Hoạt động thông tin và tin học: Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử.. -
Trang 1Chương I LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người
- Có được khái niệm ban đầu về tin học và máy tính điện tử
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, hình ảnh liên quan
2 Học sinh: Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ
Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III CÁC HOẠTĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hđ1: Giới môn học, giới thiệu bài mới (10’)
Hàng ngày em tiếp nhận đượcnhiều thông tin từ nhiều nguồnkhác nhau như: các bài báo, đèn tínhiệu giao thông, tấm biển chỉđường, Quá trình tiếp nhận và xử
lý thông tin của con người Và đểhiểu rõ hơn về thông tin các em vàobài mới “Thông tin và tin học”
Hđ2: Tìm hiểu khái niệm về thông tin (20’)
1 Thông tin là gì?
- Thông tin là những gì đem
lại sự hiểu biết về thế giới
xung quanh và về chính con
người
VD: Biển báo giao thông, bản
tin thời sự, tiếng trống…
- Giới thiệu vài nét cơ bản về thôngtin hằng ngày mà học sinh thườnghay bắt gặp
- Hằng ngày các em thường xemtivi, phim những gì mình xemnhư: bão, sóng thần, tai nạn, liênquan con người đó là thông tin
Đưa ra các ví dụ
+ Thông tin là gì?
- Em hãy nêu một số ví dụ về thôngtin mà con người có thể thu nhậnđược bằng mắt, tai, mũi, lưỡi
- Nhận xét
- Chú ý lên bảng, lắng nghe
-Suy nghĩ, liên hệ thực tế cuộcsống
+ Thông tin là những gì đem lại
sự hiểu biết về thế giới xungquanh và về chính con người
Mắt: ngắm hoa, tranh, xem phim.
Tai: nhạc, trống, chuông, sấm Mũi: mùi thịt nướng, mùi thơm nước hoa…
Lưỡi: muối mặn, gừng cay, chanh chua, đường ngọt…
Hđ3: Tìm hiểu hoạt động thông tin của con người (20’)
2 Hoạt động thông tin của
§1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
Tuần: 01
Tiết : 1, 2
NS: 08.8.2014
Trang 2con người:
- Hoạt động thông tin bao
gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu
trữ và truyền (trao đổi) thông
tin
(Mô hình quá trình xử lí thông tin) - Xử lí thông tin giữ vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người Con người có những hoạt động thông tin nào? + Quan sát mô hình xử lí thông tin Cho biết mô hình quá trình xử lí thông tin gồm mấy giai đoạn ? - Thông tin trước xử lý là Thông tin vào Thông tin sau xử lí là thông tin ra - Lấy ví dụ + Hãy xác định thông tin vào và ra trong câu sau? Khi nghe tiếng trống trường thì học sinh vào lớp + Hoạt động nào giữ vai trò quan trọng? Vì sao? - Nhận xét - HS suy nghĩ, trả lời - Mô hình xử lí thông tin gồm 3 giai đoạn: thông tin vào, xử lí, thông tin ra - Chú ý, liên hệ thực tế - Thông tin vào: Nghe tiếng trống trường - Thông tin ra: học sinh vào lớp - Xử lí thông tin giữ vai trò quan trọng Hđ4: Tìm hiểu hoạt động thông tin và tin học (25’) 3 Hoạt động thông tin và tin học: Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử + Con người dựa vào đâu để tiếp nhận thông tin? Hoạt động thông tin của con người chủ yếu là nhờ các giác quan và bộ não Tuy nhiên khả năng hoạt động thông tin của các giác quan và bộ não có giới hạn VD: Không thể nhìn thấy những vật vô cùng nhỏ - Làm thế nào ta có thể nhìn thấy những vật rất nhỏ ? - Để đáp ứng nhu cầu mở rộng khả năng hoạt động thông tin của con người, ngành tin học ra đời, đặc biệt là sự trợ giúp của máy tính điện tử - Các giác quan - Dùng kính hiển vi để quan sát vật rất nhỏ Hđ5: Củng cố, hướng dẫn về nhà (15’) 1 Em lấy ví dụ về thông tin 2 Mô hình quá trình xử lí thông tin gồm mấy bước ? - Tiếng trống trường. - 3 bước: Thông tin vào, xử lí, thông tin ra Những thay đổi cần bổ sung (điều chỉnh):
Thông tin vào
Xử lí Thông tin ra
Trang 3I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được các dạng thơng tin cơ bản
- Thông tin có vai trò quyết đối với mọi hoạt động của con người như thế nào
2 Kỹ năng:
- Hình thành cho học sinh khả năng biểu diễn thơng tin bằng các dạng thơng tin khác nhau
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, cĩ tinh thần học hỏi, sáng tạo
- Cĩ ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, hình ảnh liên quan.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ
Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hđ1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới (10’)
- Thơng tin là gì? Nêu các hoạtđộng thơng tin của con người?
Cho ví dụ?
- Thơng tin là những gì đem lại
sự hiểu biết về thế giới xungquanh và về chính con người
- Hoạt động thơng tin của congngười gồm: tiếp nhận, xử lí, lưutrữ và truyền thơng tin
Ví dụ: nghe tiếng trống, học sinhvào lớp
Hđ2: Tìm hiểu các dạng cơ bản của thơng tin (20’)
1 Các dạng thơng tin cơ
bản:
Cĩ 3 dạng thơng tin cơ
bản:
- Dạng văn bản
VD: Những bài văn, quyển
truyện, tiểu thuyết, …
được tìm hiểu về thơng tin
- Hãy lấy cho thầy một số ví dụ
về thơng tin?
- Những thơng tin này em tiếp
nhận được nhờ những cơ quancảm giác nào?
VD: Những bài văn, quyểntruyện, tiểu thuyết…
- Em hãy lấy cho thầy một ví dụ
về thơng tin ở dạng văn bảnVD: Hình vẽ, tấm ảnh củabạn,
- Em nào lấy cho thầy một số ví
dụ về thơng tin ở dạng hình ảnhVD: Tiếng gọi cữa, tiếng chimhĩt…
- Em nào lấy ví dụ về thơng tin
- Tiếng đàn piano, bài hát
Hđ3: Tìm hiểu cách biểu diễn thơng tin và vai trị của biểu diễn thơng tin (25’)
2 Biểu diễn thơng tin:
* Biểu diễn thơng tin:
- Giới thiệu các cách biểu diễn
Trang 4Biểu diển thơng tin là
cách thể hiện thơng tin dưới
dạng cụ thể nào đĩ
VD: Người nguyên thủy dùng
sỏi để chỉ số lượng thú săn
được
* Vai trị biểu diễn thơng tin:
- Biểu diễn thơng tin cĩ vai
trị quyết định đối với mọi
hoạt động thơng tin của con
người
- Ngồi cách thể hiện bằng vănbản, hình ảnh, âm thanh thìthơng tin cịn được thể hiện bằngnhiều cách khác nhau như: dùngsỏi để tính, dàng nét mặt thể hiệnđiều muốn nĩi
Vậy biểu diễn thơng tin là gì ?
Em hãy lấy ví dụ về biểu diễnthơng tin ?
- Nhận xét
- Biểu diễn thơng tin cĩ vai trị
quan trọng đối với việc truyền vàtiếp nhận thơng tin
- Suy nghĩ và liên hệ thực tế cuộcsống
- Là thể hiện thơng tin dưới dạng
cụ thể nào đĩ
- Như người khiếm thính dùng
nét mặt, cử động của tay để thểhiện điều muốn nĩi
- Chú ý lắng nghe
Hđ4: Tìm hiểu cách biểu diễn thơng tin trong máy tính (25’)
3 Biểu diễn thơng tin trong
máy tính
- Dữ liệu là thơng tin được
lưu trữ trong máy tính
- Để máy tính cĩ thể xử lí,
thơng tín cần được biểu diễn
dưới dạng dãy bit chỉ gồm hai
kí hiệu 0 và 1
- Hai kí hiệu 1 và 0 có thể
cho tương ứng với 2 trạng
thái có hay không có tín hiệu
hoặc đóng hay ngắt mạch
- Đối với máy tính thơng dụnghiện nay được biểu diễn vớidạng dãy bít và dùng dãy bit ta
cĩ thể biểu diễn được tất cả cácdạng thơng tin cơ bản
- Thuật ngữ dãy bit cĩ thể hiểunơm na rằng bit là đơn vị (vật lí)
cĩ thể cĩ một trong hai trạng thái
cĩ hoặc khơng
- Dữ liệu là dạng biểu diễn thơngtin và được lưu giữ trong máytính
- Thơng tin cần biến đổi như thếnào để máy tính xử lý được?
- Theo em, tại sao thơng tintrong máy tính được biểu diễnthành dãy bit?
HS chú ý lắng nghe, cho vd
- Học sinh nghe và hiểu
- Học sinh trả lời (thơng tin phảiđược bdiễn dưới dạng các dãybit)
- Gọi HS trả lời (Vì máy tính cĩthể lưu trữ & xử lý được các dãybit)
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Cho thêm ví dụ của các bài tập,xem lại nội dung bài và xemtrước bài 3
Những thay đổi cần bổ sung (điều chỉnh):
Trang 5
Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo.
Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, hình ảnh liên quan.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ
Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hđ1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới (10’)
- Nêu các dạng thông tin cơ bản, cho ví dụ?
- Thông tin trong máy tính được biểu diễn như thế nào?
- Ba dạng thông tin cơ bản là vănbản, hình ảnh và âm thanh Vídụ:…
- Thông tin trong máy tính đượcbiễu diễn dưới dạng dãy bít chỉgồm 2 kí hiệu 0 và 1
Hđ2: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính (20’)
1 Một số khả năng của máy
- Tính toán với độ chính xác cao
Cho học sinh đọc thông tin SGK
- Khả năng lưu trữ lớn Giới thiệu về ổ đĩa cứng hay ổ CD
- Khả năng “làm việc” không mệtmỏi trong một thời gian dài
- Học sinh thử tính toán với mộtphép tính và xem mất bao nhiêuthời gian
- Học sinh đọc thông tin SGK
- Điều khiển tự động và robot
- Liên lạc, tra cứu và mua bán
- Giáo viên nêu thêm một số ví dụ
để học sinh tìm hiểu thêm
- Học sinh thảo luận nhóm
HS chú ý tiếp thu
HS chú ý lắng nghe
Hđ4: Tìm hiểu máy tính và điều chưa thể (20’)
3 Máy tính và điều chưa - Những gì nêu ở trên cho em thấy
Trang 6- Hiện nay máy tính chưa
phân biệt được mùi vị, cảm
giác…và đặt biệt là chưa có
năng lực tư duy
- Sức mạnh của máy tính phụ
thuộc vào con người và do
những hiểu biết của con
người quyết định
máy tính là công cụ tuyệt vời và có những khả năng to lớn
Tuy nhiên máy tính vẫn còn nhiều điều chưa thể làm được
Hãy cho biết những điều mà máy tính chưa thể làm được?
- Giáo viên kết luận và đưa ra nhận xét
- Do vậy máy tính vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn con người, đặt biệt là chưa thể có năng lực tư duy như con người
- Học sinh liên hệ với bài 1, suy nghĩ và phát biểu ý kiến
- Học sinh phát biểu lại các khả năng của máy tính
- Từ các ý kiến thảo luận học sinh phát biểu thêm một vài ví dụ khác
- Học sinh nhớ lại nội dung đã học và phát biểu lại
Hđ5: Củng cố - Dặn dò (20’)
* Củng cố:
- Em có thể dùng máy tính vào những việc gì? Cho ví dụ
- Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào đâu
- Những việc hiện tại mà máy tính chưa làm được là gì
* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:
Về nhà các em học bài, giải bài tập số 1, 2, 3 (SGK – trang 13) và xem trước bài 4 để tiết sau học tốt hơn
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Những thay đổi cần bổ sung (điều chỉnh):
Trang 7
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máytính cá nhân
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
- Biết được máy tính hoạt động theo chương trình
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, hình ảnh liên quan.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ
Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hđ1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới (10’)
- Nêu các khả năng của máy tính?
- Có thể dùng máy tính vào những việc gì?
-Nêu những việc mà máy tính chưa thể làm?
+ Vo gạo với nước, bắt lên bếpnấu (xử lý)
+ Nồi cơm đã chin (output)
- GV y/c HS nêu một số ví dụkhác
- GV kết luận: Bất kỳ quá trình
xử lý thông tin nào cũng là mộtquá trình ba bước
- GV lưu ý: Để trở thành công cụtrợ giúp xử lý tự động thông tin,máy tính cần có các bộ phận đảmnhận các chức năng tương ứng,phù hợp với mô hình quá trình
ba bước
- HS quan sát mô hình quá trình
ba bước và lắng nghe GV giảithích
- HS nêu 1 số ví dụ:
* Làm bài TLV+ Đề bài GV cho (input)
+ Suy nghĩ, vân dụng kiến thức
đã học, liên hệ thực tế (xử lý).+ Một bài văn hoàn chỉnh(output)
* Giặt quần áo; pha trà mờikhách; giải toán;…
Trang 82 Cấu trúc chung của máy
tính điện tử.
Cấu trúc chung của máy
tính điện tử gồm 3 khối chức
năng:
* Bộ xử lý trung tâm (CPU):
Bộ xử lý trung tâm được coi
là bộ não của máy tính CPU
thực hiện các chức năng tính
toán, điều khiển và phối hợp
mọi hoạt động của máy tính
theo sự chỉ dẫn của chương
của nó là RAM, khi tắt máy
toàn bộ các thông tin trong
- Thiết bị vào/ra còn gọi là
thiết bị ngoại vi giúp máy tính
trao đổi thông tin với bên
ngoài, đảm bảo việc giao tiếp
với người sử dụng
- Thiết bị vào/ra chia thành 2
loại chính:
+ Thiết bị nhập dữ liệu như:
bàn phím, chuột, máy quét,…
+ Thiết bị xuất dữ liệu như:
màn hình, máy in, loa…
- GV y/c HS đọc nội dung đoạnthứ nhất trong SGK
- GV giải thích và giới thiệu cácloại và thế hệ máy tính
- GV y/c HS tìm hiểu nội dung
trong SGK và cho biết: Ai phát minh ra cấu trúc cơ bản chung của máy tính? Cấu trúc đó gồm các khối chức năng nào?
- GV nhấn mạnh: Tất cả các máytính đều được xây dựng trên cơ
sở 1 cấu trúc cơ bản chung baogồm các khối chức năng: bộ xử
lý trung tâm, thiết bị vào/ra, bộnhớ
- GV y/c HS đọc nội dung bộ xử
lý trung tâm GV giải thích
- GV thông báo: bộ nhớ là nơilưu trữ dữ liệu và các chươngtrình
? Bộ nhớ được chia thành mấy loại.
- GV nhận xét và giải thích từngloại
- GV y/c HS đọc nội dung thiết
bị vào/ra và cho biết: thiết bị nhập dữ liệu là những gì? thiết
khối chức năng: bộ xử lý trung tâm, thiết bi vào/ra, bộ nhớ.
- HS lắng nghe
- HS đọc nội dung và lắng nghe
- HS trả lời: bộ nhớ trong và bộnhớ ngoài
tin hiệu quả
- GV y/c HS đọc nội dung trongSGK
Trang 9- GV cho HS quan sát và giảithích mô hình hoạt động 3 bướccủa máy tính.
chương trình làm môi trường
hoạt động cho các chương
- GV y/c HS tìm hiểu nội dung
trong SGK và cho biết: Vai trò của phần mềm (nếu không có phần mềm máy tính sẽ như thế nào)?
- GV nhận xét và giải thích rohơn về vai trò của phần mềm
* Phân loại phần mềm:
- GV y/c dựa vào SGK và cho
biết: phần mềm được chia thành mấy loại?
- HS lắng nghe
- HS trả lời: phần mềm được chiathành 2 loại chính: phần mềm hệthống và phần mềm ứng dụng
- HS trả lời: Phần mềm hệ thống
là các chương trình tổ chức việcquản lý, điều phối VD: Dos,Windows 98,…
- HS trả lời: Phần mềm ứng dụng
là chương trình đáp ứng nhữngyêu cầu ứng dụng cụ thể VD:phần mềm soạn thảo, phần mềm
đồ họa,…
Hđ5: Củng cố - Dặn dò (5’)
* Củng cố:
? Phần mềm là gì? Vai trò củaphần mềm như thế nào
? Phần mềm được chia thànhmấy loại? Cho biết ý nghĩa củatừng loại phần mềm
* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:
Về nhà các em học bài, giải bàitập số 5 (SGK – trang 19) vàxem tiếp bài 5 của chương 2 đểtiết sau học tốt hơn
Trang 101 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, hình ảnh liên quan.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hđ1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới (15’)
- Nêu mô hình quá trình ba bước
và cho ví dụ tương ứng?
- Nêu cấu trúc máy tính theo Von Neuman?
- Phần mềm là gì? Phân loại phần mềm?
- Gọi học sinh lần lượt trả lời
Hđ2: Giới thiệu mục đích bài thực hành (5’)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của bài thực hành - Học sinh nghe
Hđ3: Giới thiệu nội dung bài thực hành (15’)
- Cho học sinh đọc nội dung bài thực hành
- Học sinh đọc nội dung bài thựchành
Hđ4: Tiến hành thực hành theo nội dung (45’)
1 Phân biệt các bộ phận của
- Chuột (Mouse): Là thiết bị
điều khiển nhập dữ liệu
* Thân máy tính: Chứa bộ xử
Hướng dẫn học sinh quan sátbàn pbím , chuột và chức năngcủa nó
Hướng dẫn cách sử dụng chuộtcách lick chuột
Giới thiệu về thân máy tính vàmột số thiết bị phần cứng
- Hãy quan sát và tìm ra các thiết
bị xuấtGiới thiệu thiết bị xuất dữ liệu cơbản là màn hình và một số thiết
bị khác
- Hãy quan sát và tìm xem có các
- HS tìm các thiết bị-HS tìm hiểu và quan sát theo sựhướng dẫn của giáo viên
-HS quan sát và liên hệ với bàihọc
- HS hoạt động nhóm và ghinhận các thiết bị xuất
Trang 112 Bật CPU và màn hình
3 Làm quen với bàn phím và
chuột
4 Tắt máy tính
- Nháy chuột vào nút Start,
sau đó nháy chuột vào Turn
off Computer và nháy tiếp
vaof Turn off
thiết bị lưu ntrữ nào?
- Cho học sinh quan sát một số thiết bị lưu trữ: đĩa cứng, đĩa
mềm, USB
2 Bật CPU và màn hình Hướng dẫn HS cách bật công tắc màn hình và công tắc trên thân máy tính * Làm quen với bàn phím và chuột - Hướng dẫn phân biệt vùng chính của bàn phím, nhóm các phím số, nhóm các phím chức năng - Giáo viên hướng dẫn mở Notepad sau đó thử gõ một vài phím và quan sát kết quả trên màn hình - Phân biệt tác dụng của việc gõ một phím và gõ tổ hợp phím - Cách di chuyển chuột và cách lick chuột * Tắt máy tính - Hướng dẫn HS cách tắt máy để tìm ra các thiết bị lưu trữ -HS quan sát - HS thực hành mở máy và làm theo hướng dẫn của GV - HS quan sát và phân biệt được vùng phím - HS thực hành theo và gõ một số nội dung - Phân biệt cách gõ tổ hợp phím và gõ một phím, thực hành theo hướng dẫn của giáo viên Hđ5: Củng cố – Nhận xét – Dặn dò (10’) Nêu các thiết bị nhập và xuất cơ bản nhất - Kiểm tra cụ thể một vài nhóm về cách sử dụng chuột và bàn phím - Giáo viên nhận xét tiết thực hành - Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung của cả chương, xem lại cách sử dụng chuột và bàn phím, xem trước bài 5 Những thay đổi cần bổ sung (điều chỉnh):
Trang 12
1 Giáo viên: Chuẩn bị phòng máy.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hđ1: Giới thiệu bài mới (5’)
Qua tìm hiểu chương 1 các em
đã làm quen với tin học và máytính điện tử, biết được phần mềm
là các chương trình của máytính Hôm nay chúng ta sẽ sangchương 2 tìm hiểu cụ thể vềphần mềm học tập
GV y/c HS cho biết: chuột là thiết bị nhập hay xuất dữ liệu?
Vậy để điều khiển được chuột taphải làm như thế nào? Chúng tacùng tìm hiểu bài đầu tiên củachương 2
“Bài 5 Luyện tập chuột”
- Gọi học sinh lần lượt trả lời
Hđ2: Tìm hiểu các thao tác chính với chuột (20’)
1 Các thao tác chính với
chuột.
- Dùng tay phải giữ chuột,
ngón trỏ đặt lên nút trái chuột,
ngón giữa đặt lên nút phải
chuột
- Các thao tác chính với
chuột:
+ Di chuyển chuột: giữ và di
chuyển chuột trên mặt phẳng
(không nhấn bất cứ nút chuột
nào)
+ Nháy chuột: nhấn nhanh
nút trái chuột và thả tay (a)
+ Nháy nút phải chuột: nhấn
nhanh nút phải chuột và thả
tay (b)
+ Nháy đúp chuột: nhấn
nhanh hai lần liên tiếp (c)
- GV y/c HS tìm hiểu nội dung
trong SGK và cho biết: chuột là
1 công cụ như thế nào đối với máy tính?
- GV nhận xét và giải thích
- GV lấy chuột vi tính giới thiệu
sơ lượt cho HS biết và hướngdẫn cách sử dụng chuột khi điều
khiển: tay phải giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nut phải.
- GV y/c HS nhắc lại cách sửdụng chuột khi điều khiển
- GV thống báo, lần lượt giảithích các thao tác chính vớichuột và kết hợp với các hình a,
b, c, D
- HS trả lời: Chuột là công cụquan trọng thường đi liền vớimáy tính … nhập dữ liệu vàomáy tính nhanh và thuận tiện
- HS quan sát và lắng nghe
- HS nhắc lại cách sử dụng chuộtkhi điều khiển
- HS quan sát hình a, b, c, d vàlắng nghe
§5 LUYỆN TẬP CHUỘT
Tuần: 6
Tiết : 11, 12
NS: 03.9.2014
Trang 13- HS nhắc lại các thao tác chínhvới chuột.
tập sẽ khó dần theo thời gian
- GV y/c HS cho biết có baonhiêu thao tác chính với chuột
- GV thông báo: để luyện tập cácthao tác với chuột các em sẽ sử
dụng phần mềm Muose Skills.
- GV y/c HS tìm hiểu thông tin
trong SGK và cho biết: Để luyện
tập chuột với phần mềm Muose Skills có bao nhiêu mức?
? Mỗi mức ứng với những thao tác nào.
- GV giải thích và kết luận có 5mức để luyện tập chuột với phần
mềm Muose Skills.
- GV y/c HS cho biết: Khi luyện tập mỗi mức phần mềm cho phép thực hiện bao nhiêu lần? Các bài tập sẽ khó dần hay dễ dần?
- GV giải thích và cho biết saukhi thực hiện xong các mức phầnmềm sẽ tính tổng số điểm đạtđược
- GV dựa vào màn hình luyện tập các mức 1, 2, 3, 4 giải thích
cho HS hiểu
- Đối với màn hình luyện mức 5
GV y/c quan sát hình và cho
biết: Để kéo thả biểu tượng vào khung cửa sổ ta làm như thế nào?
- GV y/c HS khác nhận xét
- GV nhận xét và nhắc lại thaotác luyện tập chuột đối với mức5
- HS trả lời: có 5 thao tác chínhvới chuột
- HS quan sát hình và lắng nghe
GV giải thích
- HS trả lời: Đưa trỏ chuột đếnbiểu tượng, nhấn và giữ lấy núttrái chuột kéo vào khung cửa sổrồi thả tay
- GV y/c HS tìm hiểu thông tin
trong SGK và cho biết: Để khởi
Nhấn một phím bất kỳ để bắtđầu…
Trang 14bắt đầu vào cửa sổ luyện tập
chính
Luyện tập các thao tác sử
dụng chuột qua từng bước - GV y/c các HS khác nhắc lại.
- GV giải thích và kết luận
- GV y/c HS đọc nội dung lưu ý
- GV giải thích nội dung lưu ý và y/c HS quan sát màn hình kết quả
Luyện tập các thao tác sử dụng…
- HS khác nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS đọc nội dung lưu ý
- HS lắng nghe và quan sát màn hình kết quả
Hđ5: Củng cố - Dặn dò (10’)
* Củng cố:
? Để luyện tập chuột với phần
mềm Muose Skills có bao nhiêu
mức
? Mỗi mức tương ứng với những thao tác nào
? Khi luyện tập mỗi mức phần mềm cho phép thực hiện bao nhiêu lần
? Để khởi động phần mềm
Muose Skills vào cửa sổ luyện
tập có bao nhiêu bước
* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:
Về nhà các em học bài và xem
tiếp “Bài 6 Học gõ mười ngón”
để tiết sau học tốt hơn
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Những thay đổi cần bổ sung (điều chỉnh):
Trang 15
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Nêu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mười ngón
- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím
2 Kỹ năng: Gõ phím nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Tính kiên trì, cẩn thận, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị phòng máy.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hđ1:Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới (10’)
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sĩ số
* Kiểm tra bài cũ:
1 Có bao nhiêu mức luyện tập
sử dụng chuột với phần mềm
Mouse Skill? Mỗi mức tương
ứng với những thao tác nào?
Để tiến hành luyện tập cóbao nhiêu bước thực hiện? Đó lànhững bước nào?
- GV y/c HS khác nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm
* Giới thiệu bài mới:
Ở tiết trước đã tìm hiểu thiết
bị nhập dữ liệu là chuột Hôm
nay cô và các em cùng tìm hiểutiếp một thiết bị nhập dữ liệu
+ Khuc vực phím chức năng
+ Khuc vực phím số
+ Khuc vực phím điều khiển
+ Khuc vực chính của bànphím
- GV treo bảng phụ khu vựcchính của bàn phím và y/c HS
- HS quan sát hình và lắng nghe
- HS trả lời:
Khu vực chính của bàn phímgồm 5 hàng phím
Trang 16biệt: Tap, Caps Lock, Shift, Ctrl,
Alt, Spacebar, Enter, Backspace.
cho biết: Khu vực chính của bàn phím gồm bao nhiêu hàng phím? Kể tên?
- GV y/c HS trong nhóm khácnhận xét
- GV nhận xét và chốt lại ýchính
- GV gợi ý cho HS biết: khu vựcchính của bàn phím ngoài 5hàng phím, còn có các phím
khác Vậy đó là những phím nào?
- GV hướng dẫn HS đọc tên các
phím: Tap, Caps Lock,
- GV treo bảng phụ, cho HS biết
vị trí cụ thể của các phím khác(phím đặc biệt, phím điềukhiển)
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Đó là các phím điềukhiển, phím đặc biệt
- HS quan sát và lắng nghe
Hđ3: Tìm hiểu lợi ích của việc gõ phím mười ngón (10’)
2 Ích lợi của việc gõ bàn phím
- Bàn phím máy chữ có hình dạng như thế nào so với bàn phím máy tính?
- GV nhận xét và cho HS biếtthêm: cho tác phong làm việc,lao động chuyên nghiệp với máytính
- HS đọc nội dung trong SGK
- HS quan sát và tìm hiểu thôngtin trong SGK trong 1' trả lời: + Bàn phím máy chữ có hìnhdạng tương tự như bàn phímmáy tính
+ Quy tắc gõ giống nhau
Trang 17- GV cho HS trả lời từng ý về tư
thế ngồi: Lưng, đầu, mắt, hai tay, bàn phím như thế nào?
- GV nhận xét và nhấn mạnhcho HS biết rõ về tư thế ngồi
- HS đọc nội dung trong SGK
- GV cho HS khác nhận xét vànhắc lại
- GV nhận xét và giải thích cho
HS rõ từng nội dung chú ý
- GV cho HS quan sát hình đểnhận biết các ngón tay phụ tráchcác phím ở hàng cơ sở
- GV giải thích: trước hết phảiquan sát hình để biết vị trí cácngón tay trên hàng phím cơ sở,sau đó luyện tập theo mẫu
- GV cho HS quan sát hình đểnhận biết các ngón tay phụ tráchcác phím ở hàng trên
- GV giải thích: trước hết phảiquan sát hình để biết vị trí cácngón tay trên hàng phím trên,sau đó luyện tập theo mẫu
- GV cho HS quan sát hình đểnhận biết các ngón tay phụ tráchcác phím ở hàng dưới
- GV giải thích: trước hết phảiquan sát hình để biết vị trí cácngón tay trên hàng phím dưới,sau đó luyện tập theo mẫu
- GV y/c HS tìm hiểu thông tin
trong SGK và cho biết: Sau khi luyện gõ các phím hàng cơ sở, hàng trên, hàng dưới Các em
sẽ luyện gõ kết hợp các phím như thế nào?
- GV cho HS quan sát hình đểnhận biết các ngón tay phụ tráchcác phím ở hàng số
- GV giải thích: trước hết phải
- HS đọc nội dung trong SGK
- HS lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe và chobiết các ngón tay phụ trách cácphím trên hàng cơ sở
- HS quan sát, lắng nghe và chobiết các ngón tay phụ trách cácphím trên hàng trên
- HS quan sát, lắng nghe và chobiết các ngón tay phụ trách cácphím trên hàng dưới
Trang 18h) Luyện gõ kết hợp các phím ký tự
trên toàn bàn phím:
e) Luyện gõ kết hợp với phím Shift:
quan sát hình để biết vị trí các ngón tay trên hàng phím số, sau
đó luyện tập theo mẫu
- GV cho HS biết: sau khi các
em đã luyện gõ trên từng hàng
phím (hàng cơ sở, hàng trên, hàng dưới, hàng số) thì các em
hãy luyện gõ kết hợp các phím
ký tự trên toàn bàn phím theo mẫu
- GV y/c HS đọc nội dung trong SGK
- Trên bàn phím máy tính có bao nhiêu phím Shift.
- Khi luyện gõ kết hợp với phím Shift, ngón tay nào của chúng ta
sẽ phụ trách Shift.
- Khi gõ tên ví dụ Tan Long Hoi Vậy để gõ các chữ in hoa
T L, H ta phải làm như thế nào.
- GV nhận xét và giải thích
- HS lắng nghe
- HS đọc nội dung trong SGK
- Có 2 phím Shift
- Sử dụng ngón út của bàn tay trái hoặc bàn tay phải
- Ngón út (tay trái hoặc tay phải)
nhấn giữ phím Shift, đồng thời
gõ chữ T, L, H.
Hđ6: Củng cố - Dặn dò (5’)
* Củng cố:
- Khi luyện gõ bàn phím các em cần chú ý những điều gì
- Khi luyện gõ kết hợp với phím Shift, ngón tay nào của chúng ta
sẽ phụ trách Shift
- GV đưa ra một số ví dụ khác
* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:
Về nhà các em học bài và xem
tiếp “Bài 7 Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím” để tiết
sau học tốt hơn
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Những thay đổi cần bổ sung (điều chỉnh):
Trang 19
- -I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Khởi động được Mario
- Đăng ký tên người luyện tập
- Nạp tên người luyện tập
- Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập
1 Giáo viên: Chuẩn bị phòng máy.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hđ1: Kiểm tra bài cũ -Giới thiệu bài mới (10’)
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sĩ số
* Kiểm tra bài cũ:
1 Khu vực chính của bàn phím
có những hàng phím nào? Khiluyện gõ bàn phím các em cầnchú ý những điều gì?
+ Hàng phím số
+ Hàng phím trên
… Khi luyện gõ bàn phím cầnchú ý:
+ Đặt các ngón tay…
+ Nhìn thẳng vào…
+ Gõ phím nhẹ nhưng… + Mỗi ngón tay chỉ gõ…
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Hđ2: Giới thiệu phần mềm Mario (15’)
1 Giới thiệu phần mềm Mario.
Trang 20- Home Row Only:
- Add Top Row:
- Add Bottom Row:
cho HS biết: Em nên bắt đầu từ bài luyện tập đầu tiên.
- GV y/c HS nhắc lại các bàiluyện tập bằng tiếng Anh
- HS trả lời:
1/ Dễ
2/ Trung bình
3/ Khó4/ Mức luyện tập tự do
- HS trả lời: có 6 bài luyện tậpkhác nhau
- HS đọc theo GV và lắng nghe
- HS nhắc lại các bài luyện tập
Hđ3: Luyện tập (55’)
2 Luyện tập.
a) Đăng ký người luyện tập:
Trình tự đăng ký như sau:
Khởi động chương trình Mario
bằng cách nháy đúp chuột lên biểu
tượng Mario.
Gõ phím W hoặc nháy chuột tại
mục Student, sau đó chọn dòng
New Cửa sổ thông tin Student
Information xuất hiện.
Nhập tên (không dấu) tại vị trí
mềm Mario theo dõi.
? Để đăng ký người luyện tập chúng ta có bao nhiêu bước thực hiện.
- GV y/c HS theo dõi nội dungcác bước đăng ký tên trong SGK
và nghe GV hướng dẫn cụ thểtừng bước
Khởi động chương trình…
Gõ phím W hoặc nháy…
Nhập tên (không dấu)…
Nháy chuột tại vị trí Done…
- GV y/c HS nhắc lại các bướcđăng ký tên người luyện tập
- HS đọc thông tin trong SGK
b) Nạp tên người luyện tập.
Gõ phím L hoặc nháy chuột tại
mục Student, chọn dòng LoaD.
Nháy chuột để chọn tên
Nháy Done để xác nhận việc
- GV nhận xét và hướng dẫn HS
cụ thể các bước nạp tên
- GV cho một số HS nhắc lạicác bước nạp tên
- HS đọc nội dung trong SGK
- HS trả lời: nạp lại tên đã đăng
Gõ phím E hoặc nháy chuột tại
- GV y/c HS đọc thông tin trongSGK
- GV giải thích chuẩn WPM có
- HS đọc thông tin trong SGK
Trang 21mục Student, chọn dòng Edit.
Nháy chuột tại Goal WPM để
sửa giá trị, nhấn Enter để xác nhận
việc thay đổi giá trị
+ WPM có 3 mức đánh giá cụthể sau:
5 → 10 : chưa tốt
10 → 20 : khá trên 30 : rất tốt
- Khi thiết đặt các lựa chọn để luyện tập có bao nhiêu bước.
- GV giải thích cụ thể từng bướccho HS hiểu
Nháy Lessons và dùng chuột
chọn bài học đầu tiên
Chọn mức luyện tập bằng cách
gõ một phím số (1 → 4) hoặc nháy
chuột trên biểu tượng tương ứng
- GV y/c HS đọc nội dung trongSGK
? Với phần mềm Mario có bao
nhiêu bài luyện tập khác nhau.
? Vậy mỗi bài học có mấy mức luyện tập.
- GV nhận xét và nhấn mạnhcho HS biết mỗi bài học có 4mức luyện tập
? Để lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím có bao nhiêu bước thực hiện.
- GV nhận xét và giải thích rõtừng bước cho HS hiểu
- HS đọc nội dung trong SGK
và cần tập gõ chính xác theo cácbài tập mẫu mà phần mềm đưara
- GV y/c HS quan sát màn hìnhkết quả trong SGK – trang 34,đồng thời GV giải thích nội
- HS lắng nghe
- HS quan sát và lắng nghe
- HS trả lời: Nhấn phím Q hoặc chọn File → Quit.
- HS lắng nghe
Hđ4: Củng cố - Dặn dò (10’)
- Nạp tên người luyện tập là chúng ta nạp lại tên đã đăng ký hay tên tên mới? Có bao nhiêu bước thực hiện.
- Khi thiết đặt các lựa chọn để luyện tập có bao nhiêu bước.
- HS trả lời
Trang 22- Để lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím có bao nhiêu bước thực hiện.
Trang 23- -I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Sử dụng được phần mềm Solar System 3D Simulator Kề tên được các hành tinh trong hệ mặt trời và
các thông tin liên quan
- Sử dụng các lệnh điều khiển quan sát để tìm hiểu về hệ mặt trời
2 Kỹ năng: Sử dụng phần mềm, quan sát, mô tả.
3 Thái độ: Tính cẩn thận, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị phòng máy.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
Hđ1: Kiểm tra bài cũ -Giới thiệu bài mới (10’)
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sĩ số
* Kiểm tra bài cũ:
1 Để nạp tên người luyện tập cóbao nhiêu bước thực hiện? Kểra
2 Khi thiết đặt các lựa chọn đểluyện tập, ta thực hiện nhữngbước nào?
- GV y/c HS khác nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm
* Giới thiệu bài mới:
Các em đã biết Trái đất củachúng ta quay xung quanh Mặttrời, tuy nhiên chúng quay nhưthế nào? Vì sao lại có hiệntượng nhật thực, nguyệt thực?
Hệ Mặt trời của chúng ta cónhững hành tinh nào? Để trả lờinhững vấn đề trên, chúng ta sẽ
tìm hiểu tiếp “Bài 8 Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ Mặt trời”.
- HS đọc thông tin trong SGK
§8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
TRONG HỆ MẶT TRỜI
Tuần: 09
Tiết : 17, 18
NS: 26.9.2014
Trang 24- GV hướng dẫn HS quan sát
màn hình khởi động Solar System 3D Simulator và giải
thích
- Hệ mặt trời của chúng ta có những hành tinh nào.
- GV y/c HS khác nhận xét
- GV nhận xét và kết luận
- HS trả lời: Mặt trời, Mặt trăng,Trái đất, sao Thủy, sao Mộc, saoKim, sao Hỏa, sao Thổ
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Hđ3: Tìm hiểu các nút điều khiển (15’)
1 Các nút lệnh điều khiển quan
sát.
- Nút ORBITS : để hiện (hoặc làm
ẩn) quỹ đạo chuyển động
- Nút VIEW: cho phép chọn vị trí
quan sát thích hợp
- Thanh cuốn ngang Zoo: để phóng
to hoặc thu nhỏ khung nhìn
- Thanh cuốn ngang Speed: để thay
- GV y/c HS quan sát, tìm hiểuthông tin trong SGK và cho biết:
Trên phần mềm Solar System 3D Simulator có bao nhiêu nút
lệnh điều khiển?
- GV nhận xét và cho HS biết:
các nút lệnh sẽ giúp em điềuchỉnh vị trí quan sát, góc nhìn từ
vị trí quan sát đến hệ Mặt trời vàtốc độ chuyển động của cáchành tinh
- GV hướng dẫn HS tìm hiểuchức năng của từng nút lệnh,đồng thời giúp HS phân biệt
được các nhóm nút lệnh: điều chỉnh vị trí, điều chỉnh tốc độ và các nút phóng to – thu nhỏ.
- Riêng nút thứ 7 GV thông báo:
đây là nút lệnh giúp chúng taxem chi tiết của các vì sao
- GV y/c HS nhắc lại chức năngcủa từng nút lệnh điều khiển
- GV nhận xét va nhấn mạnh ýnghĩa của từng nút lệnh
- HS đọc nội dung trong SGK
- GV hướng dẫn HS khởi động
phần mềm bằng cách: nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình.
- GV treo bảng phụ (hoặc hìnhtrong SGK), y/c HS quan sát và
cho biết: vị trí của các vì sao.
- HS đọc nội dung trong SGK
- HS lắng nghe
- HS quan sát và trả lời
Trang 25- GV nhận xét - HS lắng nghe.
- GV y/c HS đọc mục trongphần 2 và lần lượt trả lời các câuhỏi sau :
- Em hãy cho biết chuyển động quay của Mặt trăng.
- Chuyển động quay của Trái đất như thế nào.
- Qua 2 câu hỏi trên em nào cho biết hiện tượng ngày và đêm.
- Hiện tượng nhật thực là hiện tượng như thế nào?
- Trái đất, Mặt trăng, Mặt trời như thế nào? Mặt trăng nằme ở
vị trí nào.
- GV yêu cầu HS đọc mục trong phần 2
- Hiện tượng nguyệt thực là hiện tượng như thế nào?
- Trái đất, Mặt trăng, Mặt trời như thế nào? Trái đất nằm ở vị trí nào.
- GV nhận xét và giải thích từnghiện tượng cụ thể
- HS đọc nội dung trong SGK
Trang 26I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu và vận dụng được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin vào trong cuộc sống
- Nêu được khái niệm biểu diễn thông tin, cách biểu diễn thông tin trong máy tính thành cácdãy bit
- Nêu được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng của tin họctrong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
- Nêu sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử, khái niệm ban đầu về máy tính và vai tròcủa phần mềm máy tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hđ1: Tìm hiểu về thông tin và tin học (7’)
Tìm hiểu về thông tin và tin học. - Ổn định
Nêu yêu cầu của tiết học
- GV nêu trước lớp các câu hỏicủa bài 1
+ Em hiểu thế nào là thông tin.
+ Em hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não.
+ Vẽ mô hình quá trình xử lý thông tin, dựa vào mô hình em hãy cho một số ví dụ.
- Y/c các cá nhận HS trả lời
- GV nhận xét
- Thông tin là tất cả những gìđem lại sự hiểu biết về thế giớixung quanh và về chính conngười
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Hđ2: Thông tin và biểu diễn thông tin (8’)
Thông tin và biểu diễn thông tin - GV nêu trước lớp các câu hỏi
- Có 3 dạng thông tin cơ bản:văn bản, hình ảnh, âm thanh
Trang 27- Y/c cá nhân HS trả lời.
- Y/c HS trong nhóm khác nhậnxét
+Em có thể dùng máy tính điện
tử vào những việc gì.
- GV y/c HS trong nhóm khácnhận xét
- GV nhận xét
- GV nêu tiếp các câu hỏi sau:
- Y/c cá nhân trả lời
+ Em hãy kể thêm một vài ví dụ
về những gì có thể thực hiện với
sự trợ giúp của máy tính điện tử.
+ Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay.
+ Thực hiện các tính toán …
+ Liên lạc, tra cứu và mua bántrực tuyến
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Hđ4: Máy tính và phần mềm máy tính (10’)
Máy tính và phần mềm máy tính - GV y/c HS lên bảng hoàn
thành câu hỏi sau:
+ Em hãy vẽ mô hình quá trình
ba bước? Cho ví dụ minh họa.
- GV nêu tiếp hệ thống các câuhỏi sau:
Thảo luận 2': chia lớp thành 4nhóm
+ Cấu trúc chung của máy tính
điện tử theo Von Neumann
gồm những bộ phận nào.
- HS trả lời
- Cấu trúc chung của mắy tínhgồm 3 khối chức năng: CPU, bộ
Trang 28+ Tại sao CPU có thể được coi như bộ não của máy tính.
+ Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính.
+ Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ra mà em biết.
+ Em hiểu thế nào về phần mềm
hệ thống và phần mềm ứng dụng? Hãy kể tên một vài phần mềm mà em biết.
- GV cho các nhóm khác nhậnxét
+ Em hãy cho biết các thao tác chính với chuột.
+ Khi luyện tập sử dụng chuột
với phần mềm Mouse Skills có
mấy mức.
- GV y/c HS khác nhận xét
- GV nhận xét
* Học gõ mười ngón:
- GV nêu trước lớp các câu hỏi
và y/c cá nhân HS trả lời
+ Khu vực chính của bàn phím gồm mấy hàng phím.
+ Em hãy cho biết ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón? Khi luyện tập gõ bàn phím bằng mười ngón em cần chú ý những gì.
+ Trên màn hình chính của phần mềm Mario có các hệ thống bảng chọn nào? Nêu chức
+ Hàng phím số
… + Hàng phím chứa phím cách
Trang 29năng của mỗi bảng chọn.
+ Có mấy bài luyện tập với phần mềm Mario? Kể ra.
+ Với mỗi bài học ta có mấy mức luyện tập.
- GV y/c HS nhận xét
- GV nhận xét
* Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ Mặt trời.
- GV đưa ra hệ thống các cấuhỏi và y/c HS trả lời
+ Em hãy giải thích hiện tượng ngày và đêm.
+ Hãy giải thích hiện tượng nhựt thực, nguyệt thực.
+ Sao kim và sao hỏa, sao nào
Trang 30I MỤC TIÊU:
- Đánh giá tổng kết chương 1 và chương 2
- Kiểm tra sự nhận biết, thông hiểu và vận dụng các ứng dụng của máy tính điện tử trongcuộc sống và trong sản xuất
- Kiểm tra sự nhận biết, thông hiểu về máy tính và phần mềm máy tính
- Kiểm tra sự nhận biết, thông hiểu và vận dụng của các phần mềm học tập trong tin học
II TRỌNG SỐ VÀ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
1 Thời gian và trọng số điểm làm bài:
Phần TNKQ: 10 (điểm) → 45 (phút)
2 Trọng số điểm dành cho các mức độ đánh giá:
NB: 4 (điểm) TH: 3,25 (điểm) VD: 2,75 (điểm)
3 Trọng số điểm dành cho từng chủ đề:
Chương 1 Làm quen với tin học và máy tính điện tử → 5,5 (điểm)
Chương 2 Phần mềm học tập → 4,5 (điểm)
Chương 1 Làm quen với
tin học và mắy tính điện tử.
III NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
1 Hãy chọn phương án đúng nhất trong các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn: (6 điểm)
1) Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là:
A Nghiên cứu về máy tính điện tử
B Nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động dựa vào máy tínhđiện tử
C Nghiên cứu việc tính toán của con người
D Nghiên cứu bộ não con người
2) Trong hoạt động thông tin, xử lý thông tin có vai trò:
A Đem lại sự hiểu biết cho con người B Quan trọng đối với máy tính điện tử
KIỂM TRA 1 TIẾT
Tuần: 10
Tiết : 20
NS: 30.9.2014
Trang 31C Hỗ trợ cho công việc tính toán D Thực hiện việc lưu trữ và truyền thông tin.
3) Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là sai.
A Các con số ghi trong sách là thông tin dạng văn bản
B Chữ viết trong các tờ tạp chí là thông tin dạng văn bản
C Bộ phim hoạt hình trên tivi là thông tin dạng văn bản
D Ký hiệu ghi trong sách vở là thông tin dạng văn bản
4) Thông tin lưu trữ trong máy tính được gọi là:
A Lưu trữ thông tin B Dữ liệu
C Văn bản D Xử lý thông tin
5) Phần mềm Mario giới thiệu cách gõ hàng phím nào?
A Hàng phím số, hàng phím cơ sở, hàng phím trên, hàng phím dưới
B Hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới, hàng phím chứa phím cách
C Hàng phím cơ sở, hàng phím dưới, hàng phím trên
D Hàng phím dưới, hàng phím trên, hàng phím chứa phím cách
6) Thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit vì:
A Nó đem lại sự đơn giản trong kỹ thuật tính toán
B Hai ký hiệu 1 và 0 dễ nhớ, dễ viết
C Dãy bit còn gọi là dãy nhị phân
D Dãy bit thể hiện hai trạng thái đóng hay ngắt mạch điện
7) Máy tính có những khả năng nào sau đây:
A Tính toán nhanh độ chính xác cao B Không bao giờ hư hỏng
C Có thể chịu được nhiệt độ rất cao D Làm việc liên tục, ít hao tốn điện
8) Máy tính điện tử có thể:
A Phục vụ nhu cầu học tập của em
B.Tự động hóa một số công việc ở văn phòng
C Dùng để chơi trò chơi, nghe nhạc, vẽ tranh
D Cả a, b, c đều đúng
9) Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng.
A Máy tính có thể dùng để liên lạc, tra cứu, mua bán trực tuyến
B Máy tính có thể phân biệt được các loại mùi nước hoA
C Máy tính không phụ thuộc vào con người
D Máy tính có thể hiểu em đang suy nghĩ gì
10) Tám phím chính trên hàng phím cơ sở còn được gọi là các phím xuất phát đó là:
A A, S, D, F, G, H, K, ; B A, S, D, F, G, H, J, K
C A, S, D, F, J, K, L, ; D A, S, D, F, G, H, L, ;
11) Máy tính điện tử được xây dựng trên cấu trúc gồm:
A Thiết bị vào, thiết bị ra, bộ nhớ
B Thiết bị vào, bộ xử lý trung tâm, thiết bị rA
C Thiết bị vào, bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ, thiết bị ra
D Thiết bị vào, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, thiết bị ra
12) Bộ nhớ của máy tính được chia thành:
A Bộ nhớ ngoài, đĩa cứng B Bộ nhớ trong và đĩa mềm
C Bộ nhớ ngoài, bộ nhớ trong D Bộ nhớ trong và phần mềm
13) Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là sai.
A Đơn vị chính dùng đo dung lượng nhớ là byte B 1 KB = 1024 byte
C Đơn vị chính dùng đo dung lượng nhớ là bit D 1 GB = 1024 MB
14) Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại chuột khác nhau Theo em, cơ bản chuột phải
có những bộ phận nào?
A Viên bi, nút phải và nút trái B Nút phải và nút trái
C Viên bi, nút phải, nút trái và con lăn D Tất cả phương án trên đều sai
Trang 3215) Vai trò của chuột trong máy tính là:
A Không thể thiếu B Có thể thiếu nhưng thực hiện công việc sẽ kém hiệu quả
C Không cần dùng chuột D Cả A,B,C đều đúng
16) Phần chính của bộ nhớ trong là:
A Ram B CD Rom C DVD và CD D USB
17) Để khởi động phần mềm ta dùng thao tác nào sau đây đối với chuột?
A Nháy chuột B Nháy nút phải chuột
C Nháy đúp chuột D Kéo thả chuột
18) Với mỗi mức luyện tập, phần mềm Mouse skills cho thực hiện tối đa mấy lần thao tác?
A 1 lần B 5 lần C 10 lần D Tùy ý
19) Việc đầu tiên khi sử dụng phần mềm Mario là:
A Thiết đặt các lựa chọn B Đăng nhập tên
C Lựa chọn bài học và mức luyện tập D Nháy Done để xác nhận.
20) Hàng phím cơ sở là hàng phím:
A Chứa dấu cách (Space bar). B Chứa hai phím có gai J và F.
C Chứa các ký tự A, B và C. D Cả A, B, C đều sai
21) Home Row Only nghĩa là:
A Bài chỉ luyện tập các phím ở hàng số B Bài chỉ luyện tập các phím ở hàng cơ sở
C Bài luyện thêm các phím ở hàng ký hiệu D Bài luyện tập kết hợp toàn bộ bàn phím
22) Chương trình soạn thảo văn bản là phần mềm nào dưới đây:
A Phần mềm ứng dụng B Phần mềm tiện ích
C Hệ điều hành D Phần mềm hệ thống
23) Tập truyện tranh quen thuộc với bạn nhỏ “Đô rê mon”cho em thông tin:
A Dạng văn bản và âm thanh B Dạng âm thanh và hình ảnh
C Dạng hình ảnh, văn bản, âm thanh D Dạng văn bản và hình ảnh
24) Quá trình xử lý thông tin là quá trình “ba bước” đó là:
A Xử lý → nhập → xuất thông tin B Nhập → xử lý → xuất thông tin
C Nhập → xuất → xử lý thông tin D Xử lý → xuất → nhập thông tin
2 Hãy chọn các cụm từ đã cho để điền vào chỗ trống ( ) thích hợp (2 điểm)
1) Chọn các cụm từ: âm thanh, hình ảnh, văn bản, ba dạng để điền vào câu sau cho hoàn
chỉnh.
Thông tin có ba dạng cơ bản đó là dạng văn bản như những gì ghi lại bằng các
con số, bằng chữ viết hoặc dạng hình ảnh như hình vẽ ở sách báo và dạng âm thanh
như tiếng đàn Piano
2) Chọn các cụm từ: thông tin vào, thông tin ra để điền vào câu sau cho hoàn chỉnh.
Thông tin trước xử lý gọi là thông tin vào , thông tin nhận được sau khi xử lý gọi là
thông tin ra Việc tiếp nhận thông tin chính là để tạo thông tin vào
3 Hãy ghép cột A và cột B để được câu đúng trong các câu sau: (2 điểm)
1 Orbits A Phóng to, thu nhỏ khung nhìn 1 + b
2 View B Ẩn/hiện quỹ đạo chuyển động của các hành tinh 2 + d
3 Zoom C Điều chỉnh tốc độ chuyển động các hành tinh 3 + a
4 Speed D Điều chỉnh vị trí quan sát chuyển động 4 + c
5 Nháy đúp chuột E Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay 1 + d
6 Kéo thả chuột F Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay 2 + e
7 Nháy chuột G Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng (không
8 Nháy nút phải chuột H Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột 4 + b
9 Di chuyển chuột I Nhấn và giữ nút trái chuột đồng thời di chuyển 5 + c
Trang 33Nhận xét: Vẫn còn nhiều học sinh 4 học sinh kém (do không làm bài).
- Nhiều học sinh còn tâm lý môn tin học không cần học bài, là môn tự chọn, không có tính điểm xếp loại, do đó có nhiều học sinh thường xuyên vắng học
Hướng tới:
- Kết hợp GVCN yêu cầu học sinh phải đi học và làm kiểm tra đầy đủ
Trang 34III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hđ1: Ổn định lớp, giới thiệu bài mới (5')
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sĩ số
* Giới thiệu bài mới:
Chúng ta đã biết các chươngtrình máy tính được gọi chung là
phần mềm máy tính Phần mềm được chia thành mấy loại?
Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là gì? Cho ví dụ
- GV nhận xét và cho điểm
Phần mềm hệ thống quantrọng nhất là hệ điều hành Vậy
hệ điều hành là gì? Hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu bài đầu tiên
của chương 3, đó là “Bài 9 Vì sao cần có hệ điều hành?”
- Báo cáo sĩ số
- Phần mềm được chia thành 2loại: phần mềm hệ thống vàphần mềm ứng dụng Phần mềm
Đèn tín hiệu giao thông có vai trò
rất quan trọng, điều khiển mọi hoạt
động của các phương tiện lưu
thông trên đường phố
+ Đèn tín hiệu giao thông cho
ta biết được điều gì.
- GV y/c HS đọc nội dung quansát 1 trong SGK
- GV giải thích nội dung quansát 1 cho HS hiểu
Tại ngã tư đường phố có nhiều
- HS đọc nội dung trong SGK
§ 9 VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH?
Tuần: 11
Tiết : 21
NS: 08.10.2014
Trang 35* Quan sát 2:
Thời khóa biểu đóng vai trò rất
quan trọng trong việc điều khiển
các hoạt động học tập trong nhà
trường
* Nhận xét:
Các quan sát 1 và 2 đều có vai trò
quan trọng điều khiển mọi hoạt
động trong giao thông và trong nhà
- GV nhấn mạnh vai trò của tínhiệu đèn giao thông
* Quan sát 2:
- GV y/c HS trả lời câu hỏi sau:
+Trong nhà trường, chúng ta thường tiếp nhận các nguồn thông tin từ đâu.
- GV y/c HS đọc nội dung quansát 2 trong SGK
- GV giải thích nội dung quansát 2 cho HS hiểu
Trong môi trường học tập thờikhóa biểu có vai trò rất quan
trọng Vậy các em hãy thử hình dung nếu mất thời khóa biểu (hoặc không có thời khóa biểu) thì sẽ xảy ra chuyện gì?
- GV nhấn mạnh vai trò của thờikhóa biểu trong nhà trường
- Qua hai quan sát trên em cónhận xét như thế nào?
- Nếu không có tín hiệu đèn giaothông sẽ xảy ra cảnh ùn tắc giaothông hoặc tai nạn giao
- Tín hiệu đèn giao thông có vaitrò điều khiển hoạt động giaothông
- HS lắng nghe
- HS trả lời: tiếng trống trường,thời khóa biểu,…
- HS đọc nội dung quan sát 2
- GV không biết dạy lớp nào, 1tuần dạy bao nhiêu tiết, HSkhông biết học những môn nào,
có bao nhiêu tiết Việc học tậpcủa các lớp sẽ trở nên hỗn loạn
- HS lắng nghe
Hđ3: Tìm hiểu cái gì điều khiển máy tính (15')
2 Cái gì điều khiển máy tính
Hệ điều hành có vai trò rất quan
trọng Nó điều khiển mọi hoạt động
của phần cứng và phần mềm, tham
gia vào quá trình xử lý thông tin
- GV y/c HS báo cáo sỉ số
- GV y/c HS đọc nội dung phần
2 trong SGK – trang 40
- GV giải thích: Khi máy tínhlàm việc có nhiều đối tượngcùng hoạt động và tham gia vào
quá trình xử lý thông tin Vậy các đối này là những đối tượng nào?
? Hãy cho ví dụ cụ thể về phần cứng và phần mềm.
- GV nhận xét và cho HS biết:
Hoạt động của các đối tượng(phần cứng và phần mềm) đượcđiều khiển một cách tương tựnhư trong các quan sát trên
Công việc này do hệ điều hànhđảm nhận
- HS báo cáo sỉ số
- HS đọc nội dung trong SGK
- HS trả lời: phần cứng và phầnmềm
- HS trả lời:
+ Phần cứng: CPU, các thiết bị ngoại vi,…
+ Phần mềm: phần mềm hệ
thống như: Dos, Windows XP,
…; phần mềm ứng dụng như: phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm đồ họa,…
- Hệ điều hành có vai trò rất