1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 6 trọn bộ_CKTKN_Bộ 3

149 691 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 14,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS phát biểu được định nghĩa về thông tin - Lấy được ví dụ về thông tin trong thực tế đời sống - Liệt kê được những hoạt động thông tin của con người * HOẠT ĐỘNG 1: Giới thi

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHƯƠNG I LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Tiết 1 - Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS phát biểu được định nghĩa về thông tin

- Lấy được ví dụ về thông tin trong thực tế đời sống

- Liệt kê được những hoạt động thông tin của con người

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài:

* GV: Hãy cho biết làm cách nào các em biết được buổi tập trung đầu tiênvào năm học mới?

* HS trả lời: Nghe thông báo của nhà trường, thầy cô, qua bạn bè nói…

- GV: Làm sao biết được mình học ở lớp nào? Phòng nào?

* HS trả lời: Xem thông báo của trường

?Làm thế nào biết được buổi nào học những môn gì?

* HS trả lời: Dựa vào thời khoá biểu để biết

* GV: Tất cả những điều các em nghe, nhìn thấy, đọc được đều làthông tin, còn việc các em chuẩn bị và thực hiện công việc đó, chính là quátrình xử lí thông tin Khi các em thực hiện xong công việc đó cho ra kết quả,thì kết quả đó chính lại là thông tin mới

Trang 2

Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài mơí.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu thông tin là

gì?

*GV: Hằng ngày em tiếp nhận được nhiều

thông tin từ nhiều nguốn khác nhau:

* HS tham khảo ví dụ trong sách GK và thực

tế

- Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay

đài phát thanh cho em biết thêm được điều

gì?

* HS trả lời theo ý hiểu

* GV: Hướng dẫn và cho thêm các ví dụ về

thông tin

Từ các ví dụ trên em hãy cho một ví dụ về

thông tin?

* HS tìm hiểu thông tin thực tế và trả lời

*GV: Đọc sách, báo, nghe đài, xem ti vi…

để nhận biết được thông tin trên khắp thế

giới và biết được nhiều lĩnh vực khác nhau

như: kinh tế, thời sự, giáo dục, y tế, khoa

học, giá cả thị trường…

?vâỵ em có thể kết luận thông tin là gì?

* HS: Trả lời theo ý hiểu

* GV: Chốt khái niệm

?Đi đến ngã ba, ngã tư ta nhìn thấy tín hiệu

đèn giao thông, em hiểu được những qui định

gì?

* HS: Trả lời

*GV: Tín hiệu đèn màu vàng đi chậm lại và

chuẩn bị dừng, đèn màu đỏ dừng lại, đèn

màu xanh được phép đi

?Hãy tìm hiểu ví dụ về thông tin mà hằng

ngày em thường gặp phải?

* HS: Dựa vào thực tế để tìm ví dụ các thông

và về chính con người.

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu hoạt động thông tin của con người

Trang 3

GV: Theo em người ta có thể truyền đạt

thông tin với nhau bằng những hình thức

nào?

* Học sinh phát biểu.

*GV: Đưa ra tình huống về dự báo thời tiết

“ngày mai trời có mưa to từ Quảng Bình

đến Thừa Thiên Huế”

?Nhận được thông tin này các em phải làm

gì khi đi ra ngoài?

* HS: Cả lớp suy nghĩ tìm ra giải đáp - Đem

áo mưa theo

*GV: Chốt khái niệm hoạt động thông tin

2 Hoạt động thông tin của con

người :

* Thông tin trước xử lí được

gọi là thông tin vào, còn thông

tin nhận được sau xử lí đựơc

gọi là thông tin ra

Mô hình quá trình xử lí thôngtin

TT vào TT ra

- Hoạt động thông tin bao gồmviệc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ vàtruyền thông tin

- Xử lí thông tin đóng vai tròquan trọng vì nó đem lại sựhiểu biết cho con người

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa thông tin:

HS: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xungquanh và con người

- Con người có những hoạt động thông tin nào?

HS: Con người có 4 hoạt động thông tin, đó là: tiếp nhận, xử lý, truyền

và lưu trữ thông tin

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học định nghĩa thông tin

- Các hoạt động thông tin của con người

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài sau: Tiết 2 Thông tin và tin học (tiếp)

Xử lý

Trang 4

1 Giỏo viờn: Giáo án, SGK, Mỏy chiếu

2 Học sinh: SGK vở chuẩn bị cho bài học

III TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG:

1

ổ n định tổ chức : Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: Thông tin là gì? Nêu các hoạt động thông tin của con ngời Trongcác hoạt động thông tin đó, hoạt động nào là quan trọng nhất? Vì sao?

và kết luận cần thiết

3 Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG 4: Tỡm hiểu hoạt động thụng tin và tin học

* GV: cho HS nghe: một đoạn nhạc, tiếng

chim kờu

* HS nghe

* Cho HS xem sỏch, vở, ngửi mựi hương

hoa…

*GV: Con người nhận biết thụng tin nhờ

vào những giỏc quan nào?

* HS trả lời theo ý hiểu

GV: Cho vớ dụ về một dạng thụng tin?

* HS: Cho vớ dụ: Tiếng gà gỏy sỏng

?Làm thế nào mà em nhận biết được

thụng tin này?

3 Hoạt động thụng tin và tin học

Trang 5

* HS: - Cỏch thức mà con người thu

nhận thụng tin là: nghe được bằng tai

(thớnh giỏc)…

*GV: Con người nhận biết thụng tin qua 5

giỏc quan đú là : Thớnh giỏc, thị giỏc, vị

giỏc, khứu giỏc, xỳc giỏc và bộ nóo

*GV: cho HS thể hiện hành động nhận biết

thụng tin qua da (tay), ngửi (mũi), nhỡn

(mắt), õm thanh (tai) (30 giõy)

* Cả lớp thực hiện

* Tuy nhiên khả năng của các giác quan và

bộ não của con ngời vẫn còn hạn chế

?Hãy cho biết những hạn chế đó?

* HS: Nhỡn xa khụng thấy rừ, quỏ nhỏ cũng

khụng nhỡn thấy…

GV: Để khắc phục những hạn chế đó con

ngời đã chế tạo ra những công cụ gì để hổ

trợ con ngời? Hãy cho ví dụ?

Kính thiên văn, kính hiển vi, Máy tính điện

tử, …

* GV: Với những hạn chế của con người,

máy tính ra đời là một công cụ hỗ trợ giúp

con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau

trong cuộc sống

?Hóy cho biết mỏy tớnh điện tử giỳp con

người như thế nào?

* Học sinh trả lời

*GV: Lưu trữ thụng tin, tớnh toỏn, xử lớ

thụng tin, học tập, giải trớ…

GV: Vậy nhiệm vụ chớnh của tin học là gỡ?

* HS: Trả lời theo ý hiểu

*GV: Chốt nhiệm vụ chớnh tin học

Một trong cỏc nhiệm vụ chớnh của tin học là nghiờn cứu việc thực hiện cỏc hoạt động thụng tin một cỏch tự động nhờ sự trợ giỳp của mỏy tớnh điện tử.

4 Củng cố:

- Con ngời hoạt động thông tin bằng những gì?

HS: bằng các giác quan và bộ não

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học thuộc nhiệm vụ của Tin học

- Ghi nhơ các loại thông tin và tìm hiểu thêm các loại thông tin trongthực tế cuộc sống

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 3 - Bài 2: THễNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THễNG TIN

I MỤC TIấU:

Trang 6

TT ra

TT vào

Xử lí

1 Kiến thức:

- HS mô tả đợc những dạng thông tin cơ bản trong cuộc sống

- Thuật lại định nghĩa biểu diễn thông tin và liệt kê đợc những vai tròcủa biểu diễn thông tin

2 Kỹ năng:

- Mô tả đợc cách biểu diễn thông tin

- Lấy đợc ví dụ thực tế về biểu diễn thông tin

3 Thái độ:

- Có hứng thú học tập bộ môn Tin học và nghiêm túc trong giờ học

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, sgk, Mỏy chiếu, tranh, bảng phụ

2 HS: SGK vở chuẩn bị cho bài học

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức: Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

1 Vẽ mô hình quá trình xử lý thông tin và nêu nhiệm vụ của ngành Tin học?HS:

Nhiệm vụ của ngành Tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt độngthông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử

2 Bài mới:

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu

Cỏc em đó được biết thụng tin là những gỡ đem lại sự hiểu biết, nhậnthức về thế giới xung quanh và về chớnh con người Vậy thụng tin cú nhữngdạng nào? Và nú được biểu diễn như thế nào?

Để hiểu rừ vấn đề này ta tỡm hiểu bài mới

* HOẠT ĐỘNG 2: Tỡm hiểu cỏc dạng

thụng tin cơ bản

*GV: Chiếu hỡnh ảnh: những đoạn văn bản,

GV: Qua cỏc hỡnh ảnh vừa quan sỏt em cảm

1 Cỏc dạng thụng tin cơ bản:

Trang 7

*GV: Cỏc em vừa nghe õm thanh của bài hỏt

ta nhận biết được đú là bài hỏt nào và ca sĩ

nào trỡnh bày…, qua video clip ta nhận biết

được ở dạng õm thanh, hỡnh ảnh…

*Cho HS quan sỏt tranh ảnh đó chuẩn bị ở

nhà

* HS đổi tranh cho nhau để xem

?Hóy cho biết cỏc em vừa quan sỏt thấy

những gỡ?

* HS: Trả lời

GV: Theo em ngời ta có thể truyền đạt thông

tin với nhau bằng những hình thức nào?

* HS trả lời

*GV: Tất cả cỏc tỡnh huống cỏc em vừa quan

sỏt được đều là cỏc dạng của thụng tin Như

vậy thụng tin quanh ta hết sức phong phỳ và

đa dạng, nhưng ta chỉ quan tõm tới ba dạng

thụng tin cơ bản và cũng là ba dạng thụng tin

chớnh trong tin học

*GV: Văn bản, õm thanh và hỡnh ảnh Trong

tương lai cú thể mỏy tớnh sẽ lưu trữ và xử lớ

được cỏc dạng thụng tin ngoài ba dạng cơ bản

núi trờn

?Hóy tỡm một số vớ dụ về cỏc dạng thụng tin?

* HS trả lời

* Trũ chơi: Cho HS lờn thể hiện cỏc tỡnh

huống của cỏc dạng thụng tin như: thể hiện

tiếng chim kờu, tiếng gà gỏy, chụp ảnh, vẽ…

* HS quan sỏt

- Cú ba dạng thụng tin cơ bản + Dạng văn bản: Là những gỡ được ghi lại vào vở, sỏch bỏo bằng cỏc con số, chữ viết hay kớ hiệu.

+ Dạng hỡnh ảnh: Là những hỡnh

vẽ minh hoạ, phim hoạt hỡnh, ảnh chụp, hỡnh vẽ…

+ Dạng õm thanh: Là những tiếng động mà tai ta nghe được.

2 Biểu diễn thụng tin:

Trang 8

?Hãy cho biết bạn mình vừa thể hiện điều gì?

* HS trả lời

*GV: Các em đã được biết có ba dạng thông

tin cơ bản Vậy biểu diễn của các dạng thông

tin như thế nào?

? Ngoµi c¸ch thÓ hiÖn th«ng tin b»ng v¨n b¶n,

©m thanh, h×nh ¶nh, th«ng tin cßn cã thÓ biÓu

diÔn b»ng c¸ch nµo n÷a kh«ng?

* HS: Trả lời

*GV: Đưa ra mét sè vÝ dô:

- Mỗi dân tộc có hệ thống chữ cái của riêng

mình để biểu diễn thông tin dưới dạng văn

bản

- Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin

dưới dạng các con số và kí hiệu

- Để mô tả một hiện tượng vật lí, các nhà

khoa học có thể sử dụng các phương trình

toán học

- Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản

nhạc cụ thể,…

* Học sinh tìm hiểu các ví dụ và dưa ra nhận

xét về biểu diễn thông tin

? VËy theo em biÓu diÔn th«ng tin lµ g×?

HS trả lời: Biểu diễn thông tin là cách thể

hiện thông tin đó dưới dạng cụ thể nào đó

bằng nhiều hình thức khác nhau

Qua các ví dụ, em có nhận xét như thế nào

về biểu diễn thông tin?

* HS trả lời

?Người khiếm thị, khiếm thính nhận biết

thông tin như thế nào?

* HS: Người khiếm thị nhận biết thông tin

qua thính giác, da Người khiển thính nhận

biêt thông tin qua thị giác

* GV ®ưa ra kÕt luËn:

* Biểu diễn thông tin:

Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.

Lưu ý: cùng một thông tin có thể

có nhiều cách biểu diễn khác nhau.

Trang 9

* Cỏc em đó nắm được cỏc cỏch biểu diễn

thụng tin Vậy biểu diễn thụng tin cú vai trũ

gỡ?

* HS trả lời

GV: Chốt vai trũ biểu diễn thụng tin

* Cho hai em lờn bảng vẽ một con gà, một

*GV: chốt mục đớch biểu diễn thụng tin

* Vai trũ của biểu diễn thụng tin:

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng, quyết định đối với mọi hoạt động thông tin của con ngời

Biểu diễn thụng tin nhằm mục đớch lưu trữ và chuyển giao thụng tin thu nhận được Mặt khỏc thụng tin cần được biểu diễn dưới dạng

cú thể “tiếp nhận được” (đối tượng nhận thụng tin cú thể hiểu

và xử lớ được)

4 Củng cố:

- Nắm vững ba dạng thụng tin cơ bản.

- Biểu diễn thụng tin và vai trũ, mục đớch của nú

- HS mô tả đợc những dạng thông tin cơ bản trong cuộc sống

- Thuật lại định nghĩa biểu diễn thông tin và liệt kê đợc những vai tròcủa biểu diễn thông tin trong máy tính

2 Kỹ năng:

- Mô tả đợc cách biểu diễn thông tin trong máy tính

Trang 10

- Lấy đợc ví dụ thực tế về biểu diễn thông tin.

3 Thái độ:

- Có hứng thú học tập bộ môn Tin học và nghiêm túc trong giờ học

II CHUẨN BỊ:

1 Giỏo viờn: Giáo án, SGK, máy chiếu, bảng phụ

2 Học sinh: SGK, vở chuẩn bị cho bài học.

1 Nêu các dạng thông tin cơ bản? Lấy ví dụ?

- HS: Cú ba dạng thụng tin cơ bản.

+ Dạng văn bản: Là những gỡ được ghi lại vào vở, sỏch bỏo bằng cỏc con số, chữ viết hay kớ hiệu.

+ Dạng hỡnh ảnh: Là những hỡnh vẽ minh hoạ, phim hoạt hỡnh, ảnh chụp, hỡnh vẽ…

+ Dạng õm thanh: Là những tiếng động mà tai ta nghe được.

2 Biểu diễn thông tin và vai trò của biểu diễn thông tin?

- HS: Trả lời

* Biểu diễn thụng tin:

Biểu diễn thụng tin là cỏch thể hiện thụng tin dưới dạng cụ thể nào đú.

* Vai trũ của biểu diễn thụng tin:

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng, quyết định đối vợi mọi hoạt đông thông tin của con ngời

3 Bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: Tỡm hiểu biểu diễn thụng tin trong mỏy tớnh

GV: Thụng tin cú thể được biểu diễn bằng

nhiều cỏch khỏc nhau.Đú là những cỏch

nào?

* Học sinh trả lời

*GV: Thụng tin cú thể biểu diễn bằng nhiều

cỏch như chữ viết, kớ hiệu, hỡnh ảnh, hỡnh

vẽ, hành động…

Vớ dụ: Người khiếm thớnh thỡ khụng thể

3 Biểu diễn thụng tin trong mỏy tớnh:

Trang 11

dùng âm thanh, với người khiếm thị thì

*HS: Điện có 2 trang thái, đóng và mở

?Vậy thông tin cần biến đổi như thế nào để

máy tính xử lý được?

*GV: Máy tính điện tử xử lí được là nhờ

vào nguồn điện mở điện gọi là đèn đỏ kí

hiệu là (1), ngắt điện gọi là đèn tắt kí hiệu là

(0) Kí hiệu 0 và 1 được biến đổi thành 1

dãy bit trong đó mỗi kí tự được biểu diễn

bằng một nhóm 8 chữ số nhị phân 0 và 1

Đối với máy tính thông dụng hiện nay được

biểu diễn với dạng dãy bít và dùng dãy bit ta

có thể biểu diễn được tất cả các dạng thông

tin cơ bản

- Thuật ngữ dãy bit có thể hiểu nôm na rằng

bit là đơn vị (vật lí) có thể có một trong hai

trạng thái có hoặc không

GV: Chốt biểu diễn thông tin trong máy tính

* Tất cả thông tin được lưu trữ trong máy

tính gọi là “dữ liệu”.

- Để máy tính có thể xử lí, thông tin cần được biểu diễn

dưới dạng dãy bit chỉ gồm 2 kí hiệu 0 và 1.

Thông tin được lưu trữ trong

máy tính gọi là “Dữ liệu”.

- Dữ liệu là dạng biểu diễn thông tin và được lưu giữ trong máy tính.

4 Cñng cè:

- Cã nh÷ng d¹ng th«ng tin nµo? LÊy vÝ dô minh häa

- Cã 3 d¹ng th«ng tin lµ th«ng tin d¹ng v¨n b¶n, th«ng tin d¹ng h×nh

¶nh, th«ng tin d¹ng ©m thanh

- Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử bằng dãy bit là hai kí hiệu 0 và 1

5 Híng dÉn vÒ nhµ :

- Häc thuéc vµ t×m c¸c d¹ng th«ng tin c¬ b¶n trong thùc tÕ cuéc sèng

- T×m hiÓu qu¸ tr×nh xö lý th«ng tin trong m¸y tÝnh

Trang 12

- Tìm trong thực tế về những ứng dụng của máy tính

- Lấy đợc ví dụ thực tế về khả năng và hạn chế của máy tính

3 Thái độ

- Yêu thích bộ môn tin học và ứng dụng trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

Trang 13

1 Giỏo viờn: Giáo án, SGK, Máy chiếu, máy tính

2 Học sinh: SGK, vở chuẩn bị cho bài học

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC :

1

ổ n định tổ chức: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thông tin biểu diễn dới dạng gì để máy tính xử lý đợc?

HS: Để mỏy tớnh cú thể xử lớ, thụng tin cần được biểu diễn dưới dạng

dóy bit chỉ gồm 2 kớ hiệu 0 và 1.

3 Bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: Tỡm hiểu một số khả năng của mỏy tớnh

GV: Hóy dự đoỏn xem mỏy tớnh cú thể thay

thế con người được hay khụng?

* HS: Mỏy tớnh chưa thể thay thế được con

người

GV: Vậy mỏy tớnh cú những khả năng nào?

* HS: HS trả lời theo ý hiểu

* GV: cho học sinh thực hiện cỏc phộp toỏn

GV: Để tớnh được cỏc phộp toỏn này em

cần bao nhiờu thời gian? độ chớnh xỏc thế

nào?

* HS trả lời

*GV: Để tớnh cỏc phộp toỏn trờn bằng cỏch

thụng thường thỡ phải mất rất nhiều thời gian

và cú khi tớnh toỏn lại khụng được chớnh xỏc

cao

?Cú cỏch nào để tớnh toỏn nhanh?

* HS: Nhờ vào mỏy tớnh điện tử

* GV: Chốt khả năng mỏy tớnh

* GV: Muốn thiết kế một toà nhà cao ốc,

1 Một số khả năng của mỏy

tớnh

- Khả năng tớnh toỏn nhanh.

Trang 14

một cụng trỡnh lớn nào đú,… đũi hỏi phải

cú độ chớnh xỏc cao

?Nếu ta thiết kế băng cỏch vẽ bằng tay thỡ

thời gian hoàn thành và độ chớnh xỏc sẽ thế

nào?

* HS: Thời gian sẽ rất lõu và độ chớnh xỏc

sẽ khụng cao

?Làm thế nào để cú độ chớnh xỏc cao?

* HS: Nhờ vào mỏy tớnh điện tử

⇒ GV đưa ra nhận xét: Máy tính ngày nay

có thể thực hiện hàng tỉ phép tính trong một

giây với độ chính xác rất cao.

* Cho học sinh liờn hệ từ mỏy tớnh bỏ tỳi

hoặc chương trỡnh Excel và Calculator cú

sẵn trong mỏy tớnh

*GV: Chốt khả năng MT

* Giả sử để cất danh sỏch học sinh qua cỏc

năm học, cỏc thụng tin quan trọng…

?Nếu ghi ra giấy thỡ ta lưu trữ sẽ như thế

nào?

* HS: Tốn nhiều giấy, bảo quản sẽ khụng

được tốt lắm, độ bảo mật sẽ khụng cao…

?Phương tiện nào giỳp ta lưu trữ tốt?

?Hóy liờn hệ thực tế mỏy tớnh ở trường, cơ

quan và mỏy tớnh ở nhà xem nú hoạt động

như thế nào?

* HS: Mỏy tớnh hoạt động liờn tục

* GV: Chốt khả năng mỏy tớnh

- Tớnh toỏn với độ chớnh xỏc cao.

- Cú khả năng lưu trữ lớn.

- Khả năng “làm việc” khụng mệt mỏi.

* HOẠT ĐỘNG 2: Tỡm hiểu cú thể dựng mỏy tớnh vào những việc gỡ?

GV: Hóy cho biết mỏy tớnh cú những khả

Trang 15

* HS: Những phộp toỏn phức tạp, cỏc cụng

trỡnh lớn…

? Công cụ gì giúp giảm bớt gánh nặng

trong tính toán cho con người?

* HS: Mỏy tớnh

* GV: Chốt có thể dùng MT vào việc gi?

? Trong các cơ quan, trường học máy tính

thường dùng để làm gì?

* HS: Quản lớ HS, CBGV, tài sản, soạn

thảo văn bản, in ấn…

* GV: Chốt có thể dùng MT vào việc gi?

GV: Là học sinh em thường dùng máy tính

*GV: Chốt có thể dùng MT vào việc gi?

* GV Cho HS quan sát tranh trang 11 SGK

* HS quan sỏt

* GV: Chốt có thể dùng MT vào việc gi?

* Cỏc mỏy tớnh cú thể liờn kết được với

nhau qua hệ thống mạng Internet

?Mạng Internet giỳp con người những vấn

đề gỡ?

* HS: Trao đổi thụng tin, liờn lạc, mua

bỏn…

* GV: Chốt có thể dùng MT vào việc gi?

* Giỏo viờn chốt lại: Để giải cỏc bài toỏn

khoa học, kĩ thuật, phục vụ cho cụng việc

kế toỏn, chế tạo Robot phục vụ con người

trong cỏc lớnh vực như : Robot dũ tỡm dưới

đỏy đại dương, phục vụ trong y học, tỡm

kiếm, phỏt hiện bệnh…

* Giỏo viờn nờu thờm một số vớ dụ để học

sinh tỡm hiểu thờm

? Những điều trên cho em thấy máy tính là

công cụ như thế nào?

* Học sinh phỏt biểu lại cỏc khả năng của

- Điều khiển tự động và robot

- Liờn lạc, tra cứu và mua bỏn trực tuyến.

Trang 16

* HOẠT ĐỘNG 3: Tỡm hiểu mỏy tớnh và điều chưa thể

GV: Vậy con ngời hơn máy tính về khả

năng gì?

* HS trả lời

* GV: Chốt con ngời hơn máy tính về:

? Theo em những việc gì máy tính vẫn chưa

thể làm đợc?

* HS: Năng lực t duy

GV : Chốt việc mỏy tớnh chưa làm được

3 Mỏy tớnh và điều chưa thể

- Mỏy tớnh là cụng cụ tuyệt vời

và là cụng cụ đa dụng cú khả năng to lớn, nhưng tất cảc sức mạnh tuyệt vời của mỏy tớnh đều phụ thuộc vào con người và

do những hiểu biết của con người quyết định Mỏy tớnh chỉ làm những gi mà con người chỉ dẫn thụng qua cỏc cõu lệnh

+ Chưa phõn biệt được mựi vị, cảm giỏc,…và đặc biệt là chưa

cú năng lực tư duy, suy nghĩ.

4 Củng cố:

- Những khả năng to lớn nào đó làm cho mỏy tớnh trở thành một cụng

cụ xử lớ thụng tin hữu hiệu?

- Hóy kể thờm một vài vớ dụ về những gỡ cú thể thực hiện với sự trợgiỳp của mỏy tớnh điện tử

- Giỏo viờn nhận xột và bổ sung thờm vớ dụ

- Đõu là hạn chế lớn nhất hiện nay?

5 Hướng dẫn về nhà: Xem lại cỏc nội dung đó học, tỡm vớ dụ bổ sung thờm

cho cỏc bài tập

+ Làm bài tập 1, 3 SGK trang 13

+ Xem trước nội dung bài 4

+ Xem trước cỏc thiết bị mỏy tớnh ở nhà (nếu cú)

Trang 17

- Thuật lại đợc bộ phận trong cấu trúc chung của máy tính điện tử.

- Nêu đợc định nghĩa chơng trình và mô tả đợc các thiết bị trong máy tính

1.Giỏo viờn: Giáo án, SGK, máy chiếu,

2 Học sinh: SGK vở chuẩn bị cho bài học

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC :

1 ổn định tổ chức : Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Em hãy nêu một số khả năng của máy tính và những hạn chếcủa máy tính

Hạn chế của máy tính là không ngửi đợc, không phân biệt đợc các vị và

đặc biệt máy tính không biết t duy

3 Bài mới.

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu

Xó hội càng phỏt triển thỡ con người cần phải giải quyết rất nhiều cụng

việc Để hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực cần thiết như: xử lớ nhanh, độchớnh xỏc cao… ta cần phải cú một cụng cụ trợ giỳp con người đắc lực Hóy

dự đoỏn xem cụng cụ đú là gỡ? {Mỏy tớnh điện tử}

Vậy mỏy tớnh điện tử được cấu tạo như thế nào, và nú xử lớ dữ liệu rasao? Để hiểu rừ vấn đề này ta tỡm hiểu bài mới

* HOẠT ĐỘNG 2: Tỡm hiểu mụ hỡnh quỏ

Trang 18

trỡnh ba bước

GV: Hóy nhắc lại mụ hỡnh hoạt động thụng

tin của con người?

* Học sinh phỏt biểu lại mụ hỡnh hoạt động

thụng tin của con người

GV: Hóy mụ tả cỏc thao tỏc để nấu được một

Cỏc nhúm thảo luận những nội dung sau:

- Lấy vớ dụ trong thực tế quỏ trỡnh thực hiện

một cụng việc nào đú hoàn chỉnh

→ Quỏ trỡnh đú gồm những bước nào?

nhận thấy dự cụng việc nhỏ hay to ta đều cần

phải thực hiện qua ba bước, ba bước này

trong mỏy tớnh gọi là qui trỡnh ba bước

GV Tổng hợp, nờu sơ đồ

* Vớ dụ: Để giải một bài toỏn ta cần thực

hiện

- Cỏc điều kiện đó cho (Input)

- Suy nghĩ, tớnh toỏn, tỡm lời giải (xử lớ)

- Đỏp ỏn (Output)

* GV Nờu vấn đề:

-Ngày nay mỏy tớnh cú mặt ở rất nhiều gia

đỡnh, cụng sở,…

- Cỏc chủng loại mỏy tớnh cũng khỏc nhau Vớ

1 Mụ hỡnh quỏ trỡnh ba bước

Sở đồ :

Kết luận: Bất kỳ một quá trình

xử lý thông tin nào cũng là một quá trình ba bước Do vậy máy tính cần có các bộ phận đảm nhận các chức năng tương ứng, phù hợp với mô hình quá trình

ba bước.

Nhập (INPUT)

Xuất (OUTPUT)

Xử lý

Trang 19

- Máy tính thuộc thế hệ đầu tiên kích cỡ to

lớn, cồng kềnh, điều khiển hoạt đông của nó

là do con người điều khiển (con người đóng

vai trò là hệ điều hành) trải qua hơn 20 năm

bây giờ máy tính thuận tiện hơn rất nhiều

- Tuy nhiên tất cả các máy tính đều được xây

dựng trên cơ sở một cấu trúc cơ bản chung do

nhà toán học Von Newmann đưa ra

* GV chiếu hình ảnh các loại máy tính

*GV : Chốt Cấu trúc của máy tính gồm :

* GV Phân biệt rõ cụm từ : thiết bị vào và

thiết bị ra với thiết bị vào ra (thiết bị vào, ra

là thiết bị chứa 2 chức năng vừa đưa thông tin

vào và vừa đưa thông tin ra VDụ ổ đĩa)

GV : Các khối chức năng này hoạt động dưới

sự điều khiển của?

* GV : Chốt chương trình được gọi là :

2 Cấu trúc chung của máy

tính điện tử

- Cấu trúc máy tính gồm bakhối chức năng cơ bản:

- Chương trình còn được gọi là

“phần mềm”.

y in Mà

n hìn h L

o a

Bàn phí m

Ch uộ t

Trang 20

GV : Con người hoạt động được là nhờ bộ

phận nào điều khiển?

* HS: Bộ não

* GV: Máy tính hoạt đông được cũng cần có

bộ não Vậy bộ não đó là bộ phận nào của

máy tính?

* HS: Bộ xử lí trung tâm là bộ não của máy

tính

GV : Bộ xử lí trung tâm có nhiệm vụ gì?

* HS: Thực hiện các chức năng tính toán,

điều khiển, điều phối mọi hoat động của máy

tính

* GV : Chốt bộ xử lý trung tâm CPU

GV : Hãy nhớ lại và cho biết ở nhà em

thường cất sách, vở, quần áo,… ở đâu?

* HS: Tủ sách, tủ quần áo

* Máy tính là nơi lưu giữ thông tin (dữ liệu)

GV : Vậy máy tính cần có bộ phận nào để

lưu giữ thông tin?

* GV Các nhóm thảo luận cho biết:

→ Bộ nhớ được chia làm mấy loại?

→Thế nào là bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài

→ Phân biêt sự giống và khác nhau của bộ

nhớ trong và bộ nhớ ngoài

* Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét,

góp ý bổ sung

GV Tổng hợp:

a Bộ xử lý trung tâm (CPU):

Là bộ não của máy tính, thựchiện các chức năng tính toán,điều khiển và điều phối mọi hoatđộng của máy tính theo sự chỉdẫn của chương trình

Trang 21

* GV: chiếu thanh RAM

* HS: quan sát

GV: Vậy thế nào là bộ nhớ ngoài?

* HS: Trả lời

*GV: Chốt khái niệm bố nhớ ngoài

*GV chiếu một số loại đĩa như: Ổ cứng, USB

*GV Thuyết trình: Ví dụ như để đo cân nặng

con người ta đùng đơn vị đo là Kg, gam,

GV: Vậy trong máy tính để đo dung lượng

nhớ người ta dùng đơn vị nào?

* HS trả lời

*GV: Chốt đơn vị đo dung lượng

* GV: Để điều khiển máy tính hoạt động như

nhập dữ liệu vào hay lấy dữ liệu ra nhờ

là RAM, khi tắt điện hoặc tắt

máy toàn bộ dữ liệu sẽ bị mất đi

* Đơn vị chính để đo dunglượng nhớ là Byte, ngoài ra còndùng KB, MB, GB

Tên gọi Kí hiệu So sánh

Ki - lô - bai KB 1.024 byte

Mê – ga bai

Gi – ga bai

c Thiết bị vào/ thiết bị ra:

* Thiết bị vào (Input):

Trang 22

* HS: Trả lời

* GV: Chiếu hình ảnh các thiết bị vào, thiết bị

ra

* HS: Quan sát

?Những thiết bị này giúp máy tính làm gì?

* HS: Nhập thông tin vào hoặc lấy thông tin

?Cho biết thiết bị nào là thiết bị ra?

Là thiết bị đưa thông tin vàomáy tính

Gồm: Bàn phím, chuột, máyquét

- Tại sao CPU có thể được coi như bộ não của máy tính?

- Hãy trình bày tóm tắc chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính

- Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết

- Hiểu đơn vị đo dung lượng nhớ

Trang 23

Tiết 7 – Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (t2)

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức

- HS giải thích đợc tại sao máy tính là một công cụ xử lý thông tin

- Nêu lại đợc thế nào là phần mềm và các loại phần mềm

2 Kiểm tra bài cũ

* CH: Vẽ mô hình quá trình 3 bớc và đa ra ví dụ thực tế chứng tỏ cáchoạt động trong cuộc sống hằng ngày cũng thực hiện theo quá trình đó.Nêu các khối chức năng của máy tính

Hoạt động 1: Máy tính là một công cụ xử lý thông tin

GV: Từ các khối chức năng đã học, em có thể

thấy hoạt động thông tin nào mà máy tính cần

có sự trợ giúp của con ngời hay không?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phần mềm và các loại phần mềm

GV: Em hãy lấy ví dụ về một số phần cứng của

* Phần mềm là gì?

Nhập

Trang 24

âm thanh, di chuyển chuột không có tác dụng.

GV giới thiệu: có 2 loại phần mềm: phần mềm

ứng dụng và phần mềm hệ thống

Yêu cầu HS tìm ví dụ về phần mềm ứng dụng

Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính cùng các thiết bị vật lý kèm theo, ngời ta gọi các chơng trình máy tính là các phần mềm máy tính hay ngắn gọn là phầnmềm.

Phõn loại phần mềm: 2 loại

- Phần mềm ứng dụng

- Phần mềm hệ thống

+ Phần mềm hệ thống: các

ch-ơng trình tổ chức quản lý các bộphận chức năng của máy tính

GV đa ra ví dụ về phần mềm hệthống: DOS, WINDOWS 98,WINDOWS XP…

- Học thuộc bài và tìm hiểu thêm một số phần mềm máy tính

- Chuẩn bị bài sau: Làm quen với một số thiết bị máy tính

Ngày soạn:

Tiết 8: BÀI THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức

- Nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân

- Mô tả đợc các thiết bị nằm trong các khối chức năng của máy tính

Trang 25

2 KiÓm tra bµi cò

C©u hái: PhÇn mÒm lµ g×? Cã mÊy lo¹i phÇn mÒm, lµ nh÷ng phÇnmÒm nµo?

+ PhÇn mÒm m¸y tÝnh lµ c¸c ch¬ng tr×nh m¸y tÝnh

+ Cã 2 lo¹i phÇn mÒm lµ: PhÇn mÒm hÖ thèng vµ phÇn mÒm øng dông

3 Bµi míi

Học sinh thực hành trực quan trên phòng máy

GV: Hãy quan sát và tìm các thiết bị nhập?

* HS tìm các thiết bị

* GV: Giới thiệu hai thiết bị nhập thông

dụng là: Bàn phím và chuột

* HS: Tìm hiểu và quan sát theo sự hướng

dẫn của giáo viên

* Hướng dẫn học sinh quan sát bàn phím,

chuột và chức năng của nó

* HS quan sát và liên hệ với bài học

?Hãy quan sát và tìm ra các thiết bị xuất?

- Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu.

* Thân máy tính: Chứa bộ xử

lí (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện…

* Thiết bị xuất: cơ bản là màn

hình, loa, máy in…

* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh: gồm cây

Trang 26

HS: Quan sát và ghi nhận.

? Hãy quan sát và tìm xem có các thiết bị lưu trữ nào?

* HS: Quan sát trực quan và ghi nhận xét vào vở

* Cho học sinh quan sát một số thiết bị lưu

trữ: đĩa cứng, đĩa mềm, USB

* HS quan sát và phân biệt được

2/ Bật CPU và màn hình

Hướng dẫn HS cách bật công tắc màn hình

và công tắc trên thân máy tính

* HS thực hành mở máy và làm theo hướng

dẫn của GV

* Làm quen với bàn phím và chuột

* Hướng dẫn phân biệt vùng chính của bàn

phím, nhóm các phím số, nhóm các phím

chức năng

* Giáo viên hướng dẫn mở Notepad sau đó

thử gõ một vài phím và quan sát kết quả

+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở (f – j) cógai để gõ mười ngón

+ Hàng phím dưới+ Hàng phím chứa dấu cách

4 Tắt máy tính:

- Nháy chuột vào nút Start, sau

đó nháy chuột vào Turn off Computer và nháy tiếp vào Turn off

4 Nhận xét:

- Ưu khuyết trong quá trình thực hành của học sinh

- Kiểm tra cụ thể một vài nhóm về cách sử dụng chuột và bàn phím

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà tập thao tác bật, tắt CPU

Trang 27

- Xem lại cách sử dụng chuột và bàn phím

- Xem trước chương 2 phần mềm học tập

Ngày soạn:

CHƯƠNG II: PHẦN MỀM HỌC TẬP Tiết 9 – Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT

1 GV: Giáo trình, chuột máy tính, phần mềm mouse skill, phòng máy.

2 HS: Chuẩn bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

Trang 28

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kể tên một số thiết bị máy tính mà em biết? Những thiết bị nào dùng đểnhập dữ liệu ?

3 Bài mới:

* Hoạt đông 1: Giới thiệu bài

Để sử dụng máy tính thuận lợi chúng ta cần biết cách đưa dữ liệu vàyêu cầu vào máy tính Bài hôm nay chúng ta sẽ biết sử dụng và rèn luyện mộtthiết bị quen thuộc đó là “chuột”

GV: Lưu ý học sinh các kỹ năng thực hành

- Cầm chuột đúng cách: úp bàn tay phải lên

chuột và đặt các ngón tay đúng vị trí:

- Nhận biết con trỏ chuột trên màn hình: cho

hs quan sát sự thay đổi vị trí của con trỏ

chuột trên màn hình, với các phần mềm

khác nhau con trỏ chuột có thể ở dạng khác

- Di chuyển chuột: cầm chuột đúng cách di

chuyển nhẹ nhàng trong khi chuột vẫn tiếp

xúc với bàn di

- Nháy và nháy đúp: Nháy chuột nhẹ nhàng,

thả tay dứt khoát kể cả nháy đúp chuột

Chú ý: ngồi đúng tư thế, hợp vệ sinh, cổ tay

thả lỏng và không đặt cánh tay lên những

vật cứng, nhọn

1/ Các thao tác chính với chuột

- Di chuyển chuột: giữ và di

chuyển chuột trên mặt phẳng(không nhấn bất cứ nút chuộtnào)

- Nháy chuột: nhấn nhanh nút

trái chuột và thả tay

- Nháy nút phải chuột: nhấn

nhanh nút phải chuột và thả tay

- Nháy đúp chuột: nhấn nhanh

hai lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ

nút trái chuột, di chuyển chuộtđến vị trí đích và thả tay để kết

Trang 29

HĐ 2: Luyện tập sử dụng chuột với phần

Mức 1: Di chuyển chuột Mức 2: Nháy chuột Mức 3: Nháy đúp chuột Mức 4: Nháy nút phải chuột Mức 5: Kéo thả chuột

1 Giáo viên: Giáo trình, máy tính, phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

Trang 30

7B

7C

2 Kiểm tra bài cũ:

Các thao tác chính với chuột? Mô tả cách thực hiện các thao tác đó?

3 Bài mới:

GV: Cho h/s thực hành luyện tập chuột với

phần mềm mouse skills, Hướng dẫn các h/s

còn yếu, theo dõi h/s trong quá trình thực

hành

HS: Nghiêm túc thực hành luyện tập chuột

để đạt được mức cao nhất (Expert: Rất tốt)

Thực hành :Luyện tập chuột

1.Khởi động phần mềm bằngcách nháy đúp chuột vào biểutượng

2 Nhấn một phím bất kỳ đểbắt đầu vào cửa sổ luyện tậpchuột

3 Luyện tập các thao tác sửdụng chuột qua từng bước

- Xác định được vị trí của các phím trên bàn phím, phân biệt được cácphím soạn thảo và các phím chức năng Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ cácphím trên bàn phím bằng 10 ngón

2 Kỹ năng

- Tác phong làm việc chuyên nghiệp, thao tác gõ nhanh, chính xác

Trang 31

3 Thái độ

- Ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao độ

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hai học sinh thực hành trên máy luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bàn phím

* Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta đã làm quen với cách sử dụng chuột,

hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một thiết bị không thể thiếu khác của máy

tính đó là: Bàn phím

* Giáo viên: Giới thiệu tầm quan trọng của việc gõ

mười ngón

* Giới thiệu cách bố trí các hàng phím, các phím

chức năng, các phím điều khiển trực tiếp trên bàn

phím

* Học sinh: Quan sát và ghi nhớ các hàng phím

*GV: Quan sát bàn phím và cho biết bàn phím có tất

Hướng dẫn cách đặt các ngón tay cho HS thực hành

Chỉ cho HS nhận thấy được các ngón tay nào thì phụ

trách những phím nào trên từng dãy phím Không vội

vàng, chủ yếu cho HS luyện tập thao tác đúng để rèn

luyện về sau

HS: quan sát, tự tổng hợp kiến thức

1/ Bàn phím máy tính

Khu vực chính củabàn phím bao gồm 5hàng phím: Các hàngphím từ trên xuốngdưới lần lượt là:

+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở:

có hai phím F và J.Đây là hai phím dùnglàm vị trí đặt ngón trỏ.Tám phím trên hàng

cơ sở A, S, D, F, J, K,

L, ; còn được gọi làcác phím xuất phát

Trang 32

HĐ 2: Tìm hiểu lợi ích của việc gõ bàn phím bằng

mười ngón.

GV: Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón:

Ngoài việc giúp gõ nhanh văn bản một cách chính

xác còn giúp hình thành tác phong làm việc chuyên

nghiệp với máy tính Giúp con người “thoát ly” khỏi

việc gõ và tập trung tư duy vào nội dung gõ, tránh

phân tán làm ảnh hưởng đến chất lượng của văn bản

HĐ 3: “Tư thế ngồi đúng khi làm việc”?

GV: Khi làm việc với máy tính tư thế ngồi của người

dùng như thế nào là đúng?

HS: thảo luận, trả lời

GV: Kết luận

Hướng dẫn HS về mặt kỹ thuật, một số quy tắc

cần tuân thủ khi luyện tập để HS có thể tự rèn luyện

ở nhà hoặc tự giác kết hợp rèn luyện trong các bài

thực hành sau

+ Hàng phím dưới+ Hàng phím chứaphím cách

Các phím khác: có cácphím điều khiển đặcbiệt như: Spacebar,Ctrl, Alt, Shift, Capslock, Tab, Enter vàBackspace

2/ ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón

4 Củng cố: Cho HS thực hành gõ bàn phím

5 Hướng dẫn về nhà: Rèn luyện ở nhà (nếu có), nghiêm túc trong các

giờ thực hành tiếp theo

Trang 34

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

2 Cho biết một số phím chức năng

3 Cho biết lợi ích của việc luyện gõ bằng 10 ngón

3 Bài mới:

* Giáo viên hướng dẫn cách đặt tay và thao

tác gõ phím, thu tay sau khi gõ

* HS thực hành bằng phần mềm Word hoặc

phần mềm Notepad để luyện gõ

* Giáo viên hướng dẫn học sinh về mặt kĩ

thuật, một số quy ước cần tuân thủ khi luyện

* GV sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản

Word hoặc phần mềm Notepad trong

- Luyện gõ kết hợp các phím

- Luyện gõ các phím ở hàngsố

- Luyện gõ kết hợp các phím

kí tự trên toàn bàn phím

- Luyện gõ kết hợp với phímShift

4 Củng cố:

- HS luyện gõ giáo viên kiểm tra thao tác của các nhóm, kiểm tra tư thếngồi gõ, cách đặt tay, kiểm tra tác phong và thói quen gõ mười ngón

Trang 35

- Ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS.

Trang 36

- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm, biết cách đăng

ký, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện được gõ bàn phím ởmức đơn giả nhất

3 Thái độ:

- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

+ Home row only

Trang 37

- GV giải thích với Mario em có thể

luyện gõ phím với nhiều bài luyện tập khác

* Hoạt động 2: Tìm hiểu phần luyện tập

- GV giải thích cho HS hiểu nếu là lần đầu

tiên chạy chương trình, em nên đăng ký tên

của mình để phần mềm Mario theo dõi, đánh

giá kết quả luyện gõ phím của em trong quá

trình luyện tập

- HS chú ý

- GV giải thích cho HS hiểu nên đăng

ký tên của mình để phần mêm Mario theo

dõi kết quả học tập của mình

- HS chú ý, tìm hiểu

- GV hướng dẫn, Giải thích cho HS

hiểu cách đánh giá khả năng gõ bàn phím

người ta thường dùng tiêu chuẩn WPM

(Word Per Minute) là số lượng từ gõ đúng

2 Luyện tập:

a Đăng ký người luyện tập :

* Trình đăng ký

+ Khởi động chươngtrình

+ Gõ phím W hoặc nháychuột tại mục Student

+ Nhập tên+ Nháy chuột mục Done

b Nạp tên người luyện tập :

+ Gõ phím L hoặc nháychuột mục Student\Load

+ Nháy chuột chọn tên+ Nháy Done

c Thiết đặt các lựa chọn

để luyện tập :

+ Gõ E hoặc nháy chuộtStudent/Edit/Màn hình thôngtin học sinh xuất hiện

+ Nháy Goal VPM/sửa giátrị/Enter

+ Dùng chuột chọn người dẫnđường của chương trình

+ Nháy Done xác nhận vàđóng cửa sổ hiện thời

d Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím :

+ Mức 1: Mức đơn giản nhất+ Mức 2: Mức TB (WPM =

Trang 38

+ Mức 4: Mức luyện tập tự do

e Luyện gõ bàn phím :

* Kết quả trên màn hình:

+ Key Typed: kí tữ đã gõ.+ Errors: Số lần gõ lỗi

+ Word/min: WPM đạt đượccủa bài học

+ Goal WPM: WPM cần đạt.+ Accuracy: Tỷ lệ gõ đúng.+ Lesson time: thời gian luyện

g Thoát khỏi phần mềm.

+ Nhấn Q hoặc File/Quit

4 Củng cố:

- Nêu thao tác đầu tiên của phần mềm Mario ?

- Cách đăng ký người luyện tập ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại Kiến thức lý thuyết theo câu hỏi trong SGK

- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện

Trang 39

2 Kỹ năng:

- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm, biết cách đãng

kế, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện được gõ bàn phhm

ở mức đơn giả nhất

3 Thái Độ:

- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các bước để vào phần mềm Mario ?

3 Bài mới:

GV: Hướng dẫn học sinh luyện tập gõ

phím với phần mềm Mario

HS: luyện tập nâng cao mức độ gõ phím:

nhanh hơn, chính xác hơn

GV: Quan sát HS thực hành tại phòng máy,

uốn nắn HS luyện tập nghiêm túc, HD cụ thể

Cho học sinh luyện tập gõ một đoạn văn không dấu và theo dõi xem ai

gõ nhanh hơn, tuyên dương những học sinh gõ nhanh và chính xác

Trang 40

- Nhớ lại các bước sử dụng một số phần mềm luyện tập chuột và luyện

gõ phím nhanh

- Kiểm tra kiến thức cơ bản của học sinh về máy tính

2 Kỹ năng

- Học sinh phân biệt được một số các thiết bị của máy tính

- Sử dụng thành thạo các phần mềm luyện tập chuột và gõ phím nhanh đãhọc

- Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, giúp cho hs yêu thíchmôn học

Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

*GV: Nhắc lại nội dung từng bài và đưa câu

hỏi ôn tập theo từng bài

- Nhận xét, bổ sung ở mỗi câu hỏi

- Bắt đầu từ bài 1, GV nêu lần lượt từng câu

hỏi, yêu cầu HS trả lời, theo dõi và nhận xét

câu trả lời của bạn mình

- GV nhận xét, chốt lại cho đúng

I Hệ thống các câu hỏi lý thuyết:

1 Thông tin là gì? Nêu một

số ví dụ cụ thể về thông tin vàcách thức mà con người thunhận thông tin đó?

2 Thế nào là hoạt động thông tin?

3 Thông tin có bao nhiêudạng cơ bản? Kể ra? Theo em,tại sao thông tin trong máytính biểu diễn thành dãy bit?

4 Những khả năng to lớnnào

đã làm cho máy tính trở thànhmột công cụ xử lí thông tinhữu hiệu Đâu là hạn chế lớnnhất của máy tính hiện nay?

5 Mô hình quá trình 3

Ngày đăng: 25/05/2015, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh vào văn bản.(18’) - Giáo án Tin học lớp 6 trọn bộ_CKTKN_Bộ 3
nh ảnh vào văn bản.(18’) (Trang 120)
BẢNG ĐIỂM HỌC SINH TỔ 1 - Giáo án Tin học lớp 6 trọn bộ_CKTKN_Bộ 3
1 (Trang 130)
Bảng và gõ nội dung theo mẫu. - Giáo án Tin học lớp 6 trọn bộ_CKTKN_Bộ 3
Bảng v à gõ nội dung theo mẫu (Trang 138)
Câu 4: Hình ảnh được chèn vào văn bản với mục đích gì? - Giáo án Tin học lớp 6 trọn bộ_CKTKN_Bộ 3
u 4: Hình ảnh được chèn vào văn bản với mục đích gì? (Trang 147)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w