1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 7 trọn bộ_CKTKN_Bộ 2

144 654 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 7,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế để giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực hiện các tính toán cũng như xây dựng các biểu đồ biểu diễn một cách trực q

Trang 1

Tiết PPCT: 01 Ngày dạy: 21/08/2014

Phần I: BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ Bài 1: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ?

- Nhận biết bảng tính được thể hiện như thế nào

- Làm quen với xử lí thông tin dạng bảng

II Kiểm tra bài cũ

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’)

Thông tin được biểu diễn dưới dạng bảng như thế nào? Bảng tính giúp cho người sử dụng làm công việc gì?

2 Triển khai bài (40’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bảng và nhu cầu xữ lí thông tin (20 phút)

GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ 1, 2 ở SGK

GV: Hãy nêu 1 ví dụ khác chứng tỏ thông tin

dạng bảng thuận tiện cho việc theo dõi, so

sánh, sắp xếp, tính toán

GV: Cho HS đọc ví dụ 3 ở SGK

GV: Em hãy lấy 1 ví dụ chứng tỏ chương trình

bảng tính rất tiện ích cho người sử dụng

GV: Nhận xét, bổ sung

1 Bảng và nhu cầu xử lí thông tin dạng bảng

HS: Đọc sách

HS: Trả lời

- Thông tin có thể được biểu diễn dưới dạng bảng

để tiện cho việc theo dõi, so sánh, sắp xếp, tính toán.

HS: Đọc sách

HS: Lấy ví dụ

- Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết

kế để giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực hiện các tính toán cũng như xây dựng các biểu đồ biểu diễn một cách trực quan các số liệu có trong bảng.

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu 1 số đặc trưng của chương trình bảng tính (20 phút)

GV: Em hãy nêu các đặc trưng chung của

chương trình bảng tính là gì?

GV: Trên màn hình làm việc của chương trình

bảng tính có đặc điểm gì?

GV: Trong bảng tính có những dạng dữ liệu

nào?

GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về dữ liệu dạng số

và dạng văn bản

GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về khả năng tính

toán trong bảng tính.?

GV: Nhận xét, bổ sung và giải thích thêm về

khả năng tính toán và sử dụng hàm trong

chương trình bảng tính

GV: Giải thích về khả năng sắp xếp và lọc dữ

liệu

GV: Giải thích về khả tạo biểu đồ

HS: chú ý nghe giảng

2 Chương trình bảng tính

HS: Trả lời

HS: Trả lời

a Màn hình làm việc

- Có các bảng chọn, các thanh công cụ, các nút lệnh và cửa sổ làm việc chính.

HS: Trả lời

b Dữ liệu

- Chương trình bảng tính có khả năng lưu giữ và

xử lí nhiều dạng dữ liệu khác nhau, trong đó có

dữ liệu số và dữ liệu dạng văn bản.

HS: Lấy ví dụ

c Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn

- Có thể thực hiện 1 cách tự động nhiều phép toán từ đơn giản đến phức tạp.

d Sắp xếp và lọc dữ liệu

- Có thể sắp xếp và lọc dữ liệu theo các tiêu chuẩn khác nhau.

HS: chú ý nghe giảng

e Tạo biểu đồ

- Sử dụng các công cụ để tạo biểu đồ

IV Củng cố và dặn dò(3 phút)

- Yêu cầu học sinh trình bày các ứng dụng cụ thể của chương trình bảng tính và đặc trưng của chương

trình bảng tính

- Học bài, làm bài tập ở SGK (trang 9)

- Xem trước phần còn lại

Trang 3

Tiết PPCT: 02 Ngày dạy: 24/08/2014

II Kiểm tra bài cũ (4 phút)

HS 1: Chương trình bảng tính là gì? Lấy ví dụ về chương trình bảng tính?

HS 2: Nêu các đặc điểm trên màn hình làm việc của chương trình bảng tính?

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’)

Đặt vấn đề: Chương trình bảng tính được sử dụng rộng rãi hiện nay là gì?

2 Triển khai bài (36’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu màn hình làm việc của chương trình bảng tính (20 phút)

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các thành phần cơ

bản trên màn hình soạn thảo của chương

- Thanh công thức: Được sử dụng để nhập, hiển thị

dữ liệu hoặc công thức trong ô tính.

- Bảng chọn Data (dữ liệu): Gồm các lệnh dùng để

xử lí dữ liệu.

- Trang tính: Gồm các cột và các hàng là miền làm việc chính của bảng tính.

Trang 4

nằm trên Vd: A1, A2

- Địa chỉ của 1 khối là cặp địa chỉ của ô trên cùng bên trái và ô dưới cùng bên phải, được phân cách bởi dấu (:) Hoạt động 2: Tìm hiểu nhập và sửa dữ liệu (16 phút) GV: Em có thể nhập vào ô tính những dạng dữ liệu nào? GV: Thao tác nháy chuột chọn 1 ô được gọi là gì? GV: Để sửa chữa dữ liệu của một ô em cần phải làm gì? GV: Em có thể di chuyển giữa các ô theo cách nào? GV: Hướng dẫn cách sử dụng chữ Việt trong chương trình Excel 4 Nhập dữ liệu vào trang tính HS: Trả lời HS: Kích hoạt ô tính HS: Trả lời a Nhập và sửa dữ liệu - Nháy chuột chọn ô cần nhập hoặc sửa dữ liệu, gõ nội dung từ bàn phím, để kết thúc việc nhập dữ liệu cho ô đó, có thể chọn ô khác hoặc nhấn Enter. HS: Trả lời b Di chuyển trên trang tính - Sử dụng các phím mũi tên trên bàn tính - Sử dụng chuột và các thanh cuốn. HS: Chú ý nghe giảng c Gõ chữ việt trên trang tính - Hai kiểu gõ chữ việt phổ biến hiện nay là Telex và kiểu VNI IV Củng cố và dặn dò (3 phút) - Yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm cột, hàng, địa chỉ ô tính, khối - GV nhận xét tiết học - HS học bài, làm bài tập ở SGK (trang 9) Chuẩn bị cho bài thực hành

Trang 5

Tiết PPCT: 03 Ngày dạy: 28/08/2014

II Kiểm tra bài cũ (2 phút)

? Hãy nêu các tính năng chung của chương trình bảng tính?

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’)

Một trong những chương trình bảng tính thông dụng nhất hiện nay là chương trình bảng tính Excel Hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu về chương trình bảng tính này

2 Triển khai bài (38’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách khởi động Excel (38 phút)

GV: Hướng dẫn cho HS các cách để khởi động

chương trình Excel

GV: Hướng dẫn HS thực hành

GV: Yêu cầu HS khởi động máy tính, khởi động

chương trình Excel

GV: Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1 ở SGK

GV: Quan sát quá trình thực hành của HS

GV: Yêu cầu HS đọc sách và làm bài thực hành

2

1 Khởi động Excel

HS: Chú ý nghe giảng, ghi bài

- Nháy đúp chuột lên biểu tượng Excel trên màn hình Desktop.

HS: Làm bài thực hành

Bài tập 1: Khởi động Excel.

- Liệt kê điểm giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel

- Mở các bảng chọn và quan sát các lệnh trong các bảng chọn đó

- Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính…

HS: Làm bài thực hành

Bài tập 2: Nhập dữ liệu vào một ô tính.

- Nhập dữ liệu tuỳ ý vào 1 ô trên trang tính Dùng phím Enter để kết thúc việc nhập

Trang 6

GV: Cho HS thoát khỏi chương trình Excel mà

không cần lưu kết quả vừa thực hiện

GV: Yêu cầu HS tắt máy

- Chọn một ô tính có dữ liệu và nhấn phím Delete Chọn một ô tính khác có dữ liệu và gõ nội dung mới vào Nhận xét về kết quả

IV Củng cố và dặn dò (3 phút)

- Nhận xét bài làm của từng nhóm và chung cho toàn lớp

- Học bài, đọc trước bài tập 3, đọc thêm bài “Chuyện cổ tích về VisiExcel”

Trang 7

Tiết PPCT: 04 Ngày dạy: 31/08/2014

II Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra trong quá trình dạy và học

III Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc trên bảng tính Excel (40 phút)

GV: Lưu kết quả làm việc ntn?

GV: Để thoát khỏi chương trình Excel ta làm

ntn?

GV: Hướng dẫn HS thực hành

GV: Yêu cầu HS khởi động chương trình

Excel

GV: Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 3 ở SGK

GV: Quan sát quá trình thực hành của HS, cho

điểm những HS làm bài tốt

GV: Cho HS Lưu Bảng tính với tên “Danh sach

lop em” và thoát khỏi Excel

2 Làm việc trên bảng tính Excel

* Thoát khỏi Excel:

thanh tiêu đề.

HS: Làm bài thực hành

Bài tập 3 : Khởi động Excel và nhập dữ liệu ở

bảng dưới đây vào bảng tính

Trang 8

- Lưu Bảng tính với tên “Danh sach lop em” và thoát khỏi Excel

IV Củng cố và dặn dò (3 phút)

- GV yêu cầu HS phải thực hiện được các thao tác như nhập, sửa dữ liệu Lưu và thoát khỏi Excel

- Yêu cầu HS tắt máy

- HS về nhà học bài, xem trước bài “Các thành phần chính và dữ liệu trên trang tính”

Trang 9

Tiết PPCT: 05 Ngày dạy: 04/09/2014

II Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra trong quá trình dạy và học

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’):

Ở bài trước các em đã được làm quen với khái niệm chương trình bảng tính, thế nào là bảng tính, trên trang tính gồm các thàng phần nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó

2 Triển khai bài (40’)

Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần chính trên trang tính (23 phút)

GV: Em hãy nhắc lại các thành phần trên trang 2 Các thành phần chính trên trang tính

Trang 10

tính đã học ở tiết trước?

GV: Ngoài ra, trên trang tính còn có một số

thành phần khác

GV: Em hãy quan sát trang tính và cho biết hộp

tên nằm ở vị trí nào trên trang tính?

GV: Em hãy cho biết hộp tên có tác dụng gì?

GV: Thế nào được gọi là khối?

GV: Em hãy nêu tác dụng của thanh công thức?

HS: Trả lời

HS: Trả lời

HS: Trả lời

- Hộp tên: Hiển thị địa chỉ ô tính được chọn.

HS: Thảo luận và trả lời

- Khối: Khối có thể là một ô, một hàng, một cột hay một phần của hàng hoặc của cột.

HS: Trả lời

- Thanh công thức: Cho biết nội dung của ô đang được chọn.

IV Củng cố và dặn dò (3 phút) - Yêu cầu học sinh trình bày các đặc điểm của trang tính - Nhắc lại các thành phần chính trên trang tính - Học bài, làm bài tập ở SGK (trang 18) Xem trước mục 3 - 4 chuẩn bị cho tiết học sau

Trang 11

Tiết PPCT: 06 Ngày dạy: 07/09/2014

II Kiểm tra bài cũ (3 phút)

? Em hãy trình bày các thành phần chính trên chương trình bảng tính?

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’):

Làm sao để chọn các đối tượng trên trang tính? Các loại dữ liệu trên trang tính? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó

2 Triển khai bài (37’)

Hoạt động 1: Nghiên cứu các đối tượng trên trang tính (21 phút)

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

GV: Giải thích cho HS hiểu về tên cột - tên

hàng

GV: Làm thế nào để chọn 1 ô?

GV: Làm thế nào để chọn 1 hàng, 1 cột?

GV: Làm thế nào để chọn 1 khối?

GV: Em có thể chọn nhiều khối khác nhau trên

cùng một trang tính được không? Nếu được,

hãy trình bày cách thực hiện?

3 Chọn các đối tượng trên trang tính

- Chọn một hàng: Nháy chuột tại nút tên hàng.

- Chọn một cột: Nháy chuột tại nút tên cột.

HS: Trả lời

- Chọn một khối: Kéo thả chuột từ một ô góc đến ô

ở góc đối diện.

Trang 12

* Chú ý: Nếu muốn chọn đồng thời nhiều khối khác nhau, em hãy chọn khối đầu tiên, nhấn giữ phím Ctrl và lần lượt chọn các khối tiếp theo.

Hoạt động 2: Dữ liệu trên trang tính (16 phút)

GV: Có thể nhập các dạng dữ liệu nào vào ô

tính?

GV: Em hãy lấy ví dụ về dữ liệu số?

GV: Đưa thêm ví dụ để HS nắm được cách sử

dụng dấu chấm và dấu phẩy trong trang tính

GV: Ở chế độ ngầm định, dữ liệu số được căn

thẳng lề phải trong ô tính

GV: Em hãy lấy ví dụ về dữ liệu kí tự?

GV: Ở chế độ ngầm định, dữ liệu kí tự được

căn thẳng lề trái trong ô tính

4 Dữ liệu trên trang tính

a Dữ liệu số

HS: dữ liệu số và dữ liệu kí tự HS: Lấy ví dụ

- Các số từ 0, 1,…, 9;

- Dấu cộng (+) chỉ số dương

- Dấu trừ (-) chỉ dấu âm

- Dấu % chỉ tỉ lệ phần trăm.

- Dấu phẩy (,) được dùng để phân cách hàng nghìn, hàng triệu.

- Dấu chấm (.) để phân cách phần nguyên và phần thập phân.

- Ở chế độ ngầm định dữ liệu số được căn thẳng lề phải.

HS: Chú ý nghe giảng

b Dữ liệu kí tự:

HS: Lấy ví dụ

- Là dãy các chữ cái, chữ số và các kí hiệu

- Ở chế độ ngầm định dữ liệu số được căn thẳng lề trái.

IV Củng cố và dặn dò (3 phút)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách chọn các đối tượng trên trang tính và biết được kiểu dữ liệu trên trang tính

- Học bài, làm bài tập ở SGK (trang 18) Đọc bài thực hành để chuẩn bị cho tiết thực hành

Trang 13

Tiết PPCT: 07 Ngày dạy: 11/09/2014

II Kiểm tra bài cũ (2 phút)

? Em hãy trình bày các thành phần chính trên chương trình bảng tính?

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’)

Bài TH hôm nay sẽ giúp các em nắm vững về các thành phần chính của trang tính, nhập dữ liệu, chọn các đối tượng trên trang tính ntn?

2 Triển khai bài (39’)

Hoạt động 1: Làm việc trên bảng tính (39 phút)

GV: Yêu cầu HS khởi động phần mềm bảng tính

+ Nháy chuột vào các ô khác nhau và quan sát

sự thay đổi nội dung trong hộp tên

+ Nhập dữ liệu tuỳ ý và quan sát sự thay đổi nội dung trên thanh công thức

+ Gõ = 5 + 7 vào ô tuỳ ý và nhấn Enter Chọn

Trang 14

GV: Yêu cầu HS làm xong bài tập 1 cho biết kết

quả thực hành?

GV: Giả sử chọn 3 cột A, B và C, khi đó em cần

thực hiện thao tác gì?

GV: Để chọn nhiều khối không liền kề nhau em

phải thực hiện thao tác gì?

GV: Yêu cầu HS làm xong bài thực hành 2 cho

nhận xét các kết quả thực hiện được

+ Nháy chuột ở hộp tên và nhập B100, sau đó

nhấn Enter Tương tự nhập nhập các dãy sau đây

vào hộp tên (A:A; A:C; 2:2; 2:4; B2:D6) Quan

sát các kết quả nhận được và cho nhận xét

lại ô đó và so sánh nội dung dữ liệu trong ô và nội dung trên thanh công thức

HS: Làm bài, trả lời kết quả

- Bài tập 2: Chọn các đối tượng trên trang tính.

+ Giả sử chọn 3 cột A, B và C Thực hiện thao tác và cho nhận xét

HS: Thực hiện và cho nhận xét

HS: Trả lời và làm thực hành

HS: Thực hiện và cho nhận xét

IV Củng cố và dặn dò (2 phút)

- GV nhắc lại kiến thức cần đạt của bài

- Yêu cầu HS tắt máy

- Học bài, chuẩn bị cho tiết thực hành sau

Trang 15

Tiết PPCT: 08 Ngày dạy: 14/09/2014

II Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra trong quá trình thực hành)

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’)

Bài TH trước giúp các em nắm vững về các thành phần chính của trang tính, nhập dữ liệu, chọn các đối tượng trên trang tính Bài TH hôm nay sẽ giúp các em nắm vững thao tác nhập dữ liệu cách lưu 1 bảng tính?

2 Triển khai bài (41’)

Hoạt động 1: Thao tác trên bảng tính (41 phút)

GV: Yêu cầu HS khởi động phần mềm

GV: Hướng dẫn cho HS cách lưu bảng tính với một tên

khác

HS: Chú ý, làm bài thực hành

GV: Yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập thực hành

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 4

GV: Yêu cầu HS làm bài và lưu với tên mới là: “So theo

* Lưu bảng tính với một tên khác:

- Em có thể lưu bảng tính đã có sẳn trên máy với một tên khác bằng cách: Vào File Save As.

Trang 16

doi the luc”.

GV: Theo dõi, cho điểm các em có bài làm tốt

HS: Làm bài và lưu vào máy

Nhập các dữ liệu sau đây vào các ô trên trang tính của bảng tính “Danh sach lop em” vừa mở trong bài tập 3

Lưu bảng tính với tên “So theo doi the luc”

IV Củng cố và dặn dò (2 phút)

- GV nhắc lại kiến thức cần đạt của bài

- Yêu cầu HS tắt máy

- Học bài, đọc trước bài “Luyện gõ phím nhanh bằng Typing Test”

Trang 17

Tiết PPCT: 09 Ngày dạy: 18/09/2014

LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST

A/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cách chọn khởi động và thoát khỏi phần mềm Typing test

- Hiểu luật chơi của trò chơi Bubbles

II Kiểm tra bài cũ (Không ktra)

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (2’)

Trong thực tế có 1 số phần mềm hỗ trợ rất nhiều cho các em trong công việc học tập Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu được những vấn đề đó

2 Triển khai bài (37’)

Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về phần mềm Typing test (10 phút)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khởi động phần mềm Typing test (13 phút)

? Cách khởi động 1 phần mềm bất kỳ trên máy

Hoạt động 3: Tìm hiểu trò chơi Bubbles (14 phút)

3 Tìm hiểu trò chơi Bubbles (bong bóng):

Trang 18

GV: Giới thiệu về trò chơi Bubbles cho học sinh

cách vào trò chơi Blubbles Giới thiệu cách chơi

- Trên màn hình của trò chơi này sẽ xuất hiện các

bọt khí bay theo chiều từ dưới lên trên Trong mỗi

bọt khí có một chữ cái Em cần gõ chính xác các

chữ cái đó

- Nếu gõ đúng bọt khí sẽ nổ tung, nếu không đúng

bọt khí sẽ chuyển động lên trên, chạm vào khung

trên màn hình và biến mất (bị tính là bỏ qua)

- Khi gõ cần phân biệt chữ in hoa và in thường

- Chỉ được gõ sai 6 kí tự

HS: Nghiên cứu sách giáo khoa => Cách thực hiện trò chơi

HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

IV Củng cố và dặn dò (5phút)

? Em hãy nêu cách khởi động phần mềm

- Học bài kết hợp SGK

Trang 19

Tiết PPCT: 10 Ngày dạy: 21/09/2014

LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST (TT)

II Kiểm tra bài cũ (trong quá trình thực hành)

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (2’)

Ở bài học trước các em đa được giới thiệu về trò bubbles Bài TH hôm nay sẽ giúp các em nắm vững được các thao tác của trò chơi bubbles

2 Triển khai bài (38’)

Hoạt động 1: Phổ biến nội dung bài thực hành (5 phút)

GV: Đưa ra yêu cầu của bài thực hành HS: Nắm rõ nội dung bài thực hành

Hoạt động 2: Sử dụng trò chơi Bubbles (bong bóng) để luyện gõ bàn phím (28 phút)

GV: Sử dụng trò chơi bong bóng để luyện gõ bàn

phím HS: Thực hiện trên máy tính theo sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 20

IV Củng cố và dặn dò (3 phút)

- Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết thực hành của học sinh

- Học bài

- Đọc trước mục 4,5,6

- Thực hành ở nhà nếu có điều kiện

Trang 21

Tiết PPCT: 11 Ngày dạy: 25/09/2014

LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST (tt)

II Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Nêu luật của trò chơi bong bóng?

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (2’)

Ở bài trước các em đã làm quen với trò bubbles bài học hôm nay các em sẽ làm quen với trò ABC, trò chơi Clouds, trò chơi Wordtris

2 Triển khai bài (35’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu trò chơi ABC (bảng chữ cái) (10 phút)

- Một dãy chữ cái xuất hiện theo thứ tự trong một

vòng tròn

- Xuất phát từ vị trí ban đầu, em cần gõ chính xác

các chữ cái có trong vòng tròn theo đúng thứ tự

xuất hiện của chúng

- Công việc gõ phím trong vòng 5 phút, em cần

thực hiện nhanh và chính xác

4 Trò chơi ABC (bảng chữ cái):

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa => Cách thực hiện trò chơi

Hoạt động 2: Tìm hiểu trò chơi Clouds (đám mây) (10 phút)

- Trên màn hình xuất hiện các đám mây chuyển

động từ trái sang phải

- Em có nhiệm vụ gõ đúng các chữ dưới đám

mây đó Nếu gõ đúng đám mây sẽ biến mất

- Dùng phím Space hoặc Enter để chuyển sang

đám mây tiếp theo

5 Trò chơi Clouds (đám mây):

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa => Cách thực hiện trò chơi

Chú ý: Cần quan sát kĩ, chuyển vị trí đám mây thật nhanh và gõ chính xác

Trang 22

Hoạt động 3: Tìm hiểu trò chơi Wordtris (gõ từ nhanh) (10 phút)

GV: Giới thiệu về trò chơi

? Cách chơi trò chơi Wordtris như thế nào

GV: Giới thiệu cách chơi

Gọi học sinh nhắc lại cách thực hiện trò chơi

6 Trò chơi Wordtris (gõ từ nhanh):

HS: Nghiêm cứu SGK, trả lời

- Có một khung hình chữ U chỉ cho phép chứa 6 thanh chữ

- Các thanh chữ sẽ lần lược xuất hiện tại trung tâm màn hình và trôi xuống khung chữ U

- Em cần gõ nhanh và chính xác dòng chữ hiện trên thanh

- Sau khi gõ đúng, thanh chữ sẽ biến mất Để tiếp tục ta nhấn phím cách

Hoạt động 4: Kết thúc phần mềm (5 phút)

? Em hãy nêu cách kết thúc phần mềm 7 Kết thúc phần mềm:HS: trả lời

- Để thoát khỏi phần mềm nháy chuột vào nút

IV Củng cố và dặn dò (3 phút)

-Nhắc lại các nội dung chính của bài

- Tiết sau thực hành

Trang 23

Tiết PPCT: 12 Ngày dạy: 28/09/2014

LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST (tt)

II Kiểm tra bài cũ (trong quá trình thực hành)

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (2’)

Bài học trước các em sẽ làm quen với trò ABC, trò chơi Clouds, trò chơi Wordtris bài TH hôm nay sẽ giúp các em nắm rõ các thao tác trên

2 Triển khai bài (36’)

Hoạt động 1: Phổ biến nội dung bài thực hành (2 phút)

GV: Phổ biến nội dung bài thực hành HS: Nắm rõ nội dung bài thực hành

Thực hành

Hoạt động 2: Sử dụng trò chơi ABC (bảng chữ cái) để luyện gõ bàn phím (11 phút)

Sử dụng trò chơi bảng chữ cái để luyện gõ bàn phím HS: Thực hiện trên máy tính theo sự hướng

dẫn của giáo viên

Hoạt động 3: Sử dụng trò chơi Clouds (đám mây) để luyện gõ bàn phím (12 phút)

Sử dụng trò chơi đám mây để luyện gõ bàn phím HS: Thực hiện trên máy tính theo sự hướng

dẫn của giáo viên

Hoạt động 4: Sử dụng trò chơi Wordtris (gõ từ nhanh) để luyện gõ bàn phím (11 phút)

Trang 24

Sử dụng gõ từ nhanh để luyện gõ bàn phím HS: Thực hiện trên máy tính theo sự hướng

dẫn của giáo viên

IV Củng cố và dặn dò (5 phút)

- Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết thực hành của học sinh

- Học bài, đọc trước bài 3 “Thực hiện tính toán trên trang tính”

Trang 25

Tiết PPCT: 13 Ngày dạy: 2/10/2014

Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH

A/ MỤC TIÊU

1Kiến thức

- Biết cách nhập công thức vào ô tính

- Viết đúng được công thức tính toán theo các ký hiệu phép toán của bảng tính

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính.

2 Học sinh: Học bài, SGK, tài liệu tham khảo.

2 Triển khai bài (35’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS sử dụng công thức để tính toán (16 phút)

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

GV: Giới thiệu các kí hiệu được sử dụng để

thực hiện các phép toán trong bảng tính

GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ

GV: Các phép toán trong dấu ngoặc đơn “(”

và “)” được thực hiện trước, sau đó đến phép

luỹ thừa tiếp đến là các phép nhân và chia,

cuối cùng là phép cộng và trừ

1 Sử dụng công thức để tính toán

HS: Đọc SGK, chú ý nghe giảng

HS: Lấy ví dụ minh hoạ.

- Các kí hiệu sau đây được sử dụng để kí hiệu các phép toán trong công thức

+ : Kí hiệu phép cộng

- : Kí hiệu phép trừ

* : Kí hiệu phép nhân / : Kí hiệu phép chia ^ : Kí hiệu phép lấy luỹ thừa % : Kí hiệu phép lấy phần trăm Lưu ý: Các phép toán trong dấu ngoặc đơn “(” và

“)” được thực hiện trước, sau đó đến phép luỹ thừa tiếp đến là các phép nhân và chia, cuối cùng

là phép cộng và trừ.

Trang 26

Hoạt động 2: Nhập công thức (19 phút)

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 22 SGK và trả

lời câu hỏi: Để nhập công thức tính toán em

phải thực hiện những bước nào?

GV: Yêu cầu 1 đến 2 HS nhắc lại các bước

nhập công thức

GV: Giải thích thêm về hiển thị công thức và

kết quả tính trên ô tính được chọn

GV: Nếu chọn một ô không có công thức thì

nội dung trên thanh công thức và nội dung

trong ô tính sẽ như thế nào?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước nhập công thức

- Học bài, làm bài tập ở SGK (trang 24) Xem trước cách sử dụng địa chỉ trong công thức

Công thức được hiển thị ở thanh công thức

Kết quả trong ô lưu công thức

Trang 27

Tiết PPCT: 14 Ngày dạy: 5/10/2014

Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH

A/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nhập và sử dụng công thức để tính toán

- Thực hiện các phép toán trên chương trình bảng tính

- Biết cách sử dụng địa chỉ trong công thức

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính.

2 Học sinh: Học bài, SGK, tài liệu tham khảo.

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Ổn định tổ chức (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ (4 phút)

? Nêu các bước nhập công thức vào bảng tính

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’)

Trong quá trình tính toán ta có thể sử dụng địa chỉ ô để tính toán hay không? Bài học hôm nay sẽ giúp

các em trả lời được câu hỏi trên

2 Triển khai bài (27’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS sử dụng địa chỉ trong công thức (27 phút)

GV: Thế nào là địa chỉ của một ô? lấy ví dụ minh

hoạ?

GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ ở SGK

GV: Giải thích ví dụ ở SGK để HS hiểu rõ hơn

cách sử dụng địa chỉ trong công thức

GV: Tính trung bình cộng của 2 ô A1 và B1 ta

phải nhập: = (12 + 18)/2, ở ô C1 Nếu dữ liệu

trong ô A1 được sửa lại thì em phải tính lại

GV: Để kết quả trong ô C1 được tự động cập

nhật em phải sử dụng địa chỉ ô: A1 = 12, B1 = 8;

- Việc nhập công thức có chứa địa chỉ hoàn toàn tương tự như cách nhập các công thức thông thường.

Trang 28

Cho biết kết quả ở ô: A3,B4,D5,E1?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước nhập công thức

- Thế nào là địa chỉ của một ô?

- Học bài, làm bài tập ở SGK (trang 24) Chuẩn bị cho tiết thực hành

Trang 29

Tiết PPCT: 15 Ngày dạy: 09/10/2014

Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM

1 Giáo viên: Phòng máy.

2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài thực hành.

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Ổn định tổ chức (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ (3 phút)

? Từ đâu có thể biết một ô chứa công thức hay chứa dữ liệu cố định

Đáp án: Thanh công thức

? Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức

Đáp án:

- Công thức nhập 1 lần và có thể sử dụng cho các ô tính khác

- Giúp người dùng thao tác nhanh hơn

- Thao tác với dữ liệu chính xác hơn

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’)

Thực hiện các tính toán trên chương trình bảng tính như thế nào? Bài thực hành hôm nay sẽ giúp em nắm vững các thao tác trên

2 Triển khai bài (37’)

Hoạt động 1: Sử dụng công thức để tính toán (17 phút)

GV: Yêu cầu HS khởi động máy tính, khởi động

chương trình bảng tính

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1 (SGK trang 25)

GV: Gọi 1 số nhóm trình bày kết quả tính toán

GV: Yêu cầu 1 số HS khác nhận xét kết quả của

20 - (15 x 4);

c) 144/6 - 3 x 5; 144/(6 - 3) x 5; (144/6 - 3) x 5;

d) 152/4; (2 + 7)2/7; (32 - 7)2 - (6 + 5)3;

Trang 30

bạn (188 - 122)/7.

HS: Trả lời

HS: Nhận xét

Hoạt động 2: Tạo trang tính và nhập công thức (20 phút)

GV: Yêu cầu HS mở trang tính mới và làm bài

tập 2 (SGK trang 25, 26)

GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả trong các ô

GV: Yêu cầu 1 số nhóm khác nhận xét kết quả

GV: Tổng kết và cho điểm các nhóm có kết quả

thực hành tốt

HS: Làm bài thực hành

Bài tập 2: Tạo trang tính và nhập công thức.

-Nhập các dữ liệu như hình sau:

- Nhập các công thức vào ô tính tương ứng như trong bảng dưới đây:

HS: Trả lời

HS: Nhận xét

IV Củng cố và dặn dò (3 phút)

- Nhận xét bài làm của từng nhóm và chung cho toàn lớp

- Kết thúc tiết học, cho HS tắt máy

- Học bài, xem trước bài tập thực hành 3 và 4

Trang 31

Tiết PPCT: 16 Ngày dạy: 12/10/2014

Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM (Tiếp) A/ MỤC TIÊU

1 Giáo viên: Phòng máy.

2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài tập 3,4.

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Ổn định tổ chức (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ (Trong quá trình thực hành)

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề ()

Ở bài trước em đã nắm được cách thực hiện các tính toán trên chương trình bảng tính như thế nào? Bài thực hành hôm nay sẽ giúp em củng cố các thao tác trên

2 Triển khai bài (39’)

Hoạt động 1: Lập và sử dụng công thức (39 phút)

GV: Yêu cầu HS khởi động máy tính, khởi động

chương trình bảng tính

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 3 (SGK trang 26), lưu

bảng tính với tên “So tiet kiem”

GV: Kiểm tra kết qủa thực hành của một số nhóm

GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm

Bài tập 3: Thực hành lập và sử dụng công thức.

HS: Khởi động chương trình

HS: Làm bài

- Hãy lập trang tính để sao cho khi thay đổi

số tiền gửi ban đầu và lãi suất thì không cần phải lập lại công thức

HS: Thay mặt nhóm thực hiện

- Lưu bảng tính với tên “Sổ tiết kiệm”

Trang 32

GV: Yêu cầu HS mở bảng tính mới và bài tập 4

SGK (Lập công thức để tính điểm trung bình)

GV: Kiểm tra kết quả thực hành của một số nhóm

GV: Yêu cầu HS lưu bảng tính với tên “Bang diem

cua em” và thoát khỏi chương trình

GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm

Bài tập 4: Thực hành lập bảng tính và sử dụng công thức.

- Nhận xét bài làm của từng nhóm và chung cho toàn lớp

- Kết thúc tiết học, cho HS tắt máy

- Học bài, xem trước bài “Sử dụng các hàm để tính toán”

Trang 33

Tiết PPCT: 17 Ngày dạy: 16/10/2014

1 Giáo viên Giáo án, SGK, máy tính.

2 Học sinh Học bài, SGK, tài liệu tham khảo.

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Ổn định tổ chức (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ (4 phút)

? Vì sao phải sử dụng địa chỉ trong công thức

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’)

Ở các bài trước thì các em đã biết cách thực hiện tính toán trên trang tính với công thức đơn giản

nhưng với các công thức phức tạp thì sao? Cách thực hiện ntn? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải quyết vấn đề đó

2 Triển khai bài (35’)

Hoạt động 1: Hàm trong chương trình bảng tính (13 phút)

GV: Em hãy trình bày cách nhập công thức để

HS: chú ý nghe giảng

HS: Thực hiện

HS: Trả lời

- Hàm là công thức được định nghĩa từ trước.

- Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị cụ thể.

Trang 34

- Sử dụng các hàm sẽ giúp việc tính toán dễ dàng

tổng ba số 15, 24, 45 rồi so sánh kết quả với

cách sử dụng công thức Sau đó rút ra kết luận?

GV: Giả sử ô A2 chứa số 5, B8 chứa số 27 Khi

đó:

=sum(A2,B8)

=sum(A2,B8,105)

Cho kết quả bao nhiêu?

GV: Hàm Sum cho phép sử dụng địa chỉ các

khối trong công thức tính

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước nhập công thức

- Học bài, làm bài tập ở SGK (trang 24) Xem trước cách sử dụng địa chỉ trong công thức

Trang 35

Tiết PPCT: 18 Ngày dạy: 19/10/2014

Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN (tiếp) A/ MỤC TIÊU

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính.

2 Học sinh: Học bài, SGK, tài liệu tham khảo.

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ (4 phút)

? Trình bày cách sử dụng hàm

? Giả sử ô A1, A2,A3 lượt chứa các số 5, 4 và 9 Hãy trình bày các cách để tính tổng của khối A1:A3

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’)

Trong chương trình bảng tính các Hàm sẽ được thực hiện như thế nào để việc tính toán được dễ dàng hơn?

2 Triển khai bài ()

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng hàm tính trung bình cộng AVERAGE) (12 phút)

GV: Để tính trung bình công của 3 số em làm thế

GV: Yêu cầu HS thực hiện ví dụ 2 SGKNếu khối

A1:A5 lần lượt chứa các số 10,7,9,27, và 2 thì:

- Average là tên hàm

- các biến a, b, c là các số hay địa chỉ của các

ô cần tính

Vd1: =average(15,24,45)HS: Trả lời

=average(A1,A5,3)=5

=average(A1:A5)=average(A1,A2,A3,A4,A5)=11

=average(A1:A4,A1,9)=average(A1,A2,A3,A4,A1,9)

Trang 36

Viết tường minh địa chỉ các ô và tính kết quả?

GV: Yêu cầu HS làm thêm 1 số ví dụ khác

=12

=average(A1:A5,5)=average(A1,A2,A3,A4,A5,5)=10

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng hàm xác định giá trị lớn nhất (MAX) (12 phút)

GV: Để xác định giá trị lớn nhất của một dãy số

+ Cú pháp: = Max (a, b, c ) + Trong đó:

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng hàm xác định giá trị nhỏ nhất (Min) (12 phút)

GV: Để xác định giá trị nhỏ nhất của một dãy số

IV Củng cố và dặn dò (3 phút)

- Yêu cầu học sinh trình bày các kiến thức cần nắm của bài học

- Yêu cầu HS yếu nhắc lại cú pháp của các hàm đã học

- Làm bài tập SGK

- Học bài, làm bài tập SGK Chuẩn bị cho tiết thực hành

Trang 37

Tiết PPCT: 19 Ngày dạy: 23/10/2014

Bài thực hành 4 BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM

1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy.

2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài ở nhà, SGK.

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Ổn định tổ chức (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra trong quá trình thực hành

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’)

Ở các bài học trước các em đã biết cách thực hiện tính toán trên trang tính, tính số điểm của em, Còn bảng điểm của lớp em thì được thực hiện ntn? Em có thực hiện được không? Bài thực hành hôm nay

sẽ giúp các em giải quyết được vấn đề đó

2 Triển khai bài (40’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Lập trang tính và sử dụng công thức (40 phút)

GV: Yêu cầu HS khởi động máy tính, khởi động

chương trình bảng tính

GV: Nêu yêu cầu của bài tập 1

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1 (SGK, trang 34)

GV: Hướng dẫn HS thực hành

GV: Yêu cầu HS trình bày kết quả thực hiện được

GV: Yêu cầu HS lưu văn bản với tên “Bang diem

Trang 38

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2

GV: Yêu cầu HS lưu bảng tính sau khi thực hiện

xong bài thực hành

GV: Theo dõi, hướng dẫn HS trong quá trình thực

hành

b) Sử dụng công thức thích hợp để tính điểm trung bình

c) Tính điểm trung bình của cả lớp và ghi vào ô dưới cùng của cột điểm trung bình

d) Lưu bảng tính với tên Bang diem lop em

* Bài tập 2:

Mở bảng tính “So theo gioi the luc” đã lưu trong bài tập 4 của bài thực hành 2 và tính chiều cao trung bình, cân nặng trung bình của các bạn trong lớp em

HS: Mở bảng tính “So theo gioi the luc” và tính chiều cao trung bình, cân nặng trung bình

IV Củng cố và dặn dò (3 phút)

- Nhận xét bài làm của từng nhóm và chung cho toàn lớp

- Kết thúc tiết học, cho HS tắt máy

- Học bài, xem trước bài tập thực hành 3 và 4

Trang 39

Tiết PPCT: 20 Ngày dạy: 26/10/2014

Bài thực hành 4 BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM (tiếp)

II Kiểm tra bài cũ (trong quá trình thực hành)

III Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề (1’)

Sử dụng hàm để tính toán ntn? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải quyết vấn đề trên

2 Triển khai bài (39’)

GV: Yêu cầu HS nhận xét kết quả của bạn

GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm

GV: Yêu cầu HS mở bảng tính mới và bài tập 4

SGK (Lập trang tính và sử dụng hàm Sum)

GV: Kiểm tra kết quả thực hành của một số nhóm

GV: Yêu cầu HS lưu bảng tính với tên “Gia tri san

xuat” và thoát khỏi chương trình

b) Sử dụng hàm Average để tính điểm trung

bình từng môn học của cả lớp trong cột Diem trung binh.

c) Sử dụng hàm Max, Min để xác định điểm trung bình cao nhất và điểm trung bình thấp nhất

HS: trả lời

HS: Trình bày

Trang 40

- Lưu bảng tính với tên “Gia tri san xuat”.

IV Củng cố và dặn dò (4 phút)

- Nhận xét bài làm của từng nhóm và chung cho toàn lớp

- Kết thúc tiết học, cho HS tắt máy

- Học bài, ôn tập lại các bài đã học

Ngày đăng: 25/05/2015, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính có đặc điểm gì? - Giáo án Tin học lớp 7 trọn bộ_CKTKN_Bộ 2
Bảng t ính có đặc điểm gì? (Trang 2)
Bảng tính với tên “So tiet kiem”. - Giáo án Tin học lớp 7 trọn bộ_CKTKN_Bộ 2
Bảng t ính với tên “So tiet kiem” (Trang 31)
Bảng tính. - Giáo án Tin học lớp 7 trọn bộ_CKTKN_Bộ 2
Bảng t ính (Trang 34)
Bảng tính - Giáo án Tin học lớp 7 trọn bộ_CKTKN_Bộ 2
Bảng t ính (Trang 72)
Bảng tính Excel, mở bài Bang diem   lop em và - Giáo án Tin học lớp 7 trọn bộ_CKTKN_Bộ 2
Bảng t ính Excel, mở bài Bang diem lop em và (Trang 104)
BẢNG ĐIỂM LỚP 7A - Giáo án Tin học lớp 7 trọn bộ_CKTKN_Bộ 2
7 A (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w