Hoạt động thông tin và tin học Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử...
Trang 1Ngày soạn: 23/08/2013
Ngày dạy: 26/08/2013
Chương I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Tiết 1Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.
- Kỹ năng: Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin.
- Thái độ: Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.
II Chuẩn bị:
- GV: chuẩn bị một số tranh ảnh, đoạn trích các bài báo, hình vẽ làm VD về thông tin; chuẩn bị hệ thống câu hỏi.
- HS: xem trước bài mới ở nhà.
III Tiến trình bài dạy:
HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, giới thiệu chương trình, đặt vấn đề vào bài mới:
- Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số.
- GV giới thiệu sơ lược nội dung kiến
thức của chương I
Đặt vấn đề vào bài: Hằng ngày các em
được tiếp nhận được thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau, vậy thông tin
là gì và nó có liên quan với tin học
như thế nào? Để biết được điều đó
chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài
hôm nay là: Thông tin và tin học.
Lớp trưởng báo cáo
sĩ số lớp.
HS theo dõi
HS lắng nghe tình huống có vần đề.
Bài 1: THÔNG TIN
VÀ TIN HỌC
Hoạt động 1: Thông tin là gì?
- GV cho HS lần lượt quan sát các
tranh ảnh, bài báo đã chuẩn bị sẵn và
yêu cầu HS nêu lên những hiểu biết
của mình khi quan sát những bức
tranh, bài báo đó khẳng định đó là
Thông tin là tất cả những gì mang lại cho con người sự hiểu biết
về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và
về chính con người.
HS cho 1 vài vd khác như: Tiếng trống báo hiệu giờ ra chơi
1 Thông tin là gì?
- Thông tin là tất cả những gì mang lại cho con người sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người.
Trang 2- GV có thể đưa ra 1 số TT khác như
thấy mây đen thì trời mưa, chỉ ngửi
hương vị chè là biết chè có ngon
không? ….
GV ghi khái niệm.
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của con người
- GV khẳng định thông tin có vai trò
rất quan trọng trong cuộc sống của
con người Chúng ta không chỉ tiếp
nhận mà còn lưu trữ, trao đổi và xử lý
thông tin.
- Thông tin thường được lưu trữ ở
đâu?
Giới thiệu hoạt động thông tin và
quá trình xử lí thông tin (lưu ý HS
phân biệt thông tin vào, thông tin ra,
mối quan hệ giữa chúng với quá trình
- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin Trong đó,
xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng vì
nó đem lại sự hiểu biết cho con người Ttvào xử lý TT ra
(Mô hình quá trình
xử lí thông tin).
Hoạt động 4: Củng cố
- Thông tin là gì? Cho VD.
- Hoạt động thông tin là gì? Cho VD.
- Thế nào là thông tin vào, thông tin
ra?
> Dựa vào những kiến thức đã học trả lời câu hỏi: nhờ la bàn người ta có thể xác định hướng đi
Trang 3Ngày soạn: 23/08/2013
Ngày dạy:26/08/2013
Tiết 2Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết được khái niệm hoạt động thông tin và tin học của con người.
- Kỹ năng: Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin.
- Thái độ: Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.
II Chuẩn bị:
- GV: chuẩn bị hệ thống câu hỏi, một số ví dụ.
- HS: Kiến thức cũ sgk, vở ghi.
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Kiểm tra bài cũ:
1 Thông tin là gì?
2 Vẽ sơ đồ mô hình xử lý thông
tin, thế nào là họat động thông tin?
Đặt vấn đề vào bài: Ở tiết
trước chùng ta đã được giới thiệu thế
nào là thông tin vậy thì hoạt động
thông tin và tin học có liên quan gì
với nhau, chúng ta cùng đi tìm hiểu
mối liên quan này.
Lớp trưởng báo cáo sĩ
số lớp.
Theo dõi câu hỏi và
xung phong trả lời.
HS lắng nghe tình huống có vần đề.
Hoạt động 2: : Hoạt động thông tin và tin học
Bộ phận nào trong cơ thể cho
phép con người tiếp nhận TT? TT
nhận được sẽ lưu trữ ở đâu?
GV nhấn mạnh: TT có thể được
thu nhận bằng 2 cách: vô thức và có
ý thức (VD: nghe tiếng chim hót thì
đoán được đó là tiếng chim gì? hay
có thể chủ động tìm kiếm TT bằng
cách tham quan, đọc sách )
GV yêu cầu HS ngồi ở lớp quan
sát hoạt động đang diễn ra trên văn
phòng
Trình bày những hạn chế của giác
quan và bộ não con người trong hoạt
động TT giới thiệu sự ra đời của
máy tính điện tử, ngành tin học.
- Yêu cầu học sinh nêu thêm ví dụ
> Các giác quan tiếp nhận TT, còn bộ não là nơi lưu trữ và xử lí thông tin
Một vài HS đứng tại chỗ đọc
- HS trả lời: không quan sát được
- HS theo dõi, ghi bài
> HS nêu VD: Ta không thể nhìn thấy những vật ở rất xa hay
3 Hoạt động thông tin và tin học
Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ
sự trợ giúp của máy tính điện tử.
Trang 4rất nhỏ
Hoạt động 3: Ghi Nhớ Gọi một vài HS đọc phần ghi nhớ
của bài.
- HS theo dõi HS có thể thảo luận nhóm.
- Mùi thơm (khướu giác).
Em hãy cho VD về thông tin
mà con người thu nhận được bằng
các giác quan.
Hãy nêu một số VD minh họa
về hoạt động thông tin của con
người.
Hãy tìm thêm VD về những
công cụ và phương tiện giúp con
người vượt qua hạn chế của các giác
Hoạt động 5: Vận dụng giải bài tập
Giáo viên cho học sinh giải các bai
tập 2,3,4,5 3 >: VD như mùi (thơm, mùi hôi), vị (mặn, ngọt)
Trả lời câu hỏi trong SGK
Xem trước bài 2.
- Lắng nghe hướng dẫn của giáo viên
Trang 5Ngày soạn: 04/09/2013
Ngày dạy: 07/09/2013
Tiết 3Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: HS phân biệt được các dạng thông tin cơ bản Biết khái niệm biểu
diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit.
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng biểu diễn thông tin trên máy tính.
- Thái độ: Ý thức học tập tốt, tập trung cao.
II Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi, các minh họa về 3 dạng thông tin.
- Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài.
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Kiểm tra bài cũ:
- Câu1: Thông tin là gì? Cho 2
VD về thông tin.
Trả lời: Thông tin là tất cả những gì
mang lại cho con người sự hiểu
biết về thế giới xung quanh (sự
vật, sự kiện…) và về chính con
người.
Vd: tiếng chim hót, tiếng trống vào
lớp.
- Câu 2: Hoạt động thông tin
của con người bao gồm những
hoạt động nào? Vẽ mô hình
của quá trình xử lí thông tin.
Trả lời: Hoạt động thông tin bao
gồm việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và
truyền (trao đổi) thông tin
Mô hình quá trình xử lí thông tin
Thông tin vào xử lý Thông tin
ra
Đặt vấn đề vào bài mới: Ở bài
trước chúng ta đã được tìm hiểu thế
nào là thông tin và mối quan hệ của
nó với tin học vậy thì có bao nhiêu
dạng thông tin và biểu diễn chúng
như thế nào để biết được điều đó
chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm
nay.
Bài 2: Thông tin và biểu diễn
Lớp trưởng báo cáo sĩ
số lớp.
HS trả lời
HS trả lời
HS lắng nghe tình huống có vần đề.
Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin.
Trang 6thông tin.
Hoạt động 2: Các dạng thông tin cơ bản
-Yêu cầu HS kể một số ví dụ về
thông tin cuối cùng rút ra kết luận:
" thông tin xung quanh ta rất
phong phú và đa dạng hay nói cách
khác có rất nhiều dạng thông tin
trong cuộc sống nhưng ở đây ta chỉ
quan tâm đến 3 dạng thông tin cơ
bản cũng là 3 dạng thông tin chính
mà máy tính có thể xử lý được " giới
thiệu 3 dạng thông tin: Dạng văn
bản, dạng âm thanh, dạng hình ảnh.
Ví dụ như: các bài báo, các hình ảnh tranh vẽ, các bài hát….
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh ghi bài.
1 Các dạng thông tin cơ bản:
- Dạng văn bản:
tờ báo, cuốn sách, quyển tạp chí…
- Dạng âm thanh: tiếng nước chảy, tiếng chim hót, tiếng đàn…
- Dạng hình ảnh: bức vẽ, bản đồ, băng hình…
Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin
" Biểu diễn thông tin là gì?
- GV gọi vài HS phát biểu và đưa ra
khái niệm " nhấn mạnh: biểu diễn
thông tin nhằm mục đích lưu trữ và
chuyển giao TT thu nhận được
Cùng 1 TT, có thể có nhiều cách
biểu diễn khác nhau (VD: để diễn tả
1 ngày đẹp trời, họa sĩ vẽ tranh, nhạc
Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.
- HS suy nghĩ, phát biểu.
- HS tiếp tục theo dõi và ghi bài.
2 Biểu diễn thông tin
a) Biểu diễn thông tin
Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.
Hoạt động 4: Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Như đã nói ở trên, TT có thể được
biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau
tuỳ theo mục đích và đối tượng
Trong máy tính, người ta sử dụng
dãy bít (còn gọi là dãy nhị phân) để
biểu diễn TT
- GV giải thích sơ lược về 2 kí hiệu - HS lắng nghe GV giải
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Để máy tính có thể xử lí, thông tin
Trang 70, 1 (tương ứng với 2 trạng thái: có
hoặc không có tín hiệu) và giới thiệu
khái niệm "dữ liệu"
Nhấn mạnh: TT đưa vào máy
tính sẽ được biến đổi thành dãy bít
Kết quả sau xử lý sẽ được biến đổi
dưới dạng văn bản, âm thanh hoặc
hình ảnh để con người có thể tiếp
nhận được.
Những thông tin được đưa vào
máy tính gọi là dữ liệu Vậy dữ liệu
là gì?
thích kí hiệu 0 và1.
HS suy nghĩ trả lời.
cần được biểu diễn dưới dạng dãy bít (hay còn gọi là dãy nhị phân) gồm 2 kí hiệu 0 và1.
- Dữ liệu là thông tin được lưu giữ trong máy tính.
Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò
- Ngoài 3 dạng thông tin nêu trong
bài, em hãy tìm xem còn có dạng
thông tin nào khác không?
- Nêu vài vd minh họa việc có thể
biểu diễn thông tin bằng nhiều cách
đa dạng khác nhau.
-Theo em tại sao thông tin trong máy
tính được biểu diễn thành dãy bit?
- Hãy cho biết 3 dạng cơ bản của
thông tin.
- Biểu diễn thông tin có vai trò như
thế nào?
Học thuộc lý thuyết, tìm thêm ví dụ.
-Xem trước bài 3.
-HS suy nghĩ trả lời.
-HS nêu vd
-HS suy nghĩ trả lời
-Văn bản, hình ảnh, âm thanh.
-Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng trong việc truyền và tiếp nhận thông tin
Trang 8Ngày soạn: 04/09/2013
Ngày dạy: 07/09/2013
Tiết 4 Bài 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ VÀO MÁY TÍNH
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng
dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội Biết được máy tính chỉ
là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn.
- Kỹ năng: Rèn luyện cho em biết từ máy tính em có thể làm được gì.
- Thái độ: Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.
II.Chuẩn bị:
- HS học bài, xem trước bài mới.
- GV chuẩn bị máy tính minh họa cho bài giảng.
III: Tiến trình bài dạy
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội Dung Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Kiểm tra bài cũ:
- Câu1: Thông tin trong máy
tính được biểu diễn như thế nào?
Trả lời: Để máy tính có thể xử
lí, thông tin cần được biểu diễn dưới
dạng dãy bít (hay còn gọi là dãy nhị
phân) gồm 2 kí hiệu 0 và1
- Câu 2: Dữ liệu là gì? Cho thí
dụ về dữ liệu?
Dữ liệu là thông tin được lưu giữ
trong máy tính.vd: Văn bản, hình
ảnh
* Đặt vấn đề vào bài mới: Ngày nay
máy tính là công cụ rất đắc lực cho
con người, vậy theo em máy tính có
Bài 3 Em có thể làm được những
gì nhờ vào máy tính.
Hoạt động 2: Một số khả năng của máy tính
Ngày nay máy tính là công cụ rất
đắc lực cho con người, vậy theo em
máy tính có khả năng gi?
- Máy tính có thể thực hiện hàng tỉ
HS suy nghĩ trả lời
HS nghe giảng về khả
1/ Một số khả năng của máy tính:
Trang 9phép tính trong một giây mà khả
năng tính toán của nó có độ chính
xác rất cao.
- Các thiết bị nhớ của máy tính là
một kho lưu trữ khổng lồ, tương
đương với khoảng 100.000 cuốn
sách khác nhau.
- Con người làm việc trong thời gian
ngắn phải nghỉ ngơi, nhưng máy tính
có thể làm việc không nghỉ ngơi
trong một thời gian dài Không phải
thiết bị hay công cụ nào của con
người cũng có thể làm việc liên tục
như vậy Như vậy máy tính ngày nay
được rất nhiều người sử dụng và đã
trở thành người bạn thân của chúng
ta khi ngồi trên ghế nhà trường.Vậy
khả năng làm việc của máy tính như
thế nào?
năng của máy tính.
Máy tính có thể làm việc không nghỉ trong một thời gian dài
HS thảo luận
- Khả năng tính toán nhanh.
- Tính toán với độ chính xác cao.
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi.
Hoạt động 3: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
- Gv chia lớp thành 4 nhóm và cho
HS thảo luận trong 4 phút để tìm
hiểu xem máy tính điện tử có thể
dùng vào những việc gì?
- Gọi đại diện từng nhóm trả lời
- Máy tính điện tử có thể được
dùng vào rất nhiều lĩnh vực trong
công việc và cuộc sống hàng ngày
như: thực hiện các tính toán, tự động
hoá các công việc văn phòng, hỗ trợ
cho công tác quản lý, học tập, giải
trí, điều khiển tự động và robot, liên
lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến,
HS nghe GV giảng bài
và ghi bài.
2/ Có thể dùng máy tính vào những việc gì?
-Thực hiện các tính toán.
-Tự động hóa các công việc văn phòng.
- Hỗ trợ công tác quản lý.
- Công cụ học tập
và giải trí.
- Điều khiển tự động và robot.
- Liên lạc, tra cứu
và mua bán trực tuyến.
Hoạt động 4: Máy tính và điều chưa thể
- Máy tính là 1 công cụ rất tuyệt vời
nhưng nó chỉ làm được khi con
người chỉ dẫn thông qua các câu
lệnh.Vậy máy tính có khả năng tư
duy như con người không? Vì sao?
- Các em hãy cho biết việc gì máy
tính chưa có khả năng làm?
- GV chốt lại nội dung bài và yêu
cầu HS đọc phần ghi nhớ.
Máy tính không có khả năng tư duy như con người
vì nó chưa thể thay thế hoàn toàn con người.
Phân biệt mùi vị, cảm giác.
HS đọc phần ghi nhớ
3/ Máy tính và điều chưa thể:
Máy tính là công cụ rất tuyệt vời Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và
do những hiểu biết của con người
Trang 10quyết định Do vây máy tính chưa thể thay thế con người.
- Về nhà học, hiểu bài Trả lời
các câu hỏi trong SGK/13
- Xem trước bài 4.
HS trả lời.
Theo dõi hướng dẫn của GV.
Trang 11- Kiến thức: Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần
quan trọng nhất của máy tính cá nhân.
Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính Biết được máy tính hoạt động theo chương trình
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng hiểu rõ mô hình quá trình ba bước.
- Thái độ: Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc
khoa học, chuẩn xác.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Gv: những VD để dẫn đến mô hình quá trình ba bước, các loại máy tính, các thiết bị vào – ra, các loại bộ nhớ ….
- Hs: các thiết bị vào – ra, các loại bộ nhớ (nếu có)
III: Tiến trình bài dạy
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội Dung Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: Những khả năng to lớn
nào đã làm cho thấy máy tính trở
thành một công cụ xử lý thông tin hữu
hiệu? (10đ)
- Câu 2: Máy tính điện tử có thể
dùng vào những việc gì? (7đ) Đâu là
những hạn chế lớn nhất của máy tính
hiện nay? (3đ)
Đặt vấn đề vào bài mới: Ở bài
trước chúng ta đã được tìm hiểu được
các khả năng của máy tính vậy thì nhờ
đâu mà máy tính có những khả năng
đó, chúng ta sẽ cùng tím hiểu qua bài
Có thể sử dụng vào
các việc sau: tính toán, lưu trữu, trao đổi, quản lý Hạn chế lớn nhất là phụ thuộc vào con người
HS lắng nghe tình huống có vần đề.
Bài 4 Máy tính
và phần mềm máy tính.
Hoạt động 2: Mô hình quá trình ba bước
Gv cho một số VD như SGK và
cho thêm một VD thực tế bên ngoài để
HS để từ đó dẫn đến mô hình ba bước:
nhập, xử lý, xuất.
- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận
cho VD thực tế có liên quan về mô
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận và cho VD: Quá trình giặt
1/Mô hình quá trình ba bước
Trang 12hình 3 bước và chỉ rõ từng bước
Rõ ràng, bất kì quá trình xử lý
thông tin nào cũng là 1 quá trình 3
bước như trên Do dó dể có thế giúp
con người trong quá trình xử lý thông
tin, máy tính cần phải có thành phần
thực hiện các chức năng tương ứng:
thu nhận, xử lí và xuất thông tin đã xử
lí.
quần áo
Nhập xử lí xuất
(input) (output)
Hoạt động 3: Cấu trúc chung của máy tính điện tử (21 phút)
- Ngày nay, máy tính đã có mặt ở khắp
mọi nơi với nhiều chủng loại đa dạng
như máy tính để bàn, máy tính xách
tay, máy tính cầm tay (siêu máy tính),
chúng có hình dạng và kích thước
khác nhau Tuy nhiên, tất cả các máy
tính đều được xây dựng trên cơ sở 1
cấu trúc cơ bản chung
- Gv giới thiệu các loại máy tính cho
học sinh thấy
- Cấu trúc của 1 máy tính gồm có: bộ
xử lí trung tâm (CPU), thiết bị vào,
thiết bị ra Ngoài để lưu trữ thông tin
trong quá trình xử lí, máy tính còn có
thêm bộ nhớ.
- Gv có thể thực hiện 1 số thao tác
minh hoạ khi giới thiệu thành phần
máy tính
- Các chức năng trên hoạt động dưới
sự hướng dẫn của các chương trình
máy tính do con người lập ra
- Gv có thể thực hiện 1 số thao tác
minh hoạ ở chương trình trò chơi đơn
giản để HS hình dung dễ hơn.
- Chương trình là gì?
- Gv giới thiệu chương trình
- Gv giới thiệu bộ xử lí trung tâm
(CPU), thiết bị vào, thiết bị ra, bộ nhớ
và có hình ảnh hoặc mô hình thật minh
hoạ
+ Bộ xử lí trung tâm (CPU) là thành
phần quan trọng nhất của máy tính đó
cụ thể cần thực hiện.
HS quan sát
2/ Cấu trúc chung của máy tính điện tử:
- Cấu trúc của 1 máy tính gồm có:
bộ xử lí trung tâm (CPU), thiết bị vào, thiết bị ra, bộ nhớ.
- Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn 1 thao tác cụ thể cần thực hiện
- Bộ xử lí trung tâm (CPU) là thành phần quan trọng nhất của máy tính
đó là thiết bị chính dùng để thực hiện chương trình.
- Bộ nhớ: là nơi lưu các chương trình và dữ liệu có
2 loại bộ nhớ là: bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
- Thành phần chính của bộ nhớ
trong là RAM Khi
tắt máy toàn bộ các thông tin trong RAM bị mất.
- Còn bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu Đó
Trang 13chương trình
+ Bộ nhớ: là nơi lưu các chương
trình và dữ liệu có 2 loại bộ nhớ là: bộ
nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
* Bộ nhớ trong dược dùng để lưu
chương trình và dữ liệu trong quá trình
- Là các loại đĩa,
bộ nhớ flash (USB)…
-Thông tin trên
bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện.
- Hãy cho biết đơn vị chính dùng để
đo chiều dài, khối lượng là gì?
- Đơn vị chính dùng để đo dung lương
là byte (đọc là bai) Người ta còn dùng
các bội số của byte để đo dung lượng
- Gv giới thiệu tên gọi, kí hiệu của một
sộ đơn vị đo dung lượng.
- Hãy cho biết thiết bị vào/ ra của máy
tính là gì?
+ Thiết bị vào/ ra: (input/ output)
Thiết bị vào/ ra còn có tên gọi là thiết
bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi
thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc
giao tiếp với người sử dụng
* Thiết bị vào (thiết bị nhập dữ liệu)
gồm có: bàn phím, chuột, máy quét…
HS ghi bài
Ghi chú bảng đơn
vị đo vào tập.
Vào: Bàn phím, chuột Ra: Màn hình, loa
là các loại đĩa, bộ nhớ flash (USB)… Thông tin trên bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện.
- Thiết bị vào/ ra: (input/ output)
* Thiết bị vào (thiết bị nhập dữ liệu) gồm có: bàn
phím, chuột, máy quét…
* Thiết bị ra
(thiết bị xuất dữ liệu) gồm có: màn hình, máy in…
Trang 14- Cấu trúc chung của máy tính điện tử
gồm những khối chức năng nào? Nêu
-Cả lớp lắng nghe hướng dẫn của giáo viên.
Trang 15- Kiến thức: Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần
quan trọng nhất của máy tính cá nhân.
Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính Biết được máy tính hoạt động theo chương trình
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng hiểu rõ mô hình quá trình ba bước.
- Thái độ: Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc
khoa học, chuẩn xác.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Gv: những VD để dẫn đến mô hình quá trình ba bước, các loại máy tính, các thiết bị vào – ra, các loại bộ nhớ ….
- Hs: các thiết bị vào – ra, các loại bộ nhớ (nếu có)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 7:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội Dung Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: a/ Cấu trúc chung của
máy tính điện tử theo Von Neumann
gồm những bộ phân nào? (6đ)
b/ Tại sao CPU có thể
coi như bộ não của máy tính? (4đ)
Câu 3: Hãy điền vào chỗ trống
(…) trong các câu sau:
Đặt vấn đề vào bài: Ở tiết
trước chúng ta đã biết được Máy tính
là 1 công cụ xử lí thông tin Vậy Quá
trình xử lí thông tin trong máy tính
được tiến hành như thế nào?chúng ta
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.
Câu 2: a/ trình bày như
trong bài học
b/ HS tự nêu
Câu 3: mỗi câu trả lời
đúng 2,5đ a/ 1024.
b/ 1228,8.
c/ 262144.
d/ 1509949,44.
HS lắng nghe tình huống có vần đề.
Bài 2: Thông tin
và biểu diễn thông tin (Tiếp theo)
Trang 16cùng đi tìm hiểu tiếp phần 3 của bài.
Hoạt động 2: Máy tính là một công cụ xử lý thông tin
Nhờ có các khối chức năng
chính nêu trên máy tính đã trở thành
1 công cụ xử lí thông tin hữu hiệu
GV thiệu mô hình hoạt động ba
bước của máy tính lên bảng để HS
theo dõi.
Quá trình xử lí thông tin trong
máy tính được tiến hành một cách tự
động theo sự chỉ dẫn của các chương
trình.
HS theo dõi và quan sát 3/ Máy tính là
một công cụ xử lý thông tin.
Máy tính là 1 công
cụ xử lí thông tin Quá trình xử lí thông tin trong máy tính được tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chương trình.
Hoạt động 3: Phần mềm và phân loại phần mềm (15 phút)
- Máy tính có thể sử dụng cho nhiều
mục đích khác nhau như: học tập,
giải trí, công việc văn phòng, tính
toán, công tác quản lí, liên lạc…
chính là nhờ các phân mềm Con
người càng phát triển thêm nhiều
phần mềm mới, máy tính càng tăng
cường sức mạnh và được sử dụng
rộng rãi hơn Vậy phần mềm là gì?
Nó khác phần cứng như thế nào?
- Gv cho HS thảo luận nhóm câu hỏi
trên trong 3’ và đưa ra câu trả lời
- Nếu không có phần mềm máy tính
chức việc quản lí, điều phối các bộ
phận chức năng của máy tính và
Phần cứng của máy tính là những thiết bị vật lí kèm theo như: màn hình, chuột, bàn phím, các loại đĩa…
Còn phần mềm là các chương trình
Máy tính sẽ không hoạt động được màn hình sẽ không hiển thị được hình ảnh
4/ Phần mềm và phân loại phần mềm
- Các chương trình của máy tính gọi là phần mềm
- Phần mềm máy tính được chia thành 2 loại chính: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
Trang 17-Học thuộc lý thuyết, tìm thêm ví dụ.
- Trả lời lại 5 câu hỏi trong bài học
- Nắm vững nội dung bài học và các
đơn vị đo dung lượng
-Xem trước bài thực hành 1.
• Nhận xét tiết học: Giáo viên nhận
xét tiết học.
- Trả lời câu hỏi 5.
- Cả lớp về làm theo lời dặn của giáo viên.
Trang 18Ngày soạn: 13/09/2013
Ngày dạy: 16/09/2013
Tiết 7Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH (Tiết 1)
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Kiến thức: HS nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá
nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay).
- Kỹ năng: Biết cách bật, tắt máy tính Biết các thao tác cơ bản với bàn phím và
chuột.
- Thái độ: Ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: phòng máy có các máy hoạt động được, bài soạn bài tập thực hành mẫu
- HS: Chuẩn bị bài, sách giáo khoa.
III/ Hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu 1 số bộ phận của máy
tính Nói rõ chức năng của từng bộ
phận?
Đặt vấn đề vào bài mới:
Ở những bài trước chúng ta đã
được tìm hiểu các bộ phận chính,
cũng như công dụng hay chức năng
của chúng, hôm nay chúng ta sẽ thực
hành làm quen với chúng qua Bài
ra, bộ nhớ
- Lắng nghe tình huống có vấn đề.
Bài thực hành 1: Làm quen với một số thiết bị máy tính.
Hoạt động 2: Thực hành Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
- Hãy quan sát và tìm các thiết bị
nhập?
- Giới thiệu hai thiết bị nhập thông
dụng là: Bàn phím và chuột
- Hướng dẫn học sinh quan sát bàn
phím, chuột và chức năng của nó.
- Hướng dẫn cách sử dụng chuột
cách lick chuột
- Quan sát xem thân máy tính?
- Thiết bị nhập: Chuột, bàn phím
-HS tìm hiểu và quan sát theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Chỉ ra được đâu là thân
1/ Phân biệt các
bộ phận của máy tính cá nhân:
* Các thiết bị nhập
dữ liệu cơ bản
- Bàn phím (Keyboard): Là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính.
- Chuột (Mouse):
Là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu
* Thân máy tính:
Trang 19- Giới thiệu về thân máy tính và một
- Hãy quan sát và tìm xem có các
thiết bị lưu trữ nào?
- Cho học sinh quan sát một số thiết
bị lưu trữ: đĩa cứng, đĩa mềm, USB
máy tính.
Thiết bị xuất là màn hình.
-HS quan sát và liên hệ với bài học
- HS hoạt động nhóm và ghi nhận các thiết bị xuất
- HS quan sát và ghi nhận
- HS quan sát và hoạt động nhóm để tìm ra các thiết bị lưu trữ: ổ cứng
- HS quan sát.
Chứa bộ xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện…
* Thiết bị xuất cơ bản là màn hình.
* Thiết bị lưu cơ bản là ổ cứng.
Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn về nhà
Củng cố (5 phút)
Yêu cầu HS phân biệt các bộ
phận của máy tính cá nhân
Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Về nhà học, hiểu bài Trả lời
các câu hỏi trong SGK
HS quan sát lại.
Theo dõi hướng dẫn của GV.
Trang 20Ngày soạn: 13/09/2013
Ngày dạy: 16/09/2013
Tiết 8Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH (Tiết 2)
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Kiến thức: HS nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá
nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay).
- Kỹ năng: Biết cách bật, tắt máy tính Biết các thao tác cơ bản với bàn phím và
chuột.
- Thái độ: Ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: phòng máy có các máy hoạt động được, bài soạn bài tập thực hành mẫu
- HS: Chuẩn bị bài, sách giáo khoa.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội Dung Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu 1 số bộ phận của máy
tính Nói rõ chức năng của từng bộ
phận?
Đặt vấn đề vào bài mới:
Tiết trước cô đã cùng các e đi
tìm hiểu về bộ phận của máy tính cá
nhân và cách phân biệt các bộ phận
đó Vậy làm thê nào để tiếp cận được
với máy tính cô cùng các em thực
hành tiếp cách khởi động máy tính,
và làm quen với chuột, bàn phím.
Cấu trúc của 1 máy tính gồm có: bộ xử lí trung tâm (CPU), thiết bị vào, thiết bị
ra, bộ nhớ
- Lắng nghe tình huống có vấn đề.
Bài thực hành 1: Làm quen với một số thiết bị máy tính.
Hoạt động 2: Bật CPU và màn hình, làm quen với bàn phím và chuột, tắt máy tính.
- Giáo viên hướng dẫn mở Notepad
sau đó thử gõ một vài phím và quan
- HS quan sát và phân biệt được vùng phím
- HS thực hành theo và gõ một số nội dung
- Phân biệt cách gõ tổ hợp phím và gõ một phím, thực hành theo hướng dẫn của giáo viên.
2/ Bật CPU và màn hình.
3/ Làm quen với bàn phím và chuột.
Trang 21- Nháy chuột vào nút Start, sau đó
nháy vào nút Turn off Computer
rồi nháy vào nút Turn off
Củng cố (5 phút)
Yêu cầu HS nêu cách bật CPU
và màn hình, cách tắt máy tính
Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Về nhà học, hiểu bài Trả lời
các câu hỏi trong SGK
- Nắm vững nội dung bài TH và
xem trước bài luyện tập chuột
- Xem trước chương 2.
HS thực hiện lại.
Theo dõi hướng dẫn của GV.
Trang 22Ngày soạn: 20/09/2013
Ngày dạy: 23/09/2013
CHƯƠNG II: PHẦN MỀM HỌC TẬP
Tiết 9Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT (Tiết 1) I/ Mục đích, yêu cầu:
- Kiến thức: Phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có
thể thực hiện với chuột.
- Kỹ năng: Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột.
- Thái độ: Ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao.
II/ Chuẩn bị:
- GV: phòng máy, máy vi tính, bảng phụ vẽ hình ảnh chuột.
- HS: học bài cũ, SGK
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội Dung Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Kiểm tra bài cũ:
o Nêu và thực hiện thao tác
khởi động, tắt máy.
o Hãy kể tên một vài thiết bị
vào/ ra của máy tình mà em biết?
o
Đặt vấn đề vào bài mới:
Chúng ta đã được giới thiệu một
số thiết bị cơ bản của máy tính trong
đó có những thành phần quen thuộc
không thể thiếu của máy tính đó là
chuột Vậy sử dụng chuột như thế
nào? Và sử dụng như thế nào mới là
đúng, để biết được điều đó ta di vào
vào tìm hiểu bài hôm nay:
Bài 5 : Luyện tập chuột.
Lớp trưởng báo cáo sĩ
số lớp.
Khởi động máy: Bật công tắc màn hình và công tắc trên thân máy tính.
Tắt máy tính: Nháy chuột vào nút Start, sau
đó nháy chuột vào Turn off Computer và nháy tiếp vào Turn off.
Thiết bị vào: Chuột, bàn phím Thiết bị ra: màn hình, máy in
Lắng nghe tình huống có vấn đề.
Bài 5 : Luyện tập chuột.
Hoạt động 2: Các thao tác chính với chuột
- Giới thiệu công dụng chuột
- Chuột có thể giúp người sử dụng
máy tính thực hiện các lệnh hoặc nhập
dữ liệu vào máy nhanh và thuận tiện
o HS quan sát.
1/ Các thao tác chính với chuột
- Di chuyển chuột
- Nháy chuột: -Nháy nút phải
Trang 23Giới thiệu chuột và các nút.
- Hướng dẫn thao tác cầm chuột: dùng
tay phải giữ chuột, ngón trỏ đặt lên
nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải →
Giới thiệu các thao tác chuột:
dùng tay phải để giữ chuột, ngón trỏ
đặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút
phải.
Giới thiệu các thao tác chính với
chuột
+ Di chuyển chuột: giữ và di
chuyển chuột trên mặt phẳng.
+ Nháy chuột: Nhấn nhanh nút
trái chuột và thả tay
+ Nháy nút phải chuột: nhấn 1 lần
nút phải
+ Nháy đúp: nhấn nhanh liên tục
hai lần nút trái chuột
+ Kéo và thả chuột: nhấn và giữa
nút trái, kéo đến vị trí đích và thả tay
- Nút trái chuột thường được sử dụng
nhiều trong phần lớn các công việc
còn nút phải chuột ít dùng hơn.
Học sinh thực hành cầm thử chuột theo hướng dẫn của GV.
- Lắng nghe và ghi nhận vào tập nhưng thao tác chính với chuột.
o Nêu công dụng của chuột?
Hãy nêu các thao tác chính đối với
Trang 24o Nút nào của chuột được sử
dụng nhiều trong hầu hết các công
việc?
Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Nắm vững nội dung bài TH và
xem trước bài luyện tập chuột
- Xem trước phần 2,3 của bài.
Nút trái chuột.
Theo dõi hướng dẫn của GV.
Ngày soạn: 20/09/2013
Trang 25Ngày dạy: 23/09/2013
Tiết 10Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT (Tiết 2) I/ Mục đích, yêu cầu:
- Kiến thức: Phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có
thể thực hiện với chuột.
- Kỹ năng: Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột.
- Thái độ: Ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao.
II/ Chuẩn bị:
- GV: phòng máy, máy vi tính, bảng phụ vẽ hình ảnh chuột.
- HS: học bài cũ, SGK
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội Dung Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Mời lớp trưởng báo cáo sĩ
số.
Kiểm tra bài cũ:
o Nêu công dụng của chuột?
Hãy nêu các thao tác chính đối với
chuột?
o Nút nào của chuột được sử
dụng nhiều trong hầu hết các công
việc?
Đặt vấn đề vào bài mới:
Ở tiết trước ta đã được làm quen
với chuột, biết các thao tác chính để
sử dụng chuột vậy để cho chúng ta
có thể thao tác với chuột nhanh hơn
cô xin giới thiệu với các em phần
mềm giúp ta luyện tập chuột đó là
phần mềm Mouse Kills.
Lớp trưởng báo cáo sĩ
số lớp.
HS nêu các thao tác chính của chuột
Nút trái chuột.
- Lắng nghe tình huống có vấn đề.
Bài 5 : Luyện tập chuột (TT)
Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouseskills
- Phầm mềm mouse skills giúp luyện
tập các thao tác sử dụng chuột theo 5
mức:
Mức 1: Luyện thao tác di chuyển
chuột
Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột
Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp
Mouseskills
+ Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột
+ Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột + Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột
+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút
Trang 26Mức 5: Luyện thao tác kéo và thả
chuột.
* Lưu ý: Khởi động: nháy đúp vào
biểu tượng phần mềm
Với mỗi mức phần mềm cho
phép thực hiện 10 lần thao tác luyện
tập chuột tương ứng Gv yêu cầu HS
chuột qua từng bước
Lưu ý: trong khi đang luyện tập có
3/ Luyện tập
Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn về nhà
Củng cố (5 phút)
o Nêu công dụng của chuột?
Hãy nêu các thao tác chính đối với
chuột?
o Nút nào của chuột được sử
dụng nhiều trong hầu hết các công
việc?
Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Nắm vững nội dung bài TH và xem
trước bài 6: Học gõ mười ngón.
- Luyện các thao tác chuột với các
mức khác nhau.
HS nêu Các thao tác chính của chuột
Nút trái chuột.
Theo dõi hướng dẫn của GV.
Trang 27- Kiến thức: Nhận biết cấu trúc bàn phím, các hàng phím trên bàn phím, hiểu
được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ phím bằng mười ngón.
- Kỹ năng: Xác định được vị trí các phím, phân biệt các phím soạn thảo và các
phím chức năng ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng 10 ngón
- Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc khi gõ phím trên bàn phím, gõ phím đúng
theo ngón quy định và ngồi đúng tư thế.
II/ Chuẩn bị:
- GV: phòng máy, máy vi tính, giáo án, bảng phụ vẽ hình ảnh bàn phím.
- HS: học bài cũ.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội Dung
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Mời lớp trưởng báo cáo
sĩ số.
Kiểm tra bài cũ:
- Nêu công dụng của chuột, các
thao tác về chuột và thực hiện
các thao tác về chuột?
Đặt vấn đề vào bài mới:
Chuột là một trong những
thiết bị điều khiển thông tin vào
máy tính, ngoài chuột ra thì bàn
phím là một thiết bị nhập cơ bản
nhất của mà một máy tính không
thể thiếu được, Để việc nhập liệu
Trang 28Treo bảng phụ vẽ bàn phím, và
hướng dẫn các hàng phím trên
bàn phím.
Quan sát vào bàn phím trong
sách hãy cho biết tên các hàng
biệt: Spacebar, Ctrl, Alt, Shift,
CapsLock, Tab, Enter,
- Hs quan sát và theo dõi.
Hoạt động 3: Ích lợi của việc gõ phím bằng mười ngón
- Giới thiệu quy định gõ mười
ngón bằng máy đánh chữ và ích
lợi của việc gõ phím bằng 10
ngón.
- Ngoài ra còn là tác phong của
người làm việc chuyên nghiệp
với máy tính.
- HS lắng nghe 2/ Ích lợi của việc gõ
phím bằng mười ngón
- Tốc độ gõ nhanh hơn
- Gõ chính xác hơn.
Hoạt động 4: Tư thế ngồi
- HD và giải thích các tác hại
của việc ngồi không đúng tư thế
- Khi đánh máy, ngồi thẳng lưng,
đầu không ngửa ra sau, không
cuối xuống, mắt nhìn vào màn
Trang 29? Tư thế ngồi hiệu quả khi
làm việc với máy tính.
Trang 30Ngày dạy:01/10/2013
Tiết 12
Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (tiết 2) I/ Mục đích, yêu cầu:
- Kiến thức: Nhận biết cấu trúc bàn phím, các hàng phím trên bàn phím, hiểu
được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ phím bằng mười ngón.
- Kỹ năng: Xác định được vị trí các phím, phân biệt các phím soạn thảo và các
phím chức năng ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng 10 ngón
- Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc khi gõ phím trên bàn phím, gõ phím đúng
theo ngón quy định và ngồi đúng tư thế.
II/ Chuẩn bị:
- GV: phòng máy, máy vi tính, giáo án, bảng phụ vẽ hình ảnh bàn phím.
- HS: học bài cũ.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội Dung
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Kiểm tra bài cũ:
? Lợi ích của việc gõ bàn
phím bằng 10 ngón.
? Tư thế ngồi hiệu quả khi
làm việc với máy tính.
- Đặt vấn đề vào bài mới:
Ở tiết trước chúng ta đã được
HS: Quan sát mẫu trong SGK vào làm theo.
HS: Thực hành trên máy theo mẫu.
HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Thực hành với các mẫu trong sách giáo khoa.
HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Thực hành với các mẫu trong sách giáo
4 Luyện tập
a) Cách đặt tay
và gõ phím b) Luyện gõ các phím hàng cơ sở c) Luyện gõ các phím hàng trên
d) Luyện gõ các phím hàng dưới e) Luyện gõ kết hợp các phím
* Gõ kết hợp các phím ở hàng cơ sở và hàng dưới:
g) Luyện gõ các phím ở hàng số
h) Gõ kết hợp các phím
Trang 31HS: Thực hiện theo mẫu SGK.
HS: Thực hiện theo mẫu SGK.
HS: Thực hiện theo mẫu SGK.
HS: Thực hiện theo hướng dẫn và mẫu SGK.
i) Luyện gõ kết hợp với phím Shift
Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc phải
nhấn giữ phím Shift
kết hợp gõ phím tương ứng để gõ chữ hoa.
Theo dõi hướng dẫn của GV.
Ngày soạn: 03/10/2013
Trang 32Ngày dạy: 07/10/2013
Tiết 13
Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM (Tiết 1)
I/ Mục đích, yêu cầu :
- Kiến thức:HS biết cách khởi động và thoát khỏi phầm mềm Mario.Biết được tác
dụng và sử dụng của phần mềm Mario để luyện rõ 10 ngón.
- Kỹ năng: Thực hiện việc khởi động và thoát khỏi phầm mềm Biết cách đăng
ký, biết đặt tùy chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện việc gõ mười ngón ở mức đơn giản nhất.
- Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Giáo trình, Phòng máy.
- HS: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội Dung
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Mời lớp trưởng báo cáo sĩ
số.
Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết các hàng
phím trên bàn phím máy tính?
- ích lợi của việc gõ bằng
mười ngón?
- tư thế ngồi khi đánh máy
Đặt vấn đề vào bài mới:
Ở hai tiết chúng ta đã được
làm quen với bàn phím máy tính
LUYỆN GÕ PHÍM.
Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm Mario
- Cho HS khởi động máy và khởi
động phần mềm Mario → khởi
động Mario tức là chạy chương
trình Mario, ta phải làm sao?
- Nháy đúp chuột lên biểu tượng của Mario trên màn hình Desktop
1/ Giới thiệu phần mềm Mario
* Khởi động: Nháy đúp chuột lên biểu tượng Mario trên màn hình Desktop
Trang 33- GV hướng dẫn HS thoát khỏi
- Lắng nghe và ghi bài.
- Qua sát và lắng nghe giáo GV hướng dẫn và trả lời các câu hỏi của GV →
khởi động phần mềm.
* Thoát khỏi: Nháy bảng chọn File trên thanh bảng chọn rồi nháy Quit
- Nạp tên người luyện tập là để
dùng khi ta đã đăng ký 1 lần rồi
và khi mở ra dùng tiếp thì nhập
tên đăng ký vào
- Yêu cầu HS Khởi động máy và
thao tác những phần vừa hướng
dẫn.
- Quan sát GV làm mẫu.
- HS khởi động máy và Luyện tập theo hướng dẫn của GV
- HS thực hiện
2 Luyện tập
a) Đăng ký người luyện tập
- Nhấp đúp chuột vào biểu tượng để khởi động chương trình.
-> Đặt tên để đăng
ký sử dụng vào mục New student name -> Chọn DONE để đóng cửa sổ.
b) Nạp tên người luyện tập
- Chọn Load trong Student hoặc nhấn phím L.
- Nháy chuột để chọn tên
- Chọn DONE để xác nhận.
Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà
Củng cố (5 phút)
? Nêu thao tác đầu tiên của Dựa vào kiến thức đã
Bảng chọn
Luyện tập hàng phím cơ sở
Add Top Row Luyện thêm các phím ở hàng
trên Add Bottom Row
Luyện thêm các phím ở hàng dưới
Add Numbers Luyện thêm các phím ở hàng
số Add Symbols Luyện thêm các phím ở ký
hiệu All Keyboard Bài luyện tập tất cả bàn phím
Trang 34- Ôn lại kiến thức lí thuyết theo
câu hỏi trong SGK.
- Luyện tập ở nhà nếu có điều
kiện.
học cá nhân HS suy nghĩ trả lời.
Theo dõi hướng dẫn của GV.
Ngày soạn: 03/10/2013
Trang 35Ngày dạy: 07/10/2013
Tiết 14
Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM (Tiết 2)
I/ Mục đích, yêu cầu :
- Kiến thức:HS biết cách khởi động và thoát khỏi phầm mềm Mario.Biết được tác
dụng và sử dụng của phần mềm Mario để luyện rõ 10 ngón.
- Kỹ năng: Thực hiện việc khởi động và thoát khỏi phầm mềm Biết cách đăng
ký, biết đặt tùy chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện việc gõ mười ngón ở mức đơn giản nhất.
- Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Giáo trình, Phòng máy.
- HS: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước để vào
biết cách khởi động chương
trình Mario, hôm nay chúng
ta sẽ tiến hành luyện tập với
c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập
- Chọn Student - > Edit ( hoặc nhấn phím E )
- Chọn các mức độ:
+Mức 1: đơn giản.
Trang 36- Hướng dẫn thoát khỏi
chương trình: File Quit.
Hướng dẫn về nhà:
(2 phút)
- Ôn lại kiến thức lí
thuyết theo câu hỏi trong
Theo dõi hướng dẫn của GV.
Ngày soạn: 11/10/2013
Trang 37Ngày dạy: 14/10/2013
Tiết 15,16QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
TRONG HỆ MẶT TRỜI I/ Mục tiêu :
- Kiến thức: Biết cách khởi động / thoát khỏi phần mềm Biết sử dụng các
nút điều khiển để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời
- Kỹ năng: Thực hiện được việc khởi động / thoát khỏi phần mềm Thực
hiện được các thao tác chuột để sử dụng điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về Hệ Mặt Trời
- Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát II/ Chuẩn bị :
- GV và HS phải có sách Tin học dành cho HS THCS quyển 1
- Phòng máy hoạt động tốt, có phần mềm chuẩn bị từ trước cho tiết học
III/ Hoạt động dạy và học :
* Kiểm tra bài cũ :
1 Nêu các thao tác thực hành với phần mềm Mario?
GV gọi HS trả lời
GV nhận xét và cho điểm
Hoạt động 1 : Giới thiệu khái quát phần mềm mô phỏng Hệ Mặt Trời
- HS quan sát trên máy tính
HS thảo luận và trả lời
-Quỹ đạo là đường vạch ra của một chất điểm trong quá trình chuyển động
-Hành tinh là thiên thể không tự phát ra ánh sáng, quay xung quanh mặt trời
Bài 8 : QUAN SÁT
TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI
* Hình ảnh Hệ Mặt Trời trong phần mềm bao gồm:
- Mặt Trời màu đỏ rực nằm ở trung tâm
- Các hành tinh trong
Hệ Mặt Trời nằm trên các quỹ đạo khác nhau và quay quanh mặt trời
- Mặt Trăng chuyển động như một vệ tinh, quay quanh Trái Đất
Trang 38hoặc ngôi sao.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các lệnh điều khiển quan sát Hệ Mặt Trời
- Để nâng lên hay hạ xuống
vị trí quan sát hiện thời so
với mặt phẳng ngang của
toàn Hệ Mặt Trời ta dùng
nút lệnh nào?
- Để dịch chuyển toàn bộ
khung hình sang phải, qua
trái, lên trên, xuống dưới ta
- HS nghiên cứu phần mềm và trả lời câu hỏi
-Nút ORBITS dùng để ẩn
đi hoặc hiện quỹ đạo chuyển động của các hành tinh
- Nút VIEW giúp em chọn
vị trí quan sát thích hợp nhất
- Di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tượng Zoom để phóng to hoặc thu nhỏ khung hình
- Di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tượng Speed để thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh
- Để xem thông tin chi tiết của các vì sao nháy vào nút
1/ Các lệnh điều khiển quan sát:
- Nút ORBITS làm ẩn hoặc hiện quỹ đạo chuyển động của các hành tinh
- Nút VIEW sẽ làm vị trí quan sát chuyển động trong không gian
- Di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tượng Zoom để phóng to , thu nhỏ khung hình
- Di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tượng Speed để thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh
- Các nút lệnh dùng để nâng lên hay
hạ xuống vị trí quan sát hiện thời
- Các nút lệnh ,, , , dùng để qua phải, trái, lên trên, xuống dưới toàn bộ khung hình
- Nút để xem thông tin chi tiết các
vì sao
Hoạt động 3 : Thực hành khởi động phầm mềm và sử dụng các nút lệnh điều
Trang 39- Dùng các nút điều khiển quan sát HMT.
như nắm các kiến thức vừa
thu được từ việc thực hành
- Dựa vào việc quan sát các
-Sắp xếp: Sao Thuỷ, Kim, Trái Đất, Sao Hoả, Mộc, Thổ, Sao Hải Vương, Sao Thiên Vương
- Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời nên một nữa Trái Đất sẽ được Mặt Trời phản chiếu ánh sáng đến đó là ban ngày còn nữa kia bị che khuất đó là ban đêm
- Nhật thực là lúc Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời thẳng hàng, Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất
- Nguyệt thực là lúc Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời thẳng hàng, Mặt Trăng cũng thẳng hàng nhưng
Sắp xếp: Sao Thuỷ, Kim, Trái Đất, Sao Hoả, Mộc, Thổ, Sao Hải Vương, Sao Thiên Vương
- Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời nên một nữa Trái Đất sẽ được Mặt Trời phản chiếu ánh sáng đến đó
là ban ngày còn nữa kia bị che khuất đó là ban đêm
- Nhật thực là lúc Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời thẳng hàng, Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất
- Nguyệt thực là lúc Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời thẳng hàng, Mặt Trăng cũng thẳng hàng nhưng Trái Đất nằm giữa
Trang 40- Sao Kim và Sao Hoả sao
nào gần Mặt Trời hơn?
- Trái Đất nặng bao nhiêu?
Độ dài quỹ đạo Trái Đất
quay một vòng quanh Mặt
Trời? Nhiệt độ trung bình
của Trái Đất là bao nhiêu?
Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng
- Sao Kim gần hơn Sao Hoả
- HS quan sát trả lời
Mặt Trời và Mặt Trăng
- Sao Kim gần hơn Sao Hoả
+Các thông tin về các vì sao
- Ôn tập Chương 1 + Chương 2