1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD lớp 11 chuẩn KTKN_Bộ 4

113 979 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối với gia đình Phát triển KT là tiền đề, cơ sở để thựchiện tốt các chức năng gia đình, để gđthực sự là tổ ấm hạnh phúc mỗi người, là tế bào của xh.. Củng cố : 5 phút - Yêu cầu HS vẽ

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT: CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ

Tiết 1- Bài 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức

- Nêu được thế nào là SXCCVC và vai trò của SXCCVC đối với đời sống xã hội

- Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình SX và mối quan hệ giữa chúng

2 Về kỹ năng

- Biết tham gia xây dựng KT gia đình phù hợp với khả năng của bản thân

3 Về thái độ

- Tích cực tham gia xây dựng KT gia đình và địa phương

- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây dựng

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, đặt vấn đề vào bài mới.

2 Giảng bài mới.

1

Trang 2

* Hoạt động 1: (15 phút)

Đặt vấn đề, gợi mở

- GV: * Thế nào là sx vc?

* Vai trò của sản xuất của cải vật

chất đối với đời sống XH?

+ Vì sao sxvc là cơ sở tồn tại của XH? +

Con người muốn tồn tại phải làm gì? Cần

những nhu cầu gì? Vì sao? Liên hệ bản

thân?

+ Vì sao sx của cải vc quyết định mọi hoạt

động của XH? ( Thông qua lđsx vc, con

người được cải tạo, phát triển, hoàn thiện

cả về thể chất và tinh thần Lịch sử loài

người là quá trình phát triển, thay thế

PTSX cũ bằng PTSX mới)

+ Hãy nhận xét về sự phát triển của lịch sử

loài người? Em có kết luận gì về vấn đề

+ Hãy chứng minh: Nếu thiếu một trong

hai yếu tố thì con người không thể có

SLĐ?

- Tại sao nói SLĐ mới chỉ là khả năng, còn

1 Sản xuất của cải vật chất

a Thế nào là sản xuất của cải vật chất?

- Là sự tác động của con người vào tựnhiên làm biến đổi các yếu tố của tựnhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợpvới nhu cầu của mình

b Vai trò của sản xuất của cải vật chất:

- Sxccvc là cơ sở tồn tại của xã hội vì: sx

ra của cải vc để duy trì sự tồn tại của con

người và xh loài người (Nếu ngừng sx

- Lao động: là hoạt động có mục đích, có

ý thức của con người làm biến đổi cácyếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhucầu của con người

Trang 3

LĐ là sự tiêu dùng LĐ trong hiện thực?

Nêu ví dụ?

(Nói SLĐ Vì: chỉ khi SLĐ kết hợp với

TLSX thì mới có quá trình lđ; vì vậy,

người có SLĐ muốn thực hiện quá trình lđ

thì phải tích cực tìm kiếm việc làm, mặt

khác xh phải tạo ra nhiều việc làm để thu

 Loại trải qua tác

động của con người

- Nêu ví dụ minh hoạ về một số ngành,

nghề khác nhau trong xh? Liên hệ cần

phải làm gì để bảo vệ TN, TN MT?

* Mọi ĐTLĐ đều bắt nguồn từ TN, nhưng

có phải mọi yếu tố TN đều là ĐTLĐ

không? Vì sao?

* Vai trò của KH – CNđối với việc tạo ra

nhiều dạng ĐTLĐ mới thúc đẩy sx phát

triển ntn? ( tạo ra nhiều nguyên vật liệu

“nhân tạo” có nguồn gốc từ TN, thúc đẩy

* Vai trò, tầm quan trọng của từng loại

b.Đối tượng lao động

- Là những yếu tố của TN mà lđ của conngười tác động vào nhằm biến đổi nócho phù hợp với mục đích của mình

- Gồm 2 loại:

+ Loại có sẵn trong TN VD: gỗ, quặng, tôm, cá là ĐTLĐcủa các ngành khai thác

+ Loại nhân tạo:

VD: sợi, sắt, thép, lúa gạo ) làĐTLĐ của các ngành công nghiệp chếbiến

c Tư liệu lao động

- Là một vật hay hệ thống những vật làmnhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của conngười lên ĐTLĐ, nhằm biến đổi ĐTLĐthành sản phẩm thoả mãn nhu cầu củacon người

3

Trang 4

TLLĐ, trong đó ccsx là yếu tố quyết định

thể hiện như thế nào?

* Mối quan hệ giữa các yếu tố trên? Liên

hệ với thực tiễn nền KT nước ta? Liên hệ

* Một quốc gia không giàu về TNTN,

nhưng vẫn trở thành một cường quốc KT,

nếu có SLĐ có chất lượng cao

* Mỗi HS phải thường xuyên rèn luyện,

học tập để nâng cao hiệu quả LĐ, góp

+ Kết cấu hạ tầng của sx (đường xá,bến cảng, sân bay )

→Cclđ là yếu tố quan trọng nhất, quyếtđịnh, thể hiện ở trình độ phát triển KT –

XH của một quốc gia

* Mối quan hệ giữa các yếu tố:

- Ba yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau,Trong đó, SLĐ là chủ thể sáng tạo, lànguồn lực không cạn kiệt, là yếu tố quantrọng và quyết định nhất đối với sự pháttriển KT, Vì vậy, phải xác định bồidưỡng nâng cao chất lượng SLĐ - nguồnlực con người là quốc sách hàng đầu

TLLĐ và ĐTLĐ bắt nguồn từ TN, nênđồng thời với phát triển sx phải quan tâmbảo vệ để tái tạo ra TNTN, đảm bảo sựphát triển bền vững

4 Củng cố:

- Hệ thống hoá kiến thức bằng sơ đồ.

- Cần phân biệt ĐTLĐ với TLLĐ của một số ngành mà em biết?

- Cần chỉ ra những điều kiện khách quan, chủ quan để người có SLĐ thực hiện được quá trình LĐ?

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Trả lời câu hỏi sgk, đọc phần còn lại của bài

Ngày giảng:

Trang 5

- Biết tham gia xây dựng KT gia đình phù hợp với khả năng của bản thân

- Có những hành động thiết thực xây dựng, bảo vệ môi trường ở dịa phương

3 Về thái độ

- Có ý thức tham gia xây dựng KT gia đình và địa phương

- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây dựng KTđất nước

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV:

- Bảng biểu, sơ đồ liên quan nội dung bài học

2 Chuẩn bị của HS :

- Vở ghi , SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ , đặt vấn đề vào bài mới:

2 Giảng nội dung bài mới:

Trang 6

- GV: Trình bày sơ đồ về nội dung của

phát triển kinh tế:

Tăng trưởng KT

Phát triển KT  Cơ cấu KT hợp lý

 Công bằng xã hội

- Phát triển KT là gì? Tăng trưởng KT,

Cơ cấu KT? Cơ cấu ngành KT, vùng

KT, liên hệ ở địa phương?

+ Quy mô và tốc độ tăng trưởng KT là

thước đo quan trọng để xác định phát

triển KT của một quốc gia: GDP, GNP

Tăng trưởng KT phải gắn với cs dân số

phù hợp

+ Ta đang xd cơ cấu ngành KT: công –

nông nghiệp - dịch vụ; vùng kinh tế

(vùng KT trọng điểm)

Thế nào là xd cơ cấu KT hợp lý, tiến bộ?

Liên hệ ở địa phương?

* Vì sao tăng trưởng KT phải đi đôi với

công bằng xã hội? Liên hệ ở địa

phương?

(Cụ thể: tăng thu nhập, chất lượng VH,

GD, YT, MT các chính sách XH: xoá

đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa )

* KL: Tăng trưởng KT tạo điều kiện

thuận lợi để giải quyết công bằng xh, khi

công bằng xh được đảm bảo tạo động

Tạo cơ hội ngang nhau cho mọi người

trong cống hiến và hưởng thụ, phát triểntoàn diện con người và xh, bảo vệ MT sinh thái

Trang 7

* Hoạt động 2 (15 phút)

- Thảo luận nhóm

- GV:

* Ý nghĩa của phát triển kinh tế:

+ Đối với cá nhân? Liên hệ thực tiễn?

+ Đối với gia đình? Liên hệ thực tiễn?

+ Đối với xã hội? Liên hệ thực tiễn?

- Liên hệ về tình cảm, trách nhiệm và

động cơ phấn đấu để góp phần vào sự

nghiệp phát triển KT đất nước

- HS: Đại diện nhóm trình bày, cả lớp bổ

xung

- GV: N/xét , bổ xung, kết luận

* KL: Tích cực tham gia phát triển KT

vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ công

dân, góp phần thực hiện dân giàu, nước

mạnh, xh công bằng, dc, văn minh.

b) Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân gia đình và xã hội

- Đối với cá nhân

Phát triển KT tạo điều kiện để mỗingười có việc làm và thu nhập ổn định,cuộc sống ấm no; đáp ứng nhu vc, tt ngàycàng phong phú; có điều kiện học tập,hoạt động xh, phát triển toàn diện

- Đối với gia đình

Phát triển KT là tiền đề, cơ sở để thựchiện tốt các chức năng gia đình, để gđthực sự là tổ ấm hạnh phúc mỗi người, là

tế bào của xh

- Đối với xã hội

+ Phát triển KT làm tăng thu nhậpquốc dân và phúc lợi xh, chất lượng cuộcsống cộng đồng

+ Tạo đk giải quyết công ăn việc làm,giảm thất nghiệp và tệ nạn xh

+ Là tiền đề vc để phát triển VH, GD,

YT đảm bảo ổn định KT, CT, XH + Tạo tiền đề vc để củng cố QPAN giữvững chế độ chính trị, tăng cường hiệulực quản lý của NN, củng cố niềm tin của

nd vào sự lãnh đạo của Đảng

+ Là đk để khắc phục tụt hậu về KT, xdnền KT độc lập tự chủ, mở rộng quan hệquốc tế, định hướng XHCN

7

Trang 8

4 Củng cố

- Cần xác định: phát triển GD - ĐT, KH và CNo là quốc sách hàng đầu?

- Cần trình bày nội dung cơ bản của phát triển KT, ý nghĩa của nó?

Trang 9

- Phân biệt giá trị với giá cả của HH.

- Biết nhận xét tình hình sx và tiêu thụ một số sản phẩm HH ở địa phương

3 Về thái độ

Coi trọng đúng mức vai trò của HH, tiền tệ và sx HH

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV:

- Bảng biểu, sơ đồ liên quan nội dung bài học

2 Chuẩn bị của HS :

- Vở ghi , SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ , đặt vấn đề vào bài mới:

2 Giảng nội dung bài mới:(5 phút)

Nội dung cơ bản của phát triển KT? Biểu hiện và ý nghĩa của nó? Liên hệ ở địaphương em?

Trang 10

Có công dụng nhất định.

Thông qua trao đổi mua, bán

* Hãy nêu ví dụ thực tiễn chứng minh, thiếu

một trong 3 đk kiện trên thì sản phẩm không

(Tính vô hình, sx và tiêu dùng diễn ra đồng

thời với nhau, tính không thể dự trữ được )

- HS: Trả lời, phân tích, bổ xung ý kiến

Nhu cầu tiêu dùng cá nhân (vc, tt)

Yêu cầu HS lấy ví dụ về một số sản phẩm thoả

mãn từng mặt n/c nói trên? Nêu KN giá trị sử

- Gtsd của HH được phát hiện dần và ngày

càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát

triển của LLSX và KH – KT

VD:

- Giá trị sử dụng không phải cho người sx ra

HH đó mà cho người mua, cho xh; Vật mang

giá trị sử dụng cũng đồng thời là vật mang giá

trị trao đổi

để trao đổi lấy sản phẩm tiêu dùngkhác Như vậy, sản phẩm chỉ trởthành HH khi có đủ 3 đk (Sản phẩm

do lao động tạo ra, có công dụng nhấtđịnh để thoả mãn n/c con người,thông qua trao đổi mua, bán)

=> Vậy, HH là sản phẩm của lao

động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua – bán.

b Hai thuộc tính của hàng hoá

* Giá trị sử dụng của hàng hoá

VD: lương thực, thực phẩm, quần

áo, sách báo, phương tiện thôngtin máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu

- Giá trị sử dụng của HH là công

dụng của sản phẩm có thể thoả mãn

n/c nào đó của con người.

Trang 11

- GV: * Giá trị của HH là gì? Bằng cách nào

1m vải = 10kg thóc

2m vải = 5kg thóc

Giá trị

(hao phí

LĐ)

2giờ = 2giờ

2giờ = 2giờ

2giờ = 2giờ

 Phân tích VD để HS hiểu: Trên thị trường

người ta trao đổi HH với nhau theo tỉ lệ nhất

định, về thực chất là trao đổi những lượng LĐ

hao phí bằng nhau ẩn chứa trong HH đó (LĐ

kết tinh)

+ nêu giá trị của HH?

* Lượng giá trị HH được xác định như thế

nào?

* Phải chăng người ta trao đổi HH trên thị

trường căn cứ vào thời gian LĐ cá biệt?

+ Trong xh có nhiều người cùng sx một loại

HH, do đk sx, trình độ kỹ thuật - công nghệ,

quản lý, tay nghề, cường độ LĐ khác nhau,

nên hao phí LĐ của từng người khác nhau

+ Thời gian LĐ hao phí để sx ra HH của từng

người gọi là thời gian LĐ cá biệt – thời gian

LĐ cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của HH

- HS: Trao đổi, bổ xung, đánh giá

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

.KL: HH là sự thống nhất của hai thuộc tính:

giá trị sd và giá trị Đó là sự thống nhất của

hai mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc

tính thì sản phẩm không thể trở thành HH

* Giá trị của hàng hoá

- Giá trị của HH được biểu hiện thôngqua giá trị trao đổi của HH Giá trịtrao đổi là một quan hệ về số lượng,hay tỉ lệ trao đổi giữa các HH có giátrị sử dụng khác nhau

VD: 1m vải = 5kg thóc.( thực chất làtrao đổi LĐ cho nhau.)

- Giá trị HH là LĐ xã hội của người

sx HH Giá trị HH là nội dung, là cơ

sở của giá trị trao đổi.

- Lượng giá trị HH là thời gian LĐhao phí để sx ra HH

+ Lượng giá trị HH không tính bằngthời gian LĐ cá biệt, mà tính bằngthời gian LĐ xh cần thiết để sx raHH

+ Thời gian LĐ xh cần thiết để sx ra

HH là thời gian cần thiết cho bất cứ

LĐ nào tiến hành với một trình độthành thạo trung bình và một cường

độ trung bình, trong những đk trungbình so với hoàn cảnh xh nhất định

+ Để có lãi và giành ưu thế cạnhtranh, người sx phải tìm mọi cáchgiảm giá trị cá biệt HH thấp hơn giátrị xh của HH

11

Trang 12

- Mọi người phải có trách nhiệm tham gia sx

nhiều HH với giá trị sd cao, giá cả ngày càng

thấp, để đáp ứng n/c ngày càng cao của bản

thân, gia đình và xh

- Sơ đồ tính thống nhất và mâu thuẫn giữa hai

thuộc tính của HH:

Người sx, bán:

Người mua, tiêu dùng - Lấy VD thực tiễn minh hoạ?

3 Củng cố ( 5phút) - Yêu cầu HS vẽ lại bảng các sơ đồ: các đk sản phẩm trở thành HH; các n/c của con người; mối quan hệ giữa giá trị trao đổi và giá trị - Nêu VD về việc xác định thời gian LĐXH cần thiết; sự thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của HH 4 Hướng dẫn hs tự học ở nhà Học câu hỏi sgk, đọc bài 2 Ngày giảng:

Ngày: Lớp Ngày: Lớp

Ngày: Lớp Ngày: Lớp Ngày: Lớp Ngày: Lớp Tiết 4 - Bài 2 Giá trị Giá trị

Sd

Trang 13

HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG

- Coi trọng đúng mức vai trò của HH, tiền tệ và sx HH

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV:

- Bảng biểu, sơ đồ, vật thật ( tiền giấy) liên quan nội dung bài học

2 Chuẩn bị của HS :

- Vở ghi , SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ , đặt vấn đề vào bài mới( 5phút)

1/ Giá trị của HH có đồng nhất với giá cả của HH không? Vì sao?

2/ Giải thích và nêu một số VD về: HH là sự thống nhất của hai thuộc tính; giá trị sửdụng và giá trị, mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể trở thành HH

2 Giảng nội dung bài mới:

* Hoạt động 1( 12 phút)

Gợi mở,nêu vấn đề

- GV:

* Tiền tệ xuất hiện khi nào?

* Nêu sơ đồ về sự phát triển của các hình thái

giá trị dẫn đến sự ra đời của tiền tệ:

+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên:

Trang 14

Trao đổi trực tiếp hàng lấy

hàng

1 con gà = 10 kg thóc

(giá trị của gà được biểu hiện ở thóc, còn

thóc là phương tiện để biểu hiện giá trị của

1 con gà = 10 kg thóc, hoặc = 5 kg chè, hoặc

= 2 cái rìu, hoặc = 0,2 gam vàng (giá trị

của HH được biểu hiện ở nhiều HH khác)

+ Hình thái chung của giá trị:

Trao đổi gián tiếp thông qua một HH

làm vật ngang giá chung

* Tại sao vàng có vai trò tiền tệ?

- HS: Phát biểu ý kiến, lấy dẫn chứng để phân

chưa cố định và mang tính ngẫu nhiên VD: 1 con gà = 10 kg thóc

+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

Số lượng HH được đem ra trao đổinhiều hơn thì một HH có thể trao đổi vớinhiều HH khác

Trang 15

tích minh hoạ

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

* Hoạt động 2( 10 phút)

Nêu vấn đề

- GV: * Nêu VD thực tiễn phân tích 5 chức

năng của tiền tệ: (sơ đồ)

Thước đo giá trị *

Phương tiện lưu thông *

Phương tiện cất trữ

Phương tiện thanh toán

Tiền tệ thế giới *

(Chú ý 3 chức năng *** vì nó có nội dung

phong phú và trừu tượng, đồng thời đề cập

đến sự ra đời của tiền giấy)

M = thiết cho lưu thông

b Chức năng của tiền tệ

- Thước đo giá trị + Tiền được dùng để đo lường và biểuhiện giá trị của HH.(giá cả)

+ Giá cả HH quyết định bởi các yếu tố:giá trị HH, giá trị tiền tệ, quan hệ cung –cầu HH

- Phương tiện lưu thôngTheo công thức: H - T - H (tiền là môigiới trao đổi)

Trong đó, H-T là quá trình bán, T-H làquá trình mua

VD: sgk

- Phương tiện cất trữ Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ,khi cần đem ra mua hàng; vì tiền đạibiểu cho của cải xã hội dưới hình thái giátrị

- Phương tiện thanh toán Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch,mua bán (trả tiền mua chịu HH, trả nợ,nộp thuế ) VD: sgk

- Tiền tệ thế giới Tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải

từ nước này sang nước khác, việc traođổi tiền nước này với nước khác theo tỉgiá hối đoái

VD: 1USD = 19.100đ VN (thời giá2010)

c Quy luật lưu thông tiền tệ

- Nội dung; xác định số lượng tiền cầnthiết cho lưu thông HH mỗi thời kỳ nhất

15

Trang 16

V P: mức giá cả của đơn vị TT

Q: số lượng HH đem ra lthông

V: số vòng luân chuyển TB

của một đơn vị tiền tệ

P.Q tổng số giá cả của HH đem lưu thông

M tỉ lệ thuận với P.Q, tỉ lệ nghịch

với V

( Khi tổng giá cả HH đem lưu thông tăng lên

thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông phải

nhiều lên Còn khi số vòng luân chuyển trung

bình của một đơn vị tiền tệ tăng lên thì số

lượng tiền cần thiết cho lưu thông giảm đi

- HS: Phát biểu ý kiến, lấy dẫn chứng để phân

tích minh hoạ

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

định, thể hiện:

P.Q M: là số lượng tiền cần

M = thiết cho lưu thông

V P: mức giá cả của đơn vị

TT Q : số lượng HH đem LTV: số vòng luân chuyển trung bình củamột đơn vị tiền tệ

P.Q tổng số giá cả của HH đem lưuthông

 M tỉ lệ thuận với P.Q, tỉ lệ nghịchvới V

3 Củng cố :( 5 phút) - Yêu cầu HS vẽ lại bảng các sơ đồ: về sự phát triển của các hình thái

giá trị dẫn đến sự ra đời của tiền tệ:

- Sơ đồ: Chức năng của tiền tệ; công thức của lưu thông tiền tệ

Trang 17

Coi trọng đúng mức vai trò của HH, tiền tệ và sx HH.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV:

- Bảng biểu, sơ đồ liên quan nội dung bài học

2 Chuẩn bị của HS :

- Vở ghi , SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ , đặt vấn đề vào bài mới:

1/ Trình bày nguồn gốc ra đời và bản chất của tiền tệ?

2/ Trình bày nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ Lạm phát có ảnh hưởng như thếnào đối với đời sống?

phát triển của thị trường gắn liền

với sự ra đời và phát triển của sx

và lưu thông HH

- HS nêu VD về thị trường ở dạng

giản đơn (hữu hình) gắn với

không gian, thời gian nhất định?

- GV: Nêu và phân tích một số

dạng thị trường hiện đại có tính

chất môi giới, trung gian vô hình;

xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ

+ Thị trường giản đơn (hữu hình): Các chợ, siêuthị, cửa hàng

+ Thị trường hiện đại: Việc trao đổi HH, dịch vụdiễn ra linh hoạt thông qua hình thức môi giớitrung gian, quảng cáo, tiếp thị để khai thôngquan hệ mua – bán và kí kết các hợp đồng kinhtế

17

Trang 18

KL: Thị trường nào cũng cấu

thành thị trường: hàng hoá, tiền tệ,

người mua, người bán, dẫn đến

quan hệ cung – cầu

HS: Nêu khái niệm thị trường?

* Hãy cho biết nếu HH

không bán được sẽ ảnh hưởng như

thế nào đến người sx HH và quá

trình sx của xh? Nêu ví dụ thực

tiễn?

* Thông tin của thị trường

quan trọng như thế nào đối với cả

người bán lẫn người mua? Nêu ví

dụ thực tiễn?

* Sự biến động của cung

-cầu, giá cả thị trường đã điều tiết

các yếu tố sx như thế nào? Nêu ví

dụ thực tiễn?

- HS: Đại diện trả lời, bổ xung

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

KL: Hiểu các chức năng thị

trường sẽ giúp người sx và tiêu

dùng giành được lợi ích kinh tế

b Các chức năng cơ bản của thị trường

- Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng

và giá trị của hàng hoá:

- Chức năng thông tinThị trường cung cấp thông tin cho các chủ thể ktế

về quy mô cung – cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu

chủng loại, đk mua – bán các HH, dịch vụ giúp

họ điêù chỉnh sao cho phù hợp với lợi ích ktế củamình

- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sảnxuất và tiêu dùng

+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả thịtrường đã điều tiết các yếu tố sx từ ngành nàysang ngành khác, luân chuyển HH từ nơi nàysang nơi khác

+ Khi giá cả một HH tăng sẽ kích thích xh sxnhiều HH hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu củangười tiêu dùng về HH đó hạn chế Ngược lại,khi giá cả một HH giảm sẽ kích thích tiêu dùng

và hạn chế việc sx HH đó

Trang 19

- Mỗi HS cần phải làm gì đối với

sự phát triển KT thị trường ở nước

ta hiện nay?

3 Củng cố ( 5 phút)

- Yêu cầu HS nêu khái niệm thị trường?

- Chức năng cơ bản của thị trường? Liên hệ thực tiễn ở địa phương?

QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT

VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

19

Trang 20

- Tôn trọng ql giá trị trong sx và lưu thông HH ở nước ta.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV:

- Bảng biểu, sơ đồ liên quan nội dung bài học

2 Chuẩn bị của HS :

- Vở ghi , SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ , đặt vấn đề vào bài mới:

- Kiểm tra 15phút:

Thị trường có những chức năng gì? Đối với người sx và người tiêu dùng cần phải vậndụng Chức năng xác định hay thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá ntn?

2 Giảng bài mới

a) Đối với 1 hàng hoá:

1 Nội dung quy luật giá trị

SX và lưu thông HH phải dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết để

sx ra HH.

* Nội dung ql giá trị được biểu hiệntrong sx và lưu thông HH:

+ Trong sản xuất: QL giá trị yêu cầu

người sx phải đảm bảo sao cho thờigian lao động cá biệt (TGLĐCB) để sx

HH phù hợp với thời gian lao động xãhội cần thiết (TGLĐXHCT)

Trang 21

TGLĐXHCT

(1) (2) (3)

* Nhận xét sơ đồ 1: phần a

- Người (1) TGLĐCB = TGLĐXHCT,

thực hiện đúng y/c ql giá trị, nên thu được

lợi nhuận trung bình

- Người (2) TGLĐCB < TGLĐXHCT,

thực hiện tốt ql giá trị, nên thu được lợi

nhuận nhiều hơn mức lợi nhuận trung

bình

- Người (3) TGLĐCB > TGLĐXHCT, vi

phạm y/c ql giá trị, nên bị thua lỗ

b) Đối với tổng hàng hoá:

* N/xét: Trường hợp 1 phù hợp y/c ql giá

+ Trong lưu thông: QL giá trị yêu cầu

việc trao đổi giữa hai HH A và B phải

dựa trên TGLĐXHCT (phải theo

nguyên tắc ngang giá)

- Đối với 1 hàng hoá: (Sơ đồ 2)Giá cả hh có thể bán cao, thấp so vớigiá trị của nó, nhưng xoay xung quanhtrục giá trị hh

- Đối với tổng hh và trên toàn xh: Quy luật giá trị y/cầu:

Tổng giá cả hh sau khi bán = tổnggiá trị hh trong sx

KL: Yêu cầu này là đk đảm bảo chonền KT hh vận động và phát triển cânđối

Khi xem xét không phải 1 hàng hoá

mà tổng hàng hoá và trên phạm vi

toàn xh, ql giá trị y/c tổng giá cả HH

sau khi bán bằng tổng giá trị HH trong

quá trình sx ( nếu không thực hiện

đúng sẽ vi phạm ql giá trị, làm cho nền kinh tế mất cân đối).

1 - TỔNG GTLĐCB = TỔNG GTLĐXHCT

3- TỔNG GTLĐCB > TỔNG GTLĐXHCT

Trang 22

trị góp phần cân đối, ổn định thị

trường, trường hợp 2,3 vi phạm ql giá trị

(2 thiếu, 3 thừa HH)

Sơ đồ 2: Biểu hiện nội dung ql giá trị

trong lưu thông:

a) Đối với 1 hàng hoá:

Giá cả

TGLĐXHCT

(hay giá trị của 1 hh)

KL: Giá cả hh có thể bán cao, thấp so với

giá trị của nó, nhưng xoay xung quanh trục

giá trị hh

b) Đối với tổng hh và trên toàn xh:

Tổng giá cả hh sau khi bán = tổng giá trị

hh trong sx

KL: Y/c này là đk đảm bảo cho nền KT hh

vận động và phát triển cân đối

3 Củng cố

Có 4 ý kiến cho rằng sx và trao đổi phải dựa trên cơ sở:

1 TGLĐCB; TGLĐXHCT; TGLĐ của người sx có đk xấu nhất; TGLĐ của người sx có đktốt nhất; Em cho biết ý kiến nào đúng Tại sao?

4 Hướng dẫn về nhà

Học câu hỏi sgk, đọc phần còn lại bài 3 sgk

Ký duyệt

Trang 23

QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT

VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức

- Nắm được tác động của quy luật giá trị đối với nền kinh tế.

- Nắm được sự vận dụng quy luật GT của nhà nước, công dân

2- Về kỹ năng

23

Trang 24

- Biết vận dụng ql giá trị để giải thích một số hiện tượng kinh tế trong cuộc sống.

3- Về thái độ

- Tôn trọng ql giá trị trong sx và lưu thông HH ở nước ta

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV:

- Bảng biểu, sơ đồ liên quan nội dung bài học

2 Chuẩn bị của HS :

- Vở ghi , SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ , đặt vấn đề vào bài mới:

1/ Nêu nội dung ql giá trị trong sx HH? Cho VD minh hoạ?

2/ Nêu nội dung ql giá trị trong lưu thông HH? Cho VD minh hoạ?

2 Giảng bài mới

* Hoạt động 1(30 phút)

Thảo luận nhóm

- GV:

* QL giá trị có những tác động gì?

những tác động đó có phải hoàn toàn tích

cực hay vừa có hai mặt: tích cực và tiêu

cực?

* Tại sao ql giá trị có tác động điều tiết

sx và lưu thông HH? Cho VD để minh hoạ?

* Tại sao ql giá trị có tác động kích

thích LLSX phát triển và làm cho NSLĐ

tăng lên? Cho VD để minh hoạ?

* Tại sao ql giá trị có tác động phân

hoá người sx thành giàu – nghèo? Cho VD

để minh hoạ?

* Tác động của ql giá trị:

2 Tác động của quy luật giá trị

a) Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

Phân phối lại các yếu tố TLSX vàsức LĐ từ ngành này sang ngànhkhác, nguồn hàng từ nơi này sang nơikhác thông qua sự biến động củagiá cả HH trên thị trường

(VD sgk tr30)

b) Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng xuất lao dộng tăng lên:

- Người sx, kinh doanh muốn thunhiều lợi nhuận, phải tìm cách cảitiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề, hợp

Trang 25

thông qua sự chọn lọc tự nhiên đã làm cho

một số người sx, kinh doanh giỏi trở nên

giàu có, qua đó thúc đẩy sx và lưu thông

HH phát triển từ thấp đến cao Mặt khác,

những người sx, kinh doanh kém sẽ thua lỗ,

bị phá sản và trở thành người nghèo, dẫn

đến sự phân hoá giàu – nghèo trong xh

(Đây là mặt hạn chế của ql giá trị)

* Hoạt động 2(10 phút)

Đối thoại

- GV: * Nội dung ql giá trị được Nhà nước

vận dụng như thế nào? Nêu ví dụ thực tiễn?

* Nội dung ql giá trị được công dân

vận dụng như thế nào? Nêu ví dụ thực tiễn?

- HS: Đại diện trả lời, bổ xung

- Việc cải tiến kĩ thuật làm cho LLSX

và năng xuất LĐ xh được nâng cao.(VD sgk tr30)

- NSLĐ tăng làm cho số lượng HHtăng, giá trị 1 HH giảm và lợi nhuậntăng

c) Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá

- Do đk sx, KT – CNo, khả năng nắmbắt n/c thị trường khác nhau; nênGTCB từng người khác nhau – ql giátrị đối xử như nhau

- Một số người có GTCB thấp hơnGTXH của HH nên có lãi, mua sắmTLSX, đổi mới kĩ thuật, mở rộng sx

Và ngược lại, một số người thua lỗ,phá sản; dẫn đến sự phân hoá giàu –nghèo

3 Vận dụng quy luật giá trị

a) Về phía Nhà nước

- Xây dựng và phát triển KT thịtrường định hướng XHCN

(VD sgk tr 32)

- Điều tiết thị trường nhằm phát huymặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực.(VD sgk tr32)

25

Kích thích LLSX phát triển và NSLĐ xh tăng

lên

Điều tiết sx và lưu thông

hh, dịch vụ thông qua sự biến động của giá cả

Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá những người sx thành giàu-

Trang 26

- Xây dựng và phát triển KTTT định hướng XHCN.

- Điều tiết thị trường nhằmphát huy mặt tích cực, hạnchế mặt tiêu cực

- Phấn đấu giảm chi phí,

nâng cao sức cạnh tranh,

thu nhiều lợi nhuận

- Chuyển dịch cơ cấu sx,

cc mặt hàng và ngành hàng

cho phù hợp với nhu cầu

- Đổi mới KT – CNo, hợp lý

hoá sx, cải tiến mẫu mã,

nâng cao chất lượng HH

b) Về phía công dân

- Phấn đấu giảm chi phí, nâng caosức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận

- Chuyển dịch cơ cấu sx, cc mặthàng và ngành hàng cho phù hợp vớinhu cầu (VD sgk tr 33)

- Đổi mới KT – CNo, hợp lý hoá sx,cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng

Trang 27

Học câu hỏi sgk, đọc bài 4 sgk.

Trang 28

VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức

- Nêu được khái niệm cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

- Hiểu được mục đích cạnh tranh trong sx và lưu thông HH, các loại cạnh tranh và tínhhai mặt của cạnh tranh

- Nhận thức được việc chạy theo lợi nhuận mà bất chấp quy luật tự nhiên, khai thác tàinguyên bừa bãi, ảnh hưởng xấu đến môi trường

- Giáo viên: - Bảng biểu, tranh , ảnh, sơ đồ nếu có liên quan nội dung bài học.

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

1 Nêu khái quát ba tác động của ql giá trị Ý nghĩa của việc nhấn mạnh tác động tíchcực của ql giá trị?

2 Giảng nội dung bài mới

* Hoạt động 1(15 phút)

Diễn giảng, đàm thoại

- GV: * Cạnh tranh là gì? Tại

sao cạnh tranh lại là sự cần

thiết, khách quan trong sx và

lưu thông hàng hoá? Nêu ví

dụ thực tiễn?

1 Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

a) Khái niệm cạnh tranh

cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thểkinh tế trong sx, kinh doanh HH nhằm giành những đkthuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận

b) Nguyên nhân đẫn đến cạnh tranh

Trang 29

* Nguyên nhân của cạnh

tranh trong sx và lưu thông

hh? Nêu VD thực tiễn minh

những người tham gia cạnh

tranh thông qua các loại cạnh

tranh nào?

* Hãy kể các loại

cạnh tranh và cho biết tại sao

cạnh tranh lại có nhiều loại

như vậy? Nêu VD thực tiễn ?

- HS: Đại diện trả lời, bổ

xung

- GV: N/xét, bổ xung, Kluận

+ Trong nền sx HH, do tồn tại nhiều chủ sở hữu khácnhau, tồn tại với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lậptrong quá trình sx, kinh doanh nên phải cạnh tranh vớinhau

+ Do đk sx của mỗi chủ thể kinh tế lại khác nhau, nênchất lượng HH và chi phí sx khác nhau, kết quả sx, kinhdoanh giữa họ không giống nhau ,

Để giành lấy các đk thuận lợi, tránh được những rủi

ro, bất lợi trong sx và lưu thông HH, dịch vụ, tất yếugiữa họ có cạnh tranh với nhau

2 Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh

a) Mục đích của cạnh tranh

- Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sx khác;

- Giành ưu thế về khoa học và công nghệ;

- Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và cácđơn đặt hàng;

- Giành ưu thế về chất lượng, giá cả HH và phươngthức thanh toán

CÁC LOẠI CẠNH TRANH

Trang 30

* Hoạt động 3(12 phút)

Đàm thoại

- GV: * Hãy phân biệt tính

hai mặt của cạnh tranh: mặt

Đấu tranh chống lại các hành

vi phá hoại môi trường vì lợi

nhuận của bản thân,tuyên

truyền người thân trong sản

xuất kinh doanh cần bảo vệ

môi trường, sinh thái

nước

3 Tính hai mặt của cạnh tranh

a) Mặt tích cực của cạnh tranh b) Mặt hạn chế của cạnh tranh

(Theo sơ đồ; HS nêu ví dụ phân tích)

Mặt tích cực

- Kích thích LLSX, KH– CNo phát triển, NSLĐ

Mặt hạn chế

- Làm cho môi trường,môi sinh suy thoái vàmất cân bằng nghiêmtrọng

- Sử dụng những thủđoạn phi pháp, bấtlương

-Gây rối loạn thịtrường

3 Củng cố (3 phút)

TÍNH HAI MẶT CỦA CẠNH TRANH

Trang 31

Cần nắm:

- Nêu KN cạnh tranh và nguyên nhân của cạnh tranh?

- Mục đích của cạnh tranh, các loại cạnh tranh? Dùng sơ đồ để phân tích?

- Tính hai mặt của cạnh tranh?

Trang 32

TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức

- Nêu được khái niệm cung – cầu

- Hiểu được mối quan hệ cung – cầu, vai trò của quan hệ cung – cầu trong sx và lưuthông hàng hoá

- Nêu được sự vận dụng quan hệ cung – cầu

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ, đvđ vào bài mới: (5 phút)

1 Cạnh tranh là gì? Mục đích của cạnh tranh trong sx và lưu thông HH?

2 Cạnh tranh có những loại nào? lấy VD minh hoạ

2 Giảng bài mới

* Hoạt động 1(12 phút)

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

- GV: * Nêu VD, phân tích nhu cầu

tiêu dùng của đời sống cá nhân? Từ

đó nêu KN cầu? Liên hệ thực tiễn?

P (giá cả)

1 Khái niệm cung, cầu.

a) Khái niệm cầu

Cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêudùng cần mua trong một thời kỳ nhất định tươngứng với giá cả và thu nhập xác định

(Cầu là n/c có khả năng thanh toán, n/c tiêu dùngcủa người mua đảm bảo bằng số lượng tiền mà họ

Trang 33

(Slượng cung và Giá cả qhệ tỉ lthuận)

- HS: Đại diện trả lời, bổ xung

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

* Hoạt động 2 (15 phút)

- Thảo luận nhóm

- GV:

* Nội dung của quan hệ cung –

cầu thể hiện như thế nào trong sx và

lưu thông hàng hoá ở nước ta hiện

nay? Nêu VD thực tiễn để minh hoạ?

P Đường cầu

có sẵn tương ứng)

b) Khái niệm cung

Là khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thịtrường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời

kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng

sx và chi phí sx xác định

- HS tự nêu VD phân tích, liên hệ thực tiễn

2 Mối quan hệ cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

a) Nội dung của quan hệ cung – cầu

Là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa ngườibán với người mua hay giữa những người sx vớinhững người tiêu dùng diễn ra trên thị trường đểxác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ

1 Cung – cầu tác động lẫn nhau

33

NỘI DUN G CỦA QUA N HỆ CUN G

- CẦU

Trang 34

I Đường cung

Q

(Qhệ cung – cầu: giữa người bán và

người mua cùng xác định giá cả và

sản lượng hàng hoá)

* vai trò của quan hệ cung – cầu

thể hiện như thế nào trong sx và lưu

thông hàng hoá ở nước ta hiện nay?

Nêu VD thực tiễn để minh hoạ?

- HS: Đại diện trả lời, bổ xung

cung giảm

2 Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả:Khi cung = cầu  Giá cả = giá trịKhi cung > cầu  Giá cả < giá trịKhi cung < cầu  Giá cả > giá trị

3 Giá cả ảnh hưởng đến cung – cầu Khi giá cả tăng  sx mở rộng cung tăng và cầu giảm khi mức thu nhập không tăng

Khi giá cả giảm sx giảmcunggiảm và cầu tăng mặc dù thu nhập không tăng

b) Vai trò của quan hệ cung – cầu

Là cơ sở để nhận thức vì sao giá

cả thị trường và giá trị hàng hoáchênh lệch nhau

Là căn cứ để người sx, kinh doanh

mở rộng hay thu hẹp sx, kinhdoanh

Là cơ sở để người tiêu dùng lựachọn khi mua hàng hoá

VAI TRÒ CỦA QH CUN G

- CẦU

Trang 35

- GV: * Quan hệ cung – cầu được nhà

nước vận dụng như thế nào? Nêu VD

thực tiễn phân tích?

* Quan hệ cung – cầu được

người sx, kinh doanh vận dụng như

thế nào? Nêu VD thực tiễn phân tích?

* Quan hệ cung – cầu được

người tiêu dùng vận dụng như thế

nào? Nêu VD thực tiễn phân tích?

- HS: Đại diện trả lời, bổ xung

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

3 Vận dụng quan hệ cung – cầu

- Đối với nhà nước

- Đối với người sản xuất, kinh doanh

- Đối với người tiêu dùng

3 Củng cố (3 phút) - Nhắc lại nội dung cơ bản:

KN cung – cầu; mối quan hệ cung – cầu trong sx và lưu thông hàng hoá; vận dụng quan hệcung – cầu

Câu hỏi:

1.Nếu là người bán hàng trên thị trường để có lợi, em chọn phương án nào?

a) cung = cầu b) cung > cầu c) cung < cầu (phương án: c)

2 Nếu là người mua hàng trên thị trường để có lợi, em chọn phương án nào?

a) cung = cầu b) cung > cầu c) cung < cầu (phương án: b)

4 Hướng dẫn hs tự học ở nhà : Học câu hỏi sgk.

Ôn tập từ bài 1-5 để kiểm tra 1 tiết

35

NGƯỜI

SX, KINH DOAN H

NHÀ NƯỚC

NGƯỜI TIÊU DÙNG

Ra các quyết định mở rộng haythu hẹp sx, kinh Doanh thích ứngvới các trường hợp cung – cầu

Điều tiết các trường hợp cung –cầu trên thị trường thông qua cácgiải pháp vĩ mô thích hợp

Ra các quyết định mua hàng thích ứng với các Trường hợp cung – cầu để có lợi

Trang 36

Đề kt một tiết

Câu 1: Thế nào là sx vc? Vai trò của sx của cải vc đối với đời sống xh? Nêu VD phân tích Câu 2: Để thực hiên quá trình sx cần phải có những yếu tố cơ bản nào? Nêu VD phân tích

để làm rõ nội dung trên?

Câu 3: Phát triển KT và ý nghĩa của phát triển KT đối với cá nhân, gia đình và xã hội? Liên

hệ bản thân em và gia đình phải làm gì để phát triển KT?

Câu 4: Hàng hoá là gì? Nêu VD phân tích hai thuộc tính của hàng hoá? Tại sao giá trị hàng

hoá không do TGLĐCB quyết định, mà do TGLĐXHCT quyết định?

Câu 5: Nguồn gốc ra đời và bản chất của tiền tệ? Phân tích các chức năng của tiền tệ? Em đã

vận dụng được những chức năng nào của tiền tệ trong đời sống?

Trang 37

Câu 6: Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ? Lạm phát có ảnh hưởng như thế nào đối với đời

sống? Tại sao nói giá cả là “mệnh lệnh” của thị trường đối với người sx và lưu thông hànghoá?

Câu 7: Thị trường là gì? Nêu VD về sự phát triển của sx hàng hoá và thị trường ở địa

phương?

Câu 8: Chức năng của thị trường? Nêu VD về sự vận dụng chức năng của thị trường đối với

người sx và người tiêu dùng? Bản thân em cần phải làm gì đối với sự phát triển KT thịtrường ở nước ta hiện nay?

Câu 9: Nội dung ql giá trị được biểu hiện như thế nào trong sx và lưu thông hàng hoá? Nêu

VD minh hoạ?

Câu 10: Nêu tác dụng của ql giá trị? Cho VD minh hoạ? Theo em Nhà nước cần có chủ

trương gì để phát huy mặt tích cực, hạn chế tác động phân hoá giàu – nghèo của ql giá trị?

Câu 11: Cạnh tranh là gì? Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh? Mục đích cạnh tranh; các loại

cạnh tranh? Nêu VD minh hoạ

Câu 12: Nêu tính hai mặt của cạnh tranh? Từ tính hai mặt đó, hãy cho biết Nhà nước cần

phải làm gì để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh ở nước ta?

Tiết 10

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức

- Giúp học sinh nắm vững một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản đã học

- Nêu được sự vận dụng quan hệ cung – cầu

2- Về kỹ năng

37

Trang 38

- Trên cơ sở những kiến thức đã học có thể vận dụng vào hoạt động thực tiễn trong đờisống xã hội của mình.

3- Về thái độ

- Có ý thức tự giác trong học tập cũng như trong khi làm bài kiểm tra

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giấy kiểm tra, bút viết

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp

2 Nội dung kiểm tra ( từ bài 1 – 5)

ĐỀ BÀI Câu 1: (3 điểm)

Phát triển kinh tế là gì? Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội?

1.Phát triển

kinh tế

Trang 40

- Hiểu được thế nào là CNH, HĐH; vì sao phải CNH, HĐH đất nước, tác dụng của HĐH.

II CHUẨN BỊ của GV – HS:

- GV: Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

- HS: Sgk.vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức, ĐVĐ vào bài mới

3 Giảng bài mới

* Hoạt động 1(15 phút)

-Nêu vấn đề, thuyết trình

- GV: * CNH, HĐH là gì?

Tại sao nước ta phải CNH,

HĐH? Nêu VD minh hoạ?

- HS: Đại diện trả lời, bổ

Ngày đăng: 25/05/2015, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu KT - Giáo án GDCD lớp 11 chuẩn KTKN_Bộ 4
Sơ đồ 1 Cơ cấu KT (Trang 43)
Sơ đồ 2: Xu hướng chuyển dịch cc ngành KT - Giáo án GDCD lớp 11 chuẩn KTKN_Bộ 4
Sơ đồ 2 Xu hướng chuyển dịch cc ngành KT (Trang 44)
Sơ đồ 3: Tỉ trọng phát triển cơ cấu ngành KT trong - Giáo án GDCD lớp 11 chuẩn KTKN_Bộ 4
Sơ đồ 3 Tỉ trọng phát triển cơ cấu ngành KT trong (Trang 44)
Sơ đồ 1 - Giáo án GDCD lớp 11 chuẩn KTKN_Bộ 4
Sơ đồ 1 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w