-HS trao đổi theo nhóm đôi: …Ơng cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ./ Ơng cảm thấy đỡ cô đơn vì có người trò chuyện./ Ơâng cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ./Ơng cảm thấy lòng ấm lại v
Trang 1Ầ N 8 Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009 TIẾT 1+2
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I.MỤC TIÊU
A.TẬP ĐỌC
1.Đọc thành tiếng
-Chú ý các từ ngữ : lùi dần ,lộ rõ, sôi nổi …
- Đọc đúng các kiểu câu : câu kể ,câu hỏi; biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
2.Đọc hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện ( sếu ,u sầu ,nghẹn ngào )
-Nắm được cốt truyện, ý nghĩa của truyện :Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn.
B.KỂ CHUYỆN
-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
-Rèn kĩ năng nói :biết nhập vai 1 bạn nhỏ trong truyện kể lại được toàn bộ câu chuyện -Giọng kể tự nhiên phù hợp với diễn biến câu chuyện
-Rèn kĩ năng nghe : hs nghe hiểu được cốt truyện
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh hoạ
III.Các hoạt động lên lớp
TẬP ĐỌC
A.Bài cũ: GV kiểm tra bài : Bận
-3HS lên bảng học thuộc lòng cả bài ,lớp nghe nhận xét
-GV nêu 1 số câu hỏi về nội dung.
-GVđọc bài ,tóm tắt nội dung
*Luyện đọc từng câu
-HS đọc câu nối tiếp
-GV lắng nghe hs đọc hướng dẫn đọc từ khó
*Luyện đọc đoạn trước lớp
-HS đọc đoạn nối tiếp mỗi em 1 đoạn
-GV hướng dẫn giải nghĩa 1 số từ ngữ khó hiểu
*Luyện đọc đoạn trong nhóm
-Các nhóm bàn đọc bài
-Đại diện 5 nhóm đọc tiếp nối
3.Tìm hiểu bài
Trang 2*HS đọc đoạn 1đoạn 2.
+Các bạn nhỏ đi đâu ?
-… các bạn nhỏ đi về nhà sau 1 cuộc dạo chơi vui vẻ
+Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?
-… các bạn gặp 1 ông cụ với vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu
+Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào ?
-HS trao đổi nhóm đôi.
-…các bạn băn khoăn và trao đổivới nhau: Có bạn đoán cụ bị ốm, cụ bị mất cái gì Cuối cùng cả nhóm đến tận nơi hỏi thăm ông cụ.
+Vì sao các bạn lại quan tâm đến ông cụ như vậy ?
-…vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ.
*HS đọc đoạn 3 ,đoạn 4
+Ơng cụ gặp chuyện gì buồn ?
-…cụ bà bị ốm, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi.
+Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ lòng cụ lại thấy vui hơn?
-HS trao đổi theo nhóm đôi:
…Ơng cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ./ Ơng cảm thấy đỡ cô đơn vì có người trò chuyện./ Ơâng cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ./Ơng cảm thấy lòng ấm lại vì tình cảm của các bạn nhỏ…
*HS đọc đoạn 5, trao đổi tìm ý trả lời câu hỏi cuối trong SGK.
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
-HS đọc thầm, trao đổi nhóm đôi:
…Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau./Con người phải yêu thương nhau, sẵn sàng giúp đỡ nhau./Sự quan tâm, giúp đỡ nhau là cần thiết…
*GV tóm tắt nội dung bài học , chốt ý:Các bạn nhỏ trong chuyện không giúp được cụ già
nhưng cụ vẫn cảm ơn các bạn, vì các bạn đã làm cho cụ thấy lòng nhẹ hơn Như vậy sự quan tâm, thông cảm giữa người và người là rất cần thiết.
4.Luyện đọc lại :
-Gv lưu ý cách đọc.
-HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn
-HS đọc chuyện theo vai
-6HS đọc phân vai ở các nhóm.
-Các nhóm khác nghe nhận xét
KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ : các em đã đọc truyện Các em nhỏ và cụ già bây giờ các em kể lại
câu chuyện theo vai
2.GV hướng dẫn hs kể chuyện theo lời 1 bạn nhỏ trong chuyện
-Gọi hs khá kể lại toàn bộ câu chuyện
-Từng cặp HS tập kể, nhận xét
-HS kể trước lớp.
-HS lắng nghe và nhận xét
C.Củng cố dặn dò
-GV giáo dục tư tưởng HS
Trang 3-HS nhắc tựa, nêu ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét giờ học.Dặn chuẩn bị bài “Tiếng ru”
……….
TIẾT 3
TỐN LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
-Củng cố ,vận dụng bảng nhân 7,bảng chia 7 để làm toán
-Biết xác định 1/7 của 1 hình đơn giản
II.CHUẨN BỊ
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
A Bài cũ
-GV gọi 3 hs lên bảng đọc bảng chia 7
-GV hỏi 1 số phép tính trong bảng chia 7.
-GV nhận xét , ghi điểm
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài:GV giới thiệu trực tiếp,ghi tựa
2.Thực hành:
Bài1: GV treo bảng phụ lên, HS đọc yêu cầu
-HS tính nhẩm nêu kết quả của các phép tính ,thực hiện nối tiếp.
Bài 2(cột 1,2,3) HS đọc yêu cầu :Tính
-HS làm bài vào SGK, sau đĩ đổi bài để kiểm tra kết quả lẫn nhau -GV theo dõi nhận xét
Bài 3 : Gọi HS đọc đề toán
-GVghi tóm tắt lên bảng
7 học sinh : 1 nhóm
35 học sinh : ? nhóm
-HS giải bài toán vào vở
-Sau đĩ 1 HS chữa bài ở bảng.
Bài 4 :HS đọc yêu cầu
-HS làm bài vào vở bài tập.
-GV theo dõi ,hướng dẫn cho những HS cịn lúng túng
3/ Củng cố dặn do ø:
-GV ghi 1 số phép tính lên bảng, yêu cầu hs chơi trò chơi tiếp sức
35 : 7 21 : 7
70 : 7 42 : 7 -GV phổ biến luật chơi :mỗi tổ chọn 4 bạn chơi trò chơi.
-GV quan sát hs chơi trò chơi
Trang 4-HSnhận xét bình chọn
*GV nhận xét tiết học
TIẾT 4
THỂ DỤC TẬP HỢP HÀNG NGANG, DĨNG HÀNG.
(GV BỘ MƠN DẠY)
ĩĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009 TIẾT 1
TỐN GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN I.MỤC TIÊU
-Biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập -Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
II.CHUẨN BỊ
-Bảng phụ , vở bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
A.Bài cũ :
-HS nộp vở bài tập
-GV chấm 1 số vở nhận xét
+Hàng trên có mấy hình tròn ?(…6 hình tròn)
+Hàng dưới có mấy hình tròn ?(…2 hình tròn)
+Số hình tròn hàng dưới so với hàng trên như thế nào?
(…số hình tròn hàng dưới gấp lên 3 lần thì được số hình tròn hàng trên.) +Số hình tròn ở hàng trên giảm mấy lần thì được số hình tròn hàng dưới ? (…3 lần)
*GV chốt ý : Số hình tròn hàng trên giảm 3 lần thì có số hình tròn hàng dưới.
-GV ghi :
Hàng trên : 6 hình tròn
Hàng dưới : 6 : 3 = 2 (hình tròn)
*Ví dụ 2:
-Tương tự, GV hướng dẫn HS so sánh độ dài các đoạn AB, CD.
*Kết luận:
-Nêu thêm câu hỏi:
+Muốn giảm 10cm đi 5 lần, ta làm thế nào?(…ta thực hiện 10:5=2(cm))
Trang 5+Muốn giảm 8kg đi 4 lần, ta làm thế nào?(…ta thực hiện8:4=2(kg))
+Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào?(…ta thực hiện8:4=2(kg))
-GV chốt ý : Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần
3.Thực hành
Bài 1:HS đọc yêu cầu
-GV treo bảng phụ có chép sẵn :
Giảm 4 lần mỗi số trên 3
Giảm 6 lần mỗisố trên 2
-HS nêu cách làm
-HS viết phép tính và kết quả lên bảng con, thực hiện theo dãy.
-GV lưu ý cách thực hiện
Bài 3: GV hướng dẫn về nhà, giúp HS phân biệt giảm đi một số lần và giảm đi một số
đơn vị
4.Củng cố dặn dò
-HS thực hiện tiếp sức, theo dãy:hãy giảm các số sau đi 3 lần :
- Sau bài học hs có khả năng :nêu được 1số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.
- Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh
- Kể được tên 1 số thức ăn ,đồ uống , nếu bị đưa và cơ thể sẽ gây hại đối vớiù cơ quan thần kinh.
- HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh.
II.CHUẨN BỊ:
Trang 6-Các hình vẽ trong sgk 32 ,33 và phiếu học tập.
III.LÊN LỚP :
A.Bài cũ
-GV kiểm tra bài Hoạt động thần kinh
-GV nhận xét ,ghi điểm.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu trực tiếp, ghi đề.
2.Giảng bài:
*Hoạt đôïng 1:Quan sát và thảo luận
Bước 1:Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ từ 1- 7 trong SGK trang 32 và thảo luận nhóm: +Tranh vẽ gì?
+Việc làm trong tranh có lợi cho cơ quan thần kinh hay không?
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện các nhóm trình bày.HS nhận xét
-GV nhận xét kết quả của từng nhóm, hỏi thêm:
+Những việc làm nào thì có lợi cho cơ quan thần kinh?
…công việc vừa sức, thoải mái, thư giãn có lợi cho cơ quan thần kinh.
+Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ quan thần kinh?
…khi vui vẻ, được yêu thương.
*GV kết luận
Hoạt động 2 :Đóng vai
Bước1:Tổ chức
- GV chia lớp làm 4 nhóm phát mỗi nhóm 1 phiếu có ghi trạng thái tâm lý :
nhóm 1: đóng vai tâm lý :tức giận.
nhóm 2 : đóng vai tâm lý : vui vẻ
nhóm 3 : đóng vai tâm lý: lo lắng
nhóm 4 : đóng vai tâm lý : sợ hãi
Bước 2:Thực hiện
-HS làm việc theo nhóm
-Thực hiện theo yêu cầu có ghi trong phiếu
Bước 3:Trình diễn
-Mỗi nhóm cử 1bạn lên thể hiện nét mặt cĩ trạng thái tâm lí ghi trong phiếu -Các nhóm khác nhận xét và đoán
-HS nêu các trạng thái tâm lí có lợi
-GV nhận xét , kết luận.
Hoạt động 3:Làm việc với SGK
Bước 1:Làm việc theo cặp
-HS quan sát hình 9 theo cặp, chỉ nói tên thức ăn đồ uống nào có lợi cho sức khoẻ thức ăn nào có hại cho CQTK
Bước 2:Làm việc cả lớp
-Một số HS trình bày.Cả lớp theo dõi nhận xét
-GV nêu thêm câu hỏi:
Trang 7+Trong số các thứ gây hại đối với CQTK, những thứ nào tuyệt đối phải tránh xa kể cả trẻ em và người lớn?( ma túy)
+Kể thêm những tác hại khác do ma túy gây ra đối với người nghiện ma túy?
(…mất tập trung, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần…) -GV nhận xét, chốt ý, GDTT.
3.Củng cố dặn dò
-Nêu những việc làm có lợi, có hại đối với cơ quan thần kinh.:
Làm việc, nghỉ ngơi hợp lí; sống vui vẻ, được yêu thương; luyện tập, ăn uống đầy
đủ chất, điều độ…
Khơng nên thức quá khuya; tránh xa cà phê, ma tuý, thuốc lá
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn bài về nhà.
TIẾT 3
CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I MỤC TIÊU
Rèn kĩ năng viết chính tả :
-Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện “Các em nhỏ và cụ già”
-Làm đúng bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng có vần uôn/uông
1.Giới thiệu bài :GV giới thiệu trực tiếp,ghi đề
2.Hướng dẫn HS nghe viết:
*Hướng dẫn chuẩn bị:
-GV đọc bài viết lần 1,tóm tắt nội dung
-GV hướng dẫn nắm nội dung:
+Đoạn văn kể chuyện gì?
-…cụ già nói lí do khiến cụ buồn Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn nhỏ Các bạn nhỏ làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn.
*Hướng dẫn nhận xét chính tả:
+Đoạn văn có mấy câu ?(…7 câu)
+Những chữ nào trong câu được viết hoa ? vì sao? (…các chữ đầu câu)
+Lời ông cụ được đánh dấu bằng những dấu gì ?(…dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, viết lùi vào một chữ.)
-GV hướng dẫn hs viết từ khó:ngừng lại, xe buýt,nghẹn ngào…
*GV đọc, HS viết bài vào vở:
-GVđọc bài lần 2.
-GV đọc từng câu cho HS chép bài
-GV đọc bài cho HS dò bài
*Chấm, chữa bài:
-GV thu 1 số vở chấm
Trang 8-GV nhận xét
3.Hướng dẫn luyện tập:
-GV treo bài tập lên bảng, yêu cầu HS đọc bài tập 2b
-HS lấy bảng con làm bài, ghi từ giải nghĩa lên bảng
-Gọi HS đọc bài tập vừa làm xong ,cả lớp lấy vở làm bài
-GV chốt ý : buồn, buồng ,chuông
4 Củng cố - dặn dò
-GV nêu 1 số từ HS viết sai yêu cầu HS viết vào bảng con
-Về nhà chuẩn bị bài : Tiếng ru
.
TIẾT 4
Đạo đức Quan tâm chăm sóc ông bà , cha mẹ , anh chị em
( tiết 2 )
I.MỤC TIÊU
-Trẻ có bổn phận phải biết quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ
-Biết yêu thương chăm sóc những người thân trong gia đình
Hoạt động 1 : Xử lý tình huống và sắm vai.
-GV chia nhóm yêu cầu hs thảo luận sắm vai một tình huống sau :
* Tình huống 1: Lan ngồi học trong nhà thấy em bé đang chơi nguy hiểm ở ngoài sân
( như trèo cây ,nghịch lửa ,chơi ở bờ ao )
Nếu em là bạn Lan em sẽ làm gì ?
* Tình huống 2 : ông của Huy có thói quen đọc báo hằng ngày nhưng mấy hôm nay ông
bị đau mắt không đọc báo được
Nếu là bạn Huy em sẽ làm gì ? Vì sao ?
-GV yêu cầu HS thảo luận sắm vai
-GV theo dõi HS sắm vai
-Gọi đại diện vài nhóm lên trả lời câu hỏi và sắm vai
GV nhận xét
-GV chốt ý :
+Tình huống 1 Lan cần chạy ra khuyên em không được nghịch dại
+Tình huống 2 : Huy nên dành thời gian đọc báo cho ông nghe
Hoạt động 2 :HS giới thiệu tranh mình vẽ về các món quà mừng sinh nhật ông bà ,cha
Trang 9-GV nhận xét chốt ý : đ ây là những món quà rất quí vì đó là tình cảm của em đôí với
người thân trong gia đình, em hãy mang món quà này về tặng anh chị em trong gia đình mình nhé
Hoạt động 3 -HS múa hát kể chuyện đọc thơ
-GV yêu cầu HS tự giới thiệu chương trình tiết mục
-GV yêu cầu HS múa hát đọc thơ
-Sau phần trình bày của HS.GVnêu cầu HS thảo luận chung ý nghĩa của bài thơ,bài hát đó
-GV nhận xét
-GV chốt ý : ông bà cha mẹ anh chị em là những người thân nhất của em vì vậy em luôn
quan tâm chăm sóc những người thân trong gia dình
3/ Củng cố - dặn dò:
-Gọi HS nêu nội dung bài học
-GV nhận xét tiết học
TỐN TÌM SỐ CHIA
-6 hình vuông , bảng phụ
III LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:HS lên bảng trả lời :
+Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào ?
-GV ghi phép tính ;3 HS lên bảng làm ,lớp theo dõi nhận xét
12 giảm đi 3 lần 30 giảm đi 3 lần 27 giảm đi 3 lần
GV nhận xét , đánh giá.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp bài, ghi đề
2.Hình thành kiến thức
*GV gắn các tấm bìa lên bảng,nêu:
-Có 6 hình vuông , xếp đều thành hai hàng, mỗi hàng có mấy hình vuông ?
Trang 10+…mỗi hàng có 3 hình vuông
-GV yêu cầu hs lập phép tính(6:2=3)
-Hãy nêu tên gọi trong thành phần của phép chia?(6là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương.)
GV viết bảng
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
-Dùng bìa che số 2 trong phép chia, hỏi:Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
+ …lấy số bị chia (6)chia cho thương(3) -GV chỉ vào từng thành phần, nhắc lại, viết phép tính lên bảng 2=6:3
*GV nêu bài tìm x, biết : 30 :x = 5
-GV gọi hs nêu tên gọi các thành phần trong phép chia
-Bài yêu cầu gì ?
-3 HS nhắc lại cách tìm số chia
-GV chốt ý ghi bảng
30 : x = 5
x = 30 : 5
x = 6
-Qua ví dụ trên, muốn tìm số chia chưa biết,em làm thế nào ?
+…lấy số bị chia chia cho thương.
*GVchốt ý : Trong phép chia hết, muốn tìm số chia chưa biết ta lấy số bị chia chia cho
HS nêu kết quả miệng, nối tiếp nhau.
Cả lớp nhận xét.
Bài 2 : Tìm x
HS nêu yêu cầu bài 2, HS nêu cách thực hiện:
Tìm x 12:x=2 36:x=4 x=12:2 x=36:4 x= 6 x=9 -HS làm bảng con theo dãy.
-Lần lượt HS lên bảng lớùp thực hiện, cả lớùp nhận xét.
-HS nhắc lại cách tìm số chia.
Bài 3(Nếu cịn thời gian) : HS đọc yêu cầu của bài
GV gợi ý.
+Số bị chia là 7, muốn có thương lớn nhất thì số chia phải bé nhất và phép chia phải thực hiện được
Trang 11+Số bị chia là 7, muốn có thương bé nhất thì số chia phải lớn nhất và phép chia phải thực hiện được.
-Trong phép chia hết ,7 chia cho mấy để được :
a/ thương lớn nhất ?
b/ thương bé nhất ?
HS thảo luận theo nhóm HS nêu.
-GV nhận xét ,và chốt ý : a/ 7 : 1 = 7
b/ 7 : 7 = 1
3.Củng cố - dặn dò
-Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào?
-Về nhà làm vào vở bài 2,3 Chuẩn bị bài học sau
- Củng cố cách viết hoa chữ Gù (1 dịng)C, Kh (1 dịng)
-Viết đúng câu ứng dụng(1 dịng) :
Khôn ngoan đối đáp bên ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
II.CHUẨN BỊ :
-Mẫu chữ hoa G
-Tên riêng Gò Công ,câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
III.LÊN LỚP :
A.Kiểm tra bài cũ
- GV chấm vở, nhận xét
-GV đọc 1 số từ HS viết bảng con :Ê-đê
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài:GV giới thiệu trực tiếp, ghi đề
2.Hướng dẫn viết bảng con
*Viết chữ hoa
-HS nêu các chữ hoa có trong bài:G,C,K
-GV gắn chữ mẫu lên bảng vừa giải thích cách viết
-HS theo dõi từng nét chữ
-HS viết bảng con.
*Luyện viết từ ứng dụng
-GV gọi HS đọc từ ứng dụng
-GV giảng : Gò Công là tên thị xã thuộc tỉnh Tiền Giang
- GV đưa mẫu, viết mẫu lên bảng
-Cả lớp viết bảng
*Luyện viết câu ứng dụng
-GV gọi hs đọc câu ứng dụng
Trang 12-GV giảng : anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc nhau
-GV yêu cầu HS viết bảng con Khôn , Gà
3.Hướng dẫn viết vào vở tập viết
-GV yêu cầu HS viết bài vào vở
-GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi cho hs
4.Chấm, chữa bài
-GV thu 1 số vở chấm, nhận xét
-GV tuyên dương 1 số HS viết đẹp.
C Củng cố - dặn dò
-GV trả vở, nhắc nhở 1 số em viết chưa đạt
-Về nhà viết bài ở nhà ,chuẩn bị bài sau
-GV nhận xét tiết học
TIẾT 3
CHÍNH TẢ NHỚ - VIẾT: TIẾNG RU I.MỤC TIÊU :
Rèn kĩ năng viết chính tả
-Nhớù và viết lại chính xác bài Tiếng ru
-Trình bày đúng hình thức của bài thơ viết theo thể lục bát
-Làm đúng bài tập tìm đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r / gi hoặc cóvần uôn /uông theo nghĩa đã học
II.CHUẨN BỊ
-Bảng phụ viết nội dung đoạn viết , bài tập
III.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ
-HS viết bảng con :giặt giũ, nhàn rỗi , da dẻ
-GV nhận xét HS viết bảng
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài : Gv giới thiệu trực tiếp, ghi đề
2.Hướng dẫn nhớ viết
*Hướng dẫn chuẩn bị
-GV đọc bài viết ,tóm tắt nội dung bài.
-3HS đọc thuộc bài viết
-Nêu câu hỏi củng cố nội dung bài
-Hươùng dẫn HS nhận xét chính tả:
+Bài thơ viết theo thể thơ gì ?.
+Cách trình bày bài thơ có đặc điểm gì cần chú ý ?
…dòng 6 chữ viết cách lề vở 2ô, dòng 8 chữ viết cách lề vở 1ô.
-Hướng dẫn viết từ khó :,muốn ,nhân gian, thân lúa chín, mùa vàng, đốm lửa tàn.
*HS nhớ viết
-HSviết vào vở , chú ý tư thế ngồi viết.
-GV theo dõi HS viết
Trang 13*Chấm chữa bài
-Thu 1 số vở chấm ,ø nhận xét cách trình bày và lỗi chính tả của hs
3.Luyện tập
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b.HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm vào vở.
-1 HS lên bảng làm
- GV chốt ý : cuồn cuộn , chuồng , luống
3.Củng cố - dặn dò
-GV nêu 1 số từ hs viết sai
-Về nhà luyện tập viết thêm
GV nhận xét tiết học.
TIẾT 4
MĨ THUẬT (GV CHUYÊN DẠY)
ĩĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2009 TIẾT 1
TỐN LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
-Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép tính
- Biết làm tính nhân số có 2chữ số với số cĩ một chữ số, chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
-Xem đồng hồ
II.CHUẨN BỊ
-Bảng phụ ,vở bài tập
III.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng làm bài tập Cả lớp theo dõi và nhận xét
35 : x = 5 36 : x = 4
35 : x = 7 x : 5 = 4 -GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài : ghi đề bài
2.Hướng dẫn thực hành
Bài 1 :HS nêu y/c của bài :Tìm x
-GV treo bảng phụ có chép bài tập1.
-HS nêu cách tìm x
-HS làm bảng con, theo dãy, hs lên bảng làm.
-Cả lớp nhận xét.
-GV chốt ý :
x + 12 = 36 80 - x = 15
x = 36 -12 x = 80-15
Trang 14x = 24 x = 65
Bài 2 (cột 1,2- HS nhĩm A,B làm cả bài)
-HS nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở
-6 HS chữa bài ở bảng , mỗi em làm 1 phép tính.
-GV nhận xét : cách đặt tính và kết quả của hs.
Bài 3:
-HS đọc bài và nêu cách tóm tắt
-HS làm vở bài tập Sau đĩ 1 HS lên bảng làm
Bài giải Số lít còn lại là :
36 : 6 = 6 ( lít ) Đáp số : 6 lít
Bài 4(Nếu cịn thời gian)
-Yêu cầu hs đọc bài ,và nêu yêu cầu của bài :khoanh tròn vào câu:đồng hồ chỉ đúng
1giờ 50 phút 2 giờ 25 phút 1giờ 25 phút 5 giờ 10 phút
-HS làm bài vào SGK,sau đĩ trả lời miệng.
-GV chốt ý đúng: 1 giờ 25 phút
3 Củng cố - dặn dò
-GV thu vở ,chấm và nhận xét bài làm của HS
-Về nhà làm bài 4(Nếu chưa làm ở lớp), chuẩn bị bài học sau
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong quan hệ với hàng xĩm láng giềng
II.CHUẨN BỊ
-Bảng viết câu hỏi gợi ý kể về 1 người hàng xĩm.
III.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên kể lại câu chuyện Không nỡ nhìn.
-GV nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài học , ghi đề.
2.Giảng bài :
*Hoạt động 1 : Kể về người hàng xóm
- GV nêu yêu cầu
Trang 15-GV nêu các câu hỏi gợi ý(treo bảng phụ) để HS làm điểm tựa.HS đọc câu hỏi gợi ý:
+Người đó tên gì , khoảng bao nhiêu tuổi ? +Người đó làm nghề gì , ở đâu ?
+Tình cảm của gia đình em đối với người đó như thế nào ? +Người ấy đối với gia đình em như thế nào ?
-1HS khá kể trước lớp.
-HS tập kể theo nhóm đôi.
-Lưu ý nhắc nhở hs chú ý đến đặc điểm hình dáng và tính tình người đó
-5HS kể trước lớp.HS khác nhận xét
-GV nhận xét từng HS kể về nội dung, cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt…
*Hoạt động 2 :Viết lại những điều vừa kể thành đoạn văn ngắn.
-GV nêu yêu cầu: dựa vào lời kể để viết thành đoạn văn khoảng 5 – 7 câu về người hàng xóm của mình
-3 HS nhắc lại yêu cầu.
-GV lưu ý HS cách trình bày khi viết câu, đoạn, dùng từ.
-GV thu 1 số vở , chấm
-HS đọc bài viết của mình , cả lớp chú ý nghe và nhận xét
3.Củng cố - dặn dò
-GV nhận xét bài viết của hs , về cách dùng từ, câu và trình bày
-GV đọc những bài làm hay
? Đối với hàng xĩm láng giềng, chúng ta cần cĩ thái độ như thế nào?
(yêu thương, tơn trọng, biết giúp đỡ khi cần thiết…)
-GV nhận xét tiết học Về nhà học bài và chuẩn bị bài học sau
TIẾT 3
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
VỆ SINH THẦN KINH(tiết 2) I.MỤC TIÊU
-Sau bài học, hs nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ
-Lập được thời gian biểu hằng ngày qua việc sắp xếp thời gian ,ăn ngủ , vui chơi ,học tập 1 cách hợp lý
II.CHUẨN BỊ
-Tranh 34 , 35 sgk
III.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ :HS lên bảng trả lời câu hỏi :
HS1:Nêu 1số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.
HS2:Nêu những việc làm có lợi, có hại đối với cơ quan thần kinh.
ước 1:Làm việc theo cặp
-GV treo bảng phụ có câu hỏi ,gọi hs đọc các gợi ý:
+Theo em, khi ngủ cơ quan nào của cơ thể được nghỉ ngơi ?
+Có khi nào bạn mất ngủ chưa ? bạn nêu cảm giác của bạn sau khi mất ngủ ? +Nêu những điều kiện để giấc ngủ tốt ?
Trang 16+Hằng ngày bạn đi ngủ và thức dậy lúc mấy giờ? Bạn đã làm những việc gì trong ngày
-GV yêu cầu hs thảo luận theo cặp.
B
ước 2:Làm việc cả lớp
-Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp.
-Cả lớp,GV nhận xét
GV kết luận: Khi ngủ ,cơ quan TK đặc biệt là bộ não được nghỉ ngơi tốt nhất Trẻ càng
nhỏ càng cần ngủ nhiều Từ 10 tuổi trở lên mỗi người cần ngủ từ 7 đến 8 giờ mỗi ngày
*Hoạt động 2 : Thực hành lập thời gian biểu trong ngày
B
ước 1:Hướng dẫn cả lớp
-GV giảng : thời gian biểu là trong đó có các mục sau :
+Thời gian: bao gồm các buổi trong ngày và các giờ trong từng buổi
+Công việc và hoạt động của cá nhân cần phải làm trong một ngày như vui chơi ,học tập lao động -Yêu cầu HS điền thử vào thời gian biểu treo ở bảng lớp.
B
ước 2:Làm việc cá nhân
-HS tự kẻ bảng, lập thời gian biểu.
-GV theo dõi HS lập thời gian biểu,hướng dẫn thêm cho những HS cịn lúng túng
B
ước 3 :Làm việc cả lớp
-HS đọc thời gian biểu trước lớp.GV nhận xét
3.Củng cố - dặn dò:
-3HS đọc mục bạn cần biết trong SGK
-Về nhà thực hiện đúng thời gian biểu đã lập ở trong bài học hôm nay
-GV nhận xét tiết học
Các biển báo nguy hiểm và biển chỉ dẫn.
HS ơn lại các biển báo đã học ở lớp 2
III./LÊN LỚP :
Kiểm tra bài cũ
GV KT sự chuẩn bị của học sinh . HS1: Đường sắt là PTGT thuận lợi vì tàu