1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD lớp 10 chuẩn KTKN_HK2

26 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay tình trạng trẻ em lạc vào tệ nạn XH có phải do đạo đức bị xuống b/ Phân biệt đạo đức với pháp luật vàphong tục tập quán trong sự điều chỉnhhành vi của con ngời: - Sự điều chỉnh

Trang 1

Tiết 19+20

Bài 9 con ngời là chủ thể của lịch sử

Là mục tiêu phát triển của xã hội

i/ mục tiêu cần đạt đợc:

1/ Về kiếnthức: HS cần nắm đợc:

- Cơ sở hình thành, phát triển của XH loài ngời

- Con ngời là chủ nhân của các giá trị VC, tinh thần và sự biến đổi của XH

- Con ngời sáng tạo ra lịch sử, dựa trên sự nhận thức và vận dụng các quy luậtkhách quan

- Con ngời là mục tiêu phát triển của XH, con ngời giữ vị trí trung tâm

- Bài dạy chia 2 tiết:

Tiết 19: mục I: Con ngời là chủ thể của lịch sử

Tiết 20: Mục II: Con ngời là mục tiêu của sự ↑ của XH

Iii/ phơng pháp:

- Sử dụng đa dạng, kết hợp PP dạy học: Giảng giải, đàm thoại, thảo luận, giảiquyết vấn đề

- Sử dụng sơ đồ, thảo luận nhóm

Iv/ tài liệu, phơng tiện:

- SGK, sách giáo viên lớp 10, thiết kế bài giảng

- Giấy khổ, bút dạ

- Tranh ảnh liên quan nội dung bài dạy

- Máy chiếu (nếu có)

v/ tiến trình dạy và học:

(1) Kiểm tra bài cũ

(2) Giới thiệu bài

? Những công cụ đó có ý nghĩa gì với

việc chuyển hoá từ vợn → ngời?

? XH ↑ qua mấy giai đoạn?

1/ Con ngời là chủ thể của lịch sử:

a/ Con ngời sáng tạo ra lịch sử của chínhmình

- Ngời tối cổ sử dụng 2 chi trớc dùngcầm hòn đá, cành cây làm công cụ LĐ

- Ngời tinh khôn: sử dụng công cụ đá →

kim loại

- Ngời tối cổ sống bầy đàn trong hang

đá…

- Ngời tinh khôn sống thành từng nhómnhỏ, có gia đình, quan hệ họ hàng thị tộc

ở giai đoạn đầu Sau này làm ra sảnphẩm nuôi sống mình và XH

Khi XH ngời nguyên thuỷ tan rã → XH

có giai cấp ra đời

- Lịch sử loài ngời qua 5 giai đoạn (sơ

đồ) ⇒ Việc chế tạo công cụ LĐ giúpcon ngời tự sáng tạo ra lịch sử của mình.b/ Con ngời là chủ thể sánh tạo ra các giá

Trang 2

? HS đọc sgk?

? Vì sao con ngời là chủ thể sáng tạo ra

các giá trị vật chất? Cho VD?

? Vì sao con ngời là chủ thể sáng tạo ra

GV kết luận tiết 19: Lịch sử XH loài

ng-ời đợc hình thành khi con ngng-ời biết chế

tạo công cụ LĐ trong quá trình ↑ của

đặc trng riêng của con ngời, là kết quảlao động có mục đích sáng tạo của conngời

VD: Con ngời SX cái ăn, cái mặc vv…

- Đời sống sinh hoạt hằng ngày khiến họLĐSX, trong ĐTGC là đề tài vô tận chophát minh KH, cảm hứng sáng tạo nghệthuật

- con ngời là tác giả của các công trình

KH, của các áng văn học nghệ thuật, các

di tích lịch sử

VD: TG có 7 kỳ quan

Di tích lịch sử, công trình vănhoá vv

c/ Con ngời là động lực của các cuộc đấutranh CM

Đấu tranh cải tạo XH là động lực thúc

đẩy con ngời mà đỉnh cao là các cuộcCMXH

- Động lực của CMXH là thay đổi QHSXlỗi thời bằng QHSX mới tiến bộ

- QHSX mới ra đời kéo theo sự xuất hiệnPTSX mới

- Khi PTSX mới ra đời sẽ thúc đẩy XHbiến đổi, phát triển

_

Tiết 20

Trang 3

* Kiểm tra bài cũ: (2HS).

1/ Vì sao con ngời là chủ thể sánh tạo ra các giá trị VC và tinh thần? Cho VD

2/ vì sao con ngời là động lực của các cuộc đấu tranh CM? Cho VD

tiến bộ u việt của CĐXHCN?

? Mục tiêu của CNXH là gì?

? Liên hệ với nớc ta? (HS trả lời)

- Mục đích của những tiến bộ XH suy

đến cùng là vì hạnh phúc của con ngời.b/ CNXH với sự phát triển toàn diện củacon ngời

- XD 1 XH công bằng, dân chủ, văn min,mọi ngời có cuộc sống tự do, hạnh phúc

có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân

là mục tiêu cao cả của CNXH

- Kẻ sơ đồ so sánh

Chế độ XH Đặc chng cơ bảnCông xã

Nguyên thuỷ - Đ/sống thấp, dựa trên săn bắn, hái lợm, con

ngời phụ thuộc vào TN.Chiếm hữu

nô nệ Trồng trọt, chăn nuôiđời sống nghèo, lạc hậu

Công cụ: đồ CU, Fe con Ngời bị áp bức bóc lột.Phong kiến XH biến đổi chậm, ý

Thức tôn giáo chi phối

đời sống tinh thần, conNgời bị áp bức

- Hệ thống những KTCB

- Khắc sâu phần trọng tâm

5/ Hoạt động nối tiếp:

- Giáo dục ý thức TT cho HS → Nhắc HS chuẩn bị bài sau

- ? Vai trò của con ngời với t cách là chủ thể XH đợc thể hiện NTN?

- Chứng minh sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc đối với sự ↑ của con ngời nóichung và trẻ em nói riêng

6/ Gợi ý kiểm tra đánh giá:

- Gọi HS làm những BTTH (sgk)

- Cho HS làm những BTTH (trắc nghiệm)

7/ T liệu tham khảo:

- T liệu sgk CD 10

Trang 4

- Hiểu đợc thế nào là đạo đức.

- Phân biệt sự giống và khác nhau giữa đạo đức với pháp luật và phong tục tậpquán

- Hiểu đợc vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xãhội

2/ Kỹ năng:

- Phân biệt đợc hành vi vi phạm đạo đức với hành vi vi phạm pháp luật và hành

vi không phù hợp với phong tục tập quán

3/ Thái độ:

- Coi trọng vai trò của đạo đức trong đời sống XH

- Có ý thức điều chỉnh các hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức mới

Ii/ nội dung:

- Trọng tâm của bài học sẽ giúp HS hiểu đợc khái niệm đạo đức và vai trò của

đạo đức trong đời sống XH

- GV cần truyền tải những KTCB ngắn gọn, chính xác có liên hệ TT cuộc sống.Iii/ phơng pháp:

- PP thuyết trình

- PP giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm điều tra liên hệ TT

- HS nghiên cứu bằng đĩa hình…VV

Iv/ tài liệu, phơng tiện:

- SGK GDCD 10, sách GV GDCD 10, thiết kế bài giảng, GDCD 10

- Giấy khổ, bút dạ

- Tranh ảnh liên quan nội dung bài học

- Các bài thơ, bài hát, ca dao, câu chuyện tấm gơng tình yêu quyê hơng, đất nớc

- Tranh ảnh tình yêu XD bảo vệ quyê hơng, đất nớc

V/ tiến trình dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: 2 HS Câu hỏi sgk + BTTH

2/ giới thiệu bài mới:

Trong đời sống hàng ngày, con ngời có rất nhiều mối quan hệ XH khác nhau Mác

“Con ngời là tổng hoà của các mối quan hệ XH” Trong các mối quan hệ XH phức tạp

đó, con ngời phải ứng sử, giao tiếp và thờng xuyên điều chỉnh thái độ hành vi củamình cho phù hợp với yêu cầu lợi ích chung của XH Trong trờng hợp đó con ngời đ-

ợc xem là có đạo đức Ngợc lại 1 ngời nào đó chỉ nghĩ đến lợi ích của mình bất chấplợi ích của ngời khác và của XH thì đó đợc coi là thiếu đạo đức để hiểu rõ hơn về

đạo đức chúng ta cùng tìm hiểu bài 10 ”….”

3/ Bài mới:

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Những nội dung KTCB cần đạt đợc

- GV đa ra các tình huống:

(1) Giúp đỡ ngời già khi qua đờng

(2) Bạn A nhà nghèo, bố mẹ hay ốm đau,

em đã động viên các bạn trong lớp giúp

A

? Tự điều chỉnh hành vi là việc tuỳ ý hay

phải tuân theo?

? Điều chỉnh hành vi là bắt buộc hay tự

giác? Hành vi đó có cần phù hợp với lợi

? Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức

khác với sự điều chỉnh hành vi của pháp

luật và phong tục tập quán

- GV cho HS trả lời

- Lập bảng so sánh

Nội dung về phơng thức điều chỉnh hành

vi: Qua đạo đức, pháp luật, phong tục tập

quán?

? Gọi HS đọc sgk?

? Vai trò của đạo đức đối với cá nhân? ở

1 số cá nhân đạo đức và tài năng cái nào

? Hiện nay tình trạng trẻ em lạc vào tệ

nạn XH có phải do đạo đức bị xuống

b/ Phân biệt đạo đức với pháp luật vàphong tục tập quán trong sự điều chỉnhhành vi của con ngời:

- Sự điều chỉnh của hành vi đạo đứcmang tính tự nguyện, nếu con ngờikhông thực hiện sẽ bị d luận XH lên ánhoặc lơng tâm cắn rứt VD…

- Tuân theo phong tục tập quán là tuântheo thói quen, tục lệ nề nếp ổn định từlâu đời VD…

2/ Vai trò của đạo đức trong sự phát triểncủa cá nhân, gia đình và XH

a/ Đối với cá nhân

- Góp phần hoàn thiện nhân cách

- Có ý thức và năng lực, sống lơngthiện, sống có ích

- GD lòng nhân ái, vị tha

b/ Đối với gia đình:

- Đạo đức là nền tảng của gia đình

- Tạo nên sự ổn định, phát triểnvững chắc của gia đình

- Là nhân tố XD gia đình hợppháp

- XH sẽ mất ổn định nếu đạo đức

XH bị xuống cấp

Trang 6

↑ con ngời Việt nam hiện đại mà công

cuộc XD ↑ nền văn hoá tiên tiến đậm đà

bản sắc dân tộc

4/ Phần củng cố:

- Hệ thống những KTCB đã học

- Khắc sâu phần trọng tâm

5/ Hoạt động nối tiếp:

- Giáo dục ý thức cho HS trong việc điều chỉnh những hành vi của mình sao chophù hợp với yêu cầu chuẩn mực đạo đức chung

- Biết thực hiện nghĩa vụ đạo đức liên quan đến bản thân

- Biết giữ gìn danh dự, nhân phẩm, lơng tâm của mình, biết phấn đấu cho hạnhphúc của bản thân và XH

3/ Thái độ:

- Coi trọng việc giữ gìn lơng tâm, danh dự, nhân phẩm, hạnh phúc

- Tôn trọng nhân phẩm của ngời khác

Ii/ nội dung:

- GV cần giới thiệu những phạm trù đạo đức cơ bản, đặc điểm của những phạmtrù đạo đức đó, mối quan hệ giữa những phạm trù đạo đức

- Bài dạy 2 tiết

Trang 7

Tiết 1: Mục 1+2.

Tiết 2: Mục 3+4

Iii/ phơng pháp:

- Sử dụng PP thuyết trình + diễn giảng

- Sử dụng PP giải quyết vấn đề + đàm thoại

- Sử dụng PP thảo luận nhóm + những câu hỏi trắc nghiệm

Iv/ tài liệu, phơng tiện:

- SGK 10, sách GV GDCD 10, thiết kế bài giảng GDCD 10

- Giấy khổ to, bút dạ

- Một số băng, đĩa nội dung phù hợp

- Tục ngữ, ca dao liên quan đến bài học

v/ tiến trình dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (2 HS)

Câu hỏi sgk + liên hệ TT

2/ Giới thiệu bài mới:

Phạm trù đạo đức học bao hàm những khái niệm đạo đức cơ bản phản ánh những

đặc tính căn bản, những phơng tiện và những quan hệ phổ biến nhất của những hiện ợng đạo đức trong đời sống hiện thực Đạo đức học bao gồm những phạm trù cơ bản

t-nh nghĩa vụ, lơng tâm, dat-nh dự, t-nhân phẩm, hạt-nh phúc Trong bài học này chúng tanghiên cứu nội dung những phạm trù đạo đức trên

3/ Dạy bài mới:

- Để đa ra cho HS hiểu khái niệm nghĩa

vụ: GV cần đặt vấn đề ⇒ Trong đời

sống mỗi cá nhân dù cố gắng đến đâu

cũng không thể thoả mãn những nhu cầu

nếu không có sự kết hợp với nhu cầu lợi

ích của ngời khác và của XH: ý thức của

cá nhân và quan hệ này gọi là nghĩa vụ

? Cho HS đọc VD sgk

? Em nhận xét gì về hoạt động nuôi con

của bố mẹ? Cha mẹ nuôi con trởng

thành?

? Phân tích VD khác → bài học?

- HS trả lời → GV Kluận

? Trong TT nhu cầu lợi ích cá nhân và

XH đều thống nhất? Nừu có sự mâu

thuẫn chúng ta cần giải quyết NTN? Cho

VD liên hệ TT?

- HS trao đổi

- GV kết luận

? Gọi HS đọc sgk?

? Nghĩa vụ đạo đức của thanh niên Việt

nam hiện nay? Của bản thân nói riêng?

Trong cuộc sống những ngời có đạo

đức luôn xem xét đánh giá mối quan hệ

giữa bản thân với ngời xung quanh Trên

cơ sở đó đánh giá hành vi của mình cho

⇒ Bài học: Có lúc cá nhân phải biết đặtnhu cầu , lợi ích XH lên trên và phải biếtphục tùng lợi ích chung

- XH phải có trách nhiệm đảm bảo chonhu cầu, lợi ích chính đáng của cá nhân.b/ Nghĩa vụ đạo đức của thanh niên Việtnam hiện nay

- Chăm lo rèn luyện đạo đức có ý thứcquan tâm đến những ngời xung quanh,

đấu tranh chống lại cái ác góp phầnXDXH tốt đẹp

- không ngừng học tập nâng cao trình độvăn hoá

Trang 8

? Đối với HS cần rèn luyện NTN?

- Hai trạng thái của lơng tâm:

+ Trạng thái thanh thản của lơng tâm.VD…

+ trạng thái cắn rứt của lơng tâm VD…b/ Làm thế nào để trở thành ngời có lơngtâm?

- Thờng xuyên rèn luyện TT đạo đứctheo quan điểm tiến bộ, tự giác thực hiệnhành vi đạo đức

- thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bảnthân, tự nguyện phấn đấu để trở thànhcông dân tốt

- Bồi dỡng t cách đẹp trong sáng trongquan hệ ngời với ngời

* Củng cố tiết 22: Lơng tâm là đặc trng của đời sống đạo đức, là yếu tố nội tâm làmnên giá trị đạo đức con ngời Nhờ có lơng tâm mà những cái tốt đẹp trong đời sống đ-

ợc duy trì ↑ Do đó trong cuộc sống mỗi cá nhân phải có lơng tâm, mà còn phải biếtgiữ gìn lơng tâm

- Su tầm những tục ngữ, ca dao nói về nghĩa vụ và lơng tâm

GV đặt vấn đề: Nghĩa vụ và lơng tâm là

những phạm trù đạo đức cơ bản, mỗi

ng-ời phải luôn rèn luyện thực hiện tốt

nghĩa vụ và có lơng tâm trong sáng

chính họ tạo cho mỗi cá nhân những

phẩm chất nhất định, những phẩm chất

này tạo nên giá trị của cá nhân đó là

? Giải thích câu tục ngữ trong sgk tr 72?

GV: Khi con ngời rèn luyện phẩm chất

của cá nhân, XH và cuộc sống thực tại

⇒ Quan niệm hạnh phúc vừa có tính

3/ Nhân phẩm và danh dự

a/ Nhân phẩm:

- Nhan phẩm là toàn bộ những phẩm chất

mà mỗi ngời có đợc Nói cách khác nhânphẩm là toàn bộ gí trị làm ngời của mỗicon ngời

- Ngời có nhân phẩm đợc XH đánh giácao đợc kính trọng, ngời không có nhânphẩm sẽ bị XH coi thờng thậm chí khinhrẻ

- Ngời có nhân phẩm là ngời có lơngtâm, có đời sống vật chất và tinh thầnlành mạnh, thực hiện tốt nghĩa vụ đạo

đức đối với XH và ngời khác

b/ Danh dự:

- Danh dự là sự coi trọng, đánh giá caocủa d luận XH, đối với một ngời dựa trêncác giá trị tinh thần đạo đức của ngời đó

Do vậy nhân phẩm đã đợc đánh giá vàcông nhận

- Nhân phẩm và danh dự có quan hệ lẫnnhau

- Giữ gìn danh dự là sức mạnh tinh thầncủa mỗi ngời

- Tự trọng là ý thức tiêu chuẩn của cánhân tôn trọng và bảo vệ danh dự nhânphẩm của chính mình

VD sgk tr 72

4/ Hạnh phúc:

a/ Hạnh phúc là gì?

- Hạnh phúc là cảm xúc vui sớng, hàilòng của con ngời trong cuộc sống khi đ-

ợc đáp ứng, thoả mãn các nhu cầu chânchính, lành mạnh về vật chất và tinh

Trang 9

khách quan, vừa có tính chủ quan.

? Hiêủ thế nào là nhu cầu vật chất? Nhu

cầu TT? Cho VD? Khi con ngời đợc thoả

mãn những nhu cầu đó xuất hiện cảm

nhân con ngời sống trong XH phải có

nghĩa vụ đối với con ngời, nghĩa vụ đó

đem lại hạnh phúc cho mọi ngời Đó là

- Hạnh phúc XH : Là hạnh phúc của mọingời trong XH

- Chú ý:

+ Hạnh phúc của từng cá nhân là cơ sởcủa hạnh phúc XH

+ XH hạnh phúc thì cá nhân có điều kiệnphấn đấu

+ Khi cá nhân phấn đấu cho hạnh phúccủa mình , phải có nghĩa vụ với ngờikhác và XH

(4) Củng cố bài

- Hệ thống những KTCB

- Khắc sâu phần trọng tâm

(5) Hoạt động nối tiếp

- GD ý thức cho H/S phải có ý thức rèn luyện phấn đấu thực hiện tốt nghĩa vụ,sống có lơng tâm, phấn đấu hoàn thiện mình góp phần xây dựng gia đình và

XH hạnh phúc, lối sống lành mạnh tránh xa những tệ nạn XH, tránh lối sốngích kỷ thực dụng

- Nhắc nhở H/S chuẩn bị bài sau

(6) Gợi ý kiểm tra đánh giá

- Cho H/S làm câu hỏi + BTTH ( SGK )

- Cho H/S làm một số BTTH do GV đa ra

- Su tầm những câu tục ngữ ca dao nói về nhân phẩm, danh dự, về tình yêu, gia

Trang 10

i/ mục tiêu cần đạt đợc:

1/ Kiến thức:

- HS nắm đợc thế nào là tình yêu? Tình yêu chân chính? Hôn nhân và gia đình?

- Biết đợc các đặc trng tốt đẹp, tiến bộ của chế độ hôn nhân ở nớc ta hiện nay

- Nêu đợc các chức năng cơ bản của gia đình

- Hiểu đợc các mối quan hệ trong gia đình và trách nhiệm của mỗi thành viên.2/ Kỹ năng:

- Biết nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu, hôn nhân và gia

đình

- Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình

3/ Thái độ:

- Yêu quý gia đình

- Đồng tình, ủng hộ các quan niệm đúng đắn về tình yêu, hôn nhân và gia đình.Ii/ nội dung:

- GV nêu bật một số nội dung KTCB đặc biệt phần trọng tâm: Tình yêu? Một sốbiểu hiện của tình yêu chân chính? Tình yêu chân chính ⇒ Hôn nhân và gia

đình GV cần làm rõ chức năng của gia đình và trách nhiệm của các thành viêntrong gia đình

- Bài dạy 2 tiết

+ Tiết 24: Mục I

+ Tiết 25: Mục II+III

Iii/ phơng pháp:

- GV sử dụng PP thuyết trình, diễn giảng

- PP đàm thoại + PP đặt vấn đề và thảo luận nhóm (giao cho HS chuẩn bị trớc).Iv/ tài liệu và phơng tiện:

- SGK GDCD 10, sách GV GDCD 10, thiết kế bài giảng GDCD 10, tài liệuGDCD 11

2/ Giới thiệu bài mới:

Trong bài học trớc các em đã đợc biết 1 số quan niệm về đạo đức của DT Trong bàihọc này chúng ta tìm hiểu các vấn đề về đạo đức liên quan đến tình yêu, hôn nhân vàgia đình

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính của bài học

- GV cho HS chuẩn bị trớc tìm hiểu KN:

Tình yêu

? Tình yêu là gì?

? Su tầm 1 số câu tục ngữ ca dao nói về

tình yêu? Qua thơ, tục ngữ, ca dao đó em

hiểu tình yêu có những biểu hiện gì?

- tình yêu Mang tính XH? (GT) Mang tính GC?

+ Tình cảm chân thực, quyến luyến cuốn

Trang 11

- GV cho HS thảo luận 1 số vấn đề:

? Hãy cho biết những biểu hiện nên

tránh trong tình yêu nam nữ?

? Theo em gia đình ngời thân có vai trò

NTN trong việc kết hôn của thanh niên?

? Khi hai ngời yêu nhau tha thiết dẫn

- Yêu quá sớm, nhầm lẫn tình bạn vớitình yêu

- Yêu nhiều ngời cùng 1 lúc, yêu đểchứng tỏ khả năng chinh phục bạn khácgiới, yêu vì mục đích vụ lợi

- Có quan hệ tình dục trớc hôn nhân

2/ Hôn nhân:

a/ Hôn nhân là gì?

- Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồngsau khi đã kết hôn

- Chú ý: Hôn nhân thể hiện quyền tráchnhiệm của vợ, chồng đợc pháp luật bảovệ…

b/ Chế độ hôn nhân ở nớc ta hiện nay

* Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ:

- Hạnh phúc dựa trên cơ sở tình yêu chânchính

* Hôn nhân 1 vợ 1 chồng vợ chồng bình

đẳng:

- Hôn nhân dựa trên tình yêu chân chính

là hôn nhân 1 vợ 1 chồng vì tình yêukhông chia sẻ

a/ Gia đình là gì?

- Gia đình là 1 cộng đồng ngời chungsống gắn bó với nhau bởi mối quan hệhôn nhân và quan hệ huyết thống

Trang 12

? Tài chính kinh tế giúp gì cho gia đình?

? Trong gia đình có những mối quan hệ

nào? Một gia đình vợ chồng bất hoà ảnh

- GV cho HS liên hệ: QH: Tình yêu nam, nữ với vấn đề hôn nhân và gia đình

- Tình yêu là tiêu chuẩn thiêng liêng mà nam nữ thanh niên phải biết tôn trọng,bảo vệ Tình yêu chân chính ⇒ Hôn nhân để có 1 cuộc sống gia đình hạnhphúc Gia đình hạnh phúc là nền tảng để XH ổn định ↑

5/ Hoạt động nối tiếp:

- Giáo dục ý thức TT cho HS trong lĩnh vực tình yêu, hôn nhân và gia đình

- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau

6/ Gợi ý kiểm tra đánh giá:

- Cho HS su tầm tục ngữ ca dao về tình yêu và TC gia đình

- Giúp HS củng cố lại những KTCB đã học trong các bài 9+10+11+12

- Vận dụng những KTCB đã học vào TT cuộc sống

- Rèn luyện cho HS những kỹ năng ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả nhận thứccủa HS ⇒ Xếp loại kết quả cho HS

- Giáo giục ý thức kỷ luật, tinh thần, thái độ của HS trong việc kiểm tra đánhgiá

Ii/ nội dung kiểm tra:

- Cho HS những câu hỏi trong KTCB + BTTH + Liên hệ TT

Đề 1:

1 Phạm trù đạo đức: Lơng tâm? Danh dự? Nhân phẩm? Có quan hệ NTN?

Trang 13

2 Hạnh phúc là gì? Quan niệm NTN cho đúng về phạm trù hạnh phúc của conngời? Theo em hạnh phúc đối với 1 HS trong học phổ thông là gì?

Đề 2:

1 Tình yêu chân chính? Biểu hiện của nó? Kết quả của tình yêu chân chính?

Điểm khác biệt lớn nhất trong chế độ hôn nhân ở nớc ta hiện nay với chế dộhôn nhân trong XH phong kiến trớc kia?

2 Chức năng cơ bản của gia đình? Trách nhiệm của em với t cách là một thànhviên trong gia đình?

ng Nêu đợc thế nào là nhân nghĩa, hoà nhập hợp tác

- Nêu đợc các biểu hiện, đặc trng của nhân nghĩa, hoà nhập, hợp tác

- Hiểu đợc nhân nghĩa, hoà nhập, hợp tác là những yêu cầu đạo đức của ngờicông dân hiện nay trong mối quan hệ với cộng đồng nơi ở và tập thể lớp học,trờng học

- Trọng tâm của bài: Nhân nghĩa, hoà nhập, hợp tác

- Bài dạy chia 2 tiết:

+ Tiết 27: Đơn vị kiến thức 1+ 2 (a)

+ Tiết 28: Đơn vị kiến thức 2 (b+c)

Iii/ ph ơng pháp:

- GV có thể sử dụng PP: Thảo luận nhóm, đàm thoại, liên hệ thực tiễn, dự án

- Kết hợp hình thức làm việc cá nhân, theo nhóm, theo tổ

Iv/ tài liệu, ph ơng tiện:

- SGK GDCD 10, sách GV GDCD10

- Thiết kế bài giảnh GDCD 10, tài liệu GDCD 10

- Tranh ảnh, băng hình, bài báo về hoạt động cá nhân, bài báo về hoạt độngnhân đạo, về hoạt động hoà nhập hợp tác với cộng đồng

v/ tiến trình dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: 2 HS (câu hỏi sgk + liên hệ thực tiễn)

2/ Giới thiệu bài mới:

- Con ngời ta ai cũng sống trong cộng đồng, làm việc học tập trong cộng đồng,không ai có thể tách rời khỏi cộng đồng Song mỗi thành viên phải sống, ứng

sử NTN trong cộng đồng Vậy cộng đồng là gì? Trách nhiệm của công dân vớicộng đồng… nghiên cứu qua bài học

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Những nội dung KTCB cần đạt đợc

? Hãy kể tên 1 số VD về cộng đồng? 1/ Cộng đồng và vai trò của cộng đồng

Ngày đăng: 25/05/2015, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w