1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 6

59 2,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 618 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS trả lời:GV hỏi về phương pháp luận: GV: Đưa ra bài tập và hướng dẫn học sinh phân tích, giải các bài tập, từ đó rút ra kết luận Bài tập 1: Em hãy giải thích câu nói nổi tiếng sau đây

Trang 1

Tiết PPCT: 01 Ngày soạn: 22/08/2013 Ngày dạy:

Dạy các lớp: 10A1; 10A2

Bài 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP

LUẬN BIỆN CHỨNG (Tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức

- Nhận biết được chức năng thế giới quan và phương pháp luận của Triết học

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

2 Về kỹ năng sống:

- Nhận xét, đánh giá một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm, phương pháp luận biện chứng hoặc phương pháp luận siêu hình trong cuộc sống hằng ngày

3 Về thái độ

- Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng tư duy phê phán

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Phương pháp thảo luận lớp

- Động não

- Giải quyết vấn đề

- Trình bày 1 phút

IV Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa

tiếp cung cấp cho chúng ta những tri thức, mà theo C Mác cho rằng: “Không có Triết học sẽ không thể tiến lên phía trước được” Chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn vấn đề này ở

bài 1: Thế giới qun duy vật và phương pháp luận biện chứng.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Thế giới quan và phương

pháp luận

- GV: Triết học ra đời từ thời cổ đại, đã

trải qua nhiều giai đoạn phát triển Triết

học Mác-Lênin là giai đoạn phát triển cao,

tiêu biểu cho Triết học với tư cách là một

khoa học.

- HS: Lắng nghe

- GV: Để nhận thức và cải tạo thế giới,

1 Thế giới quan và phương pháp luận

a Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của Triết học

- Triết học là hệ thống những quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và

vị trí của con người trong thế giới đó.

Trang 2

nhân loại đã xây dựng nên nhiều bộ môn

khoa học khác nhau Em hãy nêu đối

tượng nghiên cứu của các môn khoa học?

- HS trả lời:

- GV: Đối tượng nghiên cứu của Triết học

là gì?

- HS trả lời:

- GVKL: Triết học nghiên cứu sự vận

động, phát triển của thế giới Vậy Triết

học là gì?

- HS trả lời :

GV: Do đối tượng nghiên cứu của Triết

học là những quy luật chung nhất, phổ

biến nhất về sự vận động, phát triển của tự

nhiên, xã hội và con người Vậy triết học

- GVKL: Thế giới quan bao gồm giới tự

nhiên, đời sống xã hội và tư duy con người

- GVKL và chuyển ý:

Hoạt động 2: Tìm hiểu thế giới quan duy

vật và thế giới quan duy tâm.

- GV: Cho ví dụ thể hiện thế giới quan

thần thoại( truyện thần thoại, ngụ ngôn)

- HS trả lời:

Truyện thần thoại: “Thần trụ trời”, “Sơn

tinh Thủy tinh”

Truyện ngụ ngôn: “Thầy bói xem voi”

- GV: Các câu chuyện này có thực không?

Nó được hình thành trên cơ sở nào?

- GV: Có ý kiến cho rằng Triết học và các

ngành khoa học cụ thể tách rời nhau, đối

lập với nhau, đúng hay sai? Vì sao? Lấy ví

dụ.

- HS trả lời:

GV: Vấn đề cơ bản của Triết học có hai

mặt.

- GV: Hãy lấy ví dụ từ những cái có trong

tự nhiên mà con người dựa vào đó chế tạo

- Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động và hoạt động nhận thức của con người.

b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

- Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

Trang 3

ra các vật dụng hàng ngày

- HS trả lời:

+ Loài cá bơi trong nướcthuyền

+ Loài chim baymáy bay

- GV: Theo các em trong các sự vật trên

cái nào có trước cái nào có sau?

- HS trả lời:

- GV: Vậy thế giới quan duy vật là gì? Nó

khác gì so với thế giới quan duy tâm?

HS trả lời:

Lấy một số ví dụ trong thực tiễn chứng

minh hai kết luận trên

KL: Lịch sử Triết học luôn luôn là sự đấu

tranh giữa các quan điểm về các vấn đề

nói trên Cuộc đấu tranh này là một bộ

phận của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã

hội Đó là một thực tế và thực tế cũng

khẳng định rằng thế giới quan duy vật có

vai trò tích cực trong việc phát triển xã

hội, nâng cao vai trò của con người đối

với tự nhiên và sự tiến bộ xã hội Ngược

lại thế giới duy tâm thường là chỗ dựa về

lý luận cho các lực lượng lỗi thời, kìm

hãm sự phát triển của xã hội.

- Vấn đề cơ bản của Triết học:

+ Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý

thức, cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào?

+ Mặt thứ hai: Con người có thể nhận

thức và cải tạo thế giới khách quan không?

- Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

+ Thế giới quan duy vật cho rằng: giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được

+ Thế giới quan duy tâm cho rằng, ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên

4 Củng cố

Câu 1: Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người , triết học có

vai trò:

a Thế giới quan b Phương pháp luận.

c Thế giới quan và phương pháp luận d Khoa học của mọi khoa học.

Đáp án: c

Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của triết học bao gồm:

a Nghiên cứu những vấn đề cụ thể

b Nghiên cứu khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

c Nghiên cứu sự vận động, phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy.

Đáp án: c

5 Dặn dò về nhà:

- Về học bài cũ, chuẩn bị phần còn lại của bài

- Sưu tầm các câu nói, câu ca dao, tục ngữ, các chuyện truyền thuyết, thần thoại thể hiện quan điểm duy vật, duy tâm.

Trang 4

Tiết PPCT: 02 Ngày soạn: 28/08/2013 Ngày dạy:

Dạy các lớp: 10A1; 10A2

Bài 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP

LUẬN BIỆN CHỨNG (Tiết 2)

- Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng tư duy phê phán

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Phương pháp thảo luận lớp, động não, thảo luận nhóm

IV Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Phương pháp luận biện

chứng

GV đặt vấn đề:

GV: Ví dụ trong một lớp học, mặc dù cùng

một môi trường học tập như nhau, cùng một

giáo viên giảng dạy, tại sao có bạn học tốt có

được mục tiêu đề ra.

- Phương pháp luận: Là khoa học về

phương pháp, về những phương pháp

Trang 5

HS trả lời:

GV hỏi về phương pháp luận:

GV: Đưa ra bài tập và hướng dẫn học sinh

phân tích, giải các bài tập, từ đó rút ra kết

luận

Bài tập 1: Em hãy giải thích câu nói nổi tiếng

sau đây của nhà triết học Hy Lạp cổ đại

Hêraclít: “Không ai tắm hai lần trên cùng một

dòng sông”

Bài tập 2: Phân tích các yếu tố vận động và

phát triển của các sự vật sau:

Sông có khúc, người có lúc.

Bài tập 3: Loài người đã và đang trải qua 5

giai đoạn phát triển, đó là những giai đoạn

nào?

GV: Gợi ý giúp học sinh giải thích

HS: Cả lớp cùng trao đổi

GV: Gọi học sinh trả lời

HS: Lần lượt trình bày ý kiến của mình

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: Kết luận

Như vậy chúng ta thấy rằng trong cuộc sống

hằng ngày của bất kỳ một sự vật hiện tượng

cũng vận động và phát triển trong trạng thái

ràng buộc và tác động qua lại lẫn nhau Và

những điều đó được khái quát thành phương

pháp biện chứng Vậy phương pháp luận biện

Hoạt động 2: Phương pháp luận siêu hình

GV: Cho học sinh phân tích tình huống

GV: Gọi học sinh có giọng đọc tốt, đọc to câu

chuyện: “Thầy bói xem voi”

HS: Đọc truyện

GV: Chia lớp thành 2 nhóm

GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi

Nhóm 1: Nêu việc làm của 5 thầy bói.

Nhóm 2: Em có nhận xét gì về các yếu tố mà

5 thầy bói đưa ra

HS: Tự trao đổi và thảo luận trong nhóm.

GV: Hướng dẫn gợi ý

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày

HS: Cử đại diện trình bày

nghiên cứu.

- Phương pháp biện chứng

Là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc quan hệ lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động

và phát triển không ngừng của chúng.

- Phương pháp luận siêu hình

Là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của

sự vật với đặc tính của sự vật khác

Trang 6

GV nêu câu hỏi:

Câu 1: Câu tục ngữ nào sau đây chứa đựng

yếu tố biện chứng và câu nào chứa đựng yếu

e Đi một ngày đàng học một sang khôn.

f Sống chết có mệnh, giàu sang do trời.

h Tức nước vỡ bờ.

Câu 2: Xem xét sự vật hiện tượng như thế

nào cho phù hợp với phương pháp biện

chứng?

a Sự vật hiện tượng phiến diện tồn tại cô lập.

b Sự vật hiện tượng không vận động, không

phát triển.

c Sự vật hiện tượng luôn vận động và phát

triển không ngừng.

GV : Gọi học sinh trả lời

HS: Trình bày ý kiến của mình

GV: Đưa ra đáp án đúng

4 Củng cố:

- Giải quyết các bài tập sau:

Bài tập 1: So sánh sự khác nhau về đối tượng nghiên cứu giữa triết học với các môn

khoa học cụ thể, cho ví dụ minh họa.

Bài tập 2: Ở các ví dụ sau, ví dụ nào thuộc kiến thức khoa học cụ thể, ví dụ nào thuộc

kiến thức triết học?

a Tổng 3 góc của một tam giác bằng 180 độ

b Ngày 2/9 là ngày quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam

c Xu thế của cái mới là phát triển và tiến bộ.

d Sự vật hiện tượng luôn có quan hệ nhân quả

5 Hướng dẫn về nhà

- Làm hết phần bài tập còn lại và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.

- Sưu tầm những câu chuyện thần thoại, ngụ ngôn nói về quan điểm siêu hình.

- Sưu tầm thêm những câu ca dao tục ngữ nói về quan điểm biện chứng.

Trang 7

Tiết PPCT: 03 Ngày soạn: 05/09/2013 Ngày dạy:

Dạy các lớp: 10A1; 10A2

BÀI 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- So sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng hợp tác khi thảo luận về các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.

- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực

- kĩ năng so sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.

- Kĩ năng giải quyết vấn đề khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống.

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận lớp

- Thảo luận nhóm

- Xử lí tình huống

- Trình bày 1 phút

IV Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy giải thích quan điểm “Giới tự nhiên tồn tại khách quan”.

3 Bài mới

Ở tiết trước chúng ta đã được học và biết được rằng thế giới vật chất tồn tại khách quan Sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan luôn vận động và phát triển Vậy, thế giới vật chất đã tồn tại và phát triển như thế nào, hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu vận động

GV: Em hãy quan sát các sự vật và hiện

tượng sau đang ở trong trạng thái nào?

- Hạt nảy mầm

- Người nông dân đang gặt lúa

1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động

a Thế nào là vận động?

Trang 8

GVKL: - Mọi sự vật, hiện tượng luôn

luôn biến đổi

GV: Như vậy, mọi sự biến đổi của sự vật

và hiện tượng đều nói lên sự vận động.

Sự vận động của các sự vật và hiện

tượng phản ánh sự vật đó đang tồn tại.

Nếu như không có vận động thì sự vật

đó có tồn tại không? Vì sao? Cho ví dụ

HS trả lời: Không

GV nhận xét và lấy thêm ví dụ:

- Trái đất quay quanh trục của nó và

quay quanh mặ trời

- Cây chỉ tồn tại khi nó lớn lên, ra hoa và

và thông qua vận động các sự vật và hiện

tượng tồn tại và thể hiện được thuộc tính

của mình Bởi vận động là thuộc tính

vốn có, là phương thức tồn tại của các sự

vật và hiện.

Hoạt động 2: Các hình thức vận động

cơ bản của thế giới vật chất

GV: Thế giới vật chất rất phong phú và

đa dạng, vì vậy hình thức vận động của

nó cũng rất phong phú và đa dạng Theo

triết học Mác-Lênin chia thành 5 hình

thức vận động?

Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội.

b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất

Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật và hiện.

c Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

Trang 9

GV: Tiến hành thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 5 nhóm, phân công vị

trí, quy định thời gian và giao câu hỏi

Nhóm 1: Hãy nêu 5 hình thức vận động

cơ bản của thế giới vật chất?

Nhóm 2: Lấy ví dụ tương ứng với 5 hình

GVKL: Khi đánh giá sự vật, hiện tượng

phải đặt chúng trong sự vận động không

ngừng, có như thế mới đánh giá đúng

- Vận động vật lí: sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt, điện

- Vận động hóa học: quá trình hóa hợp và phân giải các chất

- Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa

cơ thể sống và môi trường

- Vận động xã hội: sự biến đổi, thay thế của các xã hội trong lịch sử

4 Củng cố

Bài tập 1: Hãy cho biết các sự vật, hiện tượng sau vận động hay đứng im?

- Hoa đang nở

- Người ngồi trong tàu

- Mẹ đag nấu cơm

- Ngôi nhà, cái sân, cái bảng

- Con gà đang gáy

Đáp án: Mọi sự vật, hiện tượng trên đều vận động, đứng im chỉ là tương đối

Bài tập 2: Hãy nối mỗi ô của cột A với các ô ở cột B để có các hình thức vận động

b Qúa trình đồng hóa và dị hóa

c Qúa tình tiêu hóa của động vật

d Qủa táo rơi từ trên cây xuống

e Sắt bị ôxi hóa thành ôxit sắt

g Nước bay hơi

h Cách mạng thàng Tám dẫn đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

5 Dặn dò về nhà:

- Về nhà học bài, làm bài tập 1, 3 và 6 ở SGK trang 23

- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ chỉ sự vận động.

Trang 10

Tiết PPCT: 04 Ngày soạn: 10/09/2013 Ngày dạy:

Dạy các lớp: 10A1; 10A2

BÀI 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- So sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng hợp tác khi thảo luận về các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.

- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực

- Kĩ năng so sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của SV-HT

- Kĩ năng giải quyết vấn đề khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống.

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận lớp; Thảo luận nhóm; Động não,

IV Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

Câu 1: Vận động là gì? Nêu 5 hình thức vận động của thế giới vật chất

Câu 2: Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

3 Bài mới

Ở tiết trước chúng ta đã được học và biết được rằng thế giới vật chất tồn tại khách quan Sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan luôn vận động và phát triển Vậy, thế giới vật chất đã tồn tại và phát triển như thế nào, hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu phát triển

GV: Sự vận động và phát triển của sự

vật, hiện tượng có mối quan hệ với

nhau

GV: Em hãy nêu các ví dụ về sự vận

động của sự vật, hiện tượng

2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển

a Thế nào là phát triển ?

Trang 11

HS trả lời:

- Cây lớn lên

- Tàu đang chạy

- Nước bóc hơi ở nhiệt độ cao

- Cái nhà

- Cây ra hoa kết quả

GV hỏi:

1 Những sự vật, hiện tượng trên vận

động theo chiều hướng nào?

2 Những vận động nào trên dây nói

lên sự phát triển?

HS trả lời:

GVKL: Các sự vật, hiện tượng vận

động theo các chiều hướng khác

nhau, đôi khi theo chiều hướng tiến

lên nhưng đôi khi theo chiều hướng

thụt lùi Và chính sự vận động theo

chiều hướng tiến lên được khái quát

chung đó là phát triển.

Vậy theo quan điểm của triết học

Mác - Lênnin, thế nào là phát triển?

HS trả lời:

GVKL và ghi bảng:

GV: Em hãy lấy ví dụ về sự phát

triển trong các lĩnh vực như giáo dục,

y tế, công nghiệp, nông nghiệp ở

nước ta?

HS lấy ví dụ:

Hoạt động 2: Phát triển là khuynh

hướng tất yếu của thế giới vật chất.

GV hỏi : Sự phát triển của thế giới

vật chất, diễn ra một cách đơn giản,

dễ dàng hay phức tạp, khó khăn?

Khuynh hướng phát triển đó là gì?

HS trả lời:

GVKL: Sự phát triển của thế giới vật

chất, diễn ra một cách quanh co, phức

tạp, đôi khi có những bước thụt lùi

tạm thời Khuynh hướng tất yếu của

quá trình đó là cái mới ra đời thay thế

cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc

hậu.

GV : Vận dụng kiến thức đã học hãy

phân tích cuộc cách mạng giải phóng

dân tộc ở nước ta giai đoạn

1930-1945 ?

HS suy nghĩ và trả lời :

Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,

từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu.

- Vận động và phát triển có mối quan hệ mật thiết với nhau Không có sự vận động thì sẽ không có sự phát triển nào cả.

b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất

Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu.

Trang 12

- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại ở SGK trang 23

- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ chỉ sự vận động và phát triển.

Trang 13

Tiết PPCT: 05 Ngày soạn: 18/09/2013 Ngày dạy:

Dạy các lớp: 10A1; 10A2

BÀI 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN

TƯỢNG (TIẾT 1)

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng.

- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong một tình huống mâu thuẫn.

- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong thảo luận.

- Kĩ năng quản lí thời gian khi trình bày 1 phút

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận lớp; Thảo luận nhóm; Xử lí tình huống; Trình bày 1 phút

IV Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Em hãy phát biểu quan niệm trong Triết học về vận động? Lấy một số ví dụ để

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Thế nào là mâu thuẫn?

GV: Trong cuộc sống, ít nhiều các em

cũng đã từng đối mặt với những mâu

thuẫn.

Vậy các em hãy cho cô vài ví dụ về mâu

thuẫn mà em đã gặp?

HS trả lời: ……

1 Thế nào là mâu thuẫn?

Khái niệm mâu thuẫn: Mâu thuẫn là một

chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa

Trang 14

GVKL: Theo quan điểm thông thường,

mâu thuẫn được hiểu là trạng thái xung

đột, chống đối nhau.

Trong triết học, mâu thuẫn được dùng

với ý nghĩa sâu sắc hơn, đầy đủ hơn Để

hiểu rõ hơn điều này, các em hãy nhận

xét ví dụ sau:

- Ví dụ 1: Trong xã hội phong kiến có

hai giai cấp:Địa chủ và Nông dân

Câu hỏi: Hai giai cấp này có đấu tranh

với nhau không?

HS trả lời:……

- Ví dụ 2: Mỗi xã hội luôn tồn tại hai

mặt: mặt tiến bộ và lạc hậu.

Câu hỏi: Hai mặt tiến bộ và lạc hậu

trong một xã hội có quan hệ với nhau

như thế nào?

HS trả lời: ……

- Ví dụ 3: Mặt đồng hoá của cơ thể A.

Mặt dị hoá của cơ thể B.

Câu hỏi: Mặt đồng hoá của cơ thể A và

mặt dị hoá của cơ thể B có ràng buộc,

tác động và đấu tranh với nhau không?

GV: Các em hãy lấy thêm một vài ví dụ

nói về mâu thuẫn?

HS trả lời: ……

GV: Các em theo dõi các ví dụ sau:

- Một sinh vật có mặt đồng hoá – dị hoá.

? Hai mặt đồng hoá và dị hoá của một

sinh vật phản ánh điều gì?

? Hai mặt đồng hoá và dị hoá của một

sinh vật vận động và phát triển theo

chiều hướng nào? Giải thích?

a Mặt đối lập của mâu thuẫn

Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm,

mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng trái

ngược nhau.

Trang 15

mặt trái ngược nhau của cùng một sự

vật, hiện tượng Triết học gọi đó là mặt

đối lập của mâu thuẫn

GV: Vậy từ các ví dụ trên, em hãy cho

biết thế nào là mặt đối lập của mâu

? Các em hãy cho biết, nếu trong một

sinh vật, chỉ có quá trình đồng hoá mà

không có quá trình dị hoá, và ngược lại

thì sinh vật ấy có tồn tại không?

? Nếu chỉ sản xuất mà không có tiêu

dùng thì sẽ như thế nào?

? Nếu trong một xã hội không có đi bóc

lột thì có người bị bóc lột không?

HS trả lời:

GV: Như vậy, các em thấy nếu thiếu một

trong hai mặt đối lập thì không tạo thành

một chỉnh thể - mâu thuẫn Nói một cách

khác, mặt đối lập này chính là tiền đề

cho sự tồn tại của mặt đối lập kia và

ngược lại.

GV: Vậy, muốn tạo thành một chỉnh thể

mâu thuẫn đòi hỏi hai mặt đối lập phải

4 Củng cố

Bài tập 1 : Theo triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là :

A Sự bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

B Trong trạng thái xung đột chống đối lẫn nhau

C Sự ràng buộc và quy định lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

D Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

Bài tập 2:Những sự vật hiện tượng nào sau đay được coi là hai mặt đối lập của mâu

thuẫn:

a Dài và ngắn b Cao và thấp c Đồng hóa và dị hóa d Tròn và méo.

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và làm bài tập 1 và 2 SGK trang 28

- Chuẩn bị phần còn lại của bài

- Tìm hiểu các ví dụ về những mâu thuẫn trong xã hội mà em biết

- Những mâu thuẫn đó được giải quyết như thế nào?

Trang 16

Tiết PPCT: 06 Ngày soạn: 24/09/2012 Ngày dạy:

Dạy các lớp: 10A1; 10A2

BÀI 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT

VÀ HIỆN TƯỢNG (TIẾT 2)

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng.

- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong một tình huống mâu thuẫn.

- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong thảo luận.

- Kĩ năng quản lí thời gian khi trình bày 1 phút

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận lớp; Thảo luận nhóm; Xử lí tình huống; Trình bày 1 phút

IV Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn? Cho ví dụ Câu 2: Thế nào là sự thống nhất giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ.

3 Bài mới

Tất cả mọi sự vật, hiện tượng đều có tính mâu thuẫn trong bản thân nó, vừa đối lập, vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau mà ta còn gọi là giải quyết mâu thuẫn Mâu thuẫn được giải quyết thì sự vật hiện tượng sẽ phát triển như thế nào? Đó chính

là nội dung của bài học hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Sự đấu tranh giữa các

mặt đối lập

GV: Các em hãy nhận xét các ví dụ sau:

- Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản trong

xã hội TBCN.

- Lối sống: có văn hoá và phi văn hoá.

? Em hãy cho biết hai mặt đối lập trên có

những biểu hiện gì?

HS trả lời: ……

? Em hãy cho biết biểu hiện này có ý

c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Hai đối lập luôn tác động, bài trừ, gạt

bỏ nhau Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

Trang 17

nghĩa gì đối với mâu thuẫn?

HS trả lời: ……

GV: Vậy thế nào đấu tranh giữa các mặt

đối lập?

HS trả lời: ……

GVKL: Sự vật, hiện tượng nào cũng có

mâu thuẫn Mâu thuẫn là một chỉnh thể

trong đó có sự thống nhất, đấu tranh giữa

các mặt đối lập không thể tách rời nhau.

Thống nhất và đấu tranh cũng chính là

hai trạng thái, hai mặt đối lập hợp thành

mâu thuẫn.

GVKL và chuyển ý:

Hoạt động 2: Mâu thuẫn là nguồn gốc

vận động, phát triển của sự vật và hiện

tượng

GV đặt vấn đề: Mục đích đấu tranh giữa

các mặt đối lập là giải quyết mâu thuẫn.

Vậy, theo các em việc giải quyết mâu

thuẫn có tác dụng như thế nào?

HS trả lời:

GVKL: Khi mâu thuẫn cơ bản được giải

quyết thì sự vật và hiện tượng chứa đựng

mâu thuẫn nó cũng chuyển hóa thành sự

vật, hiện tượng khác.

GV: Em nào cho cô biết lịch sử xã hội

loài người trải qua các kiểu xã hội nào?

GV: Trong các kiểu XH trên, XH nào

chứa đựng mâu thuẫn cơ bản?

HS trả lời: Lịch sử xã hội loài người trải

qua 5 chế độ xã hội: CSNT; CHNL; PK;

TBCN; XHCN

- Xã hội CHNL: Giai cấp chủ nô > < nô

lệ.

GV: Em nào cho cô biết kết quả của sự

đấu tranh giữa hai mặt đối lập trong các

xã hội có giai cấp đối kháng trên?

HS trả lời:

GVKL:

+ Sự đối kháng giữa giai cấp chủ nô - nô

lệ  xã hội Phong kiến

+ Trong sinh vật:

Đấu tranh giữa di truyền - biến dị 

giống, loài mới

+ Trong nhận thức:

Đấu tranh giữa nhận thức đúng – sai;

chân lý-sai lầm  tư tưởng khoa học

- Trong mỗi mâu thuẫn, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập không tách rời nhau.

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

a Giải quyết mâu thuẫn:

- Giải quyết mâu thuẫn là kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, là mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới được hình thành, sự vật hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật hiện tượng mới Quá trình này tạo nên sự vận động và phát triển vô tận của thế giới khách quan.

- Do đó, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng.

Trang 18

phát triển.

GV hỏi: Các em hãy cho ví dụ về sự đấu

tranh để giải quyết mâu thuẫn trong học

tập, trong cuộc sống, trong lao động,

HS trả lời:

GV Như vậy thì mâu thuẫn giải quyết thì

sự vật hiện tượng sẽ như thế nào?

HS trả lời:

GV: Vậy các em có kết luận gì về vai trò

của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập đối

với sự vận động, phát triển của sự vật,

hiện tượng?

GV chuyển ý:

Hoạt động 3: Mâu thuẫn chỉ được giải

quyết bằng dấu tranh.

GV: Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến (12/ 12/ 1946) Hồ Chí Minh đã

viết: “Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta

phải nhân nhượng nhưng chúng ta càng

nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới.

Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ

nhất định không chịu mất nước, không

chịu làm nô lệ”.

GV: Bác Hồ đã giải quyết mâu thuẫn

giữa dân tộc ta với thực dân Pháp bằng

con đường gì? Có còn nhân nhượng nữa

không các em?

HS trả lời:

GV: Em nào lấy các ví dụ khác?

HS lấy ví dụ: như mâu thuẫn giữa lối

sống có văn hóa với phi văn hóa; trong

giáo dục là giữa số lượng nhiều với chất

GV yêu cầu HS xử lí tình huống sau:

Trong quá trình xây dựng phong trào lớp,

có hai bạn không chịu hợp tác

Là một thành viên của BCS em sẽ giải

quyết như thế nào?

Bài học:

- Để giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp đúng, phải phân tích mâu thuẫn cụ thể trong tình hình cụ thể.

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của từng mặt đối lập Phân tích mối quan hệ giữa các mặt đối lập

- Phải biết phân biệt đúng sai, tiến bộ, lạc hậu

- Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển nhân cách

- Đấu tranh phê và tự phê -Tránh tư tưởng “dĩ hòa vi quý”.

4 Củng cố

Trang 19

Bài tập 1: Em hãy đọc đoạn văn sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

“Một chế độ này biến đổi thành một chế độ xã hội khác là cả một cuộc đấu tranh gay go, kịch liệt và lâu dài giữa cái xấu và cái tốt, giữa cái cũ và cái mới, giữa cái đang suy tàn và cái đang phát triển Kết quả là cái mới, cái tiến bộ nhất định thắng”.

Câu hỏi: Trong đoạn văn trên đây, Chủ tịch Hồ Chí Minh lí giải nguyên nhân của

sự biến đổi xã hội là gì?

(Do đấu tranh giữa cái cũ và cái mới, giữa cái đang suy tàn và cái đang phát triển.)

Bài tập 2: Con gái hỏi Mác: “Hạnh phúc là gì?”

Mác trả lời: “Hạnh phúc là đấu tranh”.

a/ Em hiểu câu nói trên như thế nào? (Muốn đạt được hạnh phúc thì phải bằng con

đường đấu tranh để giải quyết mâu thuẫn.)

b/ Bản thân mình nên vận dụng như thế nào trong quá trình học tập?

(Muốn cho bản thân tiến bộ, phát triển thì phải bằng con đường giải quyết mâu thuẫn bản thân là chính Mỗi người phải tự mình rèn luyện, đấu tranh với bản thân thì mới

có sự tiến bộ.)

5 Hướng dẫn về nhà

- Làm hết phần bài tập còn lại ở sách giáo khoa trang 28 và 29.

- Xem và soạn bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.

Trang 20

Tiết PPCT: 07 Ngày soạn: 01/10/ 2013 Ngày dạy:

Dạy các lớp: 10A1; 10A2

- Có ý thức tự giác trong học tập trong khi ôn tập, nắm kỹ các bài đã học

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

- Kĩ năng hợp tác

- Kĩ năng phân tích, so sánh.

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận lớp

- Thảo luận nhóm

- Trình bày 1 phút.

- Đọc hợp tác

IV Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và hệ thống câu hỏi

- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Nội dung ôn tập: Hệ thống lại kiến thức của các bài đã học và đưa ra một số câu

hỏi ôn tập.

Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

- Khái niệm TGQ duy vật và TGQ duy tâm

- Phân biệt TGQ duy vật và TGQ duy tâm

- Khái niệm PPL biện chứng và PPL siêu sình

- Phân biệt PPL biện chứng và PPL siêu sình

- Vai trò TGQ duy vật và PPL biện chứng

Bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

- Khái niệm vận động và phát triển

- Hình thức của vận động

- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

- Phát triển là khuynh hướng tất yếu của TGVC

Bài 4: Nguồn gốc vận động và phát triển của Thế giới vật chất

- Khái niệm về mâu thuân, các mặt đối lập, và sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

- Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động và phát triển của thế giới vật chất

+ Giải quyết mâu thuẫn

Trang 21

+ Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường đấu tranh

Câu 4: Bằng kiến thức đã học hãy phân tích cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở

Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945?

Câu 5: Thế nào là sự thống nhất giữa các mặt đối lập? Cho một số ví dụ?

Câu 6: Tại sao nói mâu thuẫn là nguồn gốc của vận động và phát triển của thế giới vật

chất?

Trang 22

Tiết PPCT: 8 Ngày soạn: 8 /10/ 2013 Ngày dạy:

Dạy các lớp: 10A1; 10A2

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA :

- Nhằm kiểm tra kiến thức và kĩ năng mà HS đạt được trong quá trình học 6 tiết trước; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình và có

sự điều chỉnh phương pháp học taaoj phù hợp

- giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học , từ đó có kế hoach điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả.

1 Về kiến thức:

- Hiểu được phương pháp luận biện chứng, phương pháp luận siêu hình và phân biệt

sự khác nhau giữa chúng

- Nêu được khái niệm sự thống nhất giữa các mặt đối lập

- Hiểu về thế giới quan duy tâm

Cấp độ cao

và PPL siêu hình

Biết phân biệt được phương pháp luận biện chứng

và phương pháp luận siêu hình

Liệt kê sự khác nhau giữa phương pháp luận biện chứng

và phương pháp luận siêu hình

Số câu:1

Số điểm:4

Tỉ lệ %:40

Số câu:1 Sốđiểm:1

Tỉ lệ:10%

Số câu:1 Sốđiểm:1.

5

Tỉ lệ: 15%

Số câu:1 Sốđiểm:1.

5

Tỉ lệ: 15%

Số câu:1 Sốđiểm:4

Biết vận dụng kiến thức đã học để lí

Trang 23

của thế giới vật chất

giải sự phát triển của phong trào cách mạng 1930 – 1945 ởViệt Nam

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ %:30

Số câu:1 Sốđiểm:0.

5

Tỉ lệ:5%

Số câu:1 Sốđiểm:2.

5

Tỉ lệ: 25%

Số câu:1 Sốđiểm:3

sự thống nhất giữa các mặt đối lập

Có sự liên

hệ và lấy

ví dụ về sự thống nhất giữa các mặt đối lập

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30 %

Số câu:1 Sốđiểm:1.

5

Tỉ lệ: 15%

Số câu:1 Sốđiểm:1.

Tỉ lệ:

100%

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1 (4.0điểm ): Phân biệt sự khác nhau giữa Phương pháp luận biện chứng và

Phương pháp luận siêu hình? Cho ví dụ?

Câu 2 (4.0điểm) : Bằng kiến thức đã học hãy phân tích cuộc cách mạng giải phóng dân

tộc ở Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945?

Câu 3 (2.0điểm): Thế nào là sự thống nhất giữa các mặt đối lập? Cho một số ví dụ?

V XÂY DỰNG ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM

u chí

Câu 1 1 Là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong sự

ràng buộc quan hệ lẫn nhau giữa chúng Trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng.

1,5

2 Là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng một cách

phiến diện Chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển Áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật lên sự vật khác

1,5

3 Ví dụ phương pháp luận biện chứng: Cây ra hoa kết

quả, Tre già măng mọc.

Ví dụ phương pháp luận siêu hình: Con vua thì lại làm

1,0

Trang 24

vua, con sải ở chùa thì quét lá đa Đánh giá một người theo cảm tính,

Câu 2 1 - Bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng luôn luôn vận

động, vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật và hiện

- Lịch sử giai đoạn 1930 -1945 là một sự vận động theo các chiều hướng khác nhau đôi khi theo chiều hướng tiến lên dẫn chứng là phong trào 1930 – 1931, cao trào 1936 – 1939, 1939 – 1945 để dẫn đến cách mạng tháng Tám thành công

- Nhưng đôi khi theo chiều hướng thụt lùi, dẫn chứng

là giai đoạn cuối 1931-1935, cách mạng tạm thời lắng xuống

- Như vậy, sự phát triển của cách mạngVN giai đoạn

1930 -1945, diễn ra một cách quanh co, phức tạp, đôi khi có những bước thụt lùi tạm thời.

0,5

1,5

1,0

1,0

2 - Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là cái

mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu, cách mạng thành công dẫn đến sự ra đời của nhà nước mới, Việt Nam dân chủ cộng hòa (1945)

1,0

Câu 3 1 - Khái niệm sự thống nhất giữa các mặt đối lập: Trong

mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Trong triết học, đó

Trang 25

Tiết PPCT: 09 Ngày soạn: 15/10/ 2013 Ngày dạy:

Dạy các lớp: 10A1; 10A2

Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA

SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (1Tiết )

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng.

- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lương và sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử

- Kỹ năng giải quyết vấn đề

- Kỹ năng tư duy

- Kỹ năng trình bày trước đám đông

- Kỹ năng tự tin

- Kỹ năng hợp tác

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Đàm thoại; Thảo luận nhóm; Trực quan; Trình bày 1 phút

IV Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất

GV đặt vấn đề: Nhà thơ Trần Hòa Bình

có viết:

Thêm một chiếc lá rụng

Thế là thành mùa thu

Thêm một tiếng chim gù

Thành ban mai tinh khiết

đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác

Ví dụ: Nguyên tố Đồng:

- Nguyên tử lượng =63.54 đvC

Trang 26

số lượng của lá, tiếng chim đã làm cho sự

vật, hiện tượng thay đổi,

GV cho hs thảo luận nhóm:

Chia lớp thành 4 nhóm: thảo luận 3 phút

Nhóm 1: Tìm các thuộc tính của đường

Nhóm 2 : Tìm hiểu thuộc tính của muối

Nhóm 3: Tìm hiểu thuộc tính của gừng

Nhóm 4: Tìm hiểu thuộc tính của chanh

HS: Các nhóm thảo luận

HS: Trình bày

GV liệt kê ý kiến của các nhóm lên bảng

Đặt thêm câu hỏi cho các nhóm

1/ Trong các sự vật trên, thuộc tính nào

tiêu biểu?

2/ Để phân biệt chúng với các sự vật

khác người ta căn cứ vào thuộc tính nào?

3/ Lấy ví dụ về các sự vật và chỉ ra thuộc

tính của các sự vật đó?

- Gv kết luận: Những thuộc tính trên nói

lên chất của sự vật và hiện tượng.

Gv yêu cầu HS nêu khái niệm chất.

+ Một túi đường và một túi muối

+ Một trái chanh to và một trái chanh nhỏ

+ Hai củ gừng khác nhau như thế nào?

Hs suy nghĩ trả lời cá nhân.

GV kết luận: Các đơn vị, đại lượng, qui

mô, của các sự vật trên đều nói lên mặt

lượng của sự vật và hiện tượng

GV: Vậy em hiểu như thế nào là lượng?

Ví dụ:

+ Lớp 10B1 có 45 học sinh + Cái bảng có chiều dài 3m + Bạn A học lớp 10

Trang 27

+ Trong điều kiện bình thường nước ở

trạng thái lỏng, nếu tăng dần nhiệt độ đến

1000C thì nước sẽ sôi và chuyển sang

+ 9 tháng học tích lũy về kiến thức, tuổi,

chiều cao, cân nặng

GV đặt câu hỏi: - Các em có nhận xét gì

về cách thức biến đổi của lượng?

- Mọi sự biến đổi về lượng có dẫn đến sự

biến đổi về chất ngay không?

- Yếu tố nào gây nên sự biến đổi đó ?

GV nêu ví dụ trong SGK: Trong điều

kiện bình thường, đồng ở trạng thái rắn,

nhưng nếu ta tăng nhiệt độ đến 1083 độ

C, đồng sẽ nóng chảy.

GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ trên

bằng các câu hỏi sau:

3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng

- Sự biến đổi này diễn ra một cách dần dần

- Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là độ.

- Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ

- Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là điểm nút.

Trang 28

+ Em hãy xác định đâu là chất, đâu là

lượng trong ví dụ này?

+ Trong ví dụ này, sự biến đổi về lượng

có tác động như thế nào đến sự biến đổi

+ Hãy nêu một số ví dụ về sự biến đổi về

lượng dẫn đến sự biến đổi về chất mà em

biết ?

- GV chuyển ý

Hoạt động 4: Chất mới ra đời bao hàm

một lượng mới.

- GV nêu câu hỏi:

- Áp thấp nhiệt đới khi đã chuyển thành

bão thì lượng của nó có thay đổi không?

- Hãy nêu một số ví dụ chứng minh chất

mới ra đời qui định một lương mới phù

hợp với nó?

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Qua các kiến thức trên, em rút

ra bài học gì trong học tập và rèn luyện ?

- GV kết luận toàn bài:

b Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới.

Mỗi sự vật và hiện tượng đều có chất đặc trưng và lượng đặc trưng phù hợp với nó.

Vì vậy, khi một chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới để tạo thành sự thống nhất mới giữa chất và lượng.

Câu 2: Lấy ví dụ về những câu chuyện ngụ ngôn nói lên sự không phù hợp giữa

lượng và chất của sự vật hiện tượng?

Đáp án: Chuyện “Con rắn vuông”

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập 1 ở sách giáo khoa trang 33.

- Xem và soạn phần còn lại của bài 5

- Tìm hiểu các ví dụ về lượng, chất và mối quan hệ giữa lượng và chất của sự vật

và hiện tượng.

Trang 29

Tiết PPCT: 10 Ngày soạn: 22/10/ 2013 Ngày dạy:

Dạy các lớp: 10A1; 10A2

BÀI 6 : KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ

HIỆN TƯỢNG (1Tiết )

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức:

- Nêu được phủ định là gì? Phủ định siêu hình là gì? Phủ định biện chứng là gì? Và hai đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng.

- Nêu hai đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng.

- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

- Kĩ năng phân tích, so sánh

- Kĩ năng tư duy, phê phán

- Kĩ năng hợp tác, trình bày suy nghĩ

III/Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Phương pháp thảo luận lớp

- Phương pháp trình bày 1 phút

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp đọc hợp tác

IV Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên Những câu chuyện liên quan đến

nội dung bài học

- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào? Cho ví

Ngày đăng: 25/05/2015, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w