Kiến thức: Học sinh nắm được : Khái niệm phương pháp luận, phương pháp luận siêu hình, phương pháp luận biện chứng.. - Phương pháp biện chứng : Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái
Trang 13 Thái độ: Có ý thức trau dồi thế gới quan duy vật biện chứng
II Phương tiện , phương pháp chính
1 Phương tiện: SGK, CKT- KN
2 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình…
III Hoạt động trên lớp :
a Mục tiêu: Làm rõ khaí niệm, đối
tượng, vai trò của môn triết học
b Cách thức thực hiện:
GV: Nêu câu hỏi:
1 Em hãy nhắc lại kiến thức của một
số môn học ở chương trình THCS?
2.Theo em, đối tượng nghiên cứu
của những môn học trên như thế
nào?
HS: Trả lời
GV: Dẫn dắt : Vậy bộ môn nghiên
cứu những vấn đề chung nhất là môn
triết học
3 Theo em triết học là gì? Đối tượng
nghiên cứu của bộ môn triết học
khác với đối tượng nghiên cứu của
các bộ môn khác chỗ nào? Cho ví
II Nội dung bài học:
1 Thế giới quan và phương háp luận
a Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học
- Khái niệm triết : Là hệ thống quan chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
- Đối tượng: Nghiên cứu những vấn
Trang 2b Cách thức thực hiện:
GV: Giải thích thế giới quan là gì
Cho học sinh nhắc lại truyện cổ tích
Thần trụ trời
Hỏi : Em Có nhận xét gì về truyện
trên?
HS: Trả lời
GV: Dấn dắt làm rõ thế gới quan
duy vật, thế giới quan duy tâm
Bài tập :
Tìm yếu tố duy vật và yếu tố duy
tâm trong truyện thần trụ trời
GV Kết luận
b Thế quan duy vật thế giới quan duy tâm:
- Thế giới quan : Quan niệm về thế giới , niềm tin cho con người cải tạo thế giới
- Thế giới quan duy vật: Vật chất có trước, quyết định ý thức , con người
có khả năng nhận thức thế giới
- Thế giới quan duy tâm: Ý thức có trước ,quyết định vật chất Con người không có khả năng nhận thức thế giới khách quan
4 Củng cố tiết học: Qua bài học trên , em hãy rút ra nhận xét gì về thế giới quan duy vật và thế gới quan day tâm?
5 Nhận xét dặn dò : Chuẩn bị nội dung tiết 2
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 31 Kiến thức: Học sinh nắm được : Khái niệm phương pháp luận,
phương pháp luận siêu hình, phương pháp luận biện chứng
2 Kĩ năng: Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện phương pháp luận, phương pháp luận siêu hình, phương pháp luận biện chứng
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi phương pháp luận biện chứng
II Phương tiện , phương pháp chính
3 Phương tiện: SGK, CKT- KN
4 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình…
III Hoạt động trên lớp :
a Mục tiêu: Học sinh nắm được
phương pháp luận siêu hình và
phương pháp luận biện chứng
b Cách thức thực hiện:
Gv: Nêu một số ví dụ
1 Nước chảy đá mòn
I Mở đầu bài học:
II Nội dung bài học:
c Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
- Phương pháp: Cách thức đạt mục đích
- Phương pháp biện chứng : Xem xét
sự vật hiện tượng trong trạng thái vận đông, quan hê ràng buộc, phát triển
Trang 4phát triển…
Gv: Em có nhận xét gì về cách đánh giá của năm thầy bói xem voi trong truyện thầy bói xem voi HS: Trả lời Gv: Hỏi 1 Thế nào nào là phương phá luạn biện chứng , phương pháp luận siêu hình 2 Em có nhận xét gì về hai phương pháp luận trên? 3 Rút ra ý nghĩa của vấn đề ? Hs: Trả lời Gv:Kết luận Hoạt động 3: Thuyết trình a.Mục tiêu: Học sinh nắm được triết học duy vật biện chứng b Cách thức thực hiện : Gv: Kết luận vấn đề 3 Triết học duy vật biện chứng Triết học duy vật biện chứng là sự thống nhất giữa thế gới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng 4.Củng cố tiết học: so sánh sự khác nhau phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình ? 5 Nhận xét dặn dò : Chuẩn bị nội dung bài 3 Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 52 Kĩ năng: phân biệt khái niện vân động theo nhĩa triết học với thông thường.
Phân lợi các hình thức vận động cơ bản của thế gới vật chất
3 Thái độ: Xem xát hiện tượng sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động, tránh tình trạng cứng nhắc, thành kiến bảo thủ
II Phương tiện , phương pháp chính
6 Phương tiện: SGK, CKT- KN
7 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình…
III Hoạt động trên lớp :
9 Ổn định tổ chức : Sĩ số, tác phong
10.Kiểm tra bài cũ : So sánh sự khác nhau phương pháp luận biện
chứng và phương pháp luận siêu hình ? Rút ra nhận xét?
11.Học bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính bài học
Hoạt động 1: Đàm thoại kết hợp thảo
1 Quạt đang quay
2 Cây đang tiếp xúc ánh sáng…
3 Người nông dân gặt lúa
3 Khái niệm vận động thao nghĩa
triết học khác với thông thường như
thế nào?
HS: Trả lời
Gv: Kết luận
I Mở đầu bài học
II Nội dung bài học
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động
a Khái niệm vận động: Là khái niệm dùng để chỉ sự biến đổi, biến hóa nói chung của sự vật hiện tượng
Trang 6Hoạt động 2: Đàm thoại kết hợp
thuyết trình
a Mục tiêu: Học sinh nắm được vận
động là phương thức tồn tại của sự
vật hiện tượng
b Cách thức thực hiện:
Gv: Nêu câu hỏi
1 Lấy ví dụ chứng minh rằng: Mội
sự vật hiện tượng luôn luôn vận
động?
2 có ý kiến cho rằng cái bàn không
vận động
Ý kiến của em?
Qua tìm hiểu các ví dụ trên em rút ra
kết luận gì?
HS: Trả lời
GV HS Kết luận
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
a Mục tiêu: Học sinh nắm được các
hình thức vận động
b Cách thức thực hiện
GV: Chia lớp thánh các nhóm
N1: Lấy các ví dụ về vận động cơ
học, vật lí
N1: Ví dụ về vận động hóa học
N3: Ví dụ về Sinh học
N4 Vận động xã hội
Hs: Thảo luận
GV, Hs Kết luận
b Vận động là phương thức tồn tại của sự vật hiện tượng
- Sự vật hiện tượng luôn vận động
- Vận động là thuộc tính vốn có của
sự vật hiện tượng
Sự vật hiện tượng muốn tồn tai phải vận động
Kết luận: Vận động là phương thức tồn tại của sự vật hiện tượng
C, Các hình thức vận động
- Vận động cơ học: Thay đổi vị trí
- Vận động vật lý: Chuyển động các hạt
- Vận động: Hóa học
- Vận động sinh học
- Vận động xã hội Kết luận: Các hình thức có mói quan
hệ chặt chẽ với nhau Vận động xã hôi ở trình độ cao nhất
4.Củng cố tiết học: Làm rõ mối quan hệ các hình thức vận động? Cho ví dụ?
8 Nhận xét dặn dò : Chuẩn bị nội dung bài 3 Tiết 2
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 710.Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình….
III Hoạt động trên lớp :
a Mục tiêu: Học sinh năm được phát
triển là tất yếu khách quan
b Cách thức thực hiện:
Gv: Nêu câu hỏi
1 Qua các ví dụ phần khái niệm em
háy rút ra một số kaats luận?
I Mở đầu bài học
II Nội dung bài học
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển
a Khái niệm: Phát triển là vận động theo chiều hướng đi lên, cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
a Phát triển là tất yếu khách quan
Trang 8GV: Nêu câu hỏi
Qua bài học, am hãy rát ra bài học
cho bản thân trang quá trình học tập,
lao động, cachđánh giá sự vật hiện
tượng ?
Hs: Làm bài
GV, Hs Kết luận
- Không có cái mới cuối cùng
- cái mới tiến bộ hơn cái cũ
- Cái mới ra đời thừa kế cái cũ, thường bị cái cũ đấu tranh
Ý nghĩa bài học
- Xem xét sự vật trong trạng thái vận động, phát triển , tránh cứng nhắc, bao thủ
- Ủng hộ, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ, tôn trọng cái cũ……
4.Củng cố tiết học:
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT LỚP 10 HỌC KỲ I MÔN GDCD NĂM HỌC 2012 - 2013
I MỤC TIÊU:
Nhằm kiểm tra kiến thức, kỹ năng mà học sinh đã đạt được trong các bài 1,lớp 10, giúp học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình qua đó điều chỉnh phương pháp học tập phù hợp
Giúp Giáo viên nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở
đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả
Trang 9TL T
N K Q
TL
Cấp
độ thấp
Cấp
độ cao Bài 1
cơ bản chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Nhận biết nội dung
cơ bản chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa
du tâm
Số câu:1 Điểm :10
Tỉ lệ%:100
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Đề : Thế nào là chủ nghĩa duy vật, chủ nhĩa duy tâm? Em hãy tìm yếu
tố duy vật, yếu tố duy tâm trong truyện thần trụ trời ?
V Đáp án
- Nêu được thế giới duy vật: (2 điểm)
- Thế giới quan duy tâm(2 điểm)
- Tìm được yếu tố duy vật: Đất, núi, sông (3 điểm)
- Tìm được yếu tố duy tâm: thần trụ trời ( 3 điểm )
Rút kinh nghiệm
Trang 10
- Nêu dược khái niệm mâu thuẫn thao quan điểm duy vật biện chứng
2 Kĩ năng: Phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
Phân lợi các hình thức vận động cơ bản của thế gới vật chất
3 Thái độ: Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu tuẫn trong cuộc sống
II Phương tiện , phương pháp chính
1.Phương tiện: SGK, CKT- KN
2.Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình…
III Hoạt động trên lớp :
1 Đồng hóa và dị hóa có mối quan
hệ với nhau như thế nào
Trang 11giữa khái niệm mâu thuẫn theo nghĩa
triết học với thông thường
b Cách thức thực hiện:
Gv: Nêu câu hỏi
So sánh sự khác nhau giữa khái
nhiệm mâu thuẫn theo nghĩa triết học
với thông thường ? Cho ví du?
HS: Trả lời
GV HS Kết luận
b Đấu tranh giữa các mật đối lập : Các mặt đối lập không thừa nhận nhau( Bài trừ lẫn nhau)
c thống nhất các mặt đối lập: Các mặt đối lập: Các mặt đối lập có quan
hệ ràng buộc, làm tiền đề tồn tại cho nhau
Kết luận: Mâu thuẫn là sự thống nhất
và đấu tranh giữa các mật đối lập trong một chỉnh thể
Luyện tậpTheo nghĩa triết học
Theo nghĩa thông thường Mâu thuẫn là sự
thống nhất và đấu tranh giữa các mật đối lập trong một chỉnh thể
Chỉ ra sư xung đột, trái
ngược……
Ví dụ: Điện tích
âm, điện tích dương
Màu trắng, màu đen
4.Củng cố tiết học: Tìm ví dụ mâu thuẫn trong tự nhiên, xã hội, tư duy
5 Nhận xét dặn dò : Chuẩn bị nội dung Tiết 2
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 122 Kĩ năng: Phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
Phân lợi các hình thức vận độngcơ bản của thế gới vật chất
3 Thái độ: Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu tuẫn trong cuộc sống
II Phương tiện , phương pháp chính
1.Phương tiện: SGK, CKT- KN
2.Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình…
III Hoạt động trên lớp :
a Mục tiêu: Học sinh nắm được đấu
tranh giữa các mặt đói lập là nguồn
a Mục tiêu: Học sinh tìm được các
mâu thuẫn trong tư duy và cách giải
quyết
b Cách thức thực hiện:
Gv: Nêu câu hỏi
Trong suy nghĩ của bản thân em
hiện nay đang chứa đựng những mâu
thuẫn gì ? Cách giải quyết
I Mở đầu bài học
II Nội dung bài học
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận đông, phát triển của sự vật hiện tượng
- Mội sự vật hiện tượng luôn chứa đựng các mặt đối lập
- Đấu tranh giữa các mặt đối lập mâu thuẫn dược giải quyết , sự vật
cũ mát đi sự vật mới ra đờiKết luận: Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Trang 13HS: Trả lời
GV HS Kết luận
4.Củng cố tiết học: Tìm ví dụ mâu thuẫn trong tự nhiên, xã hội, tư duy
6 Nhận xét dặn dò : Chuẩn bị nội dung bài 5
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 142 Kĩ năng: Phân biệt giữa lượng và chất
3 Thái độ: Có ý thức kiên trì, không coi thương việc nhỏ , tránh nôn nóng trong cuộc sống
II Phương tiện , phương pháp chính
1.Phương tiện: SGK, CKT- KN
2.Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình…
III Hoạt động trên lớp :
2 Lượng: Khái niệm dùng để chỉ những thuộc trính cơ bản, vốn có của
sự vật hiện tượng, biểu thị trình độ cao thấp, quy mô to nhỏ………
Trang 15a Mục tiêu: Học sinh nắm được mối
quan hệ thay đổi về lượng dấn sự
Gv: Qua phân tích trên em có rút ra
nhận xét gì về sự thay đổi về lượng
Trang 162 Kĩ năng: Phân biệt giữa lượng và chất
3 Thái độ: Có ý thức kiên trì, không coi thương việc nhỏ , tránh nôn nóng trong cuộc sống
II Phương tiện , phương pháp chính
1.Phương tiện: SGK, CKT- KN
2.Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận…
III Hoạt động trên lớp :
a Mục tiêu: Học nắm được chất mới
ra đời kéo theo lượng mới tương
Gv: Nêu vấn đề : Qua tìm hiểu mối
quan hệ lượng chất em hãy rút ra bài
I Mở đầu bài học
II Nội dung bài học
b Chất mới ra đời bao hàm lượng mới tương ứng
Khi chất mới ra đời bao giờ cũng bao hàm lượng mới tương ứng phù hợp
Trang 174.Củng cố tiết học: Học sinh làm bài tập 4,5 SGK trang33
4 Nhận xét dặn dò : Chuẩn bị Kiểm tra 1 Tiết
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 18và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả
- Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống
Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ , tránh biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống
II Hình thức kiểm tra : Tự luận
TL
Cấp độ thấp
Cấp
độ cao Chủ đề
1
Vận
Hiểu được khái niệm vận động
Trang 191 4,0 đ 40%
là nguồn gốc khách quan của vận động và phát triển
- Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống
1
4 đ 40%
Trang 20và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ , tránh biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống
1 2đ 20%
1
2 đ 20%
3 10đ 100%
IV.Đề:
Câu 1: Em hãy nêu khái niệm vận động theo qua điểm duy vật biện chứng?
Vì sao vận động là phương thức tồn tại, phát triển của sự vật hiện tượng? Cho ví dụ?
Câu 2: Vì sao mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng? Cho ví dụ?
Câu 3: Qua tìm hiểu mối quan hệ sự biến dổi lượng và sự biến đổi về chất,
em hãy rút ra bài học cho bản than trong học tập và rèn luyện?
V Đáp án và thang điểm
điểm
Trang 21Câu 1 Em hãy nêu khái niệm vận động theo qua điểm duy vật
biện chứng? Vì sao vận động là phương thức tồn tại, phát
triển của sự vật hiện tượng? Cho ví dụ?
4 điểm
Khái niệm chỉ sự biến đổi, biến hóa nói chung…… 1đ
Vân động là vốn có , phương thức tồn tại …… 1đ
Câu 2 Câu 2: Vì sao mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát
triển của sự vật hiện tượng? Cho ví dụ?
4đ
Mọi sự vật hiện tượng bao giờ cũng chứa các mặt đối lập 1 đĐấu tranh các mặt đối lập làm cho cái cũ mất đi cái mới
ra đời
1đ
Câu 3 Qua tìm hiểu mối quan hệ sự biến dổi lượng và sự biến
đổi về chất, em hãy rút ra bài học cho bản thân trong học
Trang 22Tiết 11
Bài 6: khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng phủ định siêu hình
Khuynh hướng vận động đi lên ,cái mới ra đời thay thế cái cũ, kế thừa cái
cũ nhưng ở trình độ cao hơn
2 Kỹ Năng:
Liệt kê được những điểm khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định
siêu hình, mô tả được đường xoắn ốc
3.Thái độ :Trách phủ định sạch trơn, tôn trọng bảo vệ cái mới cái tiến bộ,
kế thừa có chọn lọc
II.Phương pháp
1.Phương tiện: Giấy A0
2.phương pháp : Thảo luận nhóm, đàm thoại
Nội dung chính bài học
Hoạt động 1 : Thảo luận lớp
a Mục tiêu :Học sinh nắm được
khái niệm phủ định, phủ định
biện chứng, phủ định siêu hình
b Cách thức thực hiện
GV : Nêu ra hai hiện tượng
Cách 1: Đêm lúa nghiền nát
C2 Lúa (nhiệt độ ) nảy mầm
GV Hỏi:
Hai cách cách thức hiện trên
giống và khác nhau chỗ nào?
Học sinh thảo luận và trả lời
Gv: kết luận và dẫn dắt khái niệm
- Phủ định : Sự xóa bỏ hoặc không thừa nhận sự tồn tại của sự vật hiện tượng
- Phủ định siêu hình: là phủ định do sự can thiệp bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ
sự tồn tại, phát triển của sự vật hiện tượng
- Phủ định biện chứng : Diễn ra do quá trình phát triển của bản thân sự vật hiện tượng , có tính kế thùa những yếu tổ tích cực của sự vật hiện tượng cũ để phát triển
sự vật hiện tượng mới
Khác nhau:
Trang 23định siêu hình.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
a Mục tiêu: Học sinh lấy được
ví dụ
b Cách thức thực hiện
GV : chia lớp thành 4 nhóm
N1: Lấy ví dụ về phủ định siêu
hình trong giới tự nhiên?
N2: lấy ví dụ siêu hình trong hoạt
động đời sống xã hội và tư duy
con người?
N3 Lấy ví dụ về phủ định biện
chứng trong giới tự nhiên?
N4 : Lấy ví dụ phủ định biện
chứng trong đời sống xã hội và tư
duy con người?
HS: Thảo luận trình bày
GV: Kết Luận:
Hoạt động 3 : Thảo luận lớp
a.Mục tiêu: Khuynh hướng phát
triển của sự vật hiện tượng
- Xóa bỏ sự tồn tại của sự vật hiện tượng
- Sự vật, hiện tượng bị xóa bỏ hoàn toàn, không tạo ra và không liên hệ đến cái mới
- Diễn ra do phát triển bên trong của
sự vật hiện tượng
- Không xóa bỏ sự tồn tại , phát triển của sự vật hiện tượng
- Sự vật hiện tượng không bị xóa bỏ hoàn toàn ,
là cơ sở để xuất hiện cái mới VD: