HOẠT ĐỘNG 38’ TÌM HIỂU VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG Bằng phương pháp thuyết trình, GV diễn giải giúp HS hiểu được : + Các hệ thống Triết học trước Mác thiếu triệt để do điều kiện lịc
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT
CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
- Nhận biết được chức năng TGQ, PPL của triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL
- Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, xử lí tình huống
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn
khoa học cụ thể; thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; PPLBC và PPLSH
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.
HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC” I Triết học và vai trò của triết học
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK mục 1, phần a của “NỘI
DUNG BÀI HỌC” và trả lời lần
lượt các câu hỏi
GV: Nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung
Kết luận
Sau khi nghiên cứu mục 1 phần
a, HS lần lượt trả lời các câu hỏisau:
1 Đối tượng nghiên cứu củacác môn Hóa học, Sử học, Toánhọc,Văn học, là gì?
2 Môn học nào nghiên cứu
1 Triết học:
- Triết học là hệ thốngcác quan điểm lí luậnchung nhất về thế giới và
vị trí của con người trongthế giới đó
Trang 2* GV cần giải thích cho HS hiểu đối
tượng nghiên cứu của Triết học
khác với các bộ môn khoa học
NHÓM GHÉP ĐÔI THẢO LUẬN VỀ:
“ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC”
2.Vai trò của triết học:
GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau
là 1 nhóm
- GV nêu câu hỏi
- Quy định thời gian thảo luận
2 Vai trò của triết học?
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- Là thế giới quan, PPluận chung cho mọi hoạtđộng thực tiễn và hoạtđộng của nhận thức conngười
GV yêu cầu HS tham khảo SGK
và trả lời câu hỏi
• GV cần giải thích sâu hơn : TGQ được hình thành, bao gồm các
yếu tố của tất cả các hình thái ý thức xã hội : Triết học, khoa học,
chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, tôn giáo…Trong đó, những quan điểm
và niềm tin Triết học tạo nên nền tảng của mỗi hệ thống TGQ
• Từ khái niệm TGQ, bằng PP thuyết trình và trực quan, GV dẫn
dắt HS đến với vấn đề cơ bản của triết học để hình thành khái niệm
TGQ duy vật và TGQ duy tâm
a TGQ duy vật : Mặt 1 : Vật chất là cái
có trước và quyết định ýthức
Mặt 2 : Con người có thể
nhận thức được thế giới
b TGQ duy tâm Mặt 1 : Ý thức là cái có
trước là cái sản sinh ragiới tự nhiên
Mặt 2 : Con người khôngthể nhận thức thế giớikhách quan
HOẠT ĐỘNG 4 (7’)
THẢO LUẬN LỚP VỀ “VAI TRÒ CỦA TGQ DUY VẬT”
3 Vai trò của TGQ
duy vật
Trang 3- GV yêu cầu HS cả lớp thảo
- TGQ duy vật có vai tròtích cực trong việc pháttriển khoa học, nâng caovai trò của con người đốivới giới tự nhiên
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(6’) :
4.1 Tổng kết (5’):
- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1 Đối tượng nghiên cứu của triết học là những:
A Quy luật B Quy luật chung
C Quy luật chung nhất D Quy luật riêng
2 Triết học nghiên cứu những vấn đề
A Chung của thế giới B Lớn của thế giới
C Chung nhất, phổ biến D Lớn nhất của thế giới
nhất của thế giới
3 Triết học là môn học về
A Những quy luật B Những nguyên lý
C Phương pháp luận D Thế giới quan và PPL
4 Vấn đề cơ bản của triết học là:
A VC và YT B VC quyết định YT
C YT quyết định VC D Mối quan hệ giữa VC và YT
4.2 Hướng dẫn học tập (1’):
- GV yêu cầu HS: + Làm các bài tập 1,2 SGK - trang 11
+ Tìm hiểu phần tiếp theo của bài 1
Ngày ……tháng …… năm ………
Duyệt của Tổ trưởng
_
Trang 4- Biết phân biệt giữa PP và PP luận, PPLbiện chứng và PPL siêu hình
- Nhớ được một số quan điểm tiêu biểu của các triết gia thuộc 2 loại PPL biện chứng và PPLsiêu hình
3 Về kỹ năng:
- Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm, biệnchứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hằng ngày
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, xử lí tình huống
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa
học cụ thể; thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; PPLBC và PPLSH
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
3 Giảng bài mới:
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu đề phần thứ nhất của chương trình SGK lớp 10 : Công dânvới việc hình thành TGQ, PPluận khoa học, 1 HS khác nhắc lại tiêu đề bài học 1 : TGQ duy vật vàPPL biện chứng
- GV gợi mở : Vậy theo em TGQ và PPL khoa học đó là TGQ và PPL nào ?
- Sau khi HS trả lời GV ghi đề bài và giới thiệu TGQ duy vật chúng ta đã tìm hiểu ở tiếthọc trước, tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu về PPluận biện chứng
4 Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG 1 (8’)
BẰNG PP ĐÀM THOẠI VÀ GIẢNG GIẢI GV GIÚP HS XÁC
ĐỊNH KHÁI NIỆM : “PHƯƠNG PHÁP” VÀ “PHƯƠNG
a Phương pháp :
- Bắt nguồn từ tiếng Hilạp methodos, có nghĩachung nhất là cách thứcđạt tới mục đích đặt ra
Trang 5* GV cần giải thích sâu hơn : Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, có
nhiều PP luận thích ứng cho từng môn khoa học :PPluận toán học,
PPluận sử học Có PPluận chung thích hợp cho nhiều môn khoa học
như : PPluận khoa học xã hội, PPluận khoa học tự nhiên…PP luận
chung nhất, bao quát nhất các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
-đó là PP luận Triết học
b PPluận :
- Là khoa học về phươngpháp, phương phápnghiên cứu
HOẠT ĐỘNG 2 (12’)
THẢO LUẬN NHÓM VỀ: “PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN
CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SIÊU HÌNH”
2 Phương pháp luận biện chứng và PP luận siêu hình :
- GV yêu cầu HS mỗi bàn làm
thành một nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm và quy định thời gian thảo
luận
- Xác định số thứ tự cho HS từ
1,2,3
- GV yêu cầu HS mang số thứ tự
nào đó của mỗi nhóm trình bày
nội dung thảo luận
- GV yêu cầu thành viên của các
*Sau khi ghi bảng phần a, GV
yêu cầu HS chỉ ra yếu tố biện
chứng trong câu nói của nhà
1 Điểm giống và khác nhau
cơ bản giữa PPluận biện chứng
của nhà Triết học Hi Lạp Hê - ra
* Khác nhau :
a PP luận biện chứng
Xem xét sự vật, hiệntượng trong sự ràng buộclẫn nhau, trong sự vậnđộng và phát triển khôngngừng
Giúp con người xemxét sự vật, hiện tượngmột cách khách quan,khoa học
b PP luận siêu hình
Xem xét sự vật, hiệntượng một cách phiếndiện, máy móc, chỉ thấychúng tồn tại trong trạngthái cô lập, không vậnđộng, không phát triển
Không thể đáp ứngđược những yêu cầu mớicủa nhận thức khoa học
và hoạt động thực tiễn
HOẠT ĐỘNG 3(8’)
TÌM HIỂU VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Bằng phương pháp thuyết trình, GV diễn giải giúp HS hiểu được :
+ Các hệ thống Triết học trước Mác thiếu triệt để do điều kiện lịch
sử, do nhận thức khoa học và lập trường giai cấp… nên chưa đạt
được sự thống nhất giữa TGQ duy vật và PPLbiện chứng, tiêu biểu
là hệ thống triết học của Phoi - ơ - bắc, Hê - ghen…
3 Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Là sự thống nhất hữu cơgiữa thế giới quan duyvật và PPluận biện chứng
Trang 6( GV có thể yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK, trang 9 và giải thích
để làm rõ vấn đề)
+ Triết học Mac - Lê-nin là đỉnh cao của sự phát triển Triết học
vì nó đã khắc phục được những hạn chế về TGQ duy tâm và PPL
siêu hình, đồng thời kế thừa, cải tạo và phát triển các yếu tố duy vật
và biện chứng của các hệ thống triết học trước đó, thực hiện được
sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật và PPL biện chứng: Thế
giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái có
sau, thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo những
quy luật khách quan Những quy luật này được con người nhận thức
và xây dựng thành PPluận TGQ duy vật và PPluận biện chứng
- GV yêu cầu HS: + Tìm hiểu bài 2
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng trong giưới tựnhiên để phục vụ cho bài học sau
Trang 7Tôn trọng, tin tưởng và làm theo tấm gương đạo đức của Người
II PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Đàm thoại, vấn đáp, kể chuyện.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiều về tư tưởng cần, kiệm,
liêm chính, chí công vô tư của chủ tịch Hồ Chí
Minh
? Em hiểu thế nào là cần, kiệm, liêm chính, chí
công vô tư ?
- HS trả lời
GV: nhận xét và nêu khái quát về cần, kiệm,
liêm chính, chí công vô tư theo quan điểm của
GV: nhận xét và nhấn mạnh : kiệm là tiết kiệm
chứ không phải hà tiện, bủn xỉn.
? Em hãy cho biết những tấm gương về liêm
chính, chí công vô tư mà em biết ?
- HS liên hệ
GV : nhận xét và lưu ý thêm hiện nay một bộ
1 Tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư:
a Cần :
b Kiệm :
c Liêm
Trang 8phận cán bộ bị tha hóa, tham ô, tham nhũng xa
rời nhân dân.
Hoạt động 2 : Kể chuyện về tấm gương cần,
kiệm, liêm chính, chí công vô tư
? Em hãy kể một mẫu chuyện về tính cần, kiệm
Trang 10- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiệntượng
3 Về thái độ:
- Xem xét sự vật hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắcphục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN hợp tác, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN so sánh, KN giải quyết vấn đề
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Xử lý tình huống, động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
2 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 (5’)
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VẬN ĐỘNG
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động
- Sử dụng phương pháp trò chơi để tạo hưng phấn cho HS bước vào
bài học: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm cử 1 người đại
diện lên bảng, chia bảng thành 2 phần
- GV nêu vấn đề: Em hãy tìm và ghi lên bảng những sự vật, hiện
tượng nào trong thế giới vật chất là vận động và không vận động?
- GV quy định thời gian là 1phút
- Sau khi HS ghi xong GV xem xét các sự vật, hiện tượng mà HS đã
liệt kê GV yêu cầu HS giải thích: Tại sao em cho rằng sự vật, hiện
tượng này là vận động? Chú ý những sự vật mà HS cho là không vận
a Khái niệm vận động
Theo Triết học Mác Lê-nin vận động là mọi
-sự biến đổi nói chung
Trang 11động để giải thích và định hướng suy nghĩ Từ đó đi đến khái niệm
vận động
* GV lưu ý cho HS: Cần hiểu rõ vận động là mọi sự biến hóa nói
chung của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã
hội Tránh cách hiểu phiến diện: vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của
các vật thể trong không gian (vận động cơ học) hoặc vận động chỉ là
hình thức hoạt động riêng của xã hội (vận động viên điền kinh, vận
động bầu cử )
của các sự vật và hiệntượng trong giới tựnhiên và đời sống xãhội
HOẠT ĐỘNG 2 (6’) Bằng phương pháp giảng giải và nêu vấn đề, GV giúp HS hiểu
Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
đường tàu thì đứng im
- Sau khi HS nêu ý kiến, GV nhận
xét và giảng khái niệm đứng im,
mối quan hệ giữa vận động và đứng
im để đào sâu thêm suy nghĩ cho
HS
- HS tìm và nêu ví dụ về vậnđộng
- HS suy nghĩ và nêu ý kiến
- Vận động là thuộc tínhvốn có, là phương thứctồn tại của các sự vật vàhiện tượng
HOẠT ĐỘNG 3 ( 5’) Tìm hiểu các hình thức vận động bằng phương pháp trực quan
và tham khảo SGK
c Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- GV yêu cầu HS tham khảo SGK
hữu cơ với nhau Các hình thức
vận động cao xuất hiện trên cơ sở
Trang 12- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
6, SGK - trang 23
5 HÌNH THỨCVẬN ĐỘNG CƠ BẢN
- HS làm bài tập 6, SGK - trang23
HOẠT ĐỘNG 4 (8’)
THẢO LUÂN LỚP ĐỂ TÌM HIỂU KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN 2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu một số HS nêu câu
2 Có phải bất kì sự vận độngnào cũng là sự phát triển không?
Vì sao?
3 Vậy em hiểu thế nào là phát
triển? Cho ví dụ?
- Phát triển là kháiniệm dùng để khái quátnhững vận động theochiều hướng tiến lên từthấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đếnhoàn thiện Cái mới rađời thay thế cái cũ, cáitiến bộ ra đời thay thếcái lạc hậu
* GV cần giải thích: Sự phát triển
diễn ra một cách phổ biến ở tất cả
các lĩnh vực của tự nhiên, xã hội
và tư duy:
+ Giới tự nhiên đã phát triển từ vô
cơ đến hữu cơ, từ vật chất chưa có
sự sống đến các loài thực vật,
động vật, con người
+ Xã hội loài người đã phát triển
không ngừng, từ chỗ người
nguyên thủy chỉ chế tạo được các
công cụ sản xuất bằng đá, ngày
nay con người đã chế tạo ra được
các máy móc tinh vi, đưa được
các con tàu bay vào vũ trụ
(GV vừa truyết trình vừa dùng
hình ảnh trực quan để minh họa)
Trang 13HOẠT ĐỘNG 5 (7’)
GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức của nhiều môn học để làm
sáng tỏ vấn đề: Phát triển là khuynh hướng tất yếu của
quá trình vận động của sự vật và hiện tượng
b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
- Khuynh hướng tấtyếu của quá trình pháttriển là cái mới ra đờithay thế cái cũ, cái tiến
bộ thay thế cái lạc hậu
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả
lời các câu hỏi
- GV gọi 2 đến 3 HS nêu câu trả
lời
- GV giải thích cho HS :
+ Vận động có nhiều khuynh
hướng: tiến lên, thụt lùi, tuần
hoàn Trong đó, vận động tiến
lên (phát triển) là khuynh hướng
tất yếu: cái mới ra đời thay thế
cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc
hậu
+ Quá trình phát triển của các sự
vật, hiện tượng không diễn ra một
cách đơn giản, thẳng tắp mà diễn
ra một cách quanh co, phức tạp
* Sau khi thống nhất quan điểm,
GV yêu cầu HS vận dụng quan
điểm trên để phân tích cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc của
nước ta giai đoạn từ 1930 đến
1945
* Để củng cố nội dung phần này
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’) :
4.1 Tổng kết (4’):
- GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã
học:
1 Triết học Mác-Lênin cho rằng: vận động là mọi sự
A Biến hóa nói chung B Biến đổi nói chung
C Phát triển nói chung D A hoặc B
2 Khẳng định nào sau đây là sai ?
A Dòng sông đang vận động B Trái đất không đứng im
C Xã hội không ngừng vận động D Cây cầu không vận động
3 Sự vận động của thế giới vật chất là
A Do thượng đế quy định B Do một thế lực thần bí quy định
C Qúa trình mang tính chủ quan D Qúa trình mang tính khách quan
4 Thế giới vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua
A Các sự vật, hiện tượng B Các sự vật, hiện tượng cụ thể
C Các dạng tồn tại cụ thể D Vận động
Trang 145 Đối với các sự vật và hiện tượng, vận động được coi là
A Thuộc tính vốn có B Là phương thức tồn tại
C Cách thức phát triển D A và B
6 Không có sự vật, hiện tượng nào là
A Không vận động B Không phát triển
Trang 15I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa DVBC
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vậnđộng, phát triển của sự vật và hiện tượng
2 Về kĩ năng:
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng
3 Về thái độ:
- Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN phân tích, KN giải quyết vấn đề, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN quản lý thời giankhi trình bày 1 phút
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, xử lí tình huống, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương tiện
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
Mâu thuẫn
1 Thế nào là mâu thuẫn
- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS
suy nghĩ và trả lời câu hỏi 1
* Sau khi HS trả lời, GV nhận xét
và giảng giải: Với quan niệm
thông thường, mâu thuẫn được
hiểu là trạng thái xung đột, chống
đối lẫn nhau Trong Triết học,
mâu thuẫn được dùng với ý nghĩa
đầy đủ hơn: Bất kỳ sự vật nào
cũng chứa đựng những mặt dối
lập Hai mặt đối lập ràng buộc
nhau, tác động nhau tạo thành
mâu thuẫn
- HS suy nghĩ và trả lời câuhỏi:
1 Mặt đồng hóa ở cơ thể A vàmặt dị hóa ở cơ thể B có tạothành mâu thuẫn không? Vìsao?
2.Vậy thế nào là mâu thuẫn ?Cho ví dụ ? - Theo Triết học Mác -
Lê- nin, mâu thuẫn làmột chỉnh thể, trong đóhai mặt đối lập vừa thốngnhất với nhau, vừa đấutranh với nhau
Trang 16- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS
suy nghĩ và trả lời câu hỏi 2
- GV điều chỉnh, bổ sung và ghi
khái niệm
HOẠT ĐỘNG 2 (10’) Bằng phương pháp nêu vấn đề GV dẫn dắt HS tìm hiểu khái
niệm Mặt đối lập của mâu thuẫn
kết luận: Khi nói đến mặt đối lập
của mâu thuẫn là nói đến những
mặt đối lập ràng buộc nhau bên
trong mỗi sự vật và hiện tượng cụ
thể, không nên hiểu đó là mặt đối
lập bất kì giữa sự vật, hiện tượng
này với sự vật hiện tượng kia Từ
HOẠT ĐỘNG 3 (12’ ) Thảo luận nhóm để tìm hiểu sự thống nhất và đấu tranh giữa
các mặt đối lập
b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
- GV chia HS làm 4 nhóm, phân
công việc, định thời gian
- GV yêu cầu đại diện nhóm 1,3
trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung và kết
luận
* GV lưu ý cho HS cần phân biệt
sự “thống nhất” trng quy luật mâu
thuẫn với cách nói thống nhất theo
nghĩa hợp lại thành một khối như:
thống nhất tư tưởng, thống nhất
hành động
- GV tiếp tục yêu cầu đại diện
nhóm 2, 4 trình bày kết quả thảo
+ Lấy ví dụ chứng minhNhóm 2,4 thảo luận Mục c + Thế nào là sự đấu tranhgiữa các mặt đối lập
+ Lấy ví dụ chứng minh
- Trong mỗi mâu thuẫn,hai mặt đối lập liên hệgắn bó với nhau, làm tiền
đề tồn tại cho nhau Triếthọc gọi đó là sự thôngnhất giữa các mặt đối lập
b Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Các mặt đối lập cùngtồn tại bên nhau, vậnđộng và phát triển theonhững chiều hướng khácnhau, nên chúng luônluôn tác động, bài trừ, gạt
bỏ nhau Triết học gọi đó
là sự đấu tranh giữa cácmặt đối lập
Trang 174 Tổng kết và hướng dẫn học tập(6’) :
4.1 Tổng kết (5’):
- GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã
học:
1 Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những
A Xung đột B Mâu thuẫn
C Mặt đối lập D B và C
2 Mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính, những đặc điểm, có khuynh hướng biến đổi
A Khác nhau B Không đồng đều
C Trái ngược nhau C Triệt tiêu nhau
3 Các mặt đối lập được coi là thống nhất khi chúng
A Liên hệ gắn bó, ràng buộc nhau B Cùng tồn tại trong một sự vật
C Hợp lại thành một khối D Liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau
4 Các mặt đối lập được coi là đấu tranh với nhau khi chúng
A Tương tác với nhau B Tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
C Xung đột, tiêu diệt nhau D Đối đầu với nhau
5 Trạng thái thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
A Tồn tại bên cạnh nhau B Không tách rời nhau
C Có thể chuyển hóa lẫn nhau D A,B và C
Trang 18- HS phải hiểu được:
+ Giải quyết mâu thuẫn có nghĩa là làm cho mâu thuẫn mất đi, các mặt đối lập của mâuthuẫn không còn tồn tại như cũ mà đã chuyển thành cái khác
+ Đấu tranh giữa các mặt đối lập là điều kiên tiên quyết để giải quyết mâu thuẫn
+ Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập đã lên đến đỉnhđiểm và có điều kiện thích hợp
2 Về kỹ năng:
(Đã nêu ở mục tiêu chung của toàn bài)
3 Về thái độ:
(Đã nêu ở mục tiêu chung của toàn bài)
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN phân tích, KN giải quyết vấn đề, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN quản lý thời giankhi trình bày 1 phút
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, xử lí tình huống, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương tiện
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
THẢO LUẬN LỚP TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA VIỆC GIẢI
QUYẾT MÂU THUẪN
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
- GV yêu cầu HS cả lớp thảo
a Tác dụng của việc giải quyết mâu thuẫn
- Mỗi mâu thuẫn bao hàm sựthống nhất và đấu tranh giữacác mặt đối lập
- Sự đấu tranh giữa các mặtđối lập làm cho các sự vật,hiện tượng không giữunguyên trạng thái cũ Kết
Trang 19Do đó, sự đấu tranh giữa cácmặt đối lập là nguồn gốc vậnđộng, phát triển của sự vật
- GV yêu cầu HS 2 bàn thành
một nhóm
- GV nêu vấn đề và định thời
gian thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
1 Đi Điều gì xảy ra khi mâu thuẫn
được giải quyết ?
2 Điều kiện tiên quyết để giảiquyết mâu thuẫn là gì ?
3 Mâu thuẫn chỉ được giải
quyết khi nào ?
- Giải quyết mâu thuẫn cónghĩa là làm cho mâu thuẫnmất đi, các mặt đối lập củamâu thuẫn không còn tồn tạinhư trước mà chuyển hóathành cái khác
- Đấu tranh giữa các mặt đốilập là điều kiện tiên quyết đểgiải quyết mâu thuẫn
- Mâu thuẫn chỉ được giảiquyết khi sự đấu tranh giữacác mặt đối lập lên tới đỉnhđiểm và có điều kiện thíchhợp
2.Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập dẫn đến kết quả
A Mâu thuẫn cũ mất đi B Mâu thuẫn mới hình thành
C Cái mới thay thế cái cũ D Cái cũ không mất đi
E A, B và D F A,B và C
3 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách
A Điều hòa các mặt đối lập B Kết hợp các mặt đối lập
C Đấu tranh giữa các mặt đối lập D Thống nhất giữa các mặt đối lập
4 Nếu một người bạn hiểu lầm và nói không tốt về em, em sẽ giải quyết bằng cách
A Im lặng không nói ra
B Tránh không gặp mặt bạn ấy
C Nhẹ nhàng trao đổi thẳng thắn với bạn
D Tìm bạn ấy để cãi nhau một trận cho bõ tức
5.Trong cuộc sống em thường chọn cách ứng xử nào sau đây ?
A Dĩ hòa vi quý B Một điều nhịn chín điều lành
C Kiên quyết bảo vệ cái đúng D Tránh voi chẳng xấu mặt nào
4.2 Hướng dẫn học tập (1’):
Trang 20- GV yêu cầu HS: + Học bài cũ và tìm hiểu bài 5
Trang 21I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1 Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm chất lượng của sự vật, hiện tượng
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN hợp tác khi thảo luận tìm hiểu các khái niệm, KN phân tích, so sánh khái
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Bản đồ tư duy, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1- Phương tiện
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
TÌM HIỂU VỀ: LƯỢNG, CÁCH THỨC BIẾN ĐỔI CỦA
LƯỢNG, VAI TRÒ BIẾN ĐỔI CỦA LƯỢNG
1 Lượng, cách thức biến đổi của lượng, vai trò biến đổi của lượng
- GV dùng 2 ví dụ trong SGK và
một số ví dụ khác để phân tích, từ đó
dẫn dắt HS đi đến khái niệm lượng
- Sau khi phân tích ví dụ GV hỏi
HS: Vậy theo em lượng là gì?
- HS suy nghĩ và nêu kháiniệm lượng
Trang 22- GV nhận xét và củng cố khái niệm.
* Từ ví dụ trong SGK trang 31 GV
giảng giải để HS hiểu về cách thức
và vai trò biến đổi của lượng: Nước
(H2O) đun sôi, lượng của Nước sẽ
biến đổi dần dần đến một độ nhất
định (100oC) thì Chất sẽ thay đổi
Hoặc Nước đem bỏ vào tủ đá, lượng
của Nước sẽ biến đổi dần dần đến
a Lượng: Là những thuộc
tính cơ bản, vốn có của sựvật và hiện tượng biểu thị ởtrình độ phát triển (cao,thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc
độ vận động (nhanh, chậm),
số lượng (ít, nhiều)… của sựvật và hiện tượng
Cách thức biến đổi của lượng
+ Về thời gian: lượng biến đổi
- Để giúp HS hiểu thêm vai trò biến
đổi của lượng, khái niệm độ, điểm
nút, GV cần nêu và phân tích thêm
mà là hình vuông (chất thay đổi)
Hoặc giảm chiều rộng (lượng biến
> 0cm đến
< 5cm
* Điểm nútcủa hình chữnhật là 0 cm,5cm
c Vai trò biến đổi của lượng
- Muốn có chất đổi phải
có lượng đổi, lượng đổi làđiều kiện tất yếu của chấtđổi
- Sau khi giảng giải GV hỏi HS - HS trả lời câu hỏi:
1 Qua phân tích ví dụ em
hiểu gì về cách thứcbiến đổi của lượng ?
* Điểm nút: Điểm giới
hạn mà tại đó sự biến đổicủa lượng làm thay đổichất của sự vật và hiệntượng
HOẠT ĐỘNG 2 (15’)
TÌM HIỂU VỀ: CHẤT, CÁCH THỨC BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT,
VAI TRÒ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
2 Chất, cách thức biến đổi của chất, vai trò biến đổi của chất
- GV dùng 2 ví dụ trong SGK và
một số ví dụ khác để phân tích, từ đó
dẫn dắt HS đi đến khái niệm chất
- Sau khi phân tích ví dụ GV hỏi HS: Vậy
theo em lượng là gì? - HS suy nghĩ và nêu khái niệmchất
a Chất
- Là khái niệm dùng để
chỉ những thuộc tính cơbản, vốn có của sự vật,hiện tượng, tiêu biểu cho
Trang 23- GV nhận xét và củng cố khái niệm.
* Sau khi ghi khái niệm GV nhắc lại
ví dụ về sự biến đổi của Nước hoặc
của hình chữ nhật và nêu câu hỏi để
HS cả lớp thảo luận, trao đổi để tìm
ra cách thức biến đổi của chất và vai
trò biến đổi của chất
- GV gọi 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến về
câu hỏi thứ nhất
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
* GV cần lưu ý cho HS: Khi chất đổi
gọi là bước nhảy, lâu nay thường gọi
là nhảy vọt, SGK dùng từ là sự
chuyển hóa Trong các hình thức của
bước nhảy có hình thức bước nhảy
đã nêu trên theo em:
1 Sự biến đổi về lượng có
gì khác so với sự biến đổi
về chất?
2 Sự biến đổi về chất cóvai trò gì?
sự vật và hiện tượng đó,phân biệt nó với các sự vật
+ Hướng biến đổi: nhảyvọt (bước nhảy)
c Vai trò biến đổi của chất
- Chất dổi là kết thúc mộtgiai đoạn biến đổi củalượng, chất mới ra đờithay thế chất cũ, sự vậtmới ra đời thay thế sự vật
cũ Đay là điểm nút trongquá trình vận động liêntục của các sự vật và hiệntượng
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(7’) :
4.1 Tổng kết (5’):
- Giáo viên yêu cầu HS đọc phần III – TƯ LIỆU THAM KHẢO, SGK trang 32 và đọcđoạn văn (Câu 4 phần IV – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP) TRANG 33
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 3, 5 SGK trang 33
4.2 Hướng dẫn học tập (1’): Học bài và xem trước nội dung bài mới
Trang 24- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển
3 Về thái độ:
- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ
- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN phân tích, so sánh, KN tư duy phê phán, KN hợp tác,
KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng khi thảo luận
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lí tình huống, kĩ thuật trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung (về các giống loài, sự hình thành vỏ trái đất )
với khái niệm phủ định siêu hình
Ví dụ: - Con người dùng hóa chất độc hại
tiêu diệt sinh vật
- Mưa xít làm hại mùa màng
- Gió bão làm đỗ cây cối
- HS suy nghĩ và trả lời câuhỏi:
Em hiểu thế nào là phủđịnh?
- Phủ định là xóa bỏ sựtồn tại của sự vật, hiệntượng nào đó
a Phủ định siêu hình
- Là sự phủ định đượcdiễn ra do sự tác động từbên ngoài, cản trở hoặcxóa bỏ sự tồn tại và pháttriển tự nhiên của sự vật
HOẠT ĐỘNG 2 (14’ )
THẢO LUẬN LỚP TÌM HIỂU VỀ PHỦ ĐỊNH BIỆN CHỨNG b Phủ định biện chứng
Trang 25VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA PHỦ ĐỊNH
trang 35 và 36 để giúp HS liên hệ
kiến thức đã học: quy luật mâu
thuẫn, quy luật lượng-chất Từ đó
ở điểm nào?
2 Phủ định biện chứng cónhững đặc trưng cơ bản nào?
- HS nêu ví dụ theo sự hiểubiết của mình về vấn đềđang học
- Là sự phủ định đượcdiễn ra do sự phát triểncủa bản thân sự vật vàhiện tượng, có kế thừanhững yếu tố tích cực của
sự vật và hiện tượng cũ đểphát triển sự vật và hiệntượng mới
* Đặc trưng của phủ định biện chứng:
- Tính khách quan:Nguyên nhân của sự phủđịnh nằm ngay trong bảnthân của sự vật, hiệntượng
- Tính kế thừa: Cái mới rađời chỉ gạt bỏ những yếu
tố tiêu cực, lỗi thời của cái
cũ, đồng thời giữ lạinhững yếu tố tích cực đểphát triển cái mới
để giúp HS hiểu khuynh hướng
phát triển của sự vật và hiện
tượng là vận động đi lên, cái mới
ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ
Sự phủ định diễn ra liên tục, tạo
nên khuynh hướng tất yếu cho sự
phát triển.(GV vừa phân tích ví
dụ vừa vẻ sơ đồ ) 0Sau đó GV
yêu cầu HS tìm ví dụ minh họa
* GV cần lưu ý cho HS: Cái mới ra đời
không đơn giản , dễ dàng, mà
phải trải qua sự đầu tranh giữa
cái mới và cái cũ, cái tiến bộ và
cái lạc hậu Đôi khi cái mới tạm
thời bị thất bại, bị cái cũ, cái lạc
- HS đọc SGK - Khuynh hướng phát triển
của sự vật và hiện tượng
là vận động đi lên, cái mới
ra đời, kế thừa và thay thếcái cũ nhưng mở trình độngày càng cao hơn, hoànthiện hơn
* Bài học:
Phủ định lần 1
Sự vật mới hơn
Sự vật mới
Sự vật đang tồn tại
Phủ định lần 2 ( Phủ định của phủ định)
Trang 26hậu lấn át nhưung theo quy luật
chung cuối cùng, cái mới sẽ
chiến thắng Từ đó GV yêu cầu
HS rút ra bài học kinh nghiệm
- Không nên ảo tưởng về
sự ra đời dễ dàng của cáimới
- Ủng hộ cái mới, vững tin
về sự tất thắng của cáimới
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’) :
4.1 Tổng kết (4’):
- Giáo viên yêu cầu HS đọc phần III – TƯ LIỆU THAM KHẢO, SGK trang 37
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 1, 2, 3, 5 SGK trang 33
Trang 27II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tìm kiếm và xử lý thông tin, KN phân tích vấn đề, KN hợp tác, KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng khi thảo luận
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút, kỹ thuật phòng tranh
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1- Phương tiện
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
LÀM VIỆC CẢ LỚP VÀ CÁ NHÂN ĐỂ TÌM HIỂU HAI GIAI
ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC
I Thế nào là nhận thức:
- GV đặt một chiếc hộp đựng cuốn sách lên
bàn và hỏi HS:
Hỏi: Các em có biết chiếc hộp đựng vật gì
không? Theo em vật đó có màu sắc, kích
thước, hình dạng như thế nào?
- GVKL: Các em chưa biết vật đó là gì,
như thế nào vì các em chưa được tiếp xúc
với svht đó, các giác quan của các em chưa
tiếp xúc với svht
- GV mở chiếc hộp, lấy cuốn sách ra và yêu
cầu HS chuyền tay nhau xem Sau đó GV
- HS nêu ý kiến
a Nhận thức cảm tính:
Trang 28tiếp tục hỏi:
Hỏi: Sau khi trực tiếp tiếp xúc với svht, các
em đã biết nó là cái gì chưa? Cuốn sách các
em vừa xem dày hay mỏng, màu gì? Tựa đề
của nó là gì?
Hỏi: Cuốn sách này nghiên cứu những nội
dung gì? Nội dung cơ bản của cuốn sách là
gì?
- GVKL: Sự tiếp xúc vừa rồi chỉ cho các
em hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của
sự vật hiện tượng (hình thức) mà chưa đi
sâu nhận thức được những đặc điểm bên
trong Giai đoạn này được gọi là giai đoạn
nhận thức cảm tính
Hỏi: Vậy em hiểu thế nào là nhận thức cảm
tính?
- GVKH và ghi khái niệm
Hỏi: Theo em để biết được nội dung của
cuốn sách, xem nó có hữu ích hay không
chúng ta phải làm gì?
- GVKL: Phải đọc, phân tích, suy nghĩ, so
sánh, tổng hợp Tức là phải trãi qua các
thao tác tư duy Giai đoạn này được gọi là
sự tiếp xúc trực tiếpcủa các cơ quan cảmgiác với svht, đem lạicho con người hiểubiết về những đặc điểmbên ngoài của chúng
b Nhận thức lý tính:
- Là giai tiếp theo củanhận thức, dựa trêncác tài liệu do nhậnthức cảm tính đem lại,nhờ các thao tác của tưduy nhuư: phân tích,
so sánh, tổng hợp, kháiquát để tìm ra bảnchất, quy luật của svht
GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm:
Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi
nhóm / 1 bàn) thảo luận về sự khác nhau
giữa nhận thức cảm tính và nhận thức thức
lý tính
- GV định thời gian là 4 phút
- Hết thời gian thảo luận GV yêu cầu một
số HS đại diện cho các nhóm trình bày ý
kiến
- GV yêu cầu cả lớp bổ sung, góp ý
- GVKL và ghi bảng hoặc dùng sơ đồ về
sự khác nhau giữa NTCT VÀ NTLY sau:
- HS thảo luận
- HS trình bày kết quảthảo luận
- Cả lớp bổ sung ý kiến
Sự khác nhau
Trang 29Nhận thức cảm tính Nhận thức lý tính
- Tiếp xúc trực tiếp với svht
thông qua các cơ quan cảm
- Là giai đoạn thấp của quá
trình nhận thức (giai đoạn đầu
của quá trình nhận thức)
- Tiếp xúc gián tiếp với svhttrên thông qua các thao tác tưduy
- Thấy được svht một cách kháiquát, trừu tượng
- Tìm ra được bản chất, quyluật của svht
- Là giai đoạn phát triển caocủa quá trình nhận thức (giaiđoạn cao của quá trình nhậnthức)
Hỏi: Nếu tách rời nhận thức cảm tính
HOẠT ĐỘNG 3 (7’)
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM “THỰC TIỄN” 2 Thực tiễn là gì?
- GV yêu cầu HS làm nhanh bài tập:
Hãy chỉ ra trong các hoạt động sau đây,
đâu là hoạt động vật chất, đâu là hoạt
d Nhà văn đang viết tác phẩm
e Người thợ xây đang xây nhà
f Họa sĩ đang vẻ tranh
Hỏi: Giữa hoạt động vật chất của con
người và hoạt động của con vật có khác
nhau không? Khác nhau ở chỗ nào?
Trang 30không có ý thức, còn hoạt động của con
người là những hoạt động có ý thức, có
mục đích
Hỏi: Hoạt động sản xuất của con người
trong xã hội hiện nay khác gì với thời
CSNT?
- GV bổ sung và kết luận: Khác nhau về
quy mô, quy trình, công cụ lao động,
năng suất
Hỏi: Sự khác nhau đó theo em là do
đâu?
- GVKL: Do trình độ phát triển của mỗi
giai đoạn lịch sử khác nhau Như vậy
trình độ phát triển của lịch sử, của xã
hội quy định trình độ của hoạt động vật
chất Nói cách khác là mỗi giai đoạn
lịch sử xã hội gắn liền với trình độ hoạt
động vật chất tương ứng Vì vậy hoạt
động vật chất của con người luôn mang
tính lịch sử - xã hội (Ghi bảng phụ)
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ hoạt động
vật chất của con người mang tính lịch
sử - xã hội
Hỏi: Những hoạt động vật chất của con
người là những hoạt động có mục đích
Vậy theo em những hoạt động vật chất
nói chung của con người là nhằm mục
đích gì?
- GV bổ sung và kết luận: Nhằm cải tạo
tự nhiên và xã hội (GV ghi bảng phụ)
* GV tổng kết: Tất cả những vấn đề
chúng ta đã phân tích là nội dung cơ
bản của khái nệm thực tiễn
Hỏi: Vậy em nào rút ra được “thực tiễn”
là gì?
- GV bổ sung và củng cố khái niệm
* GV cần lưu ý với HS: Hoạt động thực
tiễn rất đa dạng, phong phú
Hỏi: Theo em hoạt động thực tiễn gồm
có những hình thức cơ bản nào?
- GV kết luận và ghi bảng
Hỏi: Theo em 3 hoạt động trên hoạt
động nào là cơ bản nhất? Vì sao?
- GVKL: Hoạt động sản xuất là cơ bản
nhất vì nó quyết định cac hoạt đông
và xã hội
* Hoạt động thực tiễngồm 3 hình thức cơbản:
+ Hoạt động sảnxuất vật chất
+ Hoạt động thựcnghiệm khôa học + Hoạt động chínhtrị xã hội