạt động 1: CNDVBC- Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV & PPLBC
Hoạt động của thầy và trò
giữa TGQDV và PPLBC(tiêu biểu là triết học
Phoi-ơ-bắc & Hê-ghen)
- GV: Tại sao triết học Mác-Lê nin là đỉnh
cao sự phát triển triết học?
- HS: N/cứu SGK
- HS Trả lời: Vì nó khắc phục được hạn chế
về TGQDT và PPLSH, nó kế thừa cải tạo &
phát triển các yếu tố DV & BC của hệ thống
triết học trước đó- Đó là sự thống nhất hữu cơ
giữa TGQDV và PPLBC
- HS: Đọc SGK, ví dụ: Phoi-ơ-bắc, Hê-ghen
Nội dung kiến thức
2 CNDVBC - Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV
& PPLBC
- Trong triế học Mác, TGQDV và PPLBC thống nhất hữu cơ với nhau Thế giới VC là cái có trước, TGVC luôn luôn vận động và phát triển theo những quy luật khách quan Những quy luật này được con người nhận thức và xây dựng thành PPL
- TGQDV và PPLBC gắn bó với nhau và không tách rời nhau
- Sự thống nhất này đòi hỏi con người trong từng vấn
đề, từng trường hợp cụ thể phải xem xét chúng với quan điểm duy vật biện chứng
* Platôn “Bản chất thế giới là tinh thần, ý
Nội dung kiến thức
Trang 4* Bec-cơ-li: “Không có sự vật nằm ngoài
cảm giác’’(DT chủ quan)
* Khổng Tử: “Sống chết có mệnh, giàu sang
có trời’’(DT khách quan)
sv,ht (Platôn, Hê-ghen)
Hoạt động 3: TGQDV & PPLBC thống nhất hữu cơ với nhau.
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận Tổ:
- GV: Tại sao triết học M-LN là sự thống nhất
hữu cơ giữa TGQDV & PPLBC?
và hoạt động thực tiễn đúng đắn cần phải có sự kết hợp giữa TGQDV và PPLBC và khi nghiên cứu nhìn nhận, đánh giá sự vật hiện tượng phải dựa trên quan điểm duy vật biện chứng
-
-4/ Củng cố, vận dụng:
Để làm rõ nội dung của PPLBC hãy giải thích câu nói của Hê-ra-clit
“Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”
5/Hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu
- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét
- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng
- Chuẩn bị trước nội dung bài 3 “Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất”
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Trang 5Tiết thứ: 3
Ngày soạn: 13/9/2013
Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT (Tiết 1)
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1-
Về kiến thức: - Hiểu được khái niệm vận động theo quan điểm của CNDVBC.
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất
2- Về kỹ năng: - Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận dộng và phát triển của sv,ht
3- Về thái độ: Xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc phục thái
độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
KN hợp tác, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN so sánh, KN giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Xử lý tình huống, động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1- Phương tiện: Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), có thể chiếu đoạn phim về sự hình thành vỏ trái
đất, hình thành các giống loài, giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2- Thiết bị: Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.
IV/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống, hãy chứng minh một vài sv,ht trong giới
tự nhiên tồn tại khách quan
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Thế giới vật chất luôn luôn vận
động
- Thảo luận lớp
- GV: * Em hãy quan sát xung quanh và cho biết có
sv,ht nào không vận động không? Nếu như có
người nói: “Con tàu thì vận động, nhưng đường tàu
thì không’’, ý kiến của em thế nào?
* Theo em vận động chỉ là sự thay đổi vị trí
các vật thể trong không gian(vận động cơ học),
hoặc VĐ chỉ là hình thức hoạt động riêng của xã
hội (vận động viên điền kinh, vận động bầu cử )?
Ăng-Ghen: “Một vật không vận động thì không có
gì nói cả’’.
- HS: N/cứu SGK- trả lời
- GV: Chốt ý kiến HS, nhận xét, đánh giá
- Thảo luận lớp
- GV: * Nếu không có vận động thì thế giới VC có
tồn tại không? vì sao? nêu ví dụ?
Hoạt động 2: Vận động là phương thức tồn tại
của thế giới vật chất
- Thảo luận lớp
- GV: * Mọi SV, HT trong TGKQ có hình thức VĐ
và có quan hệ như thế nào?
Nội dung chính của bài
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động a) Thế nào là vận động
- Quan sát các sv,ht trong TGKQ, ta thấy có mối quan hệ hữu cơ với nhau, luôn biến đổi, chuyển hoá từ cái này thành cái khác
- Có những biến đổi, chuyển hoá ta có thể trực tiếp quan sát được (người nông dân đang cày cấy, gieo hạt )
- Có những biến đổi, chuyển hoá ta không thể trực tiếp quan sát được (sự biến đổi của các hạt
cơ bản, của từ trường, của sóng điện từ ) Những
sự biến đổi chuyển hoá đó là khách quan, gắn liền các dạng cụ thể của thế giới vật chất
- KL: Triết học Mác-Lênin: Vận động là mọi sự
biến đổi (biến hoá) nói chung của SV, HT trong giới TN và đời sống xã hội
b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
Trang 6- KL: Các hình thức VĐ tuy có đặc điểm riêng,
nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau
và trong điều kiện nhất định có thể chuyển hoá lẫn
nhau.
- Khi xem xét các sv,ht trong TN, trong XH, phải
trong trạng thái VĐ, không ngừng biến đổi, tránh
quan niệm cứng nhắc, bất biến
- VC và VĐ của VC không tách rời nhau, VC biểu hiện sự tồn tại của mình bằng VĐ (nếu không có VĐ thì không có VC và ngược lại)
=>Vì vậy, VĐ là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại vủa VC.
c) Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- Mọi SVHT trong thế giới KQ có hình thức VĐ đặc trưng, từ thấp đến cao và có quan hệ hữu cơ với nhau, chuyển hoá lẫn nhau
- Triết học M-LN khái quát 5 hình thức VĐ cơ bản của thế giới VC:
* VĐ cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật thể
trong không gian
* VĐ lý học: Sự VĐ của các phân tử, các hạt cơ
bản, các quá trình nhiệt, điện
* VĐ hoá học: Quá trình hoá hợp và phân giải
H L
- Nắm vững thế giới VC luôn luôn VĐ và phát triển
- Khi xem xét, đánh giá con người phải trên quan điểm DVBC
5/Hướng dẫn về nhà:
Học và trả lời các câu hỏi SGK, làm bài tập, xem tiếp các nội dung còn lại của bài
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Tiết thứ: 4
C
L H S XH
Trang 7Ngày soạn: 20/9/2013
Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT (Tiết 2)
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1-
Về kiến thức
- Hiểu được thế giới vật chất luôn luôn phát triển
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất
2- Về kỹ năng: So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận dộng và phát triển của sv,ht.
3- Về thái độ: Xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc phục thái
độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
KN hợp tác, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN so sánh, KN giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Xử lý tình huống, động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1- Phương tiện
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), có thể chiếu đoạn phim về sự hình thành vỏ trái đất, hình thành các giống loài
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2- Thiết bị: Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.
IV/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
1- Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống, hãy chứng minh một vài sv,ht trong giới tự nhiên tồn tại
khách quan
2- Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên
3- Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết: Con người có hạn chế được lũ lụt không?
+ Sự biến hoá của sinh vật từ đơn bào đến đa bào
+ Sự thoái hoá của một loài động vật
+ Nước bị đun nóng bốc thành hơi, hơi nước gặp
lạnh ngưng tụ thành nước
*Theo em thế nào là cái mới?
* Thế nào là cái tiến bộ?
- HS: N/c SGK trả lời
- GV: tổng hợp, bổ xung, nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: Phát triển là khuynh hướng chung
của quá trình vận động của SVHT
- Thảo luận
- GV: * Em hiểu phát triển là khuynh hướng chung
của quá trình vận động của sv,ht thế nào?
* Vận dụng quan điểm trên, em hãy phân tích
cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước ta giai
đoạn từ 1930-1945
- HS: N/c trả lời
Nội dung chính của bài
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển a) Thế nào là phát triển
- Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những
VĐ theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu
- Cái mới là cái ra đời trên cơ sở của cái cũ (cái mới thay thế cái cũ, không phải vứt bỏ hoàn toàn cái cũ, mà có yếu tố kế thừa)
- Cái mới tiêu biểu cho sự phát triển, là cái tiến
bộ (trên quan điểm DV lịch sử khẳng định cái mới, cái tiến bộ)
b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.
- Vận động có nhiều khuynh hướng (tiến lên, thụt lùi, tuần hoàn) Trong đó vận động tiến lên (phát triển) là khuynh hướng tất yếu, khuynh hướng thống trị
- Quá trình phát triển của SV, HT không diễn ra đơn giản, thẳng tắp, mà quanh co, phức tạp, có khi thụt lùi tạm thời Song, khuynh hướng tất yếu
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị Trang: 7
Trang 8- KL: Khi xem xét sv,ht hoặc đánh giá con người
phải phát hiện nét mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh
thái độ thành kiến, bảo thủ.
cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
c/Thực hành, luyện tập:
Sơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động
4/Củng cố, vận dụng:
- Nắm vững thế giới VC luôn luôn VĐ và phát triển
- khi xem xét, đánh giá con người phải trên quan điểm DVBC: toàn diện, lịch sử, cụ thể và phát triển
5/Hướng dẫn về nhà:
-Học và trả lời các câu hỏi SGK
-Làm bài tập
-Chuẩn bị bài tiếp theo
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 9- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDCBC.
2 Về kỹ năng: Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các SVHT
3 Về thái độ: Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
KN phân tích, KN giải quyết vấn đề, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN quản lý thời gian khi trình bày 1 phút
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, xử lí tình huống, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương tiện
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2 Thiết bị: Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.
Hoạt động 1: Khái nệm mâu thuẫn
Hoạt động của thầy và trò
GV: +Em hãy đưa ra một vài ví dụ về mâu thuẫn,
và cho nhận xét về mâu thuẫn?
+Mặt đồng hoá ở cơ thể A & mặt dị hoá ở cơ thể B
có tạo thành mâu thuẫn không? Vì sao?
HS: N/c SGK trả lời - Ví dụ:
- Nguyên tử: Điện tích (+) và điện tích (-)
- Tư tưởng: Nhận thức Đúng - Sai
- XH: g/c VS - TS
GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá
* Vậy thế nào là mặt đối lập? Thế nào là sự thống
nhất & đấu tranh giữa các mặt đối lập?
Nội dung chính của bài 1- Thế nào là mâu thuẫn
* Mặt đồng hoá ở cơ thể A & mặt dị hoá ở cơ thể
B không tạo thành mâu thuẫn, vì chỉ hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động nhau trong một SV,
HT mới tạo thành mâu thuẫn
Như vậy, bất kỳ SV, HT nào cũng chứa đựng những mặt đối lập Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn
* KL: Triết học Mác - Lê Nin, mâu thuẫn là một
chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau
Hoạt động 2 : Mặt đối lập của mâu thuẫn
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận nhóm
- GV: * Điện tích âm & đ.tích dương trong sự vật
A Đ.tích âm trong sv A & đ.tích dương trong sv B,
tình huống nào tạo thành mặt đối lập của m.thuẫn,
tạo thành m.thuẫn? Vì sao?
* Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn?
Hoạt động 3: Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận
- GV: * Hãy cho ví dụ, phân tích hai mặt đối lập
liên hệ gắn bó, làm tiền đề cho nhau (thống nhất
với nhau)?
Nội dung chính của bài b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
- VD: Trong nhận thức: cái đúng - cái sai
Hai mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, cái này không thể thiếu cái kia, làm tiền đề cho nhau để
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị Trang: 9
Trang 10- HS: N/c SGK trả lời
- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá
* Cần phân biệt KN “thống nhất’’ trong ql m.thuẫn
với thống nhất về tư tưởng, hành động
(trong mỗi sv,ht)
- Vậy, trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên
hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Triết học gọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
Hoạt động 4: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Hoạt động của thầy và trò
* Cần lưu ý: Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
(đứng im) chỉ là tương đối, tạm thời, thoáng qua,
còn đấu tranh là tuyệt đối, làm cho
sv,ht phát triển không ngừng
Nội dung chính của bài c) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- VD: nguyên tử: điện tích âm - điện tích dương
Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng bài trừ, gạt bỏ nhau đó là sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập
- KL: Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập tồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn tác động
bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
c/Thực hành, luyện tập:
Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
Hoạt động của thầy và trò
* Thảo luận
- Mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn
- Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Lấy ví dụ chứng minh
Nội dung chính của bài
4/Củng cố, vận dụng:
- Cần nắm mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht
- Cần vận dụng trong cuộc sống hang ngày để giải quyết mâu thuẫn
- Bài tập sgk tr 29 - đáp án (d) là đúng vì: (a) hình thức sự phát triển là “xoắn ốc’’, (b) nội dung sự phát
triển là cái mới ra đời (c) điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn
5/Hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu
- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét
- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng
- Dặn dò; xem trước nội dung phần 2 chuẩn bị cho tiết sau
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Tiết thứ: 6
Trang 11Ngày soạn: 5/10/2013
Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 2) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1-
Về kiến thức : Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
2 Về kỹ năng: Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các SVHT
3 Về thái độ: Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
KN phân tích, KN giải quyết vấn đề, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN quản lý thời gian khi trình bày 1 phút
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, xử lí tình huống, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương tiện
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2 Thiết bị: Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.
Hoạt động 1: Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
Hoạt động của thầy và trò
* Thảo luận
- GV:
* Em hãy tìm một mâu thuẫn trong lớp Nếu giải
quyết được mâu thuẫn đó, sẽ có tác dụng như thế
nào? Vì sao?
* Các SVHT trong TGKQ VĐ và phát được là nhờ
đâu? Nêu ví dụ chứng minh?
* Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là
gì? Vì sao? Nguyên nhân, động lực bên trong của
sự VĐ, phát triển của SV, HT?
- HS: N/c SGK - Trả lời
- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá
* KL:- Nguyên nhân, động lực bên trong của sự
VĐ, phát triển của SV, HT là sự đấu tranh giữa các
mặt đối lập của m.thuẫn.
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn
gốc VĐ, phát triển của SV, HT
Nội dung chính của bài
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
a) Giải quyết mâu thuẫn
* Trong nhận thức có tư tưởng khoa học phát triển là có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng và nhận thức sai.
- Kết quả của sự ĐT giữa các mặt ĐL là m.thuẫn được giải quyết, mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, SV-HT cũ được thay thế bằng
SV, HT mới Quá trình này diễn ra liên tục, tạo nên sự PT không ngừng của thế giới Vì mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự thống nhất và ĐT giữa các mặt đối lập Sự ĐT giữa các mặt đối lập làm cho
SV, HT không thể giữ nguyên trạng thái cũ
*Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động phát triển của sự vật hiện tượng
c/ Hoạt động 2:Thực hành, luyện tập:
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị Trang: 11
Trang 12Hoạt động của thầy và trò
* Thảo luận
- GV: Theo em mâu thuẫn được giải quyết bằng
con đường điều hoà không? Vì sao?
* Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày để giải
quyết mâu thuẫn cần phải làm gì? liên hệ bản thân
- HS: N/c SGK - Trả lời
- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá
Nội dung chính của bài b) Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
- Mâu thuẫn không được giải quyết bằng con đường điều hoà Vì mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập đã lên tới đỉnh điểm và có điều kiện thích hợp
- Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, phải biết phân tích mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện đạo đức Phân biệt đâu là đúng, sai, cái tiến
bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát
triển nhân cách Biện pháp: là phải đấu tranh phê
bình và tự phê bình, tránh thái độ xê xoa, “dĩ hoà
vi quí’’ không giám đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực
4/Củng cố, vận dụng:
- Mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn
- Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Lấy ví dụ chứng minh
- Cần nắm mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht
- Cần vận dụng trong cuộc sống hang ngày để giải quyết mâu thuẫn
- Bài tập sgk tr 29 - đáp án (d) là đúng vì: (a) hình thức sự phát triển là “xoắn ốc’’, (b) nội dung sự phát
triển là cái mới ra đời (c) điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn
5/Hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu
- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét
- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng
- Dặn dò trả lời câu hỏi SGK, xem lại nội dung của các bài 1, 3, 4 để tiết sau kiểm tra 1 tiết
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Tiết thứ: 7
Trang 13Ngày soạn: 20/10/2013
KIỂM TRA 1 TIẾT I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập lại kiến thức từ tiết 1- 6 Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của HS từ đó có phương hướng cho các bài học sau
2 Kĩ năng : -Từ những kiến thức đã được học, HS hoàn thành bài kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên
-Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng
3 Thái độ : Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, trung thực, HS nghiêm túc trong giờ kiểm tra.
-Củng cố - khắc sâu kiến thức về các nội dung thế giới quan và PPL đã học
-Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhớ
-Có Phương pháp trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận
II/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đề kiểm tra , đáp án, biểu điểm
số biểu hiện của quan điểm
DV hoặc
DT trong cuộc sống hàng ngày
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 3,0 30%
1 3,0 30%
Hiểu các hình thức
cơ bản của vận động
Nêu được ví dụ
về các hìnhthức VĐ cơ bản của TGVC
1 1,25 12,5%
1 1,25 12,5%
3 3 30%
Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi
sự VĐ, phát triển của SVHT
Có ý thức tham gia giải quyết một
số mâu thuẫn trong cuộc sống, trong học tập
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 0,5 5%
1 1,5 15%
1 2 20%
3 4 40%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
2 1 10%
2 2,75 27,5%
2 4,25 42,5%
1 2 20%
7 10 100%
Bước 2:- Biên soạn Đề kiểm tra
Câu 1 : ( 3,0 điểm )
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị Trang: 13
Trang 14Trang hãy tập trung vào việc ôn thi nhưng Trang không để ý đến lời khuyên của Hà Trang cho rằng việc thi cử là do vận may quyết định, không cứ gì phải học giỏi, cứ đi khấn lễ thường xuyên là sẽ gặp may trong thi cử
Hỏi: Vận dụng nội dung của Thế giới quan và PPL, em có nhận xét thế nào về suy nghĩ và biểu hiện của Trang ?
Câu 2: (3,0 điểm)
Vận động là gì? Trình bày các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất? Các hình thức vận động
đó có mối liên hệ với nhau không? Vì sao, lấy ví dụ cụ thể?
Câu 3: ( 4,0 điểm )
Mâu thuẫn là gì? Tại sao nói sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi
sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng? Hãy nêu các ví dụ về mâu thuẫn trong xã hội, trong học tập
và nêu cách giải quyết các mâu thuẫn đó?
Bước 3: Xây dựng đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm
Câu 1:
-Phê phán quan điểm duy tâm của Trang
-Chứng minh được có học mới nắm được kiến thức
-Có ôn bài mói nhớ
-Việc khấn lễ chùa là mê tín dị đoan
-…
Câu 2: -Học sinh trình bày được khái niệm vận động - 0,5 điểm
-Trình bày được 5 dạng vận động - 1,25 điểm
-Giải thích được các hình thức vận động đó có mối liên hệ hữu cơ với nhau - 1,25 điểm
Câu 3: HS trình bày được khái niệm mâu thuẫn - 0,5 điểm
-Giải thích được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng – 1,5 điểm
- Nêu được các ví dụ về mâu thuẫn trong xã hội, trong học tập và nêu cách giải quyết các mâu thuẫn đó –
2 điểm
4/Hướng dẫn về nhà:
-GV nhận xét ý thức thái độ làm bài kiểm tra của học sinh
-Những tồn tại cần rút kinh nghiệm
-Chuẩn bị trước bài 5
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Tiết thứ: 8
Trang 15Ngày soạn: 22/10/2013
Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 1) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức
- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của SV, HT
2 Về kỹ năng: -Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất.
3 Về thái độ
Có ý thức kiên trì học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
KN hợp tác khi thảo luận tìm hiểu các khái niệm, KN phân tích, so sánh khái quát
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Bản đồ tư duy, thảo luận nhóm, đàm thoại thuyết trình phân tích…
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1- Phương tiện: - Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán.
2- Thiết bị: - Máy vi tính, máy Projector, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.
b)/Kết nối: Trong sự vận động biến đổi không ngừng của thế giới các sự vật hiện tượng cúng như trong
cuộc sống, nhiều khi chúng ta chỉ cần thêm một chút, hoặc bớt đi một chút là sự vật hiện tượng có thể
biến đổi thành cái khác: Tích tiểu thành đại, Kiến tha lâu củng đầy tổ, Có công mài sắt có ngày nên kim, Năng mưa thì giếng năng đầy/Anh năng đi lại thì mẹ thầy năng thương Tại sao lại như vậy? Bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta lí giải được vấn đề này!
Hoạt động 1: Chất
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị Trang: 15
Trang 16Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị Trang:
GV: -Cho HS thảo luận 4 nhóm
-Giao cho nhóm 1và 3 một li đường
-Giao cho nhóm 2 và 4 một li muối
- GV: Các em hãy quan sát các sự vật và nêu lên
các thuộc tính của nó
hãy nêu một vài ví dụ để làm rõ những đặc tính cơ
bản của nó
HS các nhóm thảo luận
GV: Căn cứ vào đâu để các em có thể phân biệt
được các sự vật hiện tượng đó?
HS: Căn cứ vào những thuộc tính của SVHT có thể
phân biệt được các SVHT đó
GV: Những thuộc tính nào giúp chúng ta phân biệt
được đường, muối?
Những thuộc tính này do chúng tự có hay do ai áp
đặt cho chúng?
HS: Đường ngọt, muối mặn
GV: Đường ngọt, muối mặn đó là những thuộc tính
vốn có của sự vật hiện tượng tồn tại khách quan
GV: Vì sao các em biết là đường có vị ngọt?
Nếu không tiếp xúc bằng vị giác thì có biết được
không? Vậy nhờ vào đâu mà thuộc tính của nó
được bộc lộ?
HS: Thuộc tính của sự vật hiện tượng được bộc lộ
thông qua mối quan hệ cụ thể nào đó
GV: Mỗi sự vật hiện tượng chỉ tham gia một quan
hệ hay nhiều quan hệ khác nhau? Điều đó cho biết
sự vật hiện tượng chỉ có một hay nhiều thuộc tính?
GV: Vậy để phân biệt các SVHT với nhau có nhất
thiết phải căn cứ vào tất cả các thuộc tính mà chúng
đang có hay không?
HS: Thường thì người ta chỉ căn cứ vào những
thuộc tính cơ bản vì những thuộc tính cơ bản sẽ tiêu
biểu cho SVHT đó
GV: Qua phân tich trên em nào có thể nêu được
định nghĩa về chất theo nghĩa triết học?
GV: Chất là những thuộc tính cơ bản vốn có của
SVHT, SVHT lại có rất nhiều thuộc tính Vậy
SVHT có thể có nhiều chất hay không?
HS: SVHT có nhiều chất vì chúng có nhiều thuộc
tính, những thuộc tính cơ bản tạo nên chất cơ bản
của sự vật
Lưu ý: Chất theo nghĩa của triết học là khái niệm
trừu tượng, khái quát những thuộc tính cơ bản tiêu
biểu cho SVHT do đó, khác với cách hiểu thông
thường đồng nhất khái niệm chất với chất liệu tạo
nên SVHT
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lượng
GV: -Trường ta có bao nhiêu lớp? bao nhiêu học
sinh? bao nhiêu Đoàn viên? Tỉ lệ thi đỗ Đại
học-Cao đẳng bao nhiêu HS? So với năm trước?
Mỗi sự vật hiện tượng (SV, HT) trong thế giới đều có hai mặt; chất và lượng thống nhất với nhau
1 Chất
SVHT có nhiều mối quan hệ khác nhau do đó
sẽ có nhiều thuộc tính khác nhau, trong đó có những thuộc tính cơ bản và những thuộc tính không cơ bản
*KL: Khái niệm Chất dùng để chỉ những thuộc
tính cơ bản vốn có của SV,HT , tiêu biểu cho SV,HT đó, phân biệt nó với các SV,HT khác.
2.Lượng
16
Trang 17c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV:
* Cách thức vận động và phát triển của sv,ht có ý
nghĩa quan trọng với chúng ta trong cuộc sống hàng
ngày- cần liên hệ bản thân với mỗi học sinh
* Quá trình học tập, rèn luyện, bản thân phải kiên
trì nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ, mọi hành
động nôn nóng hoặc nửa vời đều không đem lại kết
quả như mong muốn
* Vì mỗi sv,ht đều có chất và lượng đặc trưng phù hợp với nó, khi chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới để tạo sự thống nhất mới giữa chất và lượng
Chú ý: Khi chất mới ra đời, lại hình thành một
lượng mới, tạo thành sự thống nhất giữa chất và lượng Như vậy, mỗi bước nhảy, chất mới ra đời thay thế chất cũ là một sự đứt đoạn liên tục của quá trình phát triển của sự vật
- Biến đổi nhanh chóng khi lượng đạt
tới điểm giới hạn (điểm nút)
- Thuộc tính chỉ trình độ phát triển, qui mô, tốc độ vận động, số lượng của sv,ht
- Biến đổi trước
- Biến đổi từ từ theo hướng tăng dần, hoặc giảm dần
2 Bài tập số5 SGK (CM tháng Tám 1945 dẫn đến việc thành lập nước VN DC CH là chất Cao trào Xô viết Nghệ- Tĩnh, cuộc vận động dân chủ (36-39), phong trào giải phóng dân tộc (39-45) là lượng).
5/Hướng dẫn về nhà:
-Học và trả lời các câu hỏi SGK (Phần đã học)
- Đọc trước nội dung còn lại của bài
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 182 Về kỹ năng: Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất.
3 Về thái độ: Có ý thức kiên trì học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn
nóng trong cuộc sống
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
KN hợp tác khi thảo luận tìm hiểu các khái niệm, KN phân tích, so sánh khái quát
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Bản đồ tư duy, thảo luận nhóm, đàm thoại thuyết trình phân tích…
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1- Phương tiện: - Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán.
2- Thiết bị: - Máy vi tính, máy Projector, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.
Hoạt động 1: Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất
Hoạt động của thầy và trò
* Thảo luận
- GV: * Nêu ví dụ phân tích mối quan hệ giữa sự
biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?
* Nêu nhận xét về sự biến đổi về lượng dẫn
tới sự biến đổi về chất?
- HS: N/c - trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá
- Chú ý: * Giới hạn trong đó sự biến đổi về lượng
chưa làm thay đổi về chất của sv,ht gọi là độ.
* Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của
lượng làm thay đổi chất của sv,ht gọi là điểm nút.
* Thảo luận
- GV: * Nêu ví dụ phân tích chất mới ra đời lại bao
hàm một lượng mới phù hợp?
* Từ quan điểm về sự biến đổi của lượng và
chất, trong quá trình học tập, rèn luyện , bản thân
a) Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
- Ví dụ: Trong điều kiện bình thường đồng (Cu) ở trạng thái rắn Nếu tăng dần nhiệt độ đến 1083oC, đồng sẽ nóng chảy
- Phân tích: * Giới hạn trong đó nhiệt độ của (Cu) chưa đạt tới 1083oC gọi là độ.
* Giới hạn nhiệt độ của (Cu) đạt tới
1083oC gọi là điểm nút.
- KL: Sự biến đổi về chất của SV,HT bao giờ
cũng bắt đầu từ sự biến đổi dần dần về lượng, khi
đạt tới giới hạn độ (điểm nút), thì chất biến đổi (phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng), chất mới ra đời thay thế chất cũ, SV,HT mới thay thế SV,HT cũ
b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng
- Chất biến đổi nhanh chóng (đột biến) Khi chất
biến đổi gọi là bước nhảy (nhảy vọt), trong các hình thức của bước nhảy có hình thức bước nhảy dần dần Vì vậy cần phân biệt “dần dần” trong trường hợp lượng đổi và trong trường hợp chất đổi
Trang 19- Vai trò biến đổi của chất: Chất đổi là kết thúc một giai đoạn biến đổi của lượng, chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới thay thế sự vật cũ Đây là điểm nút trong quá trình vận động liên tục của SV, HT
c/Thực hành, luyện tập:
Trong quá trình học tập rèn luyện cungs như trong cuộc sống, đẻ đạt mực tiêu đề ra đòi hỏi mỗi người phải không ngừng kiên trì, nỗ lực với cả một quá trình… Để thực hiện được những mục đích lớn lao thì trước hết phải bắt đầu từ những công việc nhỏ, đơn giản bình thường nhất, cần tránh chủ quan nóng vội hấp tấp
-2 Bài tập
5/Hướng dẫn về nhà:
-Học và trả lời các câu hỏi SGK (Phần đã học)
- Đọc trước nội dung bài 6
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 20Ngày soạn: 05/11/2013
Bài 6: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 1) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sv,ht
2 Về kỹ năng
- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Mô tả được hình “xoắn ốc’’ của sự phát triển
3 Về thái độ
- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ
- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN phân tích, so sánh, KN tư duy phê phán, KN hợp tác,
KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng khi thảo luận
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lí tình huống, kĩ thuật trình bày 1 phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung (về các giống loài, sự hình thành vỏ trái đất )
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi? Tại sao?
Chín quá hoá nẫu/ Có công mài sắt có ngày nên kim/ Kiến tha lâu cũng đầy tổ/ Đánh bùn sang ao.
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối:
Hoạt động 1: Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
Hoạt động của thầy và trò
* Thảo luận
GV:
* Hãy phân tích các ví dụ và cho biết đâu là phủ
định biện chứng đâu là phủ định siêu hình? Tại
sao?
1 Gió bão làm đổ cây cối, con người dùng hoá
chất độc hại tiêu diệt sinh vật
2 Như ta xéo nát một con sâu hoặc đập chết
một con vật
3 Đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu
thuẫn, mâu thuẫn cũ được giải quyết, mâu thuẫn
mới được hình thành Đó có phải là phủ định
biện chứng không? tại sao?
Nội dung kiến thức
1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
* Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của một SV,
HT nào đó Có 2 quan niệm cơ bản về sự phủ
b) Phủ định biện chứng
Vì: Đây là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân SV,HT; có kế thừa những yếu tố tích cực của SV,HT cũ để phát triển SV,HT mới.
Trang 214 Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về
chất, chất mới ra đời thay thế chất cũ Đó có
phải là phủ định biện chứng không? tại sao?
5 Hãy nêu một số ví dụ cụ thể về phủ định biện
chứng?
- HS: N/c SGK - Trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá
* Phủ định biện chứng có hai ĐĐ cơ bản:
+ Tính khách quan: Nguyên nhân của sự
phủ định nằm ngay trong bản thân sv,ht Đó
là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn, lượng đổi dẫn đến chất đổi, cái mới ra đời thay thế cái cũ Vì vậy, phủ định biện chứng mang tính tất yếu, khách quan và tạo điều kiện , làm tiền đề cho sự phát triển (ví dụ: sgk)
+ Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển
của sv,ht cái mới ra đời từ cái cũ Nó không phủ định "sạch trơn", không vứt bỏ hoàn toàn cái cũ, chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cực, lạc hậu, kế thừa những yếu tố tích cực còn thích hợp để phát triển cái mới Là yếu tố khách quan, đảm bảo cho sv,ht phát triển liên tục (ví dụ: sgk)
Trang 22Ngày soạn: 05/11/2013
Bài 6: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 2) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sv,ht
2 Về kỹ năng
- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Mô tả được hình “xoắn ốc’’ của sự phát triển
3 Về thái độ
- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ
- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN phân tích, so sánh, KN tư duy phê phán, KN hợp tác,
KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng khi thảo luận
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lí tình huống, kĩ thuật trình bày 1 phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung (về các giống loài, sự hình thành vỏ trái đất )
Hoạt động 1: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
Hoạt động của thầy và trò
* Thảo luận
- GV: * Mâu thuẫn cũ được giải quyết, mâu
thuẫn mới hình thành, tiếp đó trạng thái của sự
vật sẽ như thế nào? (Thay đổi, khác trước)
* Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay
đổi về chất, chất mới ra đời thay thế chất cũ,
tiếp đó quá trình vận động của sự vật sẽ như thế
nào? (Diễn ra liên tục, VĐ không ngừng)
* Cho ví dụ phân tích Cái mới ra đời thay
thế cái cũ (cái mới phủ định cái cũ)
- Ví dụ: Hạt thóc - cây lúa - Hạt thóc
Gieo một hạt thóc trong điều kiện bình thường,
nó nảy mần Hạt thóc bị thay thế bởi cây lúa, đó
là một sự phủ định Cây lúa lớn lên, ra hoa, kết
trái và cho những hạt thóc mới Đó là phủ định
của phủ định.
- GV: N/xét, bổ sung, đánh giá
Nội dung kiến thức
2 Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
* Trong quá trình vận động và phát triển của
sv, ht cái mới ra đời phủ định cái cũ, nhưng
đến lượt nó lại bị cái mới hơn phủ định Triết học gọi đó là sự phủ định biện chứng.
- Vậy, khuynh hướng phát triển của sv,ht là vận động đi lên, cái mới ra đời, kế rhừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.
* Tuy nhiên, cái mới ra đời không dễ dàng, đơn giản, mà phải trải qua sự đấu tranh giữa cái mới và cái cũ, cái tiến bộ và cái lạc hậu Thậm trí đôi khi cái mới, cái tiến bộ, bị cái
cũ, cái lạc hậu, phủ định Nhưng theo qui luật chung cuối cùng cái mới sẽ chiến thắng
Trang 23c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Trong cuộc sống cần phải đấu tranh phê
bình và tự phê bình như thế nào?
+ Tự phê bình là nêu ra phân tích, đánh giá
ưu, khuyết điểm về tư tưởng, đạo đức, hành vi của bản thân
+ Phê bình và tự phê bình nhằm phát huy cái tốt, hạn chế cái xấu, cần tránh thái độ xuê xoa, che giấu khuyết điểm, hoặc lời lẽ vùi dập, đao
to búa lớn
4/Vận dụng:
- Làm bảng tóm tắt về những đặc trưng của PĐBC, phân biệt với PĐSH
- Điền VD vào sơ đồ (ở trên) để khắc sâu quan niệm về khuynh hướng của sự phát triển
Trang 24II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tìm kiếm và xử lý thông tin, KN phân tích vấn đề, KN hợp tác, KN trình bày suy
nghĩ/ý tưởng khi thảo luận
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút, kỹ thuật phòng tranh
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1- Phương tiện
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
* Giao cho mỗi nhóm một vật cụ thể nào đấy,
như đường, muối để HS tiếp cận trực tiếp
- Bàn về nhận thức có nhiều quan điểm khác nhau:
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
Trang 25Hoạt động 2: Các giai đoạn của nhận thức
* KL: Nhận thức là quá trình phản ánh sv,ht
của thế giới khách quan vào bộ óc của con
người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.
* Nhận thức cảm tính: Là giai đoạn nhận
thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sv, ht đem lại cho con mgười hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.(vd: sgk)
* Nhận thức lý tính: Là giai đoạn nhận thức
tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác tư duy như: phân tích , so sánh, tổng hợp, khái quát hoá tìm ra bản chất quy luật của sv,ht (vd: sgk)
4/Vận dụng:
Các giai đoạn nhận thức của con người, không thể tách rời
5/Dặn dò:
Học trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập tình huống chuẩn bị trước nội dung còn lại của bài
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 262 Về kỹ năng: Giải thích được mọi sự hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn.
3 Về thái độ: Có ý thức tìm hiểu thực tế và khắc phục tình trạng chỉ học lý thuyết mà không thực
hành, luôn vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tìm kiếm và xử lý thông tin, KN phân tích vấn đề, KN hợp tác, KN trình bày suy
nghĩ/ý tưởng khi thảo luận
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút, kỹ thuật phòng tranh
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1- Phương tiện: Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương
tôi”, giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2- Thiết bị: Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
- GV: * Em hãy nêu 3 ví dụ về lĩnh vực hoạt
động lao động sản xuất, hoạt động chính tri - xã
hội, hoạt động thực nghiệm khoa học
* Những hoạt động này người ta gọi
chung là gì?
Hoạt động 2: Hoạt động thực tiễn
* Em hiểu thực tiễn là gì? Hoạt động thực tiễn
bao gồm những hình thức cơ bản nào?
- HS: N/cứu thảo luận, trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá, kết luận
Nội dung kiến thức
2 Thực tiễn là gì?
- Triết học DVBV cho rằng: Thực tiễn là toàn
bộ những hoạt động vật chất, có tính mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội.
- Hoạt động thực tiễn rất đa dạng và ngày càng phong phú, có thể khái quát thành ba hình thức cơ bản:
+ Hoạt động sản xuất vật chất
+ Hoạt động chính trị - xã hội
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học
Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là cơ bản nhất vì nó quyết định các hoạt động khác, các hoạt động khác nhằm phục vụ hoạt động
cơ bản này
4/Vận dụng: -Thực tiễn
-Các hoạt động thực tiễn
5/Dặn dò: Học trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập chuẩn bị trước nội dung còn lại của bài
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Trang 27Tiết thứ: 14
Ngày soạn: 24/11/2013
Bài 7: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC (Tiết 3) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức: Hiểu thế nào là nhận thức? Thế nào là thực tiễn? Thực tiễn có vai trò như thế
nào đối với nhận thức?
2 Về kỹ năng: Giải thích được mọi sự hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn.
3 Về thái độ: Có ý thức tìm hiểu thực tế và khắc phục tình trạng chỉ học lý thuyết mà không thực
hành, luôn vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tìm kiếm và xử lý thông tin, KN phân tích vấn đề, KN hợp tác, KN trình bày suy
nghĩ/ý tưởng khi thảo luận
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút, kỹ thuật phòng tranh
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1- Phương tiện
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
Hoạt động 1: Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Hoạt động của thầy và trò
- GV: Yêu cầu hs tự n/cứu sgk mục:a, b, c, d, để
tìm hiểu vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Thảo luận nhóm
- GV: * Vì sao nói thực tiễn là cơ sở của nhận
thức? Nêu ví dụ chứng minh?
* Tại sao thực tiễn là động lực của nhận
thức? Hãy nêu ví dụ về yêu cầu cuộc sống thúc
đẩy em phải học tập tốt hơn?
* Vì sao nói thực tiễn là mục đích của
nhận thức? Nêu ví dụ chứng minh?
* Tại sao thực tiễn được coi là tiêu chuẩn
của chân lý? Nêu ví dụ chứng minh?
- GV: Giao cho mỗi nhóm thảo luận một câu
hỏi
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV: N/xét, bổ xung
- HS: N/xét, bổ xung từng nội dung
- GV: Kết luận từng nội dung
Nội dung kiến thức
3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Ví dụ: Những tri thức về thiên văn, toán học,
trồng trọt .của người xưa đều được hình thành từ việc quan sát thời tiết, tính toán chu
kỳ vận động của Mặt trời, của tuần trăng, sự
đo đạc ruộng đất, sự đúc kết kinh nghiệm từ thực tế gieo trồng hàng năm
- Như vậy, mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sv,ht mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, qui luật của chúng
- Quá trình hoạt động thực tiễn, là quá trình phát triển và hoàn thiện các giác quan của con người Nhờ đó, khả năng nhận thức của con người ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sv,ht.(ví dụ: sgk)
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị Trang: 27
Trang 28Thực tiễn là động lực của nhận thức
* Hồ Chủ Tịch: “Lí luận mà không liên hệ với
thực tiễn là lí luận suông”.
b) Thực tiễn là động lực của nhận thức
Ví dụ: Những năm đầu của cuộc k/c chống
thực dân Pháp, bác sĩ Đặng Văn Ngữ 1967) đã điều chế được nước lọc pê-ni-xi-lin
(1910-từ giống nấm pê-ni-xi-lin mà ông đưa (1910-từ Nhật về (sgk)
- Như vậy, thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu nhiệm vụ, phương hướng cho nhận thức phát triển Thực tiễn còn tạo ra các tiền đề vật chất
cần thiết cho nhận thức Ăng-Ghen: “Khi xã
hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triển hơn mười trường đại học”.
Hoạt động 3 Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Ví dụ: áp dụng công nghệ sinh học, để tạo ra
các giống mới trong trồng trọt, chăn nuôi
Nội dung kiến thức c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
- Như vậy, các tri thức khoa học chỉ có giá trị
khi nó được vận dụng vào thực tiễn Vì mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo TGKQ, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của con người.
Hoạt động 4 Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí
* KL:Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục
đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lí:
- Để kiểm tra kết quả của nhận thức.
- Trong học tập, trong cuộc sống phải luôn
luôn coi trọng vai trò của hoạt động thực tiễn.
Nội dung kiến thức d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí
Như vậy, Chỉ có đem những tri thức thu nhận được kiểm nghiệm với thực tiễn mới thấy rõ
được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng
-Học thuộc nội dung bài học
-Trả lời các câu hỏi SGK
-Xem lại các bài đã học chuẩn bị cho tiế ôn tập học kì 1
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Trang 29Tiết thứ: 15
Ngày soạn: 01/12/2013
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hoá một số kiến thức cơ bản trong chương trình đã học.
2 Về kỹ năng: Trên cơ sở những kiến thức đã học có thể vận dụng vào hoạt động thực tiễn trong
đời sống hàng ngày của bản thân mình
3 Về thái độ: Có ý thức tự giác trong học tập cũng như trong khi làm bài kiểm tra.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN phân tích so sánh, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN trình bày suy nghĩ
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, trình bày
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương tiện: Giấy kiểm tra, bút mực, bút chì, phục vụ kiểm tra
2 Thiết bị: Những dụng cụ cần thiết phục vụ cho kiểm tra
Hoạt động 1: Ôn tập phần lí thuyết
1 Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên.
(Bài 2, phần 2:a,b)
2 Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu ví dụ phân tích: Con người có khả năng nhận thức, cải tạo
thế giới khách quan (Bài 2, phần:c)
3 Theo quan điểm Mác-Lê nin, hãy cho biết: Thế nào là vận động? Thế nào là phát triển? Thế
nào là cái mới? Thế nào là cái tiến bộ? Vì sao nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất? Khi xem xét sv,ht và đánh giá con người cần phải làm gì?
(Bài 3, phần 1:a, 2:a,b) (Cần phát hiện cái mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ).
4 Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Nêu các hình thức vận động của vật chất? Khi xem xét các sv,ht trong tự nhiên, xã hội phải như thế nào? Liên hệ bản thân
(Bài 3, phần 1:b,c, vẽ sơ đồ 5 hình thức vận động của vc) (khi xem xét phải trong trạng thái
vận động, không ngừng biến đổi, tránh quan niệm cứng nhắc, bất biến)
5 Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ như thế nào mới
tạo thành mâu thuẫn? Cho ví dụ
(Bài 4,phần 1,a, hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động, chuyển hoá lẫn nhau, trong một sv,ht mới tạo thành mâu thuẫn)
6 Thế nào là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ Vì sao nói mâu thuẫn là
nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht? Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, mỗi học sinh cần phải làm gì?
(Bài 4, phần 1:b,c; 2:a,b) (Biết phân tích mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện đạo đức Phân biệt đâu là cái đúng, sai, cái tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách Biện pháp: là phải đấu tranh phê bình và tự phê bình, tránh thái độ xê xoa “dĩ hoà vi quí” không giám đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực.
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị Trang: 29
Trang 30đổi về chất là gì? Sự giống nhau và khác nhau như thế nào? Liên hệ trong quá trình học tập, rèn luyện của bản thân.
(Bài 5, phần 1,2,3; chú ý lập bảng so sánh) (Rèn luyện bản thân phải kiên trì nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ; mọi hành động nôn nóng nửa vời đều không đem lại kết quả như mong muốn).
8 Phủ định biện chứng là gì? Đặc điểm của nó? Phân biệt với phủ định siêu hình? Cho ví dụ
phân tích khuynh hướng phát triển của sv,ht? Trong cuộc sống hàng ngày bản thân cần phải phê bình và tự phê bình như thế nào mới phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng? (Bài6, phần
1,2; Trong cuộc sống cần phải đấu tranh phê bình và tự phê bình.
+ Phê bình là xem xét, phân tích, đánh giá ưu điểm và khuyết điểm về tư tưởng, đạo đức, hành vi của người khác.
+ Tự phê bình là nêu ra phân tích, đánh giá ưu, khuyết điểm về tư tưởng, đạo đức, hành vi của bản thân.
+ Phê bình và tự phê bình nhằm phát huy cái tốt, hạn chế cái xấu, cần tránh thái độ xuê xoa, che giấu khuyết điểm, hoặc lời lẽ vùi dập, đao to búa lớn).
9 Em hiểu nhận thức là gì? Các giai đoạn của nhận thức? Thực tiễn là gì? Các hình thức cơ bản
của thực tiễn? Nêu ví dụ chứng minh?
(Bài 7, phần 1,2)
10 Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực, là mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lí?
Nêu ví dụ phân tích để làm rõ nội dung trên? liên hệ bản thân trong học tập , trong cuộc sống hàng ngày?
(Bài 7, phần 3; Trong học tập, cuộc sống hàng ngày phải luôn luôn coi trọng vai trò của hoạt động thực tiễn).
11 Tồn tại xã hội là gì? các yếu tố của nó, vai trò, mối quan hệ giữa các yếu tố đó? Nêu ví dụ
chứng minh?
(Bài 8, phần 1, chú ý lập bảng về các yếu tố, vai trò, mối quan hệ của TTXH, và ví dụ)
12 Vẽ sơ đồ và phân tích mối quan hệ giữa LLSX và QHSX?
Hoạt động 2: Một số câu hỏi trắc nghiệm
A Trắc nghiệm khách quan dạng lựa chọn.
1 Theo em, việc làm nào là đúng, việc làm nào là sai trong các câu sau? Vì sao?
a) Trồng cây chắn gió, cát trên bờ biển
a) Sự dao động của con lắc
b) Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại
c) Ma sát sinh ra nhiệt
d) Chim bay
đ) Sự chuyển hoá của các chất hoá học
e) Cây cối ra hoa, kết trái
g) Nước bay hơi
h) Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
i) Sự thay đổi các chế độ xã hội từ cộng sản nguyên thuỷ đến nay
(Cơ học: a,d; Lý học: c,g; Hoá học: đ; Sinh học: e,h; Xã hội: b,i
Trang 313 Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau đây Bàn về sự phát triển, V.I Lê-nin
viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập” Lê-nin bàn về:
a) Hình thức của sự phát triển
b) Nội dung của sự phát triển
c) Điều kiện của sự phát triển
d) Nguyên nhân của sự phát triển
(Phương án d đúng nhất - nguyên nhân của sự phát triển Chưa chính xác: a hình thức của sự
phát triển “xoắn ốc”.b nội dung của sự phát triển là cái mới ra đời c điều kiện của sự phát triển
là giải quyết mâu thuẫn).
4 Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi? Tại sao?
a) Chín quá hoá nẫu
b) Có công mài sắt có ngày nên kim.
c) Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
d) Đánh bùn sang ao
5 Hãy xác định câu trả lời đúng nhất trong các ý kiến sau đây, cái mới theo nghĩa triết học là:
a) Cái mới lạ so với cái trước
b) Cái ra đời sau so với cái ra đời trước
c) Cái phức tạp hơn so với cái trước
d) Đó là những cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước.
B Trắc nghiệm khách quan dạng ghép đôi.
Hãy ghép mỗi ô ở cột trái với một hoặc một số ô ở cột phải sao cho phù hợp:
1 Đối tượng lao động a) Nhà kho
2 Tư liệu sản xuất b) Người lao động
3 Tư liệu lao động c) Than đá
4 Lực lượng sản xuất d) Máy móc
4/Vận dụng:
- Cần nắm: 12 câu hỏi tự luận
- Một số câu hỏi trắc nghiệm
5/Hướng dẫn về nhà:
-Làm bài tập
-Ôn tập, giờ sau kiểm tra học kỳ
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 32Ngày soạn: 5/12/2013
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS có dịp ôn và nhớ lại các kiến thức đã học
- Kiểm tra sự nhận thức và tiếp thu bài học của HS ở trên lớp, qua đó kết hợp với bài khảo sát đánh giá thực lực học tập của HS
- HS có kĩ năng làm một bài kiểm tra môn giáo dục công dân, nhất là phần công dân với thế giới quan và phương pháp luận và hiểu biết các vấn đề xã hội
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN phân tích so sánh, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, kĩ năng
tự nhận thức, kĩ năng tự tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, trình bày
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
I/ Giáo viên: - Nghiên cứu SGK, SGV, soạn đề thi học kì
- Soạn câu hỏi , viết đáp án, biểu điểm
II/ Học sinh: - Ôn tập tất cả các bài từ đầu năm
- Chuẩn bị giấy bút kiểm tra
Câu 1: (3 điểm) Thế nào là chất và lượng? So sánh lượng và chất Nêu một số sự vật hiện tượng
và phân biệt chất và lượng trong các sự vật hiện tượng đó?
Câu 2: (3 điểm) Để củng cố bài học “Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng”, Thầy
giáo yêu cầu mỗi học sinh hãy lấy một ví dụ về phủ định biện chứng
Nam: Chế độ Chiếm hữu nô lệ bị chế độ Phong kiến phủ định
Quang: Đức tặng một bông hồng cho bạn Lan nhưng Minh lại tặng cho Lan hoa hồng khác đẹp
hơn
Hỏi: 1/ Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
2/Em hãy lấy ví dụ về sự phủ định biện chứng ở cả 3 lĩnh vực: Tự nhiên, xã hội và tư duy?
Câu 3: (4 điểm) Thế nào là nhận thức cảm tính, nhận thức lí tính? Giữa nhận thức cảm tính và
nhận thức lí tính có mối quan hệ với nhau thế nào?
Đáp án:
Câu 1: -Học sinh trình bày được khái niệm “ chất” và “lượng” (1 điểm)
- So sánh lượng và chất Nêu một số sự vật hiện tượng và phân biệt chất và lượng trong các sự vật
hiện tượng đó (2 điểm)
Câu 3: - Khái niệm Nhận thức cảm tính: Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc
trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sv, ht đem lại cho con mgười hiểu biết về đặc điểm bên
ngoài của chúng.(vd: sgk) (1 điểm)
Trang 33-Khái niệm Nhận thức lý tính: Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do
nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác tư duy như: phân tích , so sánh, tổng hợp, khái quát
hoá tìm ra bản chất quy luật của sv,ht (vd: sgk) (1 điểm)
-Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính (2 điểm)
So sánh chất
và lượng Nêu ví dụ Chất , lượng
của sự vật hiện tượng
Lấy được ví
dụ về 3 lĩnh vực: Tự nhiên, XH,
lí tính
Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính, nhận thức lí tính
5.Dặn dò : Chuẩn bị cho tiết ngoại khóa chủ đề “Giáo dục an toàn giao thông”
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 34
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS nắm vững khắc sâ ác kiến thức đã học
- Thấy được mức độ gia tăng nhanh các phương tiện giao thông và mức độ báo động các vụ tai nạn giao thông đang xảy ra hàng ngày
- Nắm được những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông
- Giúp các em nắm được 1 số biển bá hiệu an toàn giao thông quan trọng
- Giáo dục ý thức các em đảm bảo an toàn giao thông khi đi đường
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN phân tích so sánh, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, kĩ năng
tư duy phê phán, kĩ năng hợp tác
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án
- Các bức tranh về tai nạn giao thông
- Một số biến báo hiệu giao thông
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin của tình hình tai nạn giao thông hiện nay :
Hoạt động của thầy và trò
GV: Nêu sơ qua về tình hình tai nạn giao thông
trên toàn quốc hện nay
? Qua đó các em có nhận xét gì về tình hình
tai nạn giao thông hiện nay?
? Em hãy liên hệ với thực tế ở địa phương mình
xem hàng năm có bao nhiêu vụ tai nạn giao
thông xảy ra?
? Vậy theo các em có những nguyên nhân nào
dẫn đến các vụ tai nạn giao thông?
HS:……
Nội dung kiến thức
1 Tìm hiểu tình hình tai nạn giao thông hiện nay ở địa phương.
- Tình hình tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, đã đến mức độ báo động
- Xe máy đi lạng lách đánh võng đâm vào ô
tô, người lái xe chết tại chỗ
- Do phơi nông sản, rơm rạ phơi trên đường…
- Xe đạp khi sang đường không để ý xin đường nên đã bị xe máy phóng nhanh đi sau đâm vào…
Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông
Hoạt động của thầy và trò
? Trong những nguyên nhân trên thì đâu là
hững nguyên nhân chính dẫ đến các vụ tai nạn
giao thông?
HS: – Do sự thiếu hiểu biết ý thức kém của
người tham gia giao thông như:đua xe trái
phép, phóng nhanh vượt ẩu, đi hàng ba, hàng
tư, đi không đúng làn đường…
Nội dung kiến thức
2 Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông
- Do dân cư tăng nhanh
- Do các phương tiện giao thông ngày càng phát triển
- Do ý thức của người tam gia giao thông còn kém
- Do đường hẹp xấu
- Do quản lí của nhà nước về giao thông còn
Trang 355/Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị cho tiết ngoại khóa chủ đề “Giáo dục an toàn giao thông” Tiết 2
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 36I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS nắm vững khắc sâ ác kiến thức đã học
- Thấy được mức độ gia tăng nhanh các phương tiện giao thông và mức độ báo động các vụ tai nạn giao thông đang xảy ra hàng ngày
- Nắm được những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông
- Giúp các em nắm được 1 số biển bá hiệu an toàn giao thông quan trọng
- Giáo dục ý thức các em đảm bảo an toàn giao thông khi đi đường
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN phân tích so sánh, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, kĩ năng
tư duy phê phán, kĩ năng hợp tác
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án
- Các bức tranh về tai nạn giao thông
- Một số biến báo hiệu giao thông
Hoạt động 1: Một số biển báo hiệu giao thông đường bộ
Hoạt động của thầy và trò
GV: Chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 bộ biển báo bao gồm 5 loại biển lẫn
lộn
Yêu cầu: - Dựa vào màu sắc, hình khối em hãy
phân biệt các loại biển báo
- Sau 3 phút cho HS lên dán trên tường theo
đúng biển báo hiệu và nhóm của mình
GV: giới thiệu khái quát ý nghĩa?
Nội dung kiến thức
4 Một số biển báo hiệu giao thông đường bộ
Hoạt động của thầy và trò
? Làm thế nào để tránh được tai nạn giao thông,
đảm bảo an toàn giao thông khi đi đường?
HS:…
Nội dung kiến thức cơ bản
3 Những biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông
- Phải tìm hiểu nắm vững, tuân thủ theo đúng những quy định của luật giao thông
- Tuyên truyền luật giao thông cho mọi người nhất là các em nhỏ
- Khắc phục tình trạng coi thường hoặc cố tình vi phạm luật giao thông
4/Vận dụng:
GV: đưa ra tình huống::
Trang 37Phạm văn T 18 tuổi cùng bạn bè rủ nhau đi chơi Do bạn bè rủ rê lôi kéo nên đã tham gia đua xe trên đường phố và bị cảnh sát giao thông bắt giữ.
? Việc T tham gia đua xe có vi phạm luật giao thông hay không? xe có bị thu giữ hay không?HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nhận xét cho điểm
5/Hướng dẫn về nhà:
-Làm bài tập
-Về nhà học bài, làm bài tập
-Đọc trước nội dung bài mới bài 9
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 38XÃ HỘI (T 1)
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được con người là chủ thể của lịch sử, sáng tạo ra lịch sử
- Hiểu được mục tiêu PT của XH, sự phát triển của XH phải vì hạnh phúc của con người
2 Về kỹ năng: Chứng minh được giá trị VC và tinh thần của XH là do con người tạo ra.
3 Về thái độ: Đồng tình và tích cực tham gia các hoạt động vì sự tiến bộ và phát triển của đất
nước, nhân loại
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN phân tích so sánh, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN trình bày suy nghĩ, kĩ năng hợp tác,
KN lập kế hoạch
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, trình bày
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1- Phương tiện: Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương
tôi” Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2- Thiết bị: Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
Hoạt động 1: Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận: Lớp về vai trò của công cụ lao
động đối với sự phát triển của lịch sử?
- GV: Dựa vào kiến thức sinh học, lịch sử em
hãy cho biết: việc chế tạo ra công cụ lao động
có vai trò như thế nào trong quá trình chuyển
hoá vượn cổ thành người?
* Người tối cổ, Người tinh khôn đã chế tạo
những loại công cụ nào? Chúng có đặc điểm
nào khác nhau?
* Ngoài những công cụ đã nêu, em còn biết
những loại công cụ nào có tác động lớn đến sự
phát triển của xã hội ở những thời kì lịch sử
khác nhau?
* Những công cụ lao động có ý nghĩa như thế
nào đối với sự ra đời và sự phát triển của xã
hội?
- HS: N/cứu sgk, đại diện trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận
Nội dung kiến thức
1 Con người là chủ thể của lịch sử
Vai trò chủ thể lịch sử của con người thể hiện:
a) Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình
- Lịch sử loài người được hình thành khi con người biết chế tạo ra các công cụ lao động Nhờ có công cụ lao động, việc ăn, ở của người tối cổ không còn hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên Từ đó con người tách ra khỏi thế giới loài vật, chuyển sang thế giới loài người
và lịch sử xã hội cũng bắt đầu
- Công cụ lao động được cải tiến, làm cho lao động phát triển, kéo theo thương mại, tôn giáo, khoa học, nghệ thuật cũng ra đời và phát triển Từ các bộ lạc dần dần hình thành các dân tộc, các quốc gia
Hoạt động 2: Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị VC và tinh thần của xã hội
Trang 39- Thảo luận: Nhóm, về vai trò của con người
trong việc sáng tạo nên các giá trị vật chất và
tinh thần cho xã hội
- GV:
* Vì sao nói con người là chủ nhân các giá trị
vật chất của xã hội? Em hãy nêu một vài ví dụ
để chứng minh
* Tại sao nói con người là chủ thể sáng tạo ra
các giá trị tinh thần của xã hội? Em hãy nêu
- Sản xuất ra của cải vật chất là đặc trưng chỉ
có ở con người Đó là quá trình lao động có mục đích và không ngừng sáng tạo của con người Quá trình này không chỉ tạo ra của cải vật chất đảm bảo cho sự tồn tại của xã hội, mà còn thúc đẩy trình độ phát triển của xã hội
- Con người còn sáng tạo ra các giá trị tinh thần của xã hội Đời sống hàng ngày và kinh nghiệm lao động sản xuất, trong đấu tranh xã hội, đấu tranh với tự nhiên của con người là nguồn đề tài vô tận cho các phát minh khoa học và cảm hứng sáng tạo văn học nghệ thuật Cũng chính con người là tác giả của các công trình khoa học, các tác phẩm văn học nghệ
thuật.(ví dụ: sgk).
Thực hành, luyện tập: Nhận biết được con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận: Nhóm, con người là động lực tạo
nên các cuộc cách mạng xã hội.
- GV: Hãy nêu một số ví dụ trong lịch sử hoặc
trong thực tế xã hội đang diễn biến ở địa
phương hoặc nước ta để chứng minh:
Con người là động lực tạo nên các cuộc cách
- Nhu cầu về cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo XH Mọi sự biến đổi XH, mọi cuộc cách mạng XH đều do con người tạo ra
- Lịch sử xã hội từ công xã nguyên thuỷ đến nay, trước hết, là lịch sử phát triển và thay thế lẫn nhau của các phương thức sản xuất.
d/Vận dụng:
- Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình
- Con người là chủ thể sáng tạo các giá trị VC-TT của xã hội
- Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội
4/Hướng dẫn về nhà:
-Làm bài tập
-Câu hỏi sgk tr: 59,60 Đọc phần còn lại
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 40XÃ HỘI (T 2)
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được con người là chủ thể của lịch sử, sáng tạo ra lịch sử
- Hiểu được mục tiêu PT của XH, sự phát triển của XH phải vì hạnh phúc của con người
2 Về kỹ năng: Chứng minh được giá trị VC và tinh thần của XH là do con người tạo ra.
3 Về thái độ: Đồng tình và tích cực tham gia các hoạt động vì sự tiến bộ và phát triển của đất
nước, nhân loại
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN phân tích so sánh, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN trình bày suy nghĩ, kĩ năng hợp tác,
KN lập kế hoạch
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, trình bày
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1- Phương tiện: Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương
tôi” Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2- Thiết bị: Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
1 Vai trò chủ thể của con người được thể hiện như thế nào?
2 Là chủ thể của xã hội, con người cần được nhà nước và xã hội quan tâm như thế nào?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối:
Hoạt động 1: Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận: Lớp, con người là mục tiêu phát
triển của xã hội.
- GV: * Em mong muốn sống trong một xã hội
như thế nào?
* Hãy kể những nhu cầu quan trọng của
bản thân mà em mong ước gia đình và xã hội
đem lại cho em?
* Hiện nay trên thế giới có những vấn đề
gì tác động tiêu cực đến sự phát triển con
người?
* Theo em, chúng ta cần làm gì để khắc
phục tình trạng đó?
* Theo em, vì sao nói con người là mục
tiêu của sự phát triển xã hội?
- HS: N/cứu, đại diện trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận
Nội dung kiến thức
2 Con người là mục tiêu của sự phát triển
xã hội a) Vì sao nói con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội?
- Con người là chủ thể lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người, thoả mãn những nhu cầu vật chất, tinh thần của con người
- Từ khi xuất hiện đến nay con người luôn khát khao được sống tự do hạnh phúc Song trong thực tế vẫn tồn tại những bất công, bất bình đẳng và nhiều yếu tố khác đe doạ tự do, hạnh phúc và cả tính mạng con người Vì vậy, con người không ngừng đấu tranh vì tự
do, hạnh phúc của chính mình, mọi chính sách và hành động của các quốc gia, cộng đồng quốc tế là phải nhằm mục tiêu phát triển con người
- Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được tôn trọng, được đảm