1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 9

53 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 855,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối tượng ng.cứu của Triết học: Là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động vàphát triển của giới tự nhiên, xã hội và trong lĩnh vực tư duy... CH: Triết học Mác-Lênin đã

Trang 1

- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học.

- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT.

2 Về kỹ năng

Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm

3 Về thái độ

Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG

- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng

- Phương tiện: Bảng biểu, bài tập tình huống liên quan đến bài học

- Kĩ năng sống: Phân tích, tư duy, phê phán.

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Hỏi bài cũ: Không

3 Bài mới: Chúng ta biết rằng trong cuộc sống tự nhiên nhiều khi đứng trước một vấn đề mà người

ta lại có nhiều cách giải thích, giải quyết, ứng xử khác nhau vì quan niệm của mỗi người về thế giớixung quanh và cách tiếp cận của mỗi người về thế giới đó khác nhau Để đạt được kết quả tốt nhấttrong mọi hoạt động, đòi hỏi mỗi người phải được trang bị TGQ và PPL đúng đắn, khoa học Để có

được điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò TGQ, PPL của Triết học.

CH: Theo em con người muốn nhận thức và cải

CH: Vậy đối tượng ng.cứu của Triết học là gì?

1 Thế giới quan và phương pháp luận.

a Vai trò của TGQ, PPL của triết học.

- Đối tượng ng.cứu của Triết học: Là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động vàphát triển của giới tự nhiên, xã hội và trong lĩnh vực tư duy

Trang 2

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, kếtluận

CH: So sánh đối tượng nghiên cứu của triết học

với các môn khoa học cụ thể

CH: Từ đ.tượng ng.cứu của TH, theo em TH có

vai trò gì đối với con người?

Cho HS đọc phần “b” trang 5 và 6

CH: Nội dung vấn đề cơ bản của TH gồm mấy

mặt?

CH: Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi nào?

CH: Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi nào?

CH: Vậy làm thế nào để phân biệt đâu là TGQ

DV và đâu là TGQ DT?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, kết luận

CH: Người ta căn cứ vào cách trả lời cho hai câu

hỏi trên để phân biệt

CH: TGQ DV trả lời cho hai câu hỏi trên như

thế nào?

CH: TGQ DT trả lời cho hai câu hỏi trên như thế

nào?

(VD: Con chim bay từ đó con người sáng chế ra

chiếc máy bay )

CH: Từ VD trên, theo em thế giới quan nào

mang tính khoa học?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, kết luận

- K/n Triết học: Là hệ thống các quan điểm lí

luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó

- SS đối tượng n/c TH với các môn KH cụ thể+ Giống: ng.cứu vận động, phát triển của TN,

XH và TD

+ Khác:

Triết học: có tính khái quát, toàn bộ TG VC Các môn KH: có tính chất riêng lẻ của từng lĩnhvực

- Vai trò TH: là TGQ, PPL chung cho mọi hoạtđộng thực tiễn và hoạt động nhận thức của conngười

- TGQ DV: VC có trước YT, quyết định ý thức

và con người có thể nhận thức được TG

- TGQ DT: YT có trước VC, quyết định VC vàcon người không có khả năng nhận thức đượcthế giới

Như vậy: TGQ DV là đúng và có vai trò phát

triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với tự nhiên và xã hội

Trang 3

Để hiểu được thế nào là PPL BC và thế

nào là PPL SH chúng ta phải nắm được

thế nào là PP và PPL

-GV: Kể cho hs nghe câu chuyện Con

quạ thông minh.

CH: Con quạ đã làm cách nào để uống

được nước trong bình?

CH: Ngoài cách đó ra theo em con có

Trang 4

không có sự vận động và phát triển.)

CH: Thế nào là PPLSH?

CH: Vậy theo em PP nào mang tính

khoa học và đúng đắn giúp con ngưòi

trong nhận thức và cải tạo thế giới?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, giảng giải, kết luận

Hoạt động 2 Tìm hiểu vềCNDV BC-Sự thống

nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL

BC.

CH: Thông qua bảng tại sao CN DVBC

là sự thống nhất giữa TGQ DV và PPL

BC

Như vậy: PPL BC mang tính đúng đắn giúp con người

trong nhận thức và cải tạo thế giới

2 CNDV BC-Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC.

Lựa chọn nội dung thích hợp điền vào ô tương ứng

a Vật chất có trước, ý thức có sau

b Sống chết có mệnh, giàu sang do trời

c Thời tiết có bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông

d Phú quí sinh lễ nghĩa

e Tồn tại là cái được cảm giác

f Có số làm quan

g Thượng đế tạo ra vạn vật

h Một năm khởi đàu từ mùa xuân

i Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

5 Dặn dò học ở nhà.

- Làm bài tập còn lại sgk trang11

- Đọc, nghiên cứu bài 2

PPCT: 03 Ngày soạn: 20/9/2013

Trang 5

- Hiểu được KN vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC.

- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất và phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của SVHT trong thế giới khách quan

2 Về kỹ năng

- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của TGVC

- So sách được sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển

3 Về thái độ

Xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng

II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG

- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng

- Phương tiện: Câu hỏi tình huống GDCD 10, sơ đồ về các chiều hướng vận động,

- Kĩ năng sống: Hợp tác, phản hồi, so sánh, giải quyết vấn đề.

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Hỏi bài cũ:

CH: Hãy nêu những câu tục ngữ, ca dao nói về quan điểm biện chứng?

3 Bài mới: Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà TH cổ đại Hi Lạp, một bên khẳng

đình SV là tĩnh tại bất động Còn bên kia thì ngược lại Thay cho lời tranh luận, một nhà TH đã đứng dậy, rời bỏ phòng họp Cử chỉ cuối cùng nói lên ông ta thuộc phía nào của cuộc tranh luận và đây cũng là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm vận động.

- GV: Nêu các sự vật, hiện tượng sau:

+ Lá rụng + Lá úa vàng

+ Nước chảy + Quả xoài chín trên cây

+ Tàu rời bến + Sắt bị ôxi hoá

Trang 6

CH: Vậy, theo quan điểm Triết học vận động là

gì?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức.

CH: Theo quan niệm Triết học,các quan niệm

sau đúng hay sai? Vì sao?

+ Con cá đang bơi + Con người lao động

+ Cây xanh quang hợp + Học sinh học tập

+ Con gà ăn thóc + Con người đang thở

CH: Các sự vật, hiện tượng trên không vận động

thì chúng sẽ như thế nào?

CH: Theo em giữa vận động và đứng im cái nào

là tuyệt đối cái nào là tương đối?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, kết luận.

Sự vận động của sự vật , hiện tượng phản ánh sự

tồn tại của chúng Do đó, sự vật, hiện tượng

không vận động tức nó không tồn tại

Hoạt động 3 Tìm hiểu các hình thức vận động cơ bản của

thế giới vật chất.

(-GV: ĐVĐ: Thế giới vật chất hết sức phong

phú và đa dạng cho nên hình thức vận động cũng

đa dạng và phong phú

CH: Triết học Mác-Lênin đã khái quát các hình

thức vận động của thế giới vật chất thành mấy

+ Đứng im chỉ là tương đối, là một trạng thái đặcbiệt của vận động

b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

- Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thứctồn tại của các sự vật, hiện tượng

- Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối

c Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.

- Vận động cơ học: Là sự di chuyển vị trí củacác vật trong không gian

- Vận động vật lý: Là sự vận động của các phân

tử, hạt cơ bản

- Vận động hóa học: Là trình hóa hợp và phângiải các chất

Trang 7

CH: Thế nào là vận động hoá học? Lấy một vài

ví dụ về vận động hoá học? Lấy một vài ví dụ về

CH: Các hình thức vận động có mối quan hệ với

nhau không? Theo chiều hướng nào?

- GV: Cho hs làm bài tập tình huống sau để củng cố kiến thức.

*Tình huống: Trang và Vy tranh luận về hình thức vận động của con người.

Trang cho rằng con người chủ yếu là vận động xã hội, vì con người là động vật bậc cao và vậnđộng xã hội là hình thức vận động cao nhất, bao hàm những hình thức vận động khác

Vy phản đối và cho rằng con người chủ yếu là vận động sinh học vì cơ thể con người là cơ thể sinhhọc

CH: Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Vì sao?

Trang 8

PPCT: 04 Ngày soạn: 29/9/2013

Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT (2T)

(Tiết 2)

1 Ổn định tổ chức

2 Hỏi bài cũ:

CH: Có ý kiến cho rằng: Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối Đúng hay sai? Vì sao?

3 Bài mới: Vận động và phát triển có mối quan hệ mật thiết với nhau Không có vận động thì không

có sự phát triển nào cả.Vậy, thế nào là phát triển? Có phải mọi sự vận động đều là phát triểnhay không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động 1 Tìm hiểu về khái niệm phát triển

- GV: Sử dụng pp vấn đáp.

CH: Dựa vào sgk trình bày khái niệm phát triển

Lấy một vài ví dụ về phát triển

- HS: Trả lời

- GV: Chốt kiến thức lên bảng.

- GV: Cho hs đọc kĩ khái niệm phát triển sau đó

trả lời câu hỏi sau:

CH: Sự phát triển và vận động của sự vật có

phải là một không? Quan điểm cho rằng tất cả sự

vận động đều là phát triển Đúng hay sai?

- HS: Trả lời

- GV: Giải thích thêm: Sự vận động có thể đi

theo chiều hướng khac nhau (Tiến lên, tuần

hoàn, thụt lùi), song chỉ có vận động theo chiều

hướng tiến lên mới là phát triển Do đó, vận

động và phát triển không phải là một mà vận

động bao hàm trong nó sự phát triển

CH: Theo em, sự phát triển chỉ diễn ra trong một

ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạchậu

Phát triển

Vận động

- Phát triển diễn ra ở tất cả các lĩnh vực của tựnhiên, xã hội và tư duy

Trang 9

Hoạt động 2 Tìm hiểu về phát triển là khuynh hướng tất

yếu của thế giới vật chất.

- GV: hướng dẫn HS vận dụng kiến thức của

nhiều môn học để làm sáng tỏ vấn đề này

(Quá trình tiến hoá của các loài trong sinh

quyển , Lịch sử Việt Nam )

- GV: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận, phân

tích phần in nghiêng trong SGK trang 22 Phân

tích cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân

dân ta trong giai đoạn 1954 - 1975.

CH: Giai đoạn cách mạng này diễn ra đơn giản

- GV: Tiếp tục nêu vấn đề: Thông qua các ví dụ

trên ta thấy quá trình vận động của các sự vật,

iện tượng bao giờ cũng bao hàm cả 2 khuynh

hướng tiến lên và thụt lùi Vậy, theo em khuynh

hướng nào giữ vai trò chủ đạo?

- Trong quá trình vận động và phát triển của sựvật, khuynh hướng vận động tiến lên luôn giữvai trò chủ đạo Trong quá trình ấy, cái mới, cáitiến bộ tất yếu sẽ ra đời thay thế cái cũ, cái lạchậu

- GV: Yêu cầu hs làm bài tập sau để củng cố:

Câu tục ngữ nào sau đây nói về phát triển? Vì sao?

A Rút dây động rừng B Nước chảy đá mòn

C Già néo đứt dây D Tre già măng mọc

E Có chí thì nên G Con hơn cha là nhà có phúc

5 Dặn dò học ở nhà

- Làm bài tập còn lại sgk trang 23

- Ôn lại các bài đã học để tiết tới làm bài kiểm tra viết 15 phút

- Đọc, nghiên cứu trước bài 4

Trang 10

PPCT: 05 Ngày soạn: 07/10/2013

Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN

CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (2T)

(Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này hs cần đạt:

1 Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDVBC

- Nắm được mặt đối lập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập

2 Về kỹ năng

- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường

- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng

3 Về thái độ

Có ý thức tham hiải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi

II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG

- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng

- Phương tiện: Câu hỏi thực hành GDCD 10, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

- Kĩ năng sống: Phân tích, phản hồi, so sánh, giải quyết vấn đề.

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Hỏi bài cũ:

Kiểm tra viết 15 phút

3 Bài mới: Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo cho rằng mọi sự biến hóa trong vũ trụ là do một lực

lượng siêu nhiên nào đó Trái lại chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc vận động vàphát triển của mọi sự vật hiện tượng là do mâu thuẫn trong bản thân của chúng Vậy, mâu thuẫn là gì?

Và ý kiến nào trên đây khoa học, đúng đắn? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động 1 Tìm hiểu về khái niệm mâu thuẫn

- GV: Sử dụng pp đàm thoại:

CH: Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi khi nhắc

đến mâu thuẫn em thường liên tưởng tới điều gì?

CH: Vậy, dựa vào sgk em hãy chỉ ra điểm khác

nhau về khái niệm mẫu thuẫn theo nghĩa thông

1 Thế nào là mâu thuẫn?

– Mâu thuẫn thông thường.

+ Các mặt đối lập trái ngược nhau+ Chúng tách rời tương đối, không liên hệ vớinhau

- Mâu thuẫn Triết học:

+ Các mặt đối lập vừa xung đột, vừa liên hệ làmtiền đề cho nhau

+ Chúng tồn tại trong một chỉnh thể thống nhất

Trang 11

thường và mâu thuẫn theo cách hiểu của Triết

học? Lấy ví dụ về mâu thuẫn theo Triết học

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức, sau đó cho hs

làm bài tập phân biệt mâu thuẫn thông thường và

mâu thuẫn Triết học

Hoạt động 2 Tìm hiểu về mặt đối lập của mâu thuẫn.

CH: Dựa vào khái niệm mặt đối lập của mâu

thuẫn trong sgk, em hãy chỉ ra trong các trường

hợp trên đâu là mặt đối lập của mâu thuẫn và

đâu không phải là mặt đối lập của mâu thuẫn?

Vì sao?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, đưa ra đáp án và giảng giải cho

hs hiểu

CH: Từ những phân tích trên em có kết luận gì

về mặt đối lập của mâu thuẫn?

- HS: Trả lời

- GV: Chốt kiến thức.

Hoạt động 3 Tìm hiểu về sự thống nhất các mặt đối lập.

CH: Em hãy cho biết mặt đồng hoá ở tế bào A

và mặt dị hoá ở tế bào B có được coi là một mâu

thuẫn không? Vì sao?

CH: Trong xã hội có giai cấp, nếu không có giai

cấp bóc lột thì có giai cấp bị bóc lột không? Vì

- KN mâu thuẫn: là một chỉnh thể trong đó hai

mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh vớinhau

a Mặt đối lập của mâu thuẫn.

b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập (theo nghĩatriết học) chính là sự liên hệ gắn bó với nhau,làm tiền đề tồn tại cho nhau, nhiều khi là sựchuyển hoá cho nhau của các mặt đối lập

Trang 12

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, phân tích và nêu vấn đề: Nếu

thiếu một trong hai mặt đối lập thì không thể tạo

thành một chỉnh thể-mâu thuẫn Muốn tạo thành

một chỉnh thể mâu thuẫn đòi hỏi mặt đối lập

trong sự vật, hiện tượng đó phải ràng buộc nhau,

liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho

- GV: Củng cố bài học bằng cách cho hs làm các bài tập sau:

Bài tập 1: Theo triết học Mác-Lênin, mâu thuẫn là:

A Sự bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập

B Trạng thái xung đột, chống đối nhau

C Sự qui định và ràng buộc nhau iữa các mặt dối lập

D Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt dối lập

Bài tập 2: Những câu tục ngữ nào sau đây nói về mâu thuẫn

A.Yêu nên tốt, ghét nên xấu B.Cái nết đánh chết cái đẹp

C Vỏ quyết dày có móng tay nhọn D Mềm nắn, rắn buông

E Trẻ trồng na, già trồng chuối G Xanh vỏ đỏ lòng

Bài tập 3: Khi nói đến mặt đối lập của mâu thuẫn là nói đến những mặt đối lập đang cùng tồn tại

trong:

A Hai sự vật, hai hiện tượng khác nhau B Hai sự vật, hai hiện tượng giống nhau

C Một sự vật, một hiện tượng cụ thể E.Những sự vật, hiện tượng khác nhau

Trang 13

PPCT: 06 Ngày soạn: 12/10/2013

Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN

CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (2T)

Hoạt động 1 Tìm hiểu sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

- GV: ĐVĐ và nêu câu hỏi: Vì mâu thuẫn là một

chỉnh thể, mỗi mâu thuẫn được tạo ra từ hai mặt

đối lập trong cùng một sự vật, hiện tượng Do

đó, chúng không thể tách rời nhau mà luôn

thống nhất với nhau

CH: Vậy, căn cứ vào đâu để nhận biết đó là hai

mặt đối lập của mâu thuẫn?

- HS: Trả lời

- GV: Phân tích và hỏi tiếp: Căn cứ vào khuynh

hướng vận động và phát triển trái ngược nhau

của các mặt đối lập, chính sự vận động và phát

triển trái ngược nhau làm cho các mặt luôn luôn

tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau Người ta gọi đó là

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

CH: Vậy, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là

gì? Lấy ví dụ minh hoạ?

- HS: Trả lời

- GV: Chốt kiến thức

Hoạt động 2 Tìm hiểu mâu thuẫn là nguồn gốc vận động,

phát triển của sự vật hiện tượng.

CH: Các mặt đối lập này có nhứng biếu hiện gì?

CH: Những biểu hiện đó có ý nghĩa gì đối với

1 Thế nào là mâu thuẫn.

c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

+ Chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau

+ Theo triết học các mặt đối lập không hoàn toànđối lập, xung đột mà còn lien hệ thống nhất vớinhau trong một sự vật

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.

a Giải quyết mâu thuẫn.

- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốcvận động, phát triển của sự vật hiện tượng

Trang 14

mâu thuẫn?

- HS: Bày tỏ ý kiến cá nhân, cả lớp trao đổi.

- GV: Nhận xét, kết luận.

- GV: Giúp học sinh nắm được là giải quyết mâu

thuẫn là làm cho mâu thuẫn mất đi và đấu tranh

giữa các mặt đối lập là điều kiện tiên quyết để

giải quyết mâu thuẫn, đồng thời mâu thuẫn chỉ

được giải quyết khi sự đấu tranh giữa các mặt

đối lập lên tới đỉnh điểm và có điều kiện thích

hợp

- GV: Đưa ra các tình huống:

*Tình huống 1: Mâu thuân cơ bản giữa nhân

dân Việt Nam với đế quốc Mỹ trong cuộc kháng

chiến chống Mỹ được giải quyết có tác dụng như

thế nào?

*Tình huống 2: Mâu thuẫn giữa chăm học và

lười học nếu được giải quyết nó có tác dụng như

CH: Theo em tại sao mâu thuẫn chỉ được giải

quyết bằng hình thức đấu tranh?

CH: Em hãy lấy một số ví dụ mâu thuẫn mà các

mâu thuẫn này được giải quyết bằng đấu tranh?

CH: Thông qua bài học này các em rút ra bài

b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh.

Mâu thuân chỉ có thể giải quyết bằng đấu tranhgiữa các mặt đối lập chứ không phải bằng conđường điều hòa mâu thuẫn

3 Bài học.

- Giải quyết mâu thuẫn phải có phương phápđúng

- Phân tích điểm mạnh điểm yếu của mặt đối lập

- Nâng cao nhận thức, phát triển nhân cách

- Biết đấu tranh phê và tự phê bình

4 Củng cố, luyện tập

GV: củng cố bằng cách tổ chức cho hs sử dụng phiếu học tập.

Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

A Sự thống nhất giữa hai mặt đối lậplà tương đối B Mâu thuẫn là tuyệt đối

C Không có sự vật nào không có hai mặt đối lập C Sự tiến bộ của loài người nhờ đ/t giai cấp

5 Dặn dò nhắc nhở.

- Về nhà làm bái tập sgk trang 28

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

Trang 15

- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng.

- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của SVHT

II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG

- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng

- Phương tiện: Câu hỏi thực hành GDCD 10, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

- Kĩ năng sống: Phân tích, phản hồi, so sánh, giải quyết vấn đề

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Hỏi bài cũ:

CH: Vì sao hai mặt vừa đối lập của mâu thuẫn vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau?

3 Bài mới: Trong sự vận động biến đổi không ngừng của thế giới các SV,HT cũng như trong cuộc

sống, nhiều khi chúng ta chỉ cần thêm một chút hoặc bớt đi một ít là các sự vật, hiện tượng có thể

biến đổi thành cái khác Vì sao lại như vậy? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp ta lí giải điều này

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm chất

- GV: Chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1: Nêu các thuộc tính của chanh

Nhóm 2: Nêu các thuộc tính của đường

Nhóm 3: Nêu các thuộc tính của muối

Nhóm 4: Nêu các thuộc tính của ớt.

- HS: Thảo luận trong 3phút, sau đó cử đại diện

trình bày

- GV: Nhận xét, kết luận và đặt câu hỏi

CH: Căn cứ vào đâu để người ta phân biệt được

các sự vật trên?

CH: Những thuộc tính của sự vật, hiện tượng là

do chúng tự có hay do ai đó áp đặt cho chúng?

CH: Để phân biệt các sự vật, hiện tượng với

nhau có nhất thiết phải căn cứ vào tất cả các

1 Chất

- Khái niệm: Chất dùng để chỉ những thuộc tính

cơ bản vốn có của SVHT, tiêu biểu cho SVHT

đó, phân biệt nó với các SVHT khác

- Lưu ý:

+ Mỗi SVHT đều có nhiều thuộc tính nhưng chỉ

có thuộc tính cơ bản mới quy định bản chất củaSVHT

+ Việc phân biệt giữa thuộc tính cơ bản vàkhông cơ bản chỉ mang tính tương đối

Trang 16

thuộc tính mà chúng đang có hay không?

CH: Vậy, thế nào là chất theo quan điểm Triết

học?

- HS: Lần lượt trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức.

CH: Theo em việc phân biệt giữa thuộc tính cơ

bản và thuộc tính không cơ bản mạng tính tuyệt

đối hay tương đối? cho ví dụ?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, kết luận Sau đó y/c hs làmbài

tập để phân biệt chất theo quan điểm Triết học

với chất liệu tạo nên sự vật, hiện tượng

Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm lượng.

- GV: Yêu cầu hs đọc k/n lượng trong sgk, sau

đó y/ cầu các hs khác lấy ví dụ minh hoạ Sau đó

gv cho hs làm bài tập nhỏ, điền vào chỗ trống:

CH: Những con số trên phản ánh điều gì của đất

nước và nền kinh tế đất nước?

(Phản ánh qui mô, số lượng, tốc độ, trình độ )

CH: Những con số, đại lượng nêu trên phản ánh

mặt lượng hay mặt chất của nền kinh tế nước ta?

CH: Theo em tình yêu thương con người giành

cho nhau, tình yêu mà mỗi chúng ta dành cho Tổ

quốc có thể đo đếm bằng những con số, đại

lượng cụ thể hay không? Vì sao?

CH: Vậy, lượng là gì?

- GV: Phân tích ví dụ

Nước: Về chất: nước không màu, không mùi,

không vị và được cấu tạo bởi hiđro và oxi Về

lượng là số nguyên tử tạo thành nó, tức là 2

nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi

Vì vậy, 1 lít nước hay 1 tỉ lít nước thì chất và

lượng của nước vẫn thế

+ Phải phân biệt được chất thông thường vớichất theo nghĩa triết học

2 Lượng.

- Khái niệm: dung để chỉ những thuộc tính cơ

bản vốn có của SVHT, biểu thị trình độ pháttriển (cao-thấp) quy mô (lớn – nhỏ) tốc độ vậnđộng (nhanh – chậm) số lượng (ít-nhiều)…củaSVHT

4 Củng cố, luyện tập

- GV hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học

- Yêu cầu hs chỉ ra chất và lượng của một số sự vật, hiện tượng cụ thể

5 Dặn dò học ở nhà

- Làm bài tập 1 sgk trang 33

- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

Trang 17

CH: Em hãy chỉ ra đâu là chất và đâu là lượng của lớp ta ? Việc xác định chất và lượng của một sự

vật, hiện tượng mang tính tương đối hay tuyệt đối? Vì sao?

3 Bài mới: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về chất và lượng của sự vật, hiện tượng Giữa chúng có

mối quan hệ chặt chẽ với nhau và chất của sự vật nào sẽ qui định về lượng của sự vật đó Để hiểu rõhơn về điều này cần tìm hiểu sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất và sự tác động trở lại

của những biến đổi về chất đối với những biến đổi về lượng

Hoạt động 1

(Rèn luyện k/n: Phản hồi, lắng nghe tích cực)

- GV: Dùng sơ đồ sau để giảng.

CH: Từ <00C -> <1000C nước ở trạng thái nào?

CH: Dưới 00C và trên 1000C nước ở trạng thái

nào?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, kết luận.

CH: Qua sơ đồ trên em có nhận xét gì mối quan

hệ giữa lượng và chất của phân tử nước?

CH: Theo em có phải bất kì sự thay đổi nàovề

lượng cũng dẫn đến sự biến đổi về chất không?

CH: Em có nhận xét gì về sự biến đổi của

lượng?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức.

CH: Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng

chưa làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

- Nhận xét : Cách thức biến đổi của lượng.

+ Lượng biến đổi trước

+Sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng baogiờ cũng bắt đầu về sự biến đổi về lượng

+ Lượng biến đổi dần dần và quá trình biến đổi

ấy đều ảnh hưởng đến trạng thái chất của sự vậthiện tượng nhưng chất chưa biến đổi ngay

- Độ là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về

lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật, hiện

tượng.

Trang 18

CH: Vậy, Độ là gì?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức.

CH: Điểm giới hạn mà tai đó sự biến đổi của

lượng làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng

(Rèn luyện k/n: Phản hồi, lắng nghe tích cực)

- GV: Cho hs nghiên cứu vd sgk trang 32 và đặt

câu hỏi

CH: Hãy chỉ ra trong vd đó thuộc tính nào chỉ về

chất và thuộc tính nào chỉ về lượng?

CH: Em có nhận xét gì về sự biên đổi về chất?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức.

CH: Tại sao khi chuyển từ trạng thái lỏng sang

trạng thái hơi thì thể tích cùng với vận tốc của

phân tử cũng như độ hoà tan của nước thay đổi

(Rèn luyện k/n: Tổng hợp, tư duy)

CH: Từ việc nghiên cứu sự tích luỹ về lượng dẫn

đến sự biến đổi về chất em rút ra bài học gì?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức

- Điểm nút: là điểm giới hạn mà tại đó sự biến

đổi về lượng làm thay đổi về chất cuả SVHT

b Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng

- Nhận xét : Cách thức biến đổi của chất.

+ Chất biến đổi sau

+ Chất biến đổi nhanh chóng (đột biến)

+ Chất mới ra đời thay thế chất cũ và khi chấtmới ra đời lại hình thành một lượng mới phù hợpvới nó

Tóm lại: Sự biến đổi không ngừng về lượng của SV, HT đến giới hạn nhất định sẽ làm biến đổi về

chất của chúng, khi chất mới ra đời nó lại qui định một lượng mới tương ứng với nó và tạo cho SV,

HT mới một lượng khác trước Lượng mới lại dần dần biến đổi trong SV, HT mới để tạo ra những biến đổi về chất và ngược lại cứ như thế SV, HT không ngừng vận động và phát triển Đó chính là

cách thức vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.

4 Củng cố, luyện tập

- GV: - Cho hs làm bài tập còn lại trong sgk để củng cố, luyện tập.

- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về sự tích luỹ của lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

5 Dặn dò học ở nhà:

- Nắm kiến thức cơ bản của bài

Trang 19

- Học bài cũ, làm bài mới trước khi đến lớp

- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.

- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng

II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG

- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng

- Phương tiện: Câu hỏi thực hành GDCD 10, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

- Kĩ năng sống: Tìm kiếm, xử lí thông tin, phân tích, so sánh, tư duy phê phán, hợp tác

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Hỏi bài cũ:

CH: Em hãy trình bày quan hệ sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất? lấy ví dụ minh hoạ?

3 Bài mới: Chúng ta biết rằng thế giới ta đang sống hết sức đa dạng và phong phú Giữa muôn vàn

cái mới và cái cũ đang không ngừng sinh sôi, phát triển, để lựa chọn cho mình một hướng đi riêng thích hợp đòi hỏi mỗi người trước hết phải nhìn thấy khuynh hường chung tất yếu đang dẫn đường cho sự phát triển Bài học hôm nay sẽ trang bị thêm cho chúng tâcí nhìn sâu sắc về sự phát triển từ một góc độ khác: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

Hoạt động 1:

(Rèn luyện kỹ năng: Xử lí thông tin về phủ định,

phủ định biện chứng và phủ định siêu hình)

-GV: Yêu cầu hs trả lời nhanh các câu hỏi sau:

CH: Để xây dựng một cây cầu mới vững chắc

hơn tại vị trí một cây cầu cũ hiện nay, trước tiên

người ta phải làm gì?

CH: Để xây dựng một toà nhà hiện đại trên vị trí

của một khu nhà ổ chuột ở ngoại ô hiện nay,

trước tiên người ta phải làm gì?

1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.

Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiệntượng nào đó

Trang 20

CH: Để trồng một cây xanh mới vào vị trí một

cây đang bị sâu bệnh, trước tiên người ta phải

làm gì?

- HS: Trả lời

-GV: Nhận xét, phân tích: Việc xoá bỏ sự tồn tại

của một sự vật, hiện tượng nào đó gọi là phủ

-GV: Tổ chức thảo luận lớp tình huống sau:

Cô giáo trao cho hai bạn An và Nam mỗi người

một hạt táo và yêu cầu hai bạn hãy xoá bỏ sự tồn

tại (phủ định) của những hạt táo đó Thực hiện

yêu cầu của cô giáo, An đập vỡ hạt táo còn Nam

gieo hạt táo của mình xuống đất (trong điều kiện

bình thường)

CH: Theo em những hạt táo đó có bị phủ định

hay không?

CH: Cách phủ định hạt táo An và Nam áp dụng

khác nhau ở chỗ nào? Theo em quan niệm về

phủ định của hai bạn ấy có khác nhau không?

CH: Trong hai cáh đó, cách nào xoá bỏ sự tồn tại

và phát triển tự nhiên của hạt táo? Hạt táo của

bạn nào có thể mọc thành một cây táo mới?

-HS: Nghiên cứu tình huống, tiến hành thảo luận

và trả lời các câu hỏi

-GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích

Hạt táo của An bị đạp vỡ, bị xoá bỏ do sự can

thiệp, sự tác động từ bên ngoài, đây là xoá bỏ sự

tồn tại và phát triển tự nhiên của cây táo Còn

hạt táo Nam khi gieo xuống đất mọc thành cây

táo mới, do đó hạt táo của Nam bị xoá bỏ do

chính bản thân hạt táo đó Về mặt Triết học Phủ

định mà An áp dụng được gọi là phủ định siêu

hình Còn phủ định mà Nam áp dụng được gọi là

phủ định biện chứng

CH: Vậy, thế nào là PĐBC? Thế nào là PĐSH?

Em hãy lấy ví dụ về việc làm gây gại cho môi

trường để chứng minh cho phủ định siêu hình?

- HS: Trả lời

a Phủ định siêu hình.

Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp,

sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sựtồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật

b Phủ định biện chứng.

Là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển

của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừanhững yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng

cũ để phát triển sự vật hiện tượng mới

Trang 21

-GV: Nhận xét, kết luận.

Hoạt động 2

(Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh)

-GV: Nêu câu hỏi:

CH: Theo em giữa hai hình thức PĐBC và

PĐSH, phủ định nào diễn ra khách quan? Tính

khách quan của hình thức phủ định đó biểu hiện

như thế nào?

CH: Trong quá trình PĐBC giữa cái cũ (cái bị

phủ định) và cái mới (cái phủ định) có mối liên

hệ với nhau như thế nào? Cái mới mang theo tất

thành phần, thuộc tính của cái cũ hay phủ định

- Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản:

+ Tính tất yếu khách quan: Nguyên nhân củasựu phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật,hiện tượng

+ Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển của

sự vật, hiện tượng, cái mới ra đời từ trong lòngcái cũ nó không phủ định hoàn toàn cái cũ

- Sự khác nhau của phủ định biện chứng và phủđịnh siêu hình

- Diễn ra do sự canthiệp, tác động tư bênngoài

- Xoá bỏ sự tồn tại vàphát triển tự nhiêncủa sự vật

- Sự vật, hiện tượng

bị xoá bỏ hoàn toàn,không tạo ra và khôngliên quan đến sự vậtmới

- Diễn ra do sự phát

triển bên trong của sựvật, hiện tượng

- Không xoá bỏ sự tồntại và phát triển tựnhiên của sự vật

- Sự vật sẽ không bịxoá bỏ hoàn toàn, là

cơ sở cho sự xuất hiệncủa sự vật mới, sẽ tiếptục tồn tại và pháttriển trong sự vật mới

4 Củng cố, luyện tập

- GV: Cho hs làm bài tập sau củng cố, luyện tập.

Em hiểu thế nào về câu nói sau đây:

Nếu anh bắn vào quá khứ một quả súng lục anh sẽ nhận được từ tương lai một quả đại bác.

5 Dặn dò học ở nhà:

- Nắm kiến thức cơ bản của bài

- Học bài cũ, làm bài mới trước khi đến lớp

Trang 22

CH: Em hãy chỉ ra điểm khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình?

3 Bài mới: Ở tiết 1 chúng ta đã được tìm hiểu về hai hình thức phủ định của sự vật, hiện tượng Vậy,

khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu tiết 2 của bài

Hoạt động 1:

(Rèn luyện k/n: phản hồi lắng nghe tích cực)

- GV: Cho hs nghiên cứu ví dụ của Ph.Ăng-ghen

sgk trang 36 và trả lời câu hỏi sau:

CH: Để có những hạt thóc mới thì từ hạt thóc

ban đầu phải qua một hay nhiều lần phủ định?

CH: Những hạt thóc mới có lên quan gì đến hạt

thóc ban đầu hay không?

CH: Nếu chỉ qua một lần phủ định từ cái cũ đã

có thể tạo ra một cái mới gần giống như cái ban

đầu hay chưa?

CH: Vậy, nhiều lần phủ định liên tiếp được gọi

là gì?

- HS: Lần lượt trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, kết luận.

- GV: Giảng giải: Mọi sv, ht đều được sinh ra

cùng với khả năng phủ định của chính bản thân

nó Những cái đang tồn tại đều là kết quả phủ

định cái đã tồn tại trước nó và đến lượt nó sẽ bị

phủ định bằng những cái khác mới hơn Đó là

phủ định của phủ định

Hoạt động 2

(Rèn luyện kỹ năng: Tư duy phê phán thái độ

phủ định sạch trơn hoặc kế thừa thiếu chọn lọc)

- GV: Nêu ví dụ:

VD : - Quả trứng -> con gà -> quả trứng ->…

- Con tằm -> cái kén -> con tằm…

Trang 23

CH: Đâu là sự vật tồn tại, sự vật mới, sự vật mới

hơn ?

CH: Quá trình tạo ra sự vật mới diễn ra dễ dàng,

đơn giản hay không? Liệu có thể thất bại hay

không?

- HS: Trả lời

- GV: Liệt kê các ý kiến, cho hs nhận xét và tổng

kết

+ Cái mới hơn ra đời tiến bộ hơn, phát triển hơn

cả về lượng và chất Như vậy sự phủ định biện

chứng diễn ra liên tục tạo ra khuynh hướng tất

yếu của sự phát triển, cái mới luôn xuất hiện

thay thế cái cũ Khuynh hướng sự phát triển là

luôn vươn tới cái mới

+ Khuynh hướng sự phát triển theo đường xoáy

trôn ốc

Hoạt động 3:

(Rèn luyện kỹ năng: Tư duy, trình bày suy nghĩ,

ý tưởng của bản thân)

- GV: Nêu ví dụ hướng dẫn HS phân tích và rút

ra kết luận về bài học cho bản thân

CH : Bằng kiến thức đã học qua bài, hãy giải

thích những ví dụ sau và rút ra bài học gì cho

- GV: -Tổng kết, xâu chuỗi nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng phát triển của SV, HT.

- Yêu cầu hs làm bài tập 5 sgk để củng cố bài học

5 Dặn dò học ở nhà

- GV: +Yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi còn lại sgk trang 37

+ Ôn tập tốt để giờ sau kiểm tra viết1 tiết

Trang 24

PPCT: 11 Ngày soạn: 05/11/1011

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

*Đối với giáo viên:

- Rút kinh nghiệm và điều chỉnh phương pháp dạy của mình.

- Rèn luyện kỹ năng và niềm tin cho học sinh

*Đối với học sinh:

- Đánh giá được năng lực của bản thân, thông qua bài kiểm tra hs nói lên được hiểu biết của mình.

- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt vấn đề, liên hệ kiến thức đã học với thực tế cuộc sống

II TRỌNG TÂM ĐỀ KIỂM TRA

1

2(1.0) 0

2(1.0)

Nguồn gốc vận động

và phát triển của sự

vật, hiện tượng.

1(0.5) 0

1

2(1.0) 0

2(1.0)

1(0.5)

1(4.0)

2(4.5)

(1.0)

1(3.0)

Trang 25

2 Đề ra

Phần I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

*Em hãy khoanh tròn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là không đúng?

A Phát triển chỉ là một trường hợp cá biệt của vận động

B Phát triển chỉ khái quát xu hướng vận động đi lên của các sự vật

C Phát triển là sự vận động thụt lùi

D Phát triển chỉ xu hướng vận động đi lên nói chung của các sự vật

Câu 2: Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?

A Ràng buộc lẫn nhau B Nương tựa nhau

C Phủ định bài trừ nhau C Cả ba phương án trên

Câu 3: Theo Triết học Mác-Lênin, vận động được hiểu là gì?

A Sự di chuyển của các vật thể trong không gian

B Sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản

C Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội

D Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên

Câu 4: Xu hướng nào sau đây qui định sự ổn định tương đối của các sự vật?

A Thống nhất của các mặt đối lập B Đấu tranh của các mặt đối lập

C Tác động lẫn nhau D Bài trừ nhau

Câu 5: Giới hạn từ lớn hơn 0 0 C đến nhỏ hơn 100 0 C của nước gọi là gì trong qui luật lượng-chất?

A Độ B Chất

C Bước nhảy D Lượng

Câu 6: Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ, không phụ thuộc vào ý thức con người và có kế thừa

những yếu tó tích cực của sự vật cũ, trong phép biện chứng duy vật được gọi là gì?

Trang 26

Đáp án A D A C Phần 2: Tự luận

Câu 1: (4 điểm) Yêu cầu hs trả lời được:

- Khẳng định được: Ý kiến đó sai

- Giải thích được: Vì mọi sự biến đổi về lượng chưa đạt tới điểm nút thì chưa dẫn đến sự biến đổi vềchất mà mới làm ảnh hưởng đến trạng thái của chất

Ví dụ: Nước ở 10C đun nóng lên 900C -> lượng đã thay đổi nhưng chất vẫn chưa thay đổi

Như vậy chất chỉ thay đổi khi lượng tích luỹ tới giới hạn nhất định là điểm nút

Câu 2: (3 điểm) Yêu cầu hs trả lời được:

- Giống nhau: Đều phủ định (xoá bỏ) sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống

- Sự vật, hiện tượng bị xoá bỏ hoàn toàn,

không tạo ra và không liên quan đến sự vật

Thông hiểu (H)

Vận dụng ( V)

1

2(1.0) 0

2(1.0)

Nguồn gốc vận động

và phát triển của sự

vật, hiện tượng.

1(0.5) 0 (0.5)1 0 0 0 (1.0)2 0 (1.0)2

1(0.5)

1(4.0)

2(4.5)

Khuynh hướng phát

triển của SV, HT

1(0.5) 0 0

1(3.0) 0 0

1(0.5)

1(3.0)

2(3.5)

Tổng

3(1.5)

(1.0)

1(3.0)

Ngày đăng: 25/05/2015, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w