1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 10

60 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 38’ TÌM HIỂU VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG Bằng phương pháp thuyết trình, GV diễn giải giúp HS hiểu được : + Các hệ thống Triết học trước Mác thiếu triệt để do điều kiện lịc

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT

CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,

PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC

- Nhận biết được chức năng TGQ, PPL của triết học

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL

- Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, xử lí tình huống

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn

khoa học cụ thể; thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; PPLBC và PPLSH

2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.

HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC” I Triết học và vai trò của triết học

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK mục 1, phần a của “NỘI

DUNG BÀI HỌC” và trả lời lần

lượt các câu hỏi

GV: Nhận xét

Điều chỉnh, bổ sung

Kết luận

Sau khi nghiên cứu mục 1 phần

a, HS lần lượt trả lời các câu hỏisau:

1 Đối tượng nghiên cứu củacác môn Hóa học, Sử học, Toánhọc,Văn học, là gì?

2 Môn học nào nghiên cứu

1 Triết học:

- Triết học là hệ thốngcác quan điểm lí luậnchung nhất về thế giới và

vị trí của con người trongthế giới đó

Trang 2

* GV cần giải thích cho HS hiểu đối

tượng nghiên cứu của Triết học

khác với các bộ môn khoa học

NHÓM GHÉP ĐÔI THẢO LUẬN VỀ:

“ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC”

2.Vai trò của triết học:

GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau

là 1 nhóm

- GV nêu câu hỏi

- Quy định thời gian thảo luận

2 Vai trò của triết học?

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Là thế giới quan, PPluận chung cho mọi hoạtđộng thực tiễn và hoạtđộng của nhận thức conngười

GV yêu cầu HS tham khảo SGK

và trả lời câu hỏi

• GV cần giải thích sâu hơn : TGQ được hình thành, bao gồm các

yếu tố của tất cả các hình thái ý thức xã hội : Triết học, khoa học,

chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, tôn giáo…Trong đó, những quan điểm

và niềm tin Triết học tạo nên nền tảng của mỗi hệ thống TGQ

• Từ khái niệm TGQ, bằng PP thuyết trình và trực quan, GV dẫn

dắt HS đến với vấn đề cơ bản của triết học để hình thành khái niệm

TGQ duy vật và TGQ duy tâm

a TGQ duy vật : Mặt 1 : Vật chất là cái

có trước và quyết định ýthức

Mặt 2 : Con người có thể

nhận thức được thế giới

b TGQ duy tâm Mặt 1 : Ý thức là cái có

trước là cái sản sinh ragiới tự nhiên

Mặt 2 : Con người khôngthể nhận thức thế giớikhách quan

HOẠT ĐỘNG 4 (7’)

THẢO LUẬN LỚP VỀ “VAI TRÒ CỦA TGQ DUY VẬT”

3 Vai trò của TGQ

duy vật

Trang 3

- GV yêu cầu HS cả lớp thảo

- TGQ duy vật có vai tròtích cực trong việc pháttriển khoa học, nâng caovai trò của con người đốivới giới tự nhiên

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(6’) :

4.1 Tổng kết (5’):

- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau:

1 Đối tượng nghiên cứu của triết học là những:

A Quy luật B Quy luật chung

C Quy luật chung nhất D Quy luật riêng

2 Triết học nghiên cứu những vấn đề

A Chung của thế giới B Lớn của thế giới

C Chung nhất, phổ biến D Lớn nhất của thế giới

nhất của thế giới

3 Triết học là môn học về

A Những quy luật B Những nguyên lý

C Phương pháp luận D Thế giới quan và PPL

4 Vấn đề cơ bản của triết học là:

A VC và YT B VC quyết định YT

C YT quyết định VC D Mối quan hệ giữa VC và YT

4.2 Hướng dẫn học tập (1’):

- GV yêu cầu HS: + Làm các bài tập 1,2 SGK - trang 11

+ Tìm hiểu phần tiếp theo của bài 1

Ngày ……tháng …… năm ………

Duyệt của Tổ trưởng

_

Trang 4

- Biết phân biệt giữa PP và PP luận, PPLbiện chứng và PPL siêu hình

- Nhớ được một số quan điểm tiêu biểu của các triết gia thuộc 2 loại PPL biện chứng và PPLsiêu hình

3 Về kỹ năng:

- Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm, biệnchứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hằng ngày

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, xử lí tình huống

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa

học cụ thể; thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; PPLBC và PPLSH

2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ : (6’)

3 Giảng bài mới:

- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu đề phần thứ nhất của chương trình SGK lớp 10 : Công dânvới việc hình thành TGQ, PPluận khoa học, 1 HS khác nhắc lại tiêu đề bài học 1 : TGQ duy vật vàPPL biện chứng

- GV gợi mở : Vậy theo em TGQ và PPL khoa học đó là TGQ và PPL nào ?

- Sau khi HS trả lời GV ghi đề bài và giới thiệu TGQ duy vật chúng ta đã tìm hiểu ở tiếthọc trước, tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu về PPluận biện chứng

4 Tiến trình hoạt động:

HOẠT ĐỘNG 1 (8’)

BẰNG PP ĐÀM THOẠI VÀ GIẢNG GIẢI GV GIÚP HS XÁC

ĐỊNH KHÁI NIỆM : “PHƯƠNG PHÁP” VÀ “PHƯƠNG

a Phương pháp :

- Bắt nguồn từ tiếng Hilạp methodos, có nghĩachung nhất là cách thứcđạt tới mục đích đặt ra

Trang 5

* GV cần giải thích sâu hơn : Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, có

nhiều PP luận thích ứng cho từng môn khoa học :PPluận toán học,

PPluận sử học Có PPluận chung thích hợp cho nhiều môn khoa học

như : PPluận khoa học xã hội, PPluận khoa học tự nhiên…PP luận

chung nhất, bao quát nhất các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

-đó là PP luận Triết học

b PPluận :

- Là khoa học về phươngpháp, phương phápnghiên cứu

HOẠT ĐỘNG 2 (12’)

THẢO LUẬN NHÓM VỀ: “PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN

CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SIÊU HÌNH”

2 Phương pháp luận biện chứng và PP luận siêu hình :

- GV yêu cầu HS mỗi bàn làm

thành một nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho các

nhóm và quy định thời gian thảo

luận

- Xác định số thứ tự cho HS từ

1,2,3

- GV yêu cầu HS mang số thứ tự

nào đó của mỗi nhóm trình bày

nội dung thảo luận

- GV yêu cầu thành viên của các

*Sau khi ghi bảng phần a, GV

yêu cầu HS chỉ ra yếu tố biện

chứng trong câu nói của nhà

1 Điểm giống và khác nhau

cơ bản giữa PPluận biện chứng

của nhà Triết học Hi Lạp Hê - ra

* Khác nhau :

a PP luận biện chứng

Xem xét sự vật, hiệntượng trong sự ràng buộclẫn nhau, trong sự vậnđộng và phát triển khôngngừng

 Giúp con người xemxét sự vật, hiện tượngmột cách khách quan,khoa học

b PP luận siêu hình

Xem xét sự vật, hiệntượng một cách phiếndiện, máy móc, chỉ thấychúng tồn tại trong trạngthái cô lập, không vậnđộng, không phát triển

 Không thể đáp ứngđược những yêu cầu mớicủa nhận thức khoa học

và hoạt động thực tiễn

HOẠT ĐỘNG 3(8’)

TÌM HIỂU VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Bằng phương pháp thuyết trình, GV diễn giải giúp HS hiểu được :

+ Các hệ thống Triết học trước Mác thiếu triệt để do điều kiện lịch

sử, do nhận thức khoa học và lập trường giai cấp… nên chưa đạt

được sự thống nhất giữa TGQ duy vật và PPLbiện chứng, tiêu biểu

là hệ thống triết học của Phoi - ơ - bắc, Hê - ghen…

3 Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Là sự thống nhất hữu cơgiữa thế giới quan duyvật và PPluận biện chứng

Trang 6

( GV có thể yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK, trang 9 và giải thích

để làm rõ vấn đề)

+ Triết học Mac - Lê-nin là đỉnh cao của sự phát triển Triết học

vì nó đã khắc phục được những hạn chế về TGQ duy tâm và PPL

siêu hình, đồng thời kế thừa, cải tạo và phát triển các yếu tố duy vật

và biện chứng của các hệ thống triết học trước đó, thực hiện được

sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật và PPL biện chứng: Thế

giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái có

sau, thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo những

quy luật khách quan Những quy luật này được con người nhận thức

và xây dựng thành PPluận TGQ duy vật và PPluận biện chứng

- GV yêu cầu HS: + Tìm hiểu bài 2

+ Sưu tầm một số tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng trong giưới tựnhiên để phục vụ cho bài học sau

Trang 7

Tôn trọng, tin tưởng và làm theo tấm gương đạo đức của Người

II PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Đàm thoại, vấn đáp, kể chuyện.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiều về tư tưởng cần, kiệm,

liêm chính, chí công vô tư của chủ tịch Hồ Chí

Minh

? Em hiểu thế nào là cần, kiệm, liêm chính, chí

công vô tư ?

- HS trả lời

GV: nhận xét và nêu khái quát về cần, kiệm,

liêm chính, chí công vô tư theo quan điểm của

GV: nhận xét và nhấn mạnh : kiệm là tiết kiệm

chứ không phải hà tiện, bủn xỉn.

? Em hãy cho biết những tấm gương về liêm

chính, chí công vô tư mà em biết ?

- HS liên hệ

GV : nhận xét và lưu ý thêm hiện nay một bộ

1 Tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư:

a Cần :

b Kiệm :

c Liêm

Trang 8

phận cán bộ bị tha hóa, tham ô, tham nhũng xa

rời nhân dân.

Hoạt động 2 : Kể chuyện về tấm gương cần,

kiệm, liêm chính, chí công vô tư

? Em hãy kể một mẫu chuyện về tính cần, kiệm

Trang 10

- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiệntượng

3 Về thái độ:

- Xem xét sự vật hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắcphục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN hợp tác, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN so sánh, KN giải quyết vấn đề

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Xử lý tình huống, động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

2 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 (5’)

TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VẬN ĐỘNG

1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động

- Sử dụng phương pháp trò chơi để tạo hưng phấn cho HS bước vào

bài học: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm cử 1 người đại

diện lên bảng, chia bảng thành 2 phần

- GV nêu vấn đề: Em hãy tìm và ghi lên bảng những sự vật, hiện

tượng nào trong thế giới vật chất là vận động và không vận động?

- GV quy định thời gian là 1phút

- Sau khi HS ghi xong GV xem xét các sự vật, hiện tượng mà HS đã

liệt kê GV yêu cầu HS giải thích: Tại sao em cho rằng sự vật, hiện

tượng này là vận động? Chú ý những sự vật mà HS cho là không vận

a Khái niệm vận động

Theo Triết học Mác Lê-nin vận động là mọi

-sự biến đổi nói chung

Trang 11

động để giải thích và định hướng suy nghĩ Từ đó đi đến khái niệm

vận động

* GV lưu ý cho HS: Cần hiểu rõ vận động là mọi sự biến hóa nói

chung của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã

hội Tránh cách hiểu phiến diện: vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của

các vật thể trong không gian (vận động cơ học) hoặc vận động chỉ là

hình thức hoạt động riêng của xã hội (vận động viên điền kinh, vận

động bầu cử )

của các sự vật và hiệntượng trong giới tựnhiên và đời sống xãhội

HOẠT ĐỘNG 2 (6’) Bằng phương pháp giảng giải và nêu vấn đề, GV giúp HS hiểu

Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất

b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất

đường tàu thì đứng im

- Sau khi HS nêu ý kiến, GV nhận

xét và giảng khái niệm đứng im,

mối quan hệ giữa vận động và đứng

im để đào sâu thêm suy nghĩ cho

HS

- HS tìm và nêu ví dụ về vậnđộng

- HS suy nghĩ và nêu ý kiến

- Vận động là thuộc tínhvốn có, là phương thứctồn tại của các sự vật vàhiện tượng

HOẠT ĐỘNG 3 ( 5’) Tìm hiểu các hình thức vận động bằng phương pháp trực quan

và tham khảo SGK

c Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- GV yêu cầu HS tham khảo SGK

hữu cơ với nhau Các hình thức

vận động cao xuất hiện trên cơ sở

Trang 12

- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập

6, SGK - trang 23

5 HÌNH THỨCVẬN ĐỘNG CƠ BẢN

- HS làm bài tập 6, SGK - trang23

HOẠT ĐỘNG 4 (8’)

THẢO LUÂN LỚP ĐỂ TÌM HIỂU KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN 2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu một số HS nêu câu

2 Có phải bất kì sự vận độngnào cũng là sự phát triển không?

Vì sao?

3 Vậy em hiểu thế nào là phát

triển? Cho ví dụ?

- Phát triển là kháiniệm dùng để khái quátnhững vận động theochiều hướng tiến lên từthấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đếnhoàn thiện Cái mới rađời thay thế cái cũ, cáitiến bộ ra đời thay thếcái lạc hậu

* GV cần giải thích: Sự phát triển

diễn ra một cách phổ biến ở tất cả

các lĩnh vực của tự nhiên, xã hội

và tư duy:

+ Giới tự nhiên đã phát triển từ vô

cơ đến hữu cơ, từ vật chất chưa có

sự sống đến các loài thực vật,

động vật, con người

+ Xã hội loài người đã phát triển

không ngừng, từ chỗ người

nguyên thủy chỉ chế tạo được các

công cụ sản xuất bằng đá, ngày

nay con người đã chế tạo ra được

các máy móc tinh vi, đưa được

các con tàu bay vào vũ trụ

(GV vừa truyết trình vừa dùng

hình ảnh trực quan để minh họa)

Trang 13

HOẠT ĐỘNG 5 (7’)

GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức của nhiều môn học để làm

sáng tỏ vấn đề: Phát triển là khuynh hướng tất yếu của

quá trình vận động của sự vật và hiện tượng

b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất

- Khuynh hướng tấtyếu của quá trình pháttriển là cái mới ra đờithay thế cái cũ, cái tiến

bộ thay thế cái lạc hậu

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả

lời các câu hỏi

- GV gọi 2 đến 3 HS nêu câu trả

lời

- GV giải thích cho HS :

+ Vận động có nhiều khuynh

hướng: tiến lên, thụt lùi, tuần

hoàn Trong đó, vận động tiến

lên (phát triển) là khuynh hướng

tất yếu: cái mới ra đời thay thế

cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc

hậu

+ Quá trình phát triển của các sự

vật, hiện tượng không diễn ra một

cách đơn giản, thẳng tắp mà diễn

ra một cách quanh co, phức tạp

* Sau khi thống nhất quan điểm,

GV yêu cầu HS vận dụng quan

điểm trên để phân tích cuộc đấu

tranh giải phóng dân tộc của

nước ta giai đoạn từ 1930 đến

1945

* Để củng cố nội dung phần này

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’) :

4.1 Tổng kết (4’):

- GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã

học:

1 Triết học Mác-Lênin cho rằng: vận động là mọi sự

A Biến hóa nói chung B Biến đổi nói chung

C Phát triển nói chung D A hoặc B

2 Khẳng định nào sau đây là sai ?

A Dòng sông đang vận động B Trái đất không đứng im

C Xã hội không ngừng vận động D Cây cầu không vận động

3 Sự vận động của thế giới vật chất là

A Do thượng đế quy định B Do một thế lực thần bí quy định

C Qúa trình mang tính chủ quan D Qúa trình mang tính khách quan

4 Thế giới vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua

A Các sự vật, hiện tượng B Các sự vật, hiện tượng cụ thể

C Các dạng tồn tại cụ thể D Vận động

Trang 14

5 Đối với các sự vật và hiện tượng, vận động được coi là

A Thuộc tính vốn có B Là phương thức tồn tại

C Cách thức phát triển D A và B

6 Không có sự vật, hiện tượng nào là

A Không vận động B Không phát triển

Trang 15

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa DVBC

- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vậnđộng, phát triển của sự vật và hiện tượng

2 Về kĩ năng:

- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng

3 Về thái độ:

- Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN phân tích, KN giải quyết vấn đề, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN quản lý thời giankhi trình bày 1 phút

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận lớp, xử lí tình huống, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

Mâu thuẫn

1 Thế nào là mâu thuẫn

- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS

suy nghĩ và trả lời câu hỏi 1

* Sau khi HS trả lời, GV nhận xét

và giảng giải: Với quan niệm

thông thường, mâu thuẫn được

hiểu là trạng thái xung đột, chống

đối lẫn nhau Trong Triết học,

mâu thuẫn được dùng với ý nghĩa

đầy đủ hơn: Bất kỳ sự vật nào

cũng chứa đựng những mặt dối

lập Hai mặt đối lập ràng buộc

nhau, tác động nhau tạo thành

mâu thuẫn

- HS suy nghĩ và trả lời câuhỏi:

1 Mặt đồng hóa ở cơ thể A vàmặt dị hóa ở cơ thể B có tạothành mâu thuẫn không? Vìsao?

2.Vậy thế nào là mâu thuẫn ?Cho ví dụ ? - Theo Triết học Mác -

Lê- nin, mâu thuẫn làmột chỉnh thể, trong đóhai mặt đối lập vừa thốngnhất với nhau, vừa đấutranh với nhau

Trang 16

- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS

suy nghĩ và trả lời câu hỏi 2

- GV điều chỉnh, bổ sung và ghi

khái niệm

HOẠT ĐỘNG 2 (10’) Bằng phương pháp nêu vấn đề GV dẫn dắt HS tìm hiểu khái

niệm Mặt đối lập của mâu thuẫn

kết luận: Khi nói đến mặt đối lập

của mâu thuẫn là nói đến những

mặt đối lập ràng buộc nhau bên

trong mỗi sự vật và hiện tượng cụ

thể, không nên hiểu đó là mặt đối

lập bất kì giữa sự vật, hiện tượng

này với sự vật hiện tượng kia Từ

HOẠT ĐỘNG 3 (12’ ) Thảo luận nhóm để tìm hiểu sự thống nhất và đấu tranh giữa

các mặt đối lập

b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

- GV chia HS làm 4 nhóm, phân

công việc, định thời gian

- GV yêu cầu đại diện nhóm 1,3

trình bày kết quả thảo luận

- Cả lớp bổ sung

- GV nhận xét, bổ sung và kết

luận

* GV lưu ý cho HS cần phân biệt

sự “thống nhất” trng quy luật mâu

thuẫn với cách nói thống nhất theo

nghĩa hợp lại thành một khối như:

thống nhất tư tưởng, thống nhất

hành động

- GV tiếp tục yêu cầu đại diện

nhóm 2, 4 trình bày kết quả thảo

+ Lấy ví dụ chứng minhNhóm 2,4 thảo luận Mục c + Thế nào là sự đấu tranhgiữa các mặt đối lập

+ Lấy ví dụ chứng minh

- Trong mỗi mâu thuẫn,hai mặt đối lập liên hệgắn bó với nhau, làm tiền

đề tồn tại cho nhau Triếthọc gọi đó là sự thôngnhất giữa các mặt đối lập

b Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Các mặt đối lập cùngtồn tại bên nhau, vậnđộng và phát triển theonhững chiều hướng khácnhau, nên chúng luônluôn tác động, bài trừ, gạt

bỏ nhau Triết học gọi đó

là sự đấu tranh giữa cácmặt đối lập

Trang 17

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(6’) :

4.1 Tổng kết (5’):

- GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã

học:

1 Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những

A Xung đột B Mâu thuẫn

C Mặt đối lập D B và C

2 Mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính, những đặc điểm, có khuynh hướng biến đổi

A Khác nhau B Không đồng đều

C Trái ngược nhau C Triệt tiêu nhau

3 Các mặt đối lập được coi là thống nhất khi chúng

A Liên hệ gắn bó, ràng buộc nhau B Cùng tồn tại trong một sự vật

C Hợp lại thành một khối D Liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau

4 Các mặt đối lập được coi là đấu tranh với nhau khi chúng

A Tương tác với nhau B Tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau

C Xung đột, tiêu diệt nhau D Đối đầu với nhau

5 Trạng thái thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

A Tồn tại bên cạnh nhau B Không tách rời nhau

C Có thể chuyển hóa lẫn nhau D A,B và C

Trang 18

- HS phải hiểu được:

+ Giải quyết mâu thuẫn có nghĩa là làm cho mâu thuẫn mất đi, các mặt đối lập của mâuthuẫn không còn tồn tại như cũ mà đã chuyển thành cái khác

+ Đấu tranh giữa các mặt đối lập là điều kiên tiên quyết để giải quyết mâu thuẫn

+ Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập đã lên đến đỉnhđiểm và có điều kiện thích hợp

2 Về kỹ năng:

(Đã nêu ở mục tiêu chung của toàn bài)

3 Về thái độ:

(Đã nêu ở mục tiêu chung của toàn bài)

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN phân tích, KN giải quyết vấn đề, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN quản lý thời giankhi trình bày 1 phút

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận lớp, xử lí tình huống, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

THẢO LUẬN LỚP TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA VIỆC GIẢI

QUYẾT MÂU THUẪN

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

- GV yêu cầu HS cả lớp thảo

a Tác dụng của việc giải quyết mâu thuẫn

- Mỗi mâu thuẫn bao hàm sựthống nhất và đấu tranh giữacác mặt đối lập

- Sự đấu tranh giữa các mặtđối lập làm cho các sự vật,hiện tượng không giữunguyên trạng thái cũ  Kết

Trang 19

Do đó, sự đấu tranh giữa cácmặt đối lập là nguồn gốc vậnđộng, phát triển của sự vật

- GV yêu cầu HS 2 bàn thành

một nhóm

- GV nêu vấn đề và định thời

gian thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

1 Đi Điều gì xảy ra khi mâu thuẫn

được giải quyết ?

2 Điều kiện tiên quyết để giảiquyết mâu thuẫn là gì ?

3 Mâu thuẫn chỉ được giải

quyết khi nào ?

- Giải quyết mâu thuẫn cónghĩa là làm cho mâu thuẫnmất đi, các mặt đối lập củamâu thuẫn không còn tồn tạinhư trước mà chuyển hóathành cái khác

- Đấu tranh giữa các mặt đốilập là điều kiện tiên quyết đểgiải quyết mâu thuẫn

- Mâu thuẫn chỉ được giảiquyết khi sự đấu tranh giữacác mặt đối lập lên tới đỉnhđiểm và có điều kiện thíchhợp

2.Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập dẫn đến kết quả

A Mâu thuẫn cũ mất đi B Mâu thuẫn mới hình thành

C Cái mới thay thế cái cũ D Cái cũ không mất đi

E A, B và D F A,B và C

3 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách

A Điều hòa các mặt đối lập B Kết hợp các mặt đối lập

C Đấu tranh giữa các mặt đối lập D Thống nhất giữa các mặt đối lập

4 Nếu một người bạn hiểu lầm và nói không tốt về em, em sẽ giải quyết bằng cách

A Im lặng không nói ra

B Tránh không gặp mặt bạn ấy

C Nhẹ nhàng trao đổi thẳng thắn với bạn

D Tìm bạn ấy để cãi nhau một trận cho bõ tức

5.Trong cuộc sống em thường chọn cách ứng xử nào sau đây ?

A Dĩ hòa vi quý B Một điều nhịn chín điều lành

C Kiên quyết bảo vệ cái đúng D Tránh voi chẳng xấu mặt nào

4.2 Hướng dẫn học tập (1’):

Trang 20

- GV yêu cầu HS: + Học bài cũ và tìm hiểu bài 5

Trang 21

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:

1 Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm chất lượng của sự vật, hiện tượng

- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN hợp tác khi thảo luận tìm hiểu các khái niệm, KN phân tích, so sánh khái

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Bản đồ tư duy, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

TÌM HIỂU VỀ: LƯỢNG, CÁCH THỨC BIẾN ĐỔI CỦA

LƯỢNG, VAI TRÒ BIẾN ĐỔI CỦA LƯỢNG

1 Lượng, cách thức biến đổi của lượng, vai trò biến đổi của lượng

- GV dùng 2 ví dụ trong SGK và

một số ví dụ khác để phân tích, từ đó

dẫn dắt HS đi đến khái niệm lượng

- Sau khi phân tích ví dụ GV hỏi

HS: Vậy theo em lượng là gì?

- HS suy nghĩ và nêu kháiniệm lượng

Trang 22

- GV nhận xét và củng cố khái niệm.

* Từ ví dụ trong SGK trang 31 GV

giảng giải để HS hiểu về cách thức

và vai trò biến đổi của lượng: Nước

(H2O) đun sôi, lượng của Nước sẽ

biến đổi dần dần đến một độ nhất

định (100oC) thì Chất sẽ thay đổi

Hoặc Nước đem bỏ vào tủ đá, lượng

của Nước sẽ biến đổi dần dần đến

a Lượng: Là những thuộc

tính cơ bản, vốn có của sựvật và hiện tượng biểu thị ởtrình độ phát triển (cao,thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc

độ vận động (nhanh, chậm),

số lượng (ít, nhiều)… của sựvật và hiện tượng

Cách thức biến đổi của lượng

+ Về thời gian: lượng biến đổi

- Để giúp HS hiểu thêm vai trò biến

đổi của lượng, khái niệm độ, điểm

nút, GV cần nêu và phân tích thêm

mà là hình vuông (chất thay đổi)

Hoặc giảm chiều rộng (lượng biến

> 0cm đến

< 5cm

* Điểm nútcủa hình chữnhật là 0 cm,5cm

c Vai trò biến đổi của lượng

- Muốn có chất đổi phải

có lượng đổi, lượng đổi làđiều kiện tất yếu của chấtđổi

- Sau khi giảng giải GV hỏi HS - HS trả lời câu hỏi:

1 Qua phân tích ví dụ em

hiểu gì về cách thứcbiến đổi của lượng ?

* Điểm nút: Điểm giới

hạn mà tại đó sự biến đổicủa lượng làm thay đổichất của sự vật và hiệntượng

HOẠT ĐỘNG 2 (15’)

TÌM HIỂU VỀ: CHẤT, CÁCH THỨC BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT,

VAI TRÒ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT

2 Chất, cách thức biến đổi của chất, vai trò biến đổi của chất

- GV dùng 2 ví dụ trong SGK và

một số ví dụ khác để phân tích, từ đó

dẫn dắt HS đi đến khái niệm chất

- Sau khi phân tích ví dụ GV hỏi HS: Vậy

theo em lượng là gì? - HS suy nghĩ và nêu khái niệmchất

a Chất

- Là khái niệm dùng để

chỉ những thuộc tính cơbản, vốn có của sự vật,hiện tượng, tiêu biểu cho

Trang 23

- GV nhận xét và củng cố khái niệm.

* Sau khi ghi khái niệm GV nhắc lại

ví dụ về sự biến đổi của Nước hoặc

của hình chữ nhật và nêu câu hỏi để

HS cả lớp thảo luận, trao đổi để tìm

ra cách thức biến đổi của chất và vai

trò biến đổi của chất

- GV gọi 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến về

câu hỏi thứ nhất

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

* GV cần lưu ý cho HS: Khi chất đổi

gọi là bước nhảy, lâu nay thường gọi

là nhảy vọt, SGK dùng từ là sự

chuyển hóa Trong các hình thức của

bước nhảy có hình thức bước nhảy

đã nêu trên theo em:

1 Sự biến đổi về lượng có

gì khác so với sự biến đổi

về chất?

2 Sự biến đổi về chất cóvai trò gì?

sự vật và hiện tượng đó,phân biệt nó với các sự vật

+ Hướng biến đổi: nhảyvọt (bước nhảy)

c Vai trò biến đổi của chất

- Chất dổi là kết thúc mộtgiai đoạn biến đổi củalượng, chất mới ra đờithay thế chất cũ, sự vậtmới ra đời thay thế sự vật

cũ Đay là điểm nút trongquá trình vận động liêntục của các sự vật và hiệntượng

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(7’) :

4.1 Tổng kết (5’):

- Giáo viên yêu cầu HS đọc phần III – TƯ LIỆU THAM KHẢO, SGK trang 32 và đọcđoạn văn (Câu 4 phần IV – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP) TRANG 33

- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 3, 5 SGK trang 33

4.2 Hướng dẫn học tập (1’): Học bài và xem trước nội dung bài mới

Trang 24

- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

- Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển

3 Về thái độ:

- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ

- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN phân tích, so sánh, KN tư duy phê phán, KN hợp tác,

KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng khi thảo luận

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lí tình huống, kĩ thuật trình bày 1 phút

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung (về các giống loài, sự hình thành vỏ trái đất )

với khái niệm phủ định siêu hình

Ví dụ: - Con người dùng hóa chất độc hại

tiêu diệt sinh vật

- Mưa xít làm hại mùa màng

- Gió bão làm đỗ cây cối

- HS suy nghĩ và trả lời câuhỏi:

Em hiểu thế nào là phủđịnh?

- Phủ định là xóa bỏ sựtồn tại của sự vật, hiệntượng nào đó

a Phủ định siêu hình

- Là sự phủ định đượcdiễn ra do sự tác động từbên ngoài, cản trở hoặcxóa bỏ sự tồn tại và pháttriển tự nhiên của sự vật

HOẠT ĐỘNG 2 (14’ )

THẢO LUẬN LỚP TÌM HIỂU VỀ PHỦ ĐỊNH BIỆN CHỨNG b Phủ định biện chứng

Trang 25

VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA PHỦ ĐỊNH

trang 35 và 36 để giúp HS liên hệ

kiến thức đã học: quy luật mâu

thuẫn, quy luật lượng-chất Từ đó

ở điểm nào?

2 Phủ định biện chứng cónhững đặc trưng cơ bản nào?

- HS nêu ví dụ theo sự hiểubiết của mình về vấn đềđang học

- Là sự phủ định đượcdiễn ra do sự phát triểncủa bản thân sự vật vàhiện tượng, có kế thừanhững yếu tố tích cực của

sự vật và hiện tượng cũ đểphát triển sự vật và hiệntượng mới

* Đặc trưng của phủ định biện chứng:

- Tính khách quan:Nguyên nhân của sự phủđịnh nằm ngay trong bảnthân của sự vật, hiệntượng

- Tính kế thừa: Cái mới rađời chỉ gạt bỏ những yếu

tố tiêu cực, lỗi thời của cái

cũ, đồng thời giữ lạinhững yếu tố tích cực đểphát triển cái mới

để giúp HS hiểu khuynh hướng

phát triển của sự vật và hiện

tượng là vận động đi lên, cái mới

ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ

Sự phủ định diễn ra liên tục, tạo

nên khuynh hướng tất yếu cho sự

phát triển.(GV vừa phân tích ví

dụ vừa vẻ sơ đồ ) 0Sau đó GV

yêu cầu HS tìm ví dụ minh họa

* GV cần lưu ý cho HS: Cái mới ra đời

không đơn giản , dễ dàng, mà

phải trải qua sự đầu tranh giữa

cái mới và cái cũ, cái tiến bộ và

cái lạc hậu Đôi khi cái mới tạm

thời bị thất bại, bị cái cũ, cái lạc

- HS đọc SGK - Khuynh hướng phát triển

của sự vật và hiện tượng

là vận động đi lên, cái mới

ra đời, kế thừa và thay thếcái cũ nhưng mở trình độngày càng cao hơn, hoànthiện hơn

* Bài học:

Phủ định lần 1

Sự vật mới hơn

Sự vật mới

Sự vật đang tồn tại

Phủ định lần 2 ( Phủ định của phủ định)

Trang 26

hậu lấn át nhưung theo quy luật

chung cuối cùng, cái mới sẽ

chiến thắng Từ đó GV yêu cầu

HS rút ra bài học kinh nghiệm

- Không nên ảo tưởng về

sự ra đời dễ dàng của cáimới

- Ủng hộ cái mới, vững tin

về sự tất thắng của cáimới

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’) :

4.1 Tổng kết (4’):

- Giáo viên yêu cầu HS đọc phần III – TƯ LIỆU THAM KHẢO, SGK trang 37

- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 1, 2, 3, 5 SGK trang 33

Trang 27

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN tìm kiếm và xử lý thông tin, KN phân tích vấn đề, KN hợp tác, KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng khi thảo luận

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút, kỹ thuật phòng tranh

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

LÀM VIỆC CẢ LỚP VÀ CÁ NHÂN ĐỂ TÌM HIỂU HAI GIAI

ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC

I Thế nào là nhận thức:

- GV đặt một chiếc hộp đựng cuốn sách lên

bàn và hỏi HS:

Hỏi: Các em có biết chiếc hộp đựng vật gì

không? Theo em vật đó có màu sắc, kích

thước, hình dạng như thế nào?

- GVKL: Các em chưa biết vật đó là gì,

như thế nào vì các em chưa được tiếp xúc

với svht đó, các giác quan của các em chưa

tiếp xúc với svht

- GV mở chiếc hộp, lấy cuốn sách ra và yêu

cầu HS chuyền tay nhau xem Sau đó GV

- HS nêu ý kiến

a Nhận thức cảm tính:

Trang 28

tiếp tục hỏi:

Hỏi: Sau khi trực tiếp tiếp xúc với svht, các

em đã biết nó là cái gì chưa? Cuốn sách các

em vừa xem dày hay mỏng, màu gì? Tựa đề

của nó là gì?

Hỏi: Cuốn sách này nghiên cứu những nội

dung gì? Nội dung cơ bản của cuốn sách là

gì?

- GVKL: Sự tiếp xúc vừa rồi chỉ cho các

em hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của

sự vật hiện tượng (hình thức) mà chưa đi

sâu nhận thức được những đặc điểm bên

trong Giai đoạn này được gọi là giai đoạn

nhận thức cảm tính

Hỏi: Vậy em hiểu thế nào là nhận thức cảm

tính?

- GVKH và ghi khái niệm

Hỏi: Theo em để biết được nội dung của

cuốn sách, xem nó có hữu ích hay không

chúng ta phải làm gì?

- GVKL: Phải đọc, phân tích, suy nghĩ, so

sánh, tổng hợp Tức là phải trãi qua các

thao tác tư duy Giai đoạn này được gọi là

sự tiếp xúc trực tiếpcủa các cơ quan cảmgiác với svht, đem lạicho con người hiểubiết về những đặc điểmbên ngoài của chúng

b Nhận thức lý tính:

- Là giai tiếp theo củanhận thức, dựa trêncác tài liệu do nhậnthức cảm tính đem lại,nhờ các thao tác của tưduy nhuư: phân tích,

so sánh, tổng hợp, kháiquát để tìm ra bảnchất, quy luật của svht

GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm:

Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi

nhóm / 1 bàn) thảo luận về sự khác nhau

giữa nhận thức cảm tính và nhận thức thức

lý tính

- GV định thời gian là 4 phút

- Hết thời gian thảo luận GV yêu cầu một

số HS đại diện cho các nhóm trình bày ý

kiến

- GV yêu cầu cả lớp bổ sung, góp ý

- GVKL và ghi bảng hoặc dùng sơ đồ về

sự khác nhau giữa NTCT VÀ NTLY sau:

- HS thảo luận

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Cả lớp bổ sung ý kiến

Sự khác nhau

Trang 29

Nhận thức cảm tính Nhận thức lý tính

- Tiếp xúc trực tiếp với svht

thông qua các cơ quan cảm

- Là giai đoạn thấp của quá

trình nhận thức (giai đoạn đầu

của quá trình nhận thức)

- Tiếp xúc gián tiếp với svhttrên thông qua các thao tác tưduy

- Thấy được svht một cách kháiquát, trừu tượng

- Tìm ra được bản chất, quyluật của svht

- Là giai đoạn phát triển caocủa quá trình nhận thức (giaiđoạn cao của quá trình nhậnthức)

Hỏi: Nếu tách rời nhận thức cảm tính

HOẠT ĐỘNG 3 (7’)

TÌM HIỂU KHÁI NIỆM “THỰC TIỄN” 2 Thực tiễn là gì?

- GV yêu cầu HS làm nhanh bài tập:

Hãy chỉ ra trong các hoạt động sau đây,

đâu là hoạt động vật chất, đâu là hoạt

d Nhà văn đang viết tác phẩm

e Người thợ xây đang xây nhà

f Họa sĩ đang vẻ tranh

Hỏi: Giữa hoạt động vật chất của con

người và hoạt động của con vật có khác

nhau không? Khác nhau ở chỗ nào?

Trang 30

không có ý thức, còn hoạt động của con

người là những hoạt động có ý thức, có

mục đích

Hỏi: Hoạt động sản xuất của con người

trong xã hội hiện nay khác gì với thời

CSNT?

- GV bổ sung và kết luận: Khác nhau về

quy mô, quy trình, công cụ lao động,

năng suất

Hỏi: Sự khác nhau đó theo em là do

đâu?

- GVKL: Do trình độ phát triển của mỗi

giai đoạn lịch sử khác nhau Như vậy

trình độ phát triển của lịch sử, của xã

hội quy định trình độ của hoạt động vật

chất Nói cách khác là mỗi giai đoạn

lịch sử xã hội gắn liền với trình độ hoạt

động vật chất tương ứng Vì vậy hoạt

động vật chất của con người luôn mang

tính lịch sử - xã hội (Ghi bảng phụ)

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ hoạt động

vật chất của con người mang tính lịch

sử - xã hội

Hỏi: Những hoạt động vật chất của con

người là những hoạt động có mục đích

Vậy theo em những hoạt động vật chất

nói chung của con người là nhằm mục

đích gì?

- GV bổ sung và kết luận: Nhằm cải tạo

tự nhiên và xã hội (GV ghi bảng phụ)

* GV tổng kết: Tất cả những vấn đề

chúng ta đã phân tích là nội dung cơ

bản của khái nệm thực tiễn

Hỏi: Vậy em nào rút ra được “thực tiễn”

là gì?

- GV bổ sung và củng cố khái niệm

* GV cần lưu ý với HS: Hoạt động thực

tiễn rất đa dạng, phong phú

Hỏi: Theo em hoạt động thực tiễn gồm

có những hình thức cơ bản nào?

- GV kết luận và ghi bảng

Hỏi: Theo em 3 hoạt động trên hoạt

động nào là cơ bản nhất? Vì sao?

- GVKL: Hoạt động sản xuất là cơ bản

nhất vì nó quyết định cac hoạt đông

và xã hội

* Hoạt động thực tiễngồm 3 hình thức cơbản:

+ Hoạt động sảnxuất vật chất

+ Hoạt động thựcnghiệm khôa học + Hoạt động chínhtrị xã hội

Ngày đăng: 25/05/2015, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC” I.   Triết   học   và   vai   tròcủa triết học - Giáo án GDCD lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 10
ri ết học và vai tròcủa triết học (Trang 1)
Hình ảnh khủng bố ở nươc Mỹ ngày 11- 11-9 - 2001 - Giáo án GDCD lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 10
nh ảnh khủng bố ở nươc Mỹ ngày 11- 11-9 - 2001 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w