* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :- Đọc đúng các từ ngữ : nhanh nhẹn , thản nhiên , thong manh , … - Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và các nhân vật ông ké , Kim Đồng , bọn lính * Rèn k
Trang 1* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các từ ngữ : nhanh nhẹn , thản nhiên , thong manh , …
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và các nhân vật (ông ké , Kim Đồng , bọn lính )
* Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó được chú giải cuối chuyện (ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh)
- Hiểu được nội dung truyện : Kim Đồng là một liên lạc nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
B Kể chuyện :
* Rèn kĩ năng nói :Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện , HS
kể toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ
* Giọng kể linh hoạt , phù hợp với diễn biến của câu chuyện
* Rèn kĩ năng nghe.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
- Bản đồ để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III LÊN LỚP :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
- 3 HS đọc bài “Cửa Tùng”và trả lời các câu hỏi :
+ Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm” ?
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ?
- GV nhận xét - Ghi điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :GV giới thiệu chủ điểm mới Anh em một nhà
- Truyện đọc Người liên lạc nhỏ mở đầu chủ điểm kể về một chuyến công tác quan
trọng của anh Kim Đồng Chúng ta cùng đọc truyện để biết anh Kim Đồng là một liên lạc tài giỏi và dũng cảm như thế nào
- HS quan sát tranh minh hoạ truyện
Hoạt động 1:Luyện đọc
*Đọc mẫu: GV đọc diễn cảm toàn bài
Trang 2- GV giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện : Câu chuyện xảy ra ở tỉnh Cao Bằng , vào năm 1941 , lúc cán bộ cách mạng còn phải hoạt động bí mật (chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí tỉnh Cao Bằng)
* GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu
- HS đọc nối tiếp 1 câu đến hết bài
- HS luyện đọc từ khó và những câu dài
-GV nhắc nhở các em đọc đúng các câu văn
-Đọc từng đoạn trước lớp
-4 HS lần lượt đọc 4 đoạn trước lớp
- Kết hợp giải nghĩa các từ cuối bài
-Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Một HS đọc đoạn 1
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và 2
- Một HS đọc đoạn 3.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài :
*HS đọc đoạn 1
+ Anh Kim Đồng đoạn giao nhiệm vụ gì ?
… bảo vệ cán bộ , dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
+Vì sao cán bộ lại phải đóng vai một ông già Nùng ?
… vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng với mọi người ,dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương
+ Cách đi đường của hai Bác cháu như thế nào ?
… đi rất cẩn thận
-GV nhận xét , tóm ý
*Ba HS đọc đoạn 2 ,3 ,4 Cả lớp đọc thầm
+Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch ?
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu
Địch hỏiû, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp : Già ơi ! Ta đi thôi ! .
-GV nhận xét ,tổng kết bài, giáo dục tư tưởng.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-GV đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc phân biệt lời người dẫn chuyện, bọn giặc, Kim Đồng
- 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) thi đọc đoạn 3 theo cách phân vai
- Một HS đọc cả bài
- GV + HS nhận xét bình chọn nhóm và cá nhân đọc hay nhất
B Kể chuyện :
1 GV nêu nhiệm vụ :Chọn kể lại một đoạn của câu chuyện Người liên lạc nhỏ theo lời
nhân vật trong truyện
Trang 32 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
-GV giao nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh hoạ nội dung 4 đoạn truyện, HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- HS quan sát 4 tranh minh hoạ
- Hướng dẫn kể toàn chuyện theo tranh
+GV gợi ý cách kể : (kể đơn giản, ngắn gọn theo sát tranh minh hoạ) Kim Đồng dẫn đường đưa ông ké đến địa điểm mói Kim Đồng cẩn thận đi trước , ông ké chống gậy trúc lững thững đi sau
+ Trong đoạn văn mẫu trong SGK người kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1 ?
- Một HS giỏi kể mẫu đoạn 1
-Tổ chức cho HS tập kể
- Bốn HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện theo 4 tranh
- Cả lớp nhận xét bình chọn cá nhân hoặc nhóm kể hay
- GV nhận xét, khen ngợi những HS kể hay
C Củng cố – Dặn dò
-GV nêu nội dung bài, gọi HS nhắc lại
-Về nhà chuẩn bị bài sau :Nhớ Việt Bắc
- GV nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Củng cố cách so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật
II CHUẨN BỊ:
- Một cân đồng hồ loại nhỏ 2kg
III LÊN LỚP
1 Ổn định
2 Bài cũ:
- 3 HS đọc bảng nhân 9
- GV nhận xét - Ghi điểm
3 Bài mới
- GV Giới thiệu bài “Luyện tập” - ghi đề
* Hương dẫn luyện tập
Bài 1 : -HS làm bảng con :
Dãy A : 744g > 474g ; 400 +8g< 480g
1kg > 900g + 5 g
Dãy B: 305g < 350g ; 450g < 500g – 40g
Trang 4760g + 240g = 1kg
Bài 2 :2 HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì ?
Mẹ Hà mua 4 gói kẹo và một gói bánh , mỗi gói kẹo nặng 130g và gói bánh cân nặng 175 g
+ Bài toán hỏi điều gì ?
… Tất cả có bao nhiêu gam bánh và kẹo ?
175 + 520 = 695(g) Đáp số : 695gam
Bài 3 : -2 HS đọc bài toán
-GV hướng dẫn các em đổi 1kg = 1000g
+ Số đường còn lại nặng bao nhiêu gam + Tìm mỗi túi nhỏ nặng bao nhiêu gam
- HS làm bài vào vở,GV chấm chữa bài
Giải 1kg = 1000g Số đường còn lại cân nặng là :
1000 – 400 = 600 (g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 gam Bài 4 : GV tổ chức cho các em :
+ Cân hộp bút và cân 6 hộp đồ dùng học toán
-Các nhóm khác kiểm tra , nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
-GV hệ thống lại nội dung bài
-GV nhận xét tiết học
TI
Ế T 4
THỂ DỤC ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
(GV BỘ MƠN DẠY)
Trang 5Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009
TIẾT 1
TOÁN BẢNG CHIA 9
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Dựa vào bảng nhân 9 để lập bảng chia 9 và học thuộc bảng chia 9
- Biết dùng bảng chia 9 trong luỵên tập, thực hành
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra :- 5 HS đọc thuộc bảng nhân 9
GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài :“Bảng chia 9 ” - Ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng chia 9
(Nguyên tắc lập bảng chia 9 là dựa vào bảng nhân 9 )
GV dùng các tấm bìa , mỗi tấm có 9 chấm tròn để lập lại từng công thức của bảng nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa đó để chuyển từ một công thức nhân 9 thành một công thức chia 9
-GV đưa ra một tấm bìa có 9 chấm tròn
+ 9 lấy một lần thì được mấy ?
Vậy các em vận dụng kết luận vừ nêu tự lập bảng nhân 9
GV ghi bảng bảng chia 9
9 : 9 = 1 ; 54 : 9 = 6
18 : 9 = 2 63 : 9 = 7
27 : 9 = 3 72 : 9 = 8
36 : 9 = 4 81 : 9 = 9
Trang 645 : 9 = 5 90 : 9 = 10
- HS đọc xuôi , ngược bảng chia 9
(các em khác đọc thầm để thuộc bảng chia 9)
Hoạt động 2:Thực hành
Bài toán cho biết gì ? … Có 45 kg gạo , chia đều vào 9 túi
Bài toán hỏi gì ? …mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ?
- HS tự làm bài vào vở, sau đĩ 1 HS chữ bài lên bảng.
Giải Mỗi túi có số kg gạo là :
45 : 9 = 5(kg) Đáp số : 5kg gạo Bài 4 : - HS đọc yêu cầu của bài toán và làm bài vào vở
Giải Mỗi túi có số kg gạo là
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số 5 túi gạo
GV cho Hs so sánh sự khác nhau giữa 2 BT này
4 Củng cố - Dặn dò :
Hỏi lại bài
GV tuyên dương những em học thuộc bảng chia 9 ngay tại lớp
Về nhà học thuộc bảng chia 9 và làm bài tập
………
TIẾT 2
Chính ta NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU :Rèn kỹ năng viết chính tả :
Nghe viết chính xác, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ bài : “Người liện lạc nhỏ ” Viết hoa các tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
Làm đúng các bài tập phân biệt cặp từ dễ lẫn (au/âu) âm giữa (i/iê)
II CHUẨN BỊ :
Bảng lớp viết (2 lần ) các từ ngữ ở bài tập 1
Bốn băng giấy viết nội dung khổ thơ trong BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:- HS viết ra giấy nháp các từ ;huýt sao , hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi,
vẻ mặt
Trang 7- Thu 5 VBT chấm bài
- Nhận xét chung sau kiểm tra.
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : - GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- Đọc mẫu Lần 1.(đọc thong thả, rõ ràng )
- Hướng dẫn HS nắm nội dung vá cách thức trình bày chính tả :
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riệng nào viết hoa ?
… Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng.
+Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật ? Lời đó được viết thế nào ?
… Nào, bác cháu ta lên đường! là lời ông ké được viết sau dấu hai chấm, xúông dòng, gạch đầu dòng
-Hướng dẫn viết từ khó
-Đọc mẫu lần 2
- GV đọc cho HS viết bài
- Chấm chữa bài
+ Cho HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả.
(GV treo bảng phụ, đọc chậm cho HS theo dõi và dò lỗi).
- Cho HS báo lỗi NX – tuyên dương.
- Thu một số vở – chấm , ghi điểm.
Hoạt động 2:Luyện tập
Bài 2: GV: treo bảng phụ
em điền vào một chỗ trống trong một khổ thơ)
GV chốt lời giải đúng
Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi lần
4 Củng cố :
GV nhận xét – tuyên dương.
Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả, làm các bài tập luyện tập vào vở.
* Nhận xét tiết học
Trang 8+ Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh
+ Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các em quan sát hình trong SGK trang 52, 53, 54 và nói về những gì các em quan sát được
- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi ý : Kể tên những cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong các hình
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- HS các nhóm lên trình bày , mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan
- HS các nhóm khác có quyền được bổ sung
* GV nhận xét chốt ý đúng :Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có cơ quan: hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong các hình 7
Hoạt động 2 : Nói về tỉnh nơi em đang sống
Bước 1 :Yêu cầu HS kể tên các cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục y tế mà em biết
GV ghi bảng nhanh tên các cơ quan.
Bước 2 : Thảo luận cả lớp
-HS nêu chức năng của từng cơ quan
Trang 9Bươc 1 : GV gợi ý cách thực hiện những nét chính về những cơ quan hành chính, văn hoá
… khuyến khích trí tưởng tượng của các em
Bước 2 : Trình bày
4 Củng cố - Dặn dò:
-Gv hệ thống lại nội dung bài.
-Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết sau.
-GV nhận xét tiết học
TI
Ế T 4
THỂ DỤC ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
-Đọc trôi chảy bài Chú ý các từ ngữ:thắt lưng, chuốt, rừng phách, đổ vàng…
-Ngắt, nghỉ hơi đúng, linh hoạt giữa các dòng thơ Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu
-Hiểu nghĩa các từ:Đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung.
-Hiểu nội dung:Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.
3.Học thuộc 10 dòng thơ đầu.
II.Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
-Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc.
III.Các hoạt động lên lớp
I.Kiểm tra bài cũ:GV kiểm tra HS đọc 4 đoạn câu chuyện Người liên lạc nhỏ và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
GV nhận xét chung
II.Bài mới
Giới thiệu bài: Việt Bắc là chiến khu của ta trong thời kì đấu tranh giành độc lập và ø
kháng chiến chống thực dân Pháp(GV chỉ trên bảng đồ 6 tỉnh của Việt Bắc: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang.)
Nhà thơ Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc khi kháng chiến thắng lợi, cán bộ và chính phủ ta trở về miền xuôi, về thủ đô(1955) nhưng những người về xuôi vẫn lưu luyến với cảnh và người ở chiến khu.
Trang 10GV ghi tựa
Hoạt động 1:Luyện đọc
@Đọc mẫu
-GV đọc với giọng hồi tưởng, thiết tha, tình cảm.
@ Hướng dẫn luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu
GV sửa lỗi phát âm
-Đọc từng khổ thơ trước lớp
+Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ.
+Giúp HS hiểu nghĩa các từ trong bài
-Đọc từng khổ thơ trong nhóm
-1HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Yêu cầu HS đọc 2 dòng đầu
+Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc?
GV: nhớ cảnh vật, núi rừng Việt Bắc; nhớ người Việt Bắc
HS theo dõi SGK, quan sát tranh minh họa.
*Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài thơ
+Tìm những câu thơ tả
+ Việt bắc rất đẹp
+Việt Bắc đánh giặc giỏi.
TI
Ế T 2
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Học thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán và giải toán có phép chia 9
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định
2 Bài cũ
- 3 HS đọc bảng chia 9 làm bài tập về nhà
- GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới
GTB “ Luyện tập ”
- Ghi tựa
* Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : - HS lần lượt nêu miệng kết quả
Bài 1 củng cố cho các em kiến thức gì ?
… củng cố về bảng chia 9 và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Bài 2 :
Trang 11- 6 HS lên bảng điền số thích hợp vào ô trống
GV nhận xét
Bài 3 : - 2 HS đọc bài toán
Bài cho ta biết những gì ?
Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
-HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài.
Giải Số ngôi nhà Cty đã xây là :
36 : 9 = 4(ngôi nhà) Số ngôi nhà Cty còn phải xây là :
36 – 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số : 32 ngôi nhà Bài 3 : HS làm việc theo nhĩm 2
Bài 4 củng cố cho ta kiến thức gì ?… tìm một phần mấy của một số
4 Củng cố – Dặn dò
- Hỏi lại bài
- Về làm bài 3 SGK , học thuộc bảng chi 9
- Bảng lớp kẻ sẵn những câu thơ ở BT1 ; 3 câu văn ở BT3
- Một tờ giấy phiếu khổ to viết bảng ở bài tập 2
III LÊN LỚP :
Trang 121 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS làm miệng BT2 , một HS làmBT3
GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Oân về từ chỉ đặc điểm so sánh
Bài 1 :
GV giúp các em hiểu thế nào là từ chỉ đặc điểm
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?
GV gạch dưới các từ xanh :
(trong tre xanh , lúa xanh viết trên bảng lớp )
GV chốt lời giải đúng :
+ Sông máng ở dòng 3 ,4 có đặc điểm gì ?
Tương tự GV yêu cầu các em tìm các từ chỉ đặc điểm của các sự vật tiếp theo
Lời giải :
Tre xanh , lúa xanh Sông máng lượn quanh Một dòng xanh mát Trời mây bát ngát Xanh ngắt mùa thu Bài tập 2 :
- GV hướng dẫn HS cách làm bài : Các em phải đọc lần lượt từng dòng , từng câu thơ , tìm xem trong mỗi dòng , mỗi câu thơ , tác giả muốn so sánh các sự vật với nhau về những đặc điểm gì ?
- Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau ?
Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau về đặc điểm gì ?
GV treo tờ phiếu đã kẻ bảng , điền nội dung vào bảng vá chốt lại lời giải đúng
b, Ông
c)Giọt nước (cam Xã
Hoạt động 2: Oân tập câu Ai thế nào?
-GV giúp HS nắm rõ yêu cầu: Tìm đúng bộ phận trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? và bộ phận trả lời câu hỏi Thế nào?
- 2 HS lên bảng Cả lớp làm vở
GV chốt lời giiải đúng :
Anh Kim Đồng rất nhanh trí
và dũng cảm Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm
Trang 13Những hạt sương sớm đọng
trên lá long lanh như những
bóng đèn pha lê
Những hạt sương sớm đọng trên lá long lanh như những bóng
đèn pha lê Chợ hoa trên đường Nguyễn
Huệ đông nghịt người Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
-GV biểu dương những HS học tốt.
-Yêu cầu HS học thuộc các câu thơ có hình ảnh so sánh
-GV nhận xét tiết học
TI
Ế T 4
ÂM NHẠC (GV BỘ MƠN DẠY)
Thứ năm ngày 10 tháng 12 năm 2009 TIẾT 1
TOÁN CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
2 Kiểm tra :5 HS đọc thuộc bảng chia 9
GV nhận xét – Ghi điểm
72 3 7 chia 3 được 2 viết 2.
6 24 2nhân 6 bằng 6; 7trừ 6 bằng 1.
12 Hạ 2, được 12;12 chia 3 được 4 viết 4
12 4 nhân 3 bằng 12 ; 12 trừ 12 bằng 0
0
Vậy 72 : 3 = 24
b) 65 : 2 = ?
65 2 * 6 Chia 2 được 3 viết 3
6 32 3 nhân 2 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
Trang 1405 * Hạ 5; 5 chia cho 2 được 2, vuết 2.
4 2 nhân 2 bằng 4; 5 trừ 4 bằng 1
1
Vậy 65 : 2 = 32 (dư 1)
Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1 : Tính
- HS cả lớp sử dụng bảng con ,GV kiểm tra- nhận xét
- Bài 1 củng cố cho ta gì ?… Củng cố cho ta về chia số có hai chữ số cho số có một chữ
số Bài 2 :2HS đọc đềbài toán
+ Bài cho ta biết gì ?… 1giờ có 60 phút
+ Bài yêu cầu ta tìm gì ? … tìm 51giờ có bao nhiêu phút ?
-HS tự làm bài vào vở, sau đĩ 1 HS chữa bài ở bảng
Bài 3 :
Hướng dẫn HS cách thực hiện,Sau đĩ chữa bài
Giải
Ta có 31 : 3 = 10(dư 1) Vậy có thể may nhiều nhất là 10 bộ quần áo và còn dư 1m vải Đáp số: 10 bộ quần áo , thừa 1m vải
4 Củng cố - Dặn dò :
- Hỏi lại bài
- Về nhà học bài, làm bài tập
- Nhận xét tiết học
TI
Ế T 2
TẬP VIẾT Ôn chữ hoa : K I/ MỤC TIÊU :
- Củng cố cách viết chữ hoa K (viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui định) thông qua bài ứng dụng :
- HS viết đúng tên riêng : Yết Kiêu
- Viết câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cung chung một lòng
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ viết hoa : K
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :-HS nộp vở
-HS viết bảng con Ông Ích Khiêm
-GV chấm 1 số vở nhận xét
-Gv nhận xét phần viết bảng
3 Bài mới :
Giới thiệu bài ôn chữ hoa K , Y
Trang 15-Luyện viết
-GV yêu cầu HS tìm các chư õhoa có trong bài
-GV chốt ý : Các chữ hoa trong bài là :Y , K
-GV giới thiệu chữ mẫu
-GV viết mẫu hướng dẫn HS quan sát từng nét
- GV hướng dẫn HS viết bảng con
-GV yêu cầu HS luyện viết thêm 2 chữ hoa có trong từ và câu ứng dụng : GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết
-GV nhận xét uốn ắn
b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
-GV giới thiệu : Yết Kiêu là một tướng tài của Trần Hưng Đạo Ông có tài bơi lặn như rái cá dưới nước nên đã đục thủng được nhiều thuyền chiến của giặc, lập được nhiều chiến công trong cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông thời nhà Trần
-GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ Sau đó hướng dẫn các em viết bảng con (1-2 lần) c) Luyện viết câu Ứng dụng
-GV giúp các em hiểu nội dung câu tục ngữ của dân tộc Mường: Khuyên con người phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, đùm bọc nhau
* Hướng dẫn tập viết
- GV nêu yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ :
-GV yêu cầu HS viết bài vào vở
-GV thu vở chấm nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò
-Về nhà viết bài ở nhà
-Chuẩn bị bài sau
TI
Ế T 3
CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT: NHỚ VIỆT BẮC I.MỤC TIÊU
Rèn kĩ năng viết chính tả :
-NgheViết chính xác trình bày đúng (thể thơ lục bát) 10 dòng đầu của bài thơ Nhớ Việt Bắc
-Làm đúng các bài tập phân biệt: cặp vần dễ lẫn (au/âu) âm đầu ( l/n) âm giữa vần (i/iê).
II.ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung BT2
- Ba băng giấy viết nội dung các câu tục ngữ ở bài tập 3A
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
2 HS viết bảng lớp cả lớp viết vào bảng con các từ : giày dép, dạy học, no nê, kiếm tìm …
GV nhận xét – sửa sai
Trang 16B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài :
* Hướng dẫn viết chính tả
a.Hướng dẫn chuẩn bị
-GV đọc thong thả, rõ ràng 10 dòng thơ đầu của bài Nhớ Việt Bắc
Hướng dẫn HS nhận xét chính tả :
+Bài chính tả có mấy câu thơ ?
+ Đây là thơ gì ?
+ Cần trình bày bài thơ 4 chữ như thế nào ?
+ Các chữ nào trong bài viết hoa
* Hướng dẫn HS viết bài
+ GV cho các em ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày
+GV quan sát lớp nhắc nhở nhớ ghi tên bài ở giữa trang vở, viết hoa các chữ đầu dòng, đầu khổ thơ, đánh dấu câu, tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
c)Chấm chữa bài
-Chấm 5-7 bài, NX từng bài về các mặt:ND bài chép (đúng /sai ),chữ viết (đúng /sai ,sạch /bẩn ,đẹp /xấu),cách trình bày( đúng/sai ,đẹp /xấu ).
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 GV yêu cầu HS đọc đềà, HD HS làm
HS làm đến đâu GV sửa đến đó
-GV chốt lại lời giải đúng:
- Hoa mẫu đơn – mưa mau hạt
- Lá trầu – đàn trâu
- Sáu điểm – quả sấu
Bài 3 : Lời giải
- Tiên học lễ, hậu học văn
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ
Củng cố dặn dò:
I MỤC TIÊU:Giúp HS :
Trang 17- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(có dư ở các lượt chia)
- Củng cố về giải toán và biết xếp tạo thành hình vuông
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra :5 HS đọc thuộc bảng chia 9
GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài :“Chia số … cho một chữ số ”
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 78 : 4
78 4 7 chia 4 được 1 viết 1.
4 19 1nhân 4 bằng 4; 7trừ 4 bằng 3.
38 Hạ 8, được 38; 38 chia 4 được 9 viết 9
- HS cả lớp sử dụng bảng con GV quan sát, nhận xét
- Bài 1 củng cố cho ta gì ?
… Củng cố cho ta về chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Bài 2 :- 2HS đọc đềbài toán
+ Bài cho ta biết gì ?
… lớp có 33 HS, phòng của lớp đó chỉ có bàn 2 chỗ ngồi
+ Bài bắt ta tìm gì ?
… tìm có ít nhất bao nhiêu bàn học như thế ?
Giải Thực hiện phép chia: 33 : 2 = 16(dư 1) Số bàn có 2 HS ngồi là 16 bàn, còn 1 HS nữa nên cần có thêm 1 bàn nữa ;
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu
- HS dùng bộ đồ dùng học tốn để xếp
4 Củng cố - Dặn dò :
- Hỏi lại bài Về nhà học bài làm bài tập
- Nhận xét tiết học