1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 8

98 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 713,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Tóm tắt các ý kiến, nhận xét, bổ sung và kết luận * Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập so sánh đối tượng nghiên cứu của Triết học và các môn KH cụ thể: Hoạt động 2 : Học sinh

Trang 1

Phần thứ nhất:

Công dân với việc hình thành thế giới quan,

ph ơng pháp luận khoa học

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

I- Mục tiờu bài học :

Học xong bài này học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức :

- Nhận biết được chức năng của TGQ, PPL của Triết học.

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tõm, PPL biện chứng và PPL siờu hỡnh.

2 Về kỹ năng :

Nhận xột, đỏnh giỏ được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc quan điểm duy tõm, biện chứng hoặc siờu hỡnh trong cuộc sống hàng ngày.

3 Về thỏi độ :

Cú ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng.

II- Nội dung trọng tõm: Làm rừ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện chứng –

đõy là cơ sở lý luận để xem xột cỏc vấn đề tiếp ở cỏc bài sau.

* Tiết 1: Làm rừ nội dung:

- Vai trũ TGQ và PPL của Triết học;

- TGQ duy vật – TGQ duy tõm;

III- Phương phỏp và hỡnh thức tổ chức dạy học:

1 Phương phỏp :

Kết hợp cỏc phương phỏp: Giảng giải, đàm thoại, nờu vấn đề và chứng minh.

2 Hỡnh thức tổ chức :

Đàm thoại kết hợp thảo luận nhúm.

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, một số bảng so sỏnh và phiếu học tập để củng cố

bài học.

V- Tiến trỡnh bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

Kiểm tra sự chuẩn bị sỏch, vở của học sinh

Giới thiệu bài mới.

- Nờu yờu cầu cần tỡm hiểu của bài.

C.Mác cho rằng ”Không có triết học thì không thể tiến lên phía trớc’’.TH có vai tròrất to lớn trong đời sống Vậy vai trò của TH là gì ? đối tợng n/c ra sao? Chúng tacùng tìm hiểu qua tiết h c hụm nay- bài 1.ọ

C- DẠY BÀI MỚI :

Hoạt động 1 : Thảo luận lớp tỡm hiểu vai trũ

của TGQ, PPLcủa Triết học.

* Mục tiờu: Học sinh nắm được TH nghiờn

cứu những quy luật chung, phổ biến- khỏc với

Trang 2

chung của khoa học.

* Cách tiến hành:

- GV: HD học sinh nghiên cứu sgk, liên hệ với

các môn khoa học khác, trả lời câu hỏi:

- GV: Nêu câu hỏi thảo luận:

GV: Tại sao triết học có vai trò là thế giới

quan, phương pháp luận của khoa học ?

- HS: Thảo luận trả lời từng câu hỏi.

- GV: Tóm tắt các ý kiến, nhận xét, bổ sung và

kết luận

* Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập so

sánh đối tượng nghiên cứu của Triết học và các

môn KH cụ thể:

Hoạt động 2 : Học sinh thảo luận nhóm tìm

hiểu TGQ duy vật và TGQ duy tâm

* Mục tiêu: HS hiểu được: Thế giới quan là

gì ? Cơ sở để phân biệt TGQ DV và TGQ DT.

* Cách tiến hành:

GV: Chia HS thành 4 nhóm, hướng dẫn nghiên

cứu SGK và liên hệ thực tiễn, thảo luận.

- Nội dung thảo luận:

+ Nhóm 1: Thế giới quan là gì ? Nêu biểu hiện

của các loại thế giới quan ?

+ Nhóm 2: Vấn đề cơ bản của triết học là gì ?

Cơ sở để phân loại các hình thái TGQ?

- Triết học là hệ thống các quan điểm

lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

- Đối tượng nghiên cứu của Triết học:

Là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy.

- Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

* Thế nào là thế giới quan:

Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

* Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học gồm có 2 mặt:

- Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy, tinh thần) cái nào có trước, cái nào

có sau, cái nào quyết định cái nào ?

- Mặt thứ 2: Trả lời câu hỏi: Con người

có thể nhận thức được thế giới khách quan không ?

* Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học mà chia thành thế giới quan duy vật hay thế giới quan duy tâm.

- Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với

ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai tiêu diệt được.

=> Thế giới quan duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học.

- Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên

=> Thế giới quan duy tâm là chỗ dựa

về lý luận cho các lực lượng xã hội lỗi

Trang 3

thời, kìm hãm sự phát triển của lịch sử.

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP :

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ: - Vai trò TGQ và PPL của Triết học;

- Phân biệt được TGQ duy vật – TGQ duy tâm

* GV: Hướng dẫn học sinh nêu ví dụ một số câu thơ hoặc châm ngôn về con người, về thế giới, cho nhận xét xem thuộc TGQ nào ?

VD: 1- “Sống chêt có mệnh, giàu sang do trời”

2- “Ngẫm hay muôn sự tại trời

Trời kia đã bắt làm người có nhân

Bắt phong trần phải phong trần

Cho thanh cao mới được phần thanh cao”

(Truyện Kiều - ND) E- DẶN DÒ :

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, đọc phần Tư liệu tham khảo và làm các bài tập 1,2,3,4 (SGK trang 11)

- Đọc tiếp mục 1-c và mục 2 trong SGK

_

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

I- Mục tiêu bài học: Như tiết 1

II- Nội dung trọng tâm :

Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện chứng – đây là cơ sở lý luận

để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau.

* Tiết 2: Làm rõ nội dung:

Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm.

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học.

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV: Nêu câu hỏi.

Câu 1- Hãy phân tích sự khác nhau về Đối tượng nghiên cứu giữa Triết học và các

môn khoa học khác ? Cho ví dụ ?

Câu 2- Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân biệt các hệ thống thế giới

quan trong Triết học ?

Trang 4

Giới thiệu bài mới.

- GV: HD học sinh đọc chuyện ngụ ngụn “Thầy búi xem voi”- sgk – hỏi HS: Em nhận xột gỡ về cõu chuyện trờn.

- GV: Giới thiệu nội dung kiến thức cần tỡm hiểu ở mục 1-c và mục 2.

C- DẠY BÀI MỚI :

Trong TH có 2 trờng phái chính đối lập nhau đó là: CNDV và CNDT hai trờng pháinày có cách trả lời khác nhau về vấn đề cơ bản của TH Tuỳ vào cách trả lời này màhệthống TGQ đợc xem là duy vật hay duy tâm v yậ PPLBC và PPLSH là gì?

Hoạt động 1: Học sinh thảo luận lớp tỡm

hiểu về phương phỏp luận biện chứng và

phương phỏp luận siờu hỡnh.

* Mục tiờu: HS hiểu được khỏi niệm:

phương phỏp luận, phương phỏp luậnTriết

học, phõn biệt được phương phỏp

luậnbiện chứng và phương phỏp luận siờu

GV: Em hóy giải thớch cõu núi của

Hờraclit SGK? Qua đú em hiểu thế nào

là phương phỏp luận biện chứng?

GV: Cho HS đọc và phân tích truyện

“Thầy bói xem voi”

HS: Đọc truyện

GV: Nêu câu hỏi.

GV: Việc làm của năm thầy bói khi xem

voi.

GV: Em có nhận xét gì về các yếu tố mà

năm thầy bói nêu ra?

- HS: Nghiờn cứu tài liệu, trả lời cõu hỏi.

- Phương phỏp luận là khoa học về phương phỏp, về những phương phỏp nghiờn cứu.

- Phương phỏp luận biện chứng: Xem xột sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chỳng, trong sự vận động và phỏt triển khụng ngừng.

- Phương phỏp luận siờu hỡnh: Xem xột sự vật, hiện tượng một cỏch phiến diện, chỉ thấy chỳng tồn tại trong trạng thỏi cụ lập, khụng vận động, khụng phỏt triển.

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

* Mục tiờu: Khắc sõu kiến thức trọng tõm Học sinh hiểu và phõn biệt được phương phỏp

luận biện chứng và phương phỏp luận siờu hỡnh

* GV hướng dẫn HS thảo luận nhúm:

1- nhận xột một số cõu núi tiờu biểu của cỏc nhà triết học sau:

- Bộccơli: “Khụng cú sự vật nằm ngoài cảm giỏc”

- Khổng Tử: “Sống chết do mệnh, giàu sang do Trời”

Trang 5

- Hêracơlit: “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”

2- Hãy tìm các câu thành ngữ, tục ngữ hoặc câu thơ mà em cho là theo phương pháp biện

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

I- Mục tiêu bài học: Như tiết 1

II- Nội dung trọng tâm :

Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện chứng – đây là cơ sở lý luận

để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau.

* Tiết 2: Làm rõ nội dung:

- PPL Biện chứng và PPL Siêu hình

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất giữa Thế giới quan duy vật và

phương pháp luận biện chứng

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh.

2 Hình thức tổ chức :

Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm.

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học.

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

C- DẠY BÀI MỚI :

Hoạt động 1

(Rèn luyện kĩ năng: Phân tích, so sánh)

- GV: Kẻ bảng so sánh

- HS: Đọc hai VD trong SGK trang 9 và

điền vào bảng (lập sẵn) hoặc phát phiếu

Các nhà DV trước C.Mác

Duy vật

Siêu hình

T.giới TN có trước nhưng c.người lại phụ thuộc vào số trời Các nhà BC

trước C.Mác

Duy tâm

Biện chứng

YT có trước VC và q.định VC

Trang 6

TH Lênin Duyvật chứngBiện

Mác-T.giới k.quan tồn tại độc lập với YT, luôn v.động và pt

* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm Học sinh hiểu và phân biệt được phương pháp

luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:

E- DẶN DÒ

GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk Đọc trước bài 3.

Trang 7

Tiết 4 Bài 3

SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT I- Mục tiêu bài học :

II- Nội dung trọng tâm :

Quan điểm của Triết học Mác- Lê nin về sự vận động và phát triển Học sinh hiểu

và giải thích được một cách phổ thông thế nào là vận động, thế nào là phát triển; chứng minh được sự vận động và phát triển là tất yếu, phổ biến ở mọi sự vật hiện tượng.

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề và giảng giải.

2 Hình thức tổ chức :

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp.

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học.

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.

B - KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV: Nêu câu hỏi.

Câu 1: Hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên ?

Câu 2: Theo bài tập 3 sgk trang 18.

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, cho điểm.

B- GIỚI THIỆU BÀI MỚI :

- GV: Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà Triết học cổ đại Hy Lạp, một bên khẳng định là sự vật là tĩnh tại, bất động; còn bên kia thì ngược lại Thay cho lời tranh luận, một nhà triết học đã đứng dậy, dời bỏ phòng họp Cử chỉ ấy nói lên ông ta thuộc phía nào của phe tranh luận ?

- HS trả lời

- GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta cùng nghiên cứu bài học…

C- DẠY BÀI MỚI :

Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái

niệm: Vận động là gì?

1- Thế giới vật chất luôn luôn vận động

a) Thế nào là vận động.

Trang 8

* Yêu cầu: HS hiểu rõ thế nào là vận

động theo quan điểm triết học.

* Cách tiến hành:

- GV: Gợi ý cho HS lấy ví dụ về các sự

vật hiện tượng đang vận động xung

quanh chúng ta (cả những sự vật hiện

tượng có thể trực tiếp hoặc không trực

tiếp quan sát được).

- HS: Nêu các ví dụ.

- GV: Hướng dẫn HS nhận xét và rút

ra định nghĩa vận động là gì ?

- HS: Nhận xét, nêu định nghĩa.

- GV: Cùng trao đổi, nhận xét và kết luận.

* Củng cố: GV hướng dẫn cho HS lấy

- Bông hoa nở, con gà gáy, Trái Đất quay

quanh Mặt Trời, ca sĩ hát, cá bơi trong

hồ…

GV: Sự vận động của sự vật phản ánh

diều gì?

HS: Trả lời

GV: Giải thích, kết luận: sự vận động của

sự vật phản ánh nó dang tồn tại nên

không có vận dộng nó không tồn tại.

Hoạt động 3: HS thảo luận tìm hiểu các

1: Một chiếc ôtô rời bến

2: Vận động của điện tích âm, điện tích

dương

3: Cây ra hoa kết quả

GV: Những hình thức vận động trên có

* Ví dụ:- Chim đang bay

- Quạt đang quay

- ánh sáng mặt trời chiếu qua cửa sổ

- Cây ra hoa, kết quả

- Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp.

* Định nghĩa: Vận động là mọi sự biến đổi

(biến hoá) nói chung của các sự vậtvà hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội.

b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

* Ví dụ:

- Trái đất tồn tại khi quay quanh mặt trời.

- Cây tồn tại khi có trao đổi chất với môi trường.

- Con chim tồn tại khi còn có đồng hoá - dị hoá…

* Kết luận: Vận động là thuộc tính vốn có,

là phương thức tồn tại của các sự vật hiện tượng vật chất.

c) Các hình thức vận động cơ bản của vật chất.

Trang 9

quan hệ như thế nào? Vận theo trình

1, Vận động của mỗi sự vật hiện tượng

có đặc điểm riêng hay không ? Tại

* Củng cố: - GV cho HS quan sát sơ đồ

và điền vào sơ đồ tên các hình thức vận

động phù hợp

- Liên hệ thực tiễn.

GV: Phân tích cuộc đấu tranh giải phóng

dân tộc của nước ta giai đoạn 1930 –

1945? (giai đoạn này diễn ra đơn giản hay

phức tạp? có khó khăn như thế nào? Có

quanh co hay thụt lùi, kết quả cuối cùng

- Cây ra hoa, kết quả

- Sự phát triển của xã hội từ CXNT- CHNL- PK- TBCN- XHCN

* Nhận xét:

- Mỗi hình thức vận động có một đặc trưng riêng

- Các hình thức vận động có mối quan hệ hữu cơ với nhau.

- Các hình thức vận động phát triển theo trình tự từ thấp đến cao.

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

E- DẶN DÒ

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 22.

- Đọc trước phần tiếp theo, phần 2

Trang 10

-Tiết 5 Bài 3

SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT

I- Mục tiêu bài học : (Như đã nêu ở tiết trước)

1- Về kiến thức:

2- Về kỹ năng:

3- Về thái độ:

II- Nội dung trọng tâm: (Như đã nêu ở tiết trước)

IV- Phương tiện dạy học: (Như đã nêu ở tiết trước)

C- GIỚI THIỆU BÀI MỚI :

Ở tiết 1 chúng ta đã học và biết được như thế nào là vận động?và các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.nhưng có phải vận động nào cũng là phat triển hay không?hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp theo của bài 3.

GV nhận xét và cho điểm

C- DẠY BÀI MỚI :

Hoạt động 4: Học sinh tìm hiểu khái

niệm phát triển

* Yêu cầu: HS hiểu rõ khái niệm phát

triển, phân biệt được giữa vận động và

phát triển.

* Cách tiến hành:

- GV cho HS lấy ví dụ về sự vận động

của các sự vật và hiện tượng trong tự

nhiên, xã hội, tư duy (có thể lấy những ví

dụ của phần trước)

- HS nêu ví dụ

- GV ghi nhanh lên bảng phụ

- GV hướng dẫn HS nhận xét các ví dụ trả

lời các câu hỏi:

GV: Những sự vật hiện tượng trên vận

động theo những chiều hướng như thế

- Cây lớn lên, ra hoa, kết quả

- Xã hội từ phong kiến lên TBCN

- Nhận thức từ lạc hậu đến văn minh

- Máy móc thay thế công cụ đồ đá

- Định nghĩa :

Trang 11

GV: Có quan điểm cho rằng: Tất cả

mọi sự vận động đều là phát triển Em

nhận xét như thế nào về quan điểm này

Hoạt động 5: Chứng minh: Phát triển là

khuynh hướng tất yếu của thế giới vật

phát triển của các sự vật hiện tượng trong

ví dụ ở phần trên và ví dụ trong sgk trang

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,

từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu…

b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.

- Phát triển : Là khuynh hướng tất

yếu của thế giới vật chất Đó là cái mới thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu.

* Bài học :

Khi xem xét một svht hoặc đánh giá một con người, cần phát hiện ra những nét mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ.

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

* Mục tiêu : - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 5,6 sgk trang 22

Sự biến đổi nào sau đây được coi là sự phát triển? Vì sao?

a Sự biến hoá của sinh vật từ đơn bào đến đa bào.

b Sự thoái hoá của 1 loài động vật.

c Cây cối khô héo mục nát.

d Nước đun nóng bốc thành hơi nước, hơi gặp lạnh ngưng tụ thành nước.

GV: Đưa ra đáp án đúng

E- DẶN DÒ

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 22.

- Đọc trước bài 4

Trang 12

Tiết 6 Bài 4

NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG I- Mục tiêu bài học :

II- Nội dung trọng tâm :

Khái niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu thuẫn.

* Tiết 1: Trọng tâm là khái niệm mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn.

* Tiết 2: Trọng tâm là nguyên lý về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn; Vai trò của mâu thuẫn.

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và giảng giải, đàm thoại.

2 Hình thức tổ chức :

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp.

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học.

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.

B – KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV: Nêu câu hỏi.

Câu 1: Vì sao nói:Vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Cho ví dụ?

Câu 2: Hãy sắp xếp các loại vận động sau đây vào các hình thức vận động cơ bản

cho phù hợp theo trình tự từ thấp đến cao:

2- Hạt nảy mầm 4- Sự dao động của con lắc đơn.

HS : Trả lời.

GV : Nhận xét, cho điểm.

Giới thiệu bài mới.

- GV: Tạo tình huống có vấn đề: Nhà Vật lý học Niutơn cho rằng, nguồn gốc của vận động nằm ngoài vật chất, nhờ “cái hích của thượng đế”, Hôn- bách nhà triết học duy vật tiêu biểu của Pháp ở thế kỷ XVIII cho rằng: “Vật chất vận động là do sức mạnh của bản thân nó, không cần đến một sức thúc đẩy nào từ bên ngoài”.

Vậy để hiểu nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng là gì chúng ta cùng nghiên cứu bài học…

C- DẠY BÀI MỚI :

Trang 13

Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái niệm

mâu thuẫn.

* Yêu cầu: Học sinh hiểu được kết cấu của 1

mâu thuẫn, phân biệt với mâu thuẫn thông

thường.

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành nhóm yêu cầu lấy ví dụ về

mâu thuẫn tự nhiên, xã hội, tư duy; hướng dẫn

HS nhận xét mâu thuẫn, rút ra kết luận.

- HS: Các nhóm lấy ví dụ ghi ra giấy nháp Đại

diện nhóm trình bày.

- GV: Tổng hợp, nhận xét ghi một vài ví dụ

tiêu biểu trong tự nhiên, xã hội, tư duy lên

bảng-> yêu cầu HS nhận xét các ví dụ và nêu

kết luận.

GV: Em hãy nhận xét các ví dụ trên? Mâu

thuẫn là gì ? Mỗi sự vật hiện tượng có nhiều

mâu thuẫn không?

HS: Trả lời.

GV: KL

GV: Phân biệt mâu thuẫn thông thường với

mâu thuẫn triết học?

HS: Trả lời.

GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức

-Mâu thuẫn (thông thường) là trạng thái xung

đột lẫn nhau.

- Mâu thuẫn (TH): Hai mặt đối lập ràng buộc

nhau, tác động lên nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu mặt đối lập của mâu

thuẫn.

* Mục tiêu: HS hiểu rõ mặt đối lập của mâu

thuẫn theo quan điểm biện chứng.

GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức

GV: Hai mặt đối lập vận động, phát triển

như thế nào ?

GV: Hai mặt đối lập có quan hệ với nhau

như thế nào ?

HS: Trả lời.

GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thống nhất giữa các

* Khái niệm: Mâu thuẫn là một chỉnh

thể trong đó 2 mặt đối lập vừa thống nhất với nhau lại vừa đấu tranh với nhau.

- Mặt đối lập của mâu thuẫn.

* Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm…mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau.

- Mặt đối lập của mâu thuẫn tồn tại

và ràng buộc lẫn nhau bên trong mỗi

sự vật hiện tượng

b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

Trang 14

* Mục tiêu: HS hiểu rõ về sự thống nhất giữa

các mặt đối lập của sự vật hiện tượng.

* Cách tiến hành:

- GV sử dụng phương pháp động não giúp HS

hiểu thế nào là sự thống nhất giữa các mặt đối

* Mục tiêu: - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

1 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây :

a Sự thống nhát giữa các MĐL là tương đối

b Mâu thuẫn là tuyệt đối

c Không có sự vật nào không có hai mặt đối lập

d Sự tiến bộ của XH nhờ đấu tranh g/c

E- DẶN DÒ

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1,2 sgk trang 28.

- Đọc phần Tư liệu tham khảo sgk trang 28 và đọc trước phần còn lại của bài.

NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

II- Nội dung trọng tâm :

Khái niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu thuẫn.

Tiết 2: Trọng tâm là nguyên lý về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn; Vai trò của mâu thuẫn.

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và giảng giải, đàm thoại.

2 Hình thức tổ chức :

Trang 15

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp.

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học.

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B – KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV: Nêu câu hỏi.

Câu hỏi: Mâu thuẫn là gì ? Thế nào là sự “thống nhất” giữa các mặt đối lập ? Cho ví

dụ ?

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, cho điểm

Giới thiệu bài mới.

- GV hướng dẫn học sinh nhận xét từ các ví dụ trong phần kiểm tra bài cũ -> Trong một mâu thuẫn luôn tồn tại 2 mặt đối lập thống nhất với nhau, nếu thiếu 1 trong 2 mặt đối lập thì mâu thuẫn không tồn tại, nhưng 2 mặt đối lập lại vận động theo chiều hướng trái ngược nhau Vì vậy xuất hiện sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Vậy đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì ? Sự thống nhất và đấu tranh giữa 2 mặt đối lập có ý nghĩa gì đối với sự vận động, phát triển của svht ?

C- DẠY BÀI MỚI :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đấu tranh

GV: Trong 1 mâu thuẫn các mặt đối

lập có quan hệ với nhau như thế nào ?

Có những biểu hiện gì ?

- HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi.

- GV: Bổ sung và kết luận

GV: Theo quan điểm triết học: Thế nào

là đấu tranh giữa các mặt đối lập ?

GV: Đấu tranh giữa các mặt đối lập

trong mâu thuẫn khác với đấu tranh

thông thường như thế nào ?

- HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi.

- GV: Bổ sung và kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu: Mâu thuẫn là

nguồn gốc, động lực của sự phát triển.

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ và chứng

minh được sự đấu tranh giữa các mặt đối

1 c) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

* Ví dụ:

- Trong nguyên tử: e + và e

Trong sinh vật: di truyền – biến dị

- Trong xã hội TBCN: g/c TS- g/c VS.

- Trong học tập: chăm học- lười học

* Nhận xét: Trong quá trình phát triển, các

mặt đối lập phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau.

* Định nghĩa: Hai mặt đối lập luôn luôn

tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, triết học gọi là: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.

a) Giải quyết mâu thuẫn.

* Ví dụ:

Trang 16

lập là nguồn gốc sự phát triển.

* Cách tiến hành:

- GV đặt vấn đề: tại sao nói mâu thuẫn là

nguồn gốc, động lực của sự phát triển ?

- Cho HS nêu ví dụ.

- HD HS phân tích và nhận xét và ghi vào

giấy nháp câu trả lời.

Câu hỏi:

GV: Mâu thuẫn giữa đồng hoá và dị

hoá được giải quyết có tác dụng như

thế nào ?

GV: Trong xã hội: Mâu thuẫn giữa TS

và VS được giải quyết dẫn đến kết quả

như thế nào ?

GV: Trong tập thể lớp: Mâu thuẫn

giữa ý thức tốt và ý thức chưa tốt được

giải quyết có tác dụng như thế nào ?

GV: Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập

được giải quyết bằng cách nào ? Tại

sao ?

- HS trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận.

=> Quá trình này tạo nên sự vận động,

phát triển của sự vật hiện tượng ư vậy, sự

vật hiện tượng luôn luôn vận động, phát

triển không ngừng.

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của quy

luật và rút ra bài học PPL.

* Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa triết

học của quy luận mâu thuẫn rút ra được

bài học phương pháp luận

- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho

sự vật hiện tượng không thể giữ nguyên trạng thái cũ.

- Khi mâu thuẫn được giải quyết, kết quả là

sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời, lại xuất hiện các Mâu thuẫn mới…

=> Như vậy, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của

sự vật hiện tượng.

- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập không phải bằng con đường điều hoà mâu thuẫn.

b) Ý nghĩa và bài học:

* Ý nghĩa:

- Giải quyết mâu thuẫn là nguồn gôc, động lực của vận động, phát triển của sự vật hiện tượng, nên cần phải biết phát hiện

ra mâu thuẫn, tìm cách tác động, có như vậy mâu thuẫn mới được giải quyết, sự vật

cũ mới mất đi, sự vật mới mới ra đời.

* Bài học:

- Mỗi loại mâu thuẫn có phương pháp giải quyết khác nhau, do đó cần phân tích mâu thuẫn cụ thể trong tình hình cụ thể.

- Phân tích từng điểm mạnh – yếu của từng mặt đối lập, phân tích các quan hệ của mâu thuẫn.

- Trong cuộc sống, phải biết phân biệt đúng, sai, tiến bộ, lạc hậu

- Biết đấu tranh phê bình và tự phê bình để tiến bộ.

- Tránh tư tưởng “dĩ hoà vi quý”.

- Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển nhân cách.

Trang 17

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức

trọng tâm Hs: Làm bài tập sau: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây(bằng cách điền đúng sai)

a Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối

b Mâu thuẫn là tuyệt đối

c Đẩu tranh là tương đối.

d Không có sự vật nào không có 2 mặt đối lập.

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài

E- DẶN DÒ

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 28,29.

Đọc phần Tư liệu tham khảo sgk trang 28 và đọc trước bài 5.

CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được khái niệm chất và lượng theo nghĩa Triết học

- Nhận rõ sự biến đổi của lượng dẫn đến sự biến đổi về chất là quy luật phổ biến của mọi vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.

2 Về kỹ năng:

- Giải thích được mặt chất và lượng của sự vật hiện tượng

- Chứng minh được cách thức lượng đổi dẫn đến chất đổi

II- Nội dung trọng tâm :

Khái niệm chất và lượng; mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và động não.

2 Hình thức tổ chức :

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm.

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng dẫn đến biến đổi về lượng, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học.

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.

B – KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV: Nêu câu hỏi

Câu 1: Vì sao nói mâu thuẫn là ngồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng? Câu 2: Bài tập 5 – SGK GDCD 10 trang 29.

Trang 18

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, cho điểm.

Giới thiệu bài mới.

- GV: Em hiểu ý nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ sau như thế nào ?

- GV nêu mục tiêu của bài học.

C- DẠY BÀI MỚI :

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm chất trong

triết học.

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm tìm hiểu, thảo luận về những thuộc tính

của 1 số sự vật hiện tượng:

Nhóm 1: Tìm hiểu thuộc tính của chanh?

Nhóm 2: Tìm hiểu thuộc tính của đường?

Nhóm 3: Tìm hiểu thuộc tính của muối?

Nhóm 4: Tìm hiểu thuộc tính của ớt?

- HS thảo luận, thống nhất nội dung ghi ra

giấy, các nhóm cử đại diện lên trình bày.

- GV HD học sinh nhận xét những thuộc tính

tiêu biểu của từng sự vật hiện tượng, để phân

biệt chúng cần dựa vào thuộc tính nào ?

- HS nêu ví dụ, chỉ ra những thuộc tính tiêu

biểu của các sự vật hiện tượng.

- GV: Những thuộc tính trên nói lên chất

của sự vật hiện tượng? Vậy chất là gì ?

- HS: Phát biểu

- GV: Cho HS tìm hiểu thêm về khái niệm

chất để khắc sâu kiến thức:

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lượng.

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm lượng

trong triết học, mối quan hệ giữa chất và

lượng trong một sự vật hiện tượng

* Cách tiến hành:

- GV HS học sinh nhận xét về hình dáng, kích

thước, màu sắc của 1 số sự vật hiện tượng

xung quanh VD: Bàn, ghế, bảng, cây cối…

- HS nêu các ý kiến

- GV nhận xét, kết luận các ý kiến

GV: Em hãy cho biết lượng là gì ? Hãy tìm

1- Thế nào là chất và lượng của sự vật

Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng

đó, phân biệt nó với các sự vật hiện tượng khác.

- Lượng không chỉ rõ được sự khác nhau giữa nó với cái khác.

* Tóm lại:

Mỗi sự vật hiện tượng đều có chất và

Trang 19

các ví dụ khác về lượng ?

- HS : Trả lời,

- GV : Nhận xét, kl

* Củng cố : Hãy chỉ ra chất và lượng trong

các sự vật hiện tượng sau : Nước, Hình chữ

nhật, nguyên tố Cu.

lượng đặc trưng của nó Chất và lượng luôn luôn thống nhất với nhau, chất nào thì lượng ấy.

GV: Vậy trong mỗi sự vật hiện tượng chất

và lượng có quan hệ với nhau như thế nào?

- GV nêu ví dụ chuyện “Con rắn

vuông”, chuyện “Thi nói khoác”

Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa sự thay

đổi về lượng và sự biến đổi về chất.

* Mục tiêu: HS hiểu rõ và giải thích đúng

được cách thức sự phát triển của sự vật hiện

GV: Nêu sự khác nhau giữa quá trình biến

đổi về lượng và quá trình biến đổi về chất.

GV: Qua nội dung quy luật hãy rút ra bài

học cho bản thân ?

HS : Trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và đưa ra kết luận

* Củng cố: HD học sinh nêu những câu thành

ngữ, tục ngữ về mối quan hệ giữa sự thay đổi

về lượng dẫn đến thay đổi về chất.

2- Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng

- Học lực: yếu –> TB -> Khá -> G

* Nhận xét: Cách thức biển đổi của

lượng.

- Lượng biến đổi trước.

- Sự biến đổi của các svht bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi của lượng.

- Lượng biến đổi dần dần chỉ khi nào vượt quá giới hạn của độ mới tạo ra biến đổi về chất.

* Độ: Là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm biến đổi về chất của sự vật hiện tượng.

* Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của

sự vật hiện tượng.

b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.

- Chất biến đổi sau

- Chất biến đổi nhanh chóng

- chất mới ra đời thay thế chất cũ Khi chất mới ra đời lại hình thành một lượng mới phù hợp với nó.

Trang 20

- Tránh tư tưởng nóng vội, muốn đốt cháy giai đoạn, hành động nửa vời, không triệt để thi không đem lại kết quả D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

- Ủng hộ cái mới và làm theo cái mới.

- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa một cách thiếu chọn lọc các giá trị văn hoá nhân loại và truyền thống dân tộc.

II- Nội dung trọng tâm :

Học sinh hiểu rõ đặc điểm của phủ định biên chứng và khuynh hướng phát triển của

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm.

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng, một số bảng so sánh giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

và phiếu học tập để củng cố bài học.

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV: Nêu câu hỏi

Trang 21

Câu 1: Hãy nêu những điểm khác nhau giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về

chất ? Cho ví dụ ?

Câu 2: Sử dụng câu 3 sgk trang 33.

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, cho điểm

Giới thiệu bài mới.

- GV nhận xét và dẫn dắt Trong bài 4, bài 5 phép biện chứng duy vật đã cho ta hiểu được nguồn gốc, cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng, nhưng sự vật hiện tượng vận động, phát triển theo khuynh hướng như thế nào ? Nội dung bài 6 sẽ cho chúng ta hiểu

rõ được điều đó…

C- DẠY BÀI MỚI :

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Phủ định

vật hiện tượng (chấm dứt sự phát triển)

b) Phủ định biện chứng:

Là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật

Trang 22

2, Đặc điểm của phủ định biện chứng là gì ?

Cho ví dụ minh hoạ ?

- Học sinh thảo luận theo nhóm, chuẩn bị nội

dung, cử đại diện trình bày.

- GV hướng dẫn học sinh nhận xét, phấn tích

và bổ sung thêm

- Rút ra kết luận.

- Củng cố: Phân biệt PĐBC và PĐSH

+ Con gà ->Quả trứng; Cái kén-> con tằm

+ Bão đổ cây cối; XHPK -> XHTBCN

+ Học tập: cấp 1-> cấp 2 -> cấp 3.

hiện tượng cũ để phát triển svht mới.

* Đặc điểm của Phủ định biện chứng.

Đặc điểm 1: Tính khách quan.

- PĐBC mang tính tất yếu, khách quan, nguyên nhân sự phủ định nằm ngay trong bản thân svht- đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập PĐBC tạo điều kiện, làm tiền đề cho sự phát triển.

Hoạt động 3: Tìm hiểu khuynh hướng sự

phát triển

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ khuynh hướng

sự phát triển.

* Cách tiến hành:

- GV giảng giải: Mọi svht đều được sinh ra

cùng với khả năng phủ định của chính bản

thân nó Những cái đang tồn tại đều là kết

quả phủ định cái đã tồn tại trước nó và đến

lượt nó, sẽ bị phủ định bằng những cái khác

mới hơn Đó là phủ định của phủ định.

- GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS phân tích ví

+ Cái mới hơn ra đời tiến bộ hơn, phát triển

hơn cả về lượng và chất Như vậy sự phủ

định biện chứng diễn ra liên tục tạo ra

khuynh hướng tất yếu của sự phát triển, cái

2- Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng

a) Phủ định của phủ định.

- Trong quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định Triết học đó là sự phủ định của phủ định.

b) Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng.

- Khuynh hướng phát triển của sự vật và

Trang 23

mới luôn xuất hiện thay thế cái cũ Khuynh

hướng sự phát triển là luôn vươn tới cái mới.

+ Khuynh hướng sự phát triển theo đường

xoáy trôn ốc.

Hoạt động 4: Rút ra bài học trong thực tiễn.

* Cách tiến hành:

- GV nêu ví dụ hướng dẫn HS phân tích và

rút ra kết luận về bài học cho bản thân.

GV: Bằng kiến thức đã học qua bài, hãy

giải thích những ví dụ sau và rút ra bài

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

- GV: Em hãy cho biết ý kiến đúng khi nói đến các quan điểm về “ Cái mới” theo ý nghĩa Triết học trong những quan điểm sau:

a) Cái mới lạ hơn cái cũ.

b) Cái ra đời sau so với cái trước.

c) Cái phức tạp hơn so với cái trước.

d) Đó là những cái ra đời sau, tiến bộ hơn và hoàn thiện hơn.

E- HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập 5 tr.38

- Ôn tập để giờ sau kiểm tra 1 tiết.

VI- Gợi ý kiểm tra, đánh giá:

- Trọng tâm: Bài 5, Bài 6.

- Phương pháp kiểm tra: có 70% câu hỏi tự luận và 30% câu hỏi trắc nghiệm.

(Thời gian 45 phút)

I Mục tiêu:

Kiểm tra, đánh giá mức độ hiểu những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6 của học sinh, khả năng liên hệ thực tiễn và rút ra bài học về thế giới quan, phương pháp luận trong hoạt động thực tiễn.

II- Chuẩn bị :

- Học sinh tự ôn tập theo hướng dẫn

- Giáo viên: Ra đề phù hợp.

Trang 24

III- Tiến trình lên lớp:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.

B- ĐỀ BÀI:

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (6Đ)

I Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng nhất sau đây:

1 Đối tượng nghiên cứu của triết học:

a Quy luật chung nhất về SVHT b Sự biến đổi nhất về sự vđ của SVHT

c Đời sống xh và lĩnh vực tư duy d Tất cả đều đúng.

2 Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó:

a Hai mặt đối lập thống nhất b Hai mặt đói lập đấu tranh

c Hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đ/tranh d Tất cả đều đúng.

3 Vấn đề cơ bản của triết học là:

a Nghiên cứu mọi SVHT b Vật chất

c Ý thức d Quan hệ giữa tư duy và tồn tại

4 Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng HyLạp là:

a Mathodos b Mathedos c Methedos d Methedod

5 Trong các VD sau đây thì VD nào thuộc kiến thức Triết học.

a Mọi SVHT đều vận động và phát triển.

b Ngày 3/2/1930 thành lập ĐCS Việt Nam

c Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương 2 cạnh góc vuông.

d Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh.

6 Giới tự nhiên là tất cả những gì?

a Thượng đế sáng tạo ra b Con người sáng tạo ra

c Tự có d Tự nhiên – xã hội

7 Giới tự nhiên tồn tại và phát triển.

a Do con người cải tạo b Tuân theo quy luật riêng

c Tác động của lực lượng siêu nhiên d Tác động của các sinh vật

8 Quan điểm nào sau đây phù hợ với quan điểm duy vật biện chứng.

a Con người là sản phẩm của GTN.

b Con người tồn tại và phát triển trong môi trường tự nhiên

c Con người là do một loài vượn cổ tiến hoá thành.

d Tất cả đều đúng.

9 Con người nhận thức và cải tạo như thế nào là đúng:

a Trái quy luật tự nhiên

b Tránh khỏi ràng buộc quy luật khách quan

c Tôn trọng, tuân thủ quy luật khách quan

d Bắt buộc tự nhiên phải phục vụ con người

10 Sự biến đổi nào sau đây coi là sự phát triển:

Trang 25

a Sự biến hoá sinh vật từ đơn bào đến đa bào

b Sự thoái hoá của một lạo động vật

c Cây cối khô héo rồi chết

d Quá trình phân huy của động thực vật

II Hãy điền thêm vào chỗ cho đầy đủ các câu sau: (1đ)

1 Vận động là , là phương thức tồn tại của các SVHT.

2 Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển đó là

3 Mâu thuẫn là , trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

4 Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của SVHT được gọi là

III Hãy điền chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào những câu sau đây: (1,5đ)

1 Trong mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau làm tiênd đề cho nhau, triết học gọi là đấu tranh giữa các mặt đối lập.

2 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của SVHT.

3 Chất là thuộc tính cơ bản, vốn có của SVHT biểu hiện trình độ phát triển, quy mô, tốc độ của SVHT.

4 Phủ định siêu hình là sự phủ định có kế thừa những yếu tố tích cực của SVHT cũ.

5 Để tạo ra sự biến đổi về chất, nhất thiết phải tạo ra sự biến đổi về lượng đến một giới hạn nhất định.

6 Nguyên nhân sự phủ định năm ngay trong bản thân sự vật.

IV Hãy ghép cột bên trái với nội dung ở cột bên phải cho đúng (1đ)

1 Sự dao động của con lắc a Vận động cơ học

2 Sự biến đổi công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại b Vận động vật lý

3 Ma sát sinh ra nhiệt c Vận động hoá học

4 Cây cối ra hoa kết quả d Vận động sinh học

e Vận động xã hội Trả lời: 1 ,2 ,3 ,4

B PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: (2đ) Trình bày mối quan hệ giữa lượng và chất? Lấy vd để chứng minh?

Câu 2: (2đ) PĐSH là gì? PĐBC là gì? Chúng ta luôn thay đổi phương pháp học tập Theo em đấy có phải là yru cầu của phủ định biện chứng không? Tại sao?

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (2)

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (6đ)

I Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng nhất sau đây: (2,5đ)

Trang 26

1 Thế giới quan là.

a Quan niệm của con người về thế giới xung quanh

b Quan niệm của con người về xã hội

c Quan niệm của con người về tự nhiên

d Quan niệm của con người vế SVHT

2 Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng HyLạp là:

a Mathodos b Mathedos c Methedos d Methedod

3 Trong lịch sử triết học có mấy phương pháp luận cơ bản:

4 Theo em sưn biến hoá nào sau đây được coi là sự phát triển:

a Nước đun nóng bốc thành hơi b Sự thoái hoá của loài động vật

c Động vật ăn hoa quả la d Tất cả đều sai

5 Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó:

a Hai mặt đối lập thống nhất b Hai mặt đối lập đấu tranh

c Hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đ/tranh d Tất cả đều đúng.

6 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

a PĐBC là chấm dứt sự tồn tại của SVHT

b Mâu thuẫn là hình thức của vận động

c Chất-lượng là mối quan hệ mâu thuẫn

d Sự tiến bộ xã hội nhờ đấu tranh giai cấp.

7 Trong các vd sau đây thì vd nào thuộc kiến thức Triết học:

a Mọi SVHT đều vận động và phát triển.

b Ngày 3/2/1930 thành lập ĐCS Việt Nam

c Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương 2 cạnh góc vuông.

d Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh.

8 Em cho biết ý kiến đúng khi nói đến quan điểm cái mới theo nghĩa Triết học:

a Cái mới lạ so với cái trước b Cái ra đời sau so với cái ra đời trước

c Cái phức tạp hơn so với cái trước d Cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn.

9 Em đồng ý với quan điểm nào sau đây:

a TGQDV không xây dựng phương pháp luận biện chứng

b TGQDT có được phương pháp luận biện chứng

c TGQDV thống nhất phương pháp luận biện chứng

10 Con người nhận thức và cải tạo như thế nào là đúng:

a Trái quy luật tự nhiên

b Tránh khỏi ràng buộc quy luật khách quan

c Tôn trọng, tuân thủ quy luật khách quan

d Bắt buộc tự nhiên phải phục vụ con người

II Hãy điền thêm vào chỗ cho đầy đủ các câu sau: (1đ)

Trang 27

1 Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập , làm tiền đề cho nhau Triết học gọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

2 Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều có mặt chất và lượng với nhau.

3 Mâu thuẫn là , trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

4 Khuynh hướng phát triển của SVHT là vận động đi lên cái mới ra đời, thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.

III Hãy điền chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào những câu sau đây: (1,5đ)

1 Độ là giới hạn mà sự thay đổi về chất nhưng chưa làm thay đổi về lượng.

2 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của SVHT.

3 Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, bài trừ lẫn nhau gọi là sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

4 Sự biến đổi về chất của SVHT bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng.

5 Mọi SVHT đều có Chất và Lượng đặc trưng để phù hợp với nó.

6 Nguyên nhân của phủ định nằm ngày ngoài bản thân sự vật

IV Hãy ghép cột bên trái với nội dung ở cột bên phải cho đúng (1đ)

1 Chim bay a Vận động cơ học

2 Sự thay đổi các chế độ b Vận động vật lý

3 Nước bay hơi c Vận động hoá học

4 Sự chuyển hoá các chất hoá học d Vận động sinh học

e Vận động xã hội Trả lời: 1 ,2 ,3 ,4

B PHẦN TỰ LUẬN (4đ)

Câu 1: (2đ) Vì sao mỗi SVHT đều có sự thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập? Lấy

ví dụ để chứng minh?

Câu 2: (2đ) Chất là gì? Lượng là gì? Vận dụng mối quan hệ Lượng và Chất, Em hãy giải thích câu tục ngữ sau: “ Có công mài sắt có ngày nên kim” Qua đó rút ra bài học

gì cho bản thân?

ĐÁP ÁN Đề số 1

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (6đ)

I Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng nhất sau đây: (2,5đ)

Trang 28

1d, 2c, 3d, 4c, 5a, 6c, 7b, 8d, 9c, 10a.

II Hãy điền thêm vào chỗ cho đầy đủ các câu sau: (1đ)

1 Thuộc tính vốn có

2 Cái mới ra đời thay thế cái cũ

Câu 1: (2đ) Trình bày mối quan hệ giữa lượng và chất? Lấy vd để chứng minh?

- Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất: Sự biến đổi về chất bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng (0,5đ)

- Vd: Đun sôi nước nhiệt độ 0 o C nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn (0,5đ)

- Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới (0,5đ)

- Vd: Khi thể lỏng chuyển thành thể rắn thì thể tích và khối lượng cũng thay đổi (0,5đ)

Câu 2: (2đ) PĐSH là gì? PĐBC là gì? Chúng ta luôn thay đổi phương pháp học tập Theo em đấy có phải là yru cầu của phủ định biện chứng không? Tại sao?

- PĐSH là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tại phát triển tự nhiên của SVHT.

- PĐBC: Là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân SVHT có kế thừa những yếu tố của SVHT cũ để phát triển SVHT mới.

- Sự thay đổi phương pháp học tập là sự thay đổi theo yêu cầu của PĐBC vì phương pháp mới ra đời xoá bỏ những phương pháp học tập cũ không còn phù hợp, nhưng bên canh đó kế thừa những pp tích cực, tiến bộ của cái cũ để phát huy cao hơn, chứ không xoá bỏ hoàn toàn cái cũ.

ĐÁP ÁN Đề số 2

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (6đ)

I Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng nhất sau đây: (2,5đ)

1a, 2a, 3a, 4a, 5c, 6d, 7a, 8d, 9c, 10c.

II Hãy điền thêm vào chỗ cho đầy đủ các câu sau: (1đ)

1 Liên hệ gắn bó với nhau

Trang 29

1S, 2Đ, 3S, 4Đ, 5Đ, 6S.

IV Hãy ghép cột bên trái với nội dung ở cột bên phải cho đúng (1đ)

1a, 2e, 3b, 4c.

B PHẦN TỰ LUẬN (4đ)

Câu 1: (2đ) Vì sao mỗi SVHT đều có sự thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập? Lấy

ví dụ để chứng minh?

- SVHT luôn luôn vận động và phát triển

- Trong bản thân SVHT luôn có 2 mặt đối lập, chúng làm tiền đề, tác động qua lại với nahu, nhưng có lúc 2 mặt đối lập cũng luôn bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau Khi 2 mặt đối lập được giải quyết thì SVHT cũ mất, SVHT mới ra đời, mâu thuẫn cũ mất xuất hiện mâu thuẫn mới Làm cho SVHT luôn luôn phát triển liên tục.

Vd: Trong cơ thể SV luôn có 2 mặt đồng hoá và dị hoá, 2 mặt luôn luôn tác động qua lại, nếu thiếu một trong 2 mặt thì SV không tồn tại.

Câu 2: ((2đ) Chất là gì? Lượng là gì? Vận dụng mối quan hệ Lượng và Chất, Em hãy

giải thích câu tục ngữ sau: “ Có công mài sắt có ngày nên kim” Qua đó rút ra bài học

gì cho bản thân?

- Chất là dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của SVHT, tiêu biểu cho SVHT đó.

- Lượng là dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của những SVHT biểu thị trình độ (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc đọ vận động (nhanh, chậm) số lượng (ít, nhiều) của SVHT.

→ Mọi SVHT đều có mặt chất và lượng vì chất và lượng là thuộc tính vốn có của SVHT.

Vận dụng Mqh giải thích câu tục ngữ: “ Có công mài sắt có ngày nên kim”

- Lượng thay đổi thì chất cũng thay đổi: Sắt thành kim

- Chất mới ra đời quy định một lượng mới: Kim ra đời thì Lượng của nó nhỏ hơn lượng ban đầu là Sắt.

Bài học kinh nghiệm: Làm bất cứ việc gì chúng ta cũng phải kiên trì, nhẫn nại, chịu khó, không nản chí, bỏ cuộc trước những việc khó khăn Bác Hồ đã từng nói “ Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền ”

Trang 30

- Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức.

II- Nội dung trọng tâm :

- Tiết 1: Làm rõ hai giai đoạn của quá trình nhận thức, nhận thức là gì ?

- Tiết 2: Làm rõ thực tiễn là gì ? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Rút ra bài học.

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp: Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và thảo

luận nhóm.

2 Hình thức tổ chức: Tổ chức trò chơi nhận thức các sự vật, thảo luận lớp, thảo luận

nhóm.

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị đồ

dùng trực quan, một số bảng về các quan điểm về nhận thức, bảng so sánh giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính ổ to, bút dạ và phiếu học tập.

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

Giới thiệu bài mới.

GV: Con ngời ta luôn có những mong muốn tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh

và khám phá chính mình Nhng muốn làm được điều đó phải xuất phát từ thực tiễn mới giúp con người có khả năng nhận thức được bản chất của sự vật hiện tượng Tục ngữ có câu “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” Nghiên cứu rõ vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

C- DẠY BÀI MỚI :

Hoạt động 1: Tìm hiểu các quan điểm về

cầu HS động não phát biểu.

GV: Theo em kết quả nhận thức có được là

do đâu ?

- GV giới thiệu bảng nêu các quan điểm về

nhận thức (Duy tâm, biện chứng trước Mác

và triết học duy vật biện chứng)

GV: Sự khác nhau giữa các quan điểm này

là gì ? Theo em quan điểm nào đúng ?

Trang 31

- HS: Cả lớp trao đổi và trả lời.

- GV: Nhận xét và kết luận.

Hoạt động 2: Tìm hiểu 2 giai đoạn của quá

trình nhận thức.

* Mục tiêu: HS phân biệt được và hiểu rõ

mối quan hệ của 2 giai đoạn nhận thức.

* Cách tiến hành:

- Bước 1: Tìm hiểu thế nào là nhận thức cảm

tính, nhận thức lý tính.

+ GV cho các nhóm HS quan sát với 1 số vật

cụ thể -> yêu cầu mô tả hình dáng, màu sắc,

kích thước của vật.

+ HS phát biểu, GV ghi nhanh những dặc

điểm của vật lên góc bảng.

+ GV thu lại những vật đã cho HS quan sát,

yêu cầu HS từ những đặc điểm của vật đã

quan sát hãy so sánh và nêu nhận xét về các

- Bước 2: HS nghiên cứu sgk và qua những

hoạt động ở bước 1 so sánh 2 giai đoạn nhận

thức.

+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS

thảo luận nhóm.

Nhóm 1 và nhóm 2: So sánh sự khác nhau

giữa 2 giai đoạn nhận thức.

Nhóm 3 và nhóm 4: Mối quan hệ giữa 2 giai

đoạn nhận thức.

+ HS thảo luận theo nhóm, ghi nội dung vào

giấy khổ to.

+ Các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng,

đại diện các nhóm trình bày.

+ GV hướng dẫn HS phân tích thêm,

+Treo bảng so sánh nhận thức cảm tính, để

đối chiếu, nhận xét và kết luận.

tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

b) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức

* Nhận thức cảm tính:

Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do

sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.

=> Là giai đoạn nhận thức trực tiếp + Ưu điểm: Độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện.

* Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của

sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhận thức gián tiếp.

+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện.

+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao.

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ

sở cho nhận thức lý tính.

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn.

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

- GV: Cho HS đọc và trả lời tình huống số 1 và số 6- Tài liệu Thực hành GDCD 10 tr 36,39.

- GV sử dụng phiếu học tập cho HS trả lời câu hỏi và làm bài tập trắc nghiệm để củng cố kiến thức.

E - DẶN DÒ :

Trang 32

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, đọc trước nội dung mục 2.

II- Nội dung trọng tâm :

- Tiết 1: Làm rõ hai giai đoạn của quá trình nhận thức, nhận thức là gì ?

- Tiết 2: Làm rõ thực tiễn là gì ? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Rút ra bài học.

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp: Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và thảo

luận nhóm.

2 Hình thức tổ chức: Tổ chức trò chơi nhận thức các sự vật, thảo luận lớp, thảo luận

nhóm.

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị đồ

dùng trực quan, một số bảng về các quan điểm về nhận thức, bảng so sánh giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính ổ to, bút dạ và phiếu học tập.

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

Giới thiệu bài mới.

GV: Con ngời ta luôn có những mong muốn tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh

và khám phá chính mình Nhng muốn làm được điều đó phải xuất phát từ thực tiễn mới giúp con người có khả năng nhận thức được bản chất của sự vật hiện tượng Tục ngữ có câu “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” Nghiên cứu rõ vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

C- DẠY BÀI MỚI :

- Sự vật, hiện tượng trong TGKQ.

- Các cơ quan cảm giác.

- Hoạt động của bộ não.

Trang 33

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thực tiễn,

phân biệt được với thực tế.

GV: Trong các hoạt động đó, hoạt động

nào giữ vai trò quan trọng nhất? Vì sao?

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, KL

GV: Phân biệt sự khác nhau giữa khái

niệm thực tiễn và thực tế ?

- HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ phát biểu.

- GV gợi ý khuyến khích HS trả lời, phân tích

thêm và kết luận.

* Khái niệm: Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

* Kết luận:

- Nhận thức đi từ cảm tính đến lý tính là một bước chuyển về chất trong quá trình nhận thức

=> Nhờ đó con người hiểu được bản chất sự vật, hiện tượng và từng bước cải tạo thế giới khách quan.

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thực tiễn

đối với nhận thức.

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ vai trò của

thực tiễn đối với quá trình nhận thức, rút ra

được bài học cho bản thân.

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo

luận nhóm tìm hiểu vai trò của thực tiễn.

Nhóm 1: Tại sao nói thực tiễn là cơ sở

3- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

- Vì: Mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn Nhờ tiếp xúc của các cơ quan cảm giác và hoạt động của bộ não, con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất các sự vật, hiện tượng.

Ví dụ: - Sự ra đời của các khoa học

Trang 34

Nhóm 4: Tại sao nói thực tiễn là tiêu

chuẩn của chân lý Cho ví dụ?

- HS: Các nhóm học sinh thảo luận, chuẩn

bị nội dung ra phiếu học tập, đại diện các

- Cho học sinh rút ra bài học

Vậy: Thực tiễn không những là cơ sở, là

động lực, là mục đích của nhận thức mà còn

tiêu chuẩn của chân lý.

GV: Qua bài em rút ra bài học gì cho bản

thân ?

Bác Hồ: “Thực tiễn không có lý luận soi

đường là thực tiễn mù quáng; lý luận mà

không có thực tiễn thì là lý luận suông.”

- Dự báo thời tiết.

- Các câu tục ngữ…

b) Thực tiễn là động lực của nhận thức.

- Vì: Trong hoạt động động thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ cho nhận thức phát triển.

Ví dụ: - Công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.

Ví dụ: Ứng dụng các phát minh khoa học: công nghệ điện tử, công nghệ sinh học…

d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

- Vì: Chỉ có đem những tri thức đã thu nhận được qua nhận thức đối chiếu với thực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mới khẳng định được tính đúng đắn của nó.

Ví dụ:- Chân lý: Không có gì quý hơn độc lập tự do.

- Nhà bác học Galilê phát minh ra định luật về sức cản của không khí

* Bài học:

Học phải đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn.

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

- GV sử dụng phiếu học tập cho HS trả lời câu hỏi và làm bài tập trắc nghiệm để củng cố kiến thức.

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bằng các kiến thức đã học, em hãy cho biết: Dựa vào cơ sở nào mà cha ông ta đúc rút được kinh nghiệm thành câu tục ngữ:

A : Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,

Bay cao thì nắng bay vừa thì râm.

B: Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

C: Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.

HS: Cả lớp làm bài tập.

E- DẶN DÒ.

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong sgk trang 44

Trang 35

Tiết 13 Bài 9

CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ,

LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI

I- Mục tiêu bài học :

Học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức:

- Hiểu rõ cơ sở hình thành và phát triển của xã hội loài người.

- Hiểu rõ con người là chủ nhân của các giá trị vật chất, tinh thần và sự biến đổi của

II- Nội dung trọng tâm :

- Tiết 1: Phân tích rõ được Con người là chủ thể của lịch sử.

- Tiết 2: Làm rõ: Con người là mục tiêu phát triển của xã hội.

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp phương pháp đàm thoại và thảo luận nhóm.

2 Hình thức tổ chức :

Học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập tình huống.

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị phiếu

học tập.

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.

B- KIỂM TRA BÀI CŨ: (nhắc lại kiến thức đã học)

Giới thiệu bài mới.

- GV giới thiệu bài: Khi nghiên cứu về quá trình phát triển của lịch sử, các nhà triết học duy tâm cho rằng: Thần thánh, thượng đế đã tạo ra và quyết định sự phát triển của lịch

sử loài người Dựa vào kết quả nghiên cứu khảo cổ học và nhiều ngành khoa học khác, triết học duy vật biện chứng đã khẳng định: Giới tự nhiên có trước con người, còn người

và xã hội là sản phẩm của tự nhiên Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã hội.

+ Giới thiệu nội dung cần nghiên cứu trong tiết 1.

C- DẠY BÀI MỚI :

* Hoạt động 1:

Chứng minh: Con người tự sáng tạo ra lịch 1- Con người là chủ thể của lịch sử.a) Con người tự sáng tạo ra lịch sử

Trang 36

sử của chính mình.

- Mục tiêu: HS hiểu được chính con người

tạo ra lịch sử của chính mình.

- Cách tiến hành:

+ GV tổ chức cho HS thảo luận về Vai trò

của lao động đối với sự phát triển của lịch sử.

+ HD học sinh nghiên cứu sgk, đọc tư liệu

tham khảo -> thảo luận.

Câu hỏi :

GV: Người tối cổ, người tinh khôn đã chế

tạo ra những công cụ lao động nào?

GV: Việc thay đổi công cụ lao động có ý

nghĩa gì đối với sự chuyển hoá từ vượn cổ

thành người ?

GV: Những công cụ lao động có ý nghĩa gì

đối với sự ra đời và phát triển của lịch sử

xã hội ?

+ HS: Cả lớp trao đổi

+ GV: ghi nhanh ý kiến của HS lên góc bảng

phụ

+ GV: Nhận xét, kết luận: Lịch sử loài người

hình thành từ khi con người biết lao động sản

xuất Nhờ chế tạo và sử dụng cclđ, con người

đã tự tách mình ra khỏi thế giới loài vật để

chuyển sang thế giới loài người.

* Hoạt động 2: Chứng minh con người là

chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh

thần cho xã hội, là động lực của các cuộc

Nhóm 1: Lấy ví dụ chứng minh con người là

chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất cho xã

hội ?

Nhóm 2: Lấy ví dụ chứng minh con người là

chủ thể sáng tạo ra các giá trị tinh thần cho

xã hội ?

Nhóm 3 : Chứng minh con người là động lực

của các cuộc cách mạng xã hội ?

- HS thảo luận theo nhóm, liệt kê các ý kiến

ra phiếu học tập.

của mình.

* Quá trình phát triển của con người:

- Người tối cổ: biết sử dụng hòn đá, cành cây làm công cụ lao động.

- Người tinh khôn: Lúc đầu sử dụng công cụ lao động bằng đồ đá, sau bằng

đồ kim loại.

* Quá trình phát triển của xã hội.

- Người tối cổ sống theo bầy, đàn trong hang động, núi đá, sau biết dựng lều.

- Người tinh khôn: Sống từng nhóm nhỏ, có quan hệ họ hàng, dần hình thành thị tộc, bộ lạc.

=> xã hội loài người ra đời.

* Việc chế tạo ra công cụ lao động đã làm cho xã hội ngày một phát triển

* Tóm lại: Như vậy thông qua quá trình

lao động và chế tạo công cụ lao động đã giúp con người tự sáng tạo ra lịch sử của chính mình.

b- Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội.

* Chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất:

- Để tồn tại và phát triển con người phải lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất

* Sáng tạo ra các giá trị tinh thần:

- Đời sống lao động của con người là nguồn đề tài vô tận của các giá trị văn hoá, tinh thần

- Con người là tác giả của các công trình văn hoá nghệ thuật

Ví dụ:+ Các kỳ quan thế giới + VN: Cung đình Huế, cồng chiêng Tây Nguyên

c- Con người là động lực của các cuộc

Trang 37

- Đại diện các nhóm trình bày.

- GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận.

Lịch sử loài người hình thành khi con người

biết chế tạo công cụ lao động, xét cho cùng

đó là lịch sử phát triển của các PTSX mà

trong đó con người là lực lượng chính Vì

vậy con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử,

con người cần biết tônbtrọng các quy luật

khách quan, biết vận dụng quy luật khách

quan trong các hoạt động thực tiễn của mình.

cách mạng xã hội.

- Nhu cầu về cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội, mọi cuộc cách mạng xã hội đều do con người tạo ra.

Ví dụ: Từ CXNT -> CHNL -> PK -> TBCN - > XHCN

Kết luận: Con người là chủ thể của lịch

sử, sáng tạo ra lịch sử Trong quá trình

đó, con người luôn ton trọng và biết vận dụng quy luật khách quan để phục vụ cuộc sống của mình.

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:

- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm toàn bài.

- Con người sáng tạo ra lịch sử của mình ntn ? Cho ví dụ ?

Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trị

vật chất tinh thần cho xã hội ntn? Cho ví dụ

E- DẶN DÒ :

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu hỏi số 1 trong sgk trang 59.

- Đọc trước nội dung mục 2 và phần

- Tư liệu tham khảo – sgk trang 60

CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ,

LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI

I- Mục tiêu bài học:

Học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức:

- Hiểu rõ cơ sở hình thành và phát triển của xã hội loài người.

- Hiểu rõ con người là chủ nhân của các giá trị vật chất, tinh thần và sự biến đổi của

II- Nội dung trọng tâm :

- Tiết 2: Làm rõ: Con người là mục tiêu phát triển của xã hội.

Trang 38

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp phương pháp đàm thoại và thảo luận nhóm.

2 Hình thức tổ chức :

Học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập tình huống.

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị phiếu

học tập.

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC :

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

Gv: Nêu câu hỏi

Câu hỏi: Chứng minh: Con người là chủ thể của lịch sử ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, cho điểm

- GV nêu yêu cầu của bài học, trọng tâm của tiết 2.

C- DẠY BÀI MỚI :

* Hoạt động 1: Chứng minh: Con người là

mục tiệu sự phát triển của xã hội.

* Cách tiến hành:

1- Đặt vấn đề: GV ghi câu hỏi ra bảng phụ

cho học sinh thảo luận lớp:

Câu hỏi: Thông qua các hình tượng: Thần trụ

trời, Sơn Tinh, Đăm San hay Prômêtê trong

thần thoại Hy Lạp đã thể hiện khát vọng của

con người ngay từ buổi đầu lịch sử như thế

nào ?

- HS: Trả lời ý kiến cá nhân

- GV: Cho HS thảo luận, nhận xét và rút ra

kết luận.

2- HD phân tích:

- GV chia học sinh thành 3 nhóm, hướng dẫn

thảo luận.

+ Nhóm 1: Em ước mong được sống trong

một xã hội như thế nào ?

- GV: nêu vấn đề chung: Vậy vì sao nói

2- Con người là mục tiêu sự phát triển xã hội.

a- Vì sao con người là mục tiêu phát triển xã hội.

- Ngay từ vừa mới thoát khỏi thế giới động vật, con người đã luôn khát khao vươn tới cuộc sống tự do, hạnh phúc và luôn đấu tranh để hoài bão, ước mơ đó được thực hiện.

- Trong quá trình phát triển của lịch sử, những thành tựu KHKT đem lại cho con người cuộc sống ngày càng tiến bộ hơn, đồng thời cũng dẫn đến những vấn

đề lớn mang tính chất toàn cầu, đe doạ cuộc sống con người.

VD: + Vấn đề tài nguyên, môi trường, bệnh tật hiểm nghèo, khủng bố

Trang 39

con người là mục tiêu phát triển của xã

hội ?

- HS phát biểu ý kiến cá nhân.

- GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động 2: Chứng minh: CNXH với sự

phát triển tồn diện cho con người.

* Cách tiến hành:

- GV nêu vấn đề: Lịch sử xã hội lồi người

đã trải qua những hình thái xã hội nào ?

2- Chủ nghĩa xã hội với sự phát triển tồn diện con người.

* So sánh các chế độ xã hội:

CXNT: Mức sống thấp, con người phụ thuộc tự nhiên

CHNL: Cuộc sống khĩ khăn, con người bị áp bức, bĩc lột

PK: Cuộc sống cĩ phát triển nhưng chậm, ý thức DT,TG, con người bị áp bức, bĩc lột.

TBCN: Kinh tế phát triển, đời sống được nâng cao, vẫn cịn tư hữu, cĩ áp bức, bĩc lột

XHCN: Kinh tế phát triển, chế độ cơng hữu, con người được tự do phát triển

* Nhận xét: Xã hội lồi người trải qua 5

hình thái xã hội nhưng chỉ cĩ chế độ XHCN mới thực sự coi con người là mục tiêu phát triển của xã hội và mục tiêu cao cả của CNXH là vì tự do, hạnh phúc cho con người.

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:

- GV hệ thống hố, khắc sâu kiến thức trọng tâm tồn bài.

- Vì sao nĩi con người là mục tiêu phát triển của xã hội ?

- Chủ nghĩa xã hội với sự phát triển tồn diện của con người :

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Trang 40

- Giúp học sinh nắm được một số kiến thức có bản khi tham gia giao

thông đường bộ

- HS: Chuẩn bị cấc nội dung GV đã cho trước

III Hoạt động dạy học:

1 Oån định lớp: (1p) sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

Vì sao phải hoàn thiện bản thân?

Đáp án:

- Xã hội ngày càng phát triển do đó việc hoàn thiện bản thân là tất

yếu để đáp ứng đòi hỏi của xã hội

- Tự hoàn thiện mình là phẩm chất quan trọng của thanh thiếu niên,

giúp cho cá nhân, gia đình và cộng đồng ngày càng tiến bộ hơn

3 Giảng bài mới (1p)

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

10p HĐ1: GV đọc một số thông

tin về TN ATGT và đưa ra

một số tình huống cho hs

giải quyết

a Theo em đều Tuấn nói có

đúng không? Vì sao?

b Việc lấy đá ở đường tàu

gây nguy hiểm ntn?

HĐ1: HS trả lời

a Không vì phá hoại đường sắt công trình quốc gia.

b Xảy ra tai nạn đường

I, Thông tin – tình huống:

1, Thông tin:

- Trang 5 sách GD ATGT.

- Nguồn thông tin từ các báo cáo chuyên mục ATGT.

2, Tình huống:

Đường vào trường sau một cơn mưa kéo dài đã bị lầy lội Nhà trường vận động hs thu gom gạch vụn, đá, cát, sỏi để rải đường Tuấn rủ Hoàng ra đường tàu để lấy đá, Hoàng căn ngăn Tuấn không nên làm như vậy, nhưng Tuấn mói mình lấy đá rải đường của trường

Ngày đăng: 25/05/2015, 20:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức vận động của vật chất. - Giáo án GDCD lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 8
Hình th ức vận động của vật chất (Trang 8)
2. Hình thức tổ chức: - Giáo án GDCD lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 8
2. Hình thức tổ chức: (Trang 10)
2. Hình thức tổ chức: Tổ chức trò chơi nhận thức các sự vật, thảo luận lớp, thảo luận - Giáo án GDCD lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 8
2. Hình thức tổ chức: Tổ chức trò chơi nhận thức các sự vật, thảo luận lớp, thảo luận (Trang 32)
Hình ảnh thân thương và  gần gũi với chúng ta. - Giáo án GDCD lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 8
nh ảnh thân thương và gần gũi với chúng ta (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w