1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TUAN 12- LOP 4 CKTKN

40 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vua Tàu Thủy Bạch Thái Bưởi
Tác giả Bạch Thái Bưởi
Người hướng dẫn Thầy Khanh
Trường học Trường Tiểu học Ninh Thới B
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ninh Thới B
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 297 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HD HS rút ra kết luận: “Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng kết quả lại với nhau.” - Quan sát, phân tích để xác định.. - Y/C HS nhắc l

Trang 1

HAI

01/11

Chào cờ Tập đọc Toán

Kĩ thuật

Mĩ thuật

Chào cờ đầu tuần

“ Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi Nhân một số với một tổng

( Thầy Khanh dạy) ( Thầy Khanh dạy)

BA

02/11

Luyện từ và câu

Kể chuyện Khoa học

Chính tả Toán

Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên Nghe viết- Người chiến sĩ giàu nghị lực Nhân một số với một hiệu

03/11

Tập đọc Thể dục

Âm nhạc Tập làm văn Toán

Vẽ trứng ( Thầy Thịnh dạy ) ( Cô Chi dạy ) Kết bài trong bài văn kể chuyện Luyện tập

NĂM

04/11

Luyện từ và câu Lịch sử

Khoa học Toán Đạo đức

Tính từ ( TT) Chùa thời Lý

Nước cần cho sự sống Nhân với số có hai chữ số

( Thầy Khanh dạy )

SÁU

05/11

Tập làm văn Thể dục Địa lí Toán Hoạt động tập thể

Kể chuyện (Kiểm tra viết) (Thầy Trần Phước Thịnh dạy ) Đồng bằng Bắc Bộ

Luyện tập Sinh hoạt lớp tuần 12

LỊCH BÁO GIẢNG

TUAÀN 12

Trang 2

Tiết 23 TẬP ĐỌC

“VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung bài: “Ca ngoiợ Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vuơn lên đã rtở thành một nhà kinh doanh nỗi tiếng”

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3 trong SGK

II/ Đồ dùng:

- Tranh minh họa bài đọc SGK.

III/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Giúp HS chia đoạn

- Gọi HS đọc

- Giảng nghĩa từ: người cùng thời

(đồng nghĩa với từ “người đương

thời” –sống cùng thời đại

- Sữa lỗi phát âm cho học sinh

- Đọc mẫu

- Đọc nối tiếp 4 đoạn của bài (2 – 3lượt)

- Luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc cả bàiHoạt động 2: Tìm hiểu bài

* Đoạn 1: Gọi HS đọc “từ đầu……

nản chí”

+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế

nào?

+ Trước kkhi mở công ty vận tải

đường thủy Bạch Thái Bưởi đã làm

những công việc gì?

+ Nhũng chi tiết nào chứng tỏ anh

- 1 hs đọc lớp đọc thầm

+ Mồ côi cha từ thuở nhỏ, theo mẹ quảy gánh hàng rong, sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch và ăn học

+ Đầu tiên anh làm thư kí cho moat hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…

+ Có lúc mất trắng tay không còn gìnhưng Bưởi không nản chí

Trang 3

là người có chí?

* Đoạn 2: Gọi HS đọc “đoạn còn

lại”

+Bạch Thái Bưởi mở công ty vận

tải đường thủy vào thời điểm nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong

cuộc cạnh tranh không ngang sức

với các chủ tàu người nước ngoài

như thế nào?

+ Em hiểu thế nào là “một bậc anh

hùng kinh tế”?

- Nhận xét chốt lại nội dung bài:

“ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một

cậu bé mồ côi cha nhờ giàu nghị

lực và ý chí vươn lên đã trở thành

một nhà kinh doanh nổi tiếng “ tên

tuổi lừng danh”

- 1 HS đọc – lớp theo gỏi

+ Vào lúc những con tàu của người hoa đã đọc chiếm các đường sông miền Bắc

+ Ông đã khơi day long tự hào dân tộc của người việt: Cho người đến các bean tàu để diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu

“người ta phải đi tàu ta” khách đi tùcủa ông ngày moat đông nhiều, chủtàu người hoa, người pháp bán lại tàu cho ông Ông mua xưởng sửa tàu, thuê kĩ sư trong nôm

+ Là bậc anh hùng không phải ở chiến truờng mà trên thong trường, là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh, là người dành thắng lợi to lớn trong kinh doanh

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc lại bài

- HD HS tìm giọng đọc và cách đọc

diễn cảm

-GV cùng lớp nhận xét

- HS đọc nối tiếp (4 đoạn)

- HS luyện đọc trong nhóm (đoạn 1)

- Thi đọc trước lớp

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu HS nêu lại ý nghĩa của bài

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- GD HS qua bài học

- Nhắc hs về xem lại bài và chuẩn bị cho bài sau

Trang 4

II/ Đồ dùng:

- Kẻ bảng phụ bài tập 1 SGK

III/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức

- Lên bảng thực hiện tính kết quả

- Nhận xét và so sánh kết quả

“Hai biểu thức bằng nhau”

- Nhắc lại qui tắc

Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng

- Giúp HS xác định:

* Biểu thức 4 x (3 + 5) là nhân một

số với một tổng Biểu thức 4 x 3 + 4

x 5 là tổng giũa các tích của số đó

với từng số hạng của tổng

- HD HS rút ra kết luận:

“Khi nhân một số với một tổng ta

có thể nhân số đó với từng số hạng

của tổng, rồi cộng kết quả lại với

nhau.”

- Quan sát, phân tích để xác định

- Nhắc lại kết luận

- HS đọc lại biểu thức

Trang 5

- HD HS viết dưới dạng biểu thức:

a x (b + c) = a x b + a x c

Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1/ GV treo bảng – gọi hs đọc y/

c

- HD HS tính

- Nhận xét kết quả đúng

-1 hs đọc - lớp theo giỏi

- HS lần lượt tính và ghi kết quả vào bảng

3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32

Trang 6

- Y/c HS nhận xét.

- GV nhận xét chốt lại:

(3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4

- HS nhận xét: “kết quả của hai biểu thức bằng nhau”

- HS nêu lại cách tính

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Y/C HS nhắc lại cách nhân một số với một tổng

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Nhắc nhở hs về nhà làm lại các bài tập trên

Tiết 23 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I/ Mục tiêu:

- Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí – nghị lực của con người

- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ hán việt) nói về ý chí, nghị lực

- Bước đầu biết sắp xếp các từ hán việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); Hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

II/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: bài cũ

- Yêu cầu HS nhắc lại về tính từ

- Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng

Trang 7

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV phát phiếu học tập cho HS

- GV nhận xét chốt lại lời giải

đúng

+ Chí có nghĩa là rất, hết sức (Biểu

thị mức độ cao nhất)

+ Chí có nghĩa là ý muốn, bền bỉ

theo đuổi một mục đích tốt đẹp

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nhận xét chốt lại (câu b) nêu

đúng nghĩa của từ nghị lực

- GV giúp HS hiểu thêm nghĩa của

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Phát phiếu cho HS

- GV nhận xét chốt lại lời giải

đúng:

* Thứ tự từ can điền: (Nghị lực, nản

chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết

chí, nguyện vọng)

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV giúp HS hiểu nghĩa đen và

nghĩa bóng của các câu tục ngữ

- GV nhận xét chốt lại ý đúng

- GD HS qua các câu tục ngữ

- 2 HS đọc

- HS trao đổi và trình bày kết quả trước lớp

+ Chí phải: - Chí lí, chí thành, chí tình, chí công…

+ Ý chí: - Chí khí, chí hướng, quyết chí…

- 1HS đọc – lớp theo dõi và phát biểu ý kiến

+ Là nghĩa của từ kiên trì+ Là nghĩa của từ kiên cố+ Là nghĩa cảu từ chí tình, chí nghĩa

- HS đọc thầm đoạn văn

- Trao đổi cặp và trình bày kết quả

- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

- 1HS đọc

- Lớp đọc thầm các câu tục ngữ

- HS lần lượt phát biểu về những lờikhuyên nhủ, gởi gấm trong mỗi câutục ngữ

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

Trang 8

- GV nhận xét đánh giá tiết học – tuyên dương HS có biểu hiện tốt trong tiết học.

- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ

Tiết 12 KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK; lời kể tự nhiên có sáng tạo

II/ Đồ dùng:

- Một số truyện viết về người có nghị lực (GV và HS sưu tầm) VD: Truyện cổ tích, ngụ ngôn, danh nhân, truyện cười…

- GV chuan bị dàn ý kể chuyện và tiêu chuan đánh giá kể chuyện cho HS

III/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài

- Gọi HS đọc đề bài

- Ghi đề bài lên bảng

- Gạch dưới những từ ngữ quan

trọng trong đề bài

- Giúp HS xác định yêu cầu cảu đề

bài

- HD HS theo từng phần SGK

- Nhắc HS: Những nhân vật được

nêu tên trong gợi ý (….) là nhũng

nhân vật các em đã biết trong SGK

Em có thể kể về những nhân vật

đó.Nếu kể ngoài SGK các em sẽ

được cộng thêm điểm

- 1HS đọc – lớp theo dõi

- Nêu những từ quan trọng trong đề bài

- Đọc nối tiếp các gợi ý SGK

- Đọc thầm gợi ý 1

HS nối tiếp nhau giới thiệu các câu chuyện của mình

VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về vua tàu thủy “Bạch TháiBưởi” nay là truyện đọc trong sách

TV 4…

Trang 9

- Nhận xét.

- Gọi HS đọc gợi ý 2, 3

- GV dán dàn ý kể chuyện và tiêu

chuẩn đánh giá bài kể chuyện lên

bảng

- Lưu ý cho HS vài vấn đề khi kể

chuyện:

+ Trước khi kể can giới thiệu câu

chuyện (tên nhân vật, tên câu

chuyện)

+ Chú ý kể tự nhiên bằng giọng kể

(không phải đọc)

+ Chuyện quá dài chỉ can kể 1-2

đoạn…

- 2HS đọc

- HS đọc

Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa

- GV tổ chức cho HS kể chuyện

theo nhóm đôi

- GV viết lần lượt tên những HS đã

tham gia kể chuyện và tên các câu

chuyện lên bảng

- HS kể chuyện cho nhau nghe và trao dổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình đã kể

- HS thi kể trước lớp

- Mỗi HS kể xong, nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng các bạnvề nhân vật, chi tiết ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp cùng GV nhận xét, bình chọn giọng kể hay nhất

Hoạt động 4: Củgn cố, dặn dò.

- GV nhậnxét, đành gái tiết học

- Dặn dò HS về xem trước bài kể chuyện đựơc chứng kiến hoặc tham gia

Tiết 23 KHOA HỌC

SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN

Trang 10

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

Hoàn thành sơ đồ vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Mưa Hơi nước

- Miêụ tả vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đờ và nước sự bay

hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên

II/ Đồ dùng:

- Hình SGK trang 48, 49

- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Giấy A3, bút chì, màu vẽ

III/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Giới thiệu sơ đồ vòng tuần hoàn

của nước trong tự nhiên

- HD HS quan sát từ trên xuống

dưới, từ trái sang phải

- Lưu ý cho HS:

* Mũi tên chỉ nuớc bay hơi là vẽ

tượng trưng

* Sơ đồ SGK trang 48 có thể hiểu

đơn giản như sau:

- Quan sát

- Nêu các cảnh được vẽ trong sơ đồ

+ Các đám mây: mây trắng và mây đen

+ Giọt mưa từ các đám mây rơi xuống

+ Dãy núi: Từ một quả núi có một dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm làng có những ngôi nhà và cây cối

+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển

Nước

Trang 11

+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà.

+ Các mũi tên

Mây Mây

Mưa Hơi nước

Nước Nước

KẾT LUẬN:

- Nước động ở ao, hồ, sông, biển không ngừng bay hơi biến thành hơi nước

- Hơi nước bóc lean cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những giọt nước rất nhỏ tạo thành các đám mây

- Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa…

Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- GV giao nhiệm vụ

- HD HS vẽ sơ đồ theo yêu cầu

SGK

- Tổ chức cho HS trình bày sản

phẩm và nhận xét

- GV hoàn chỉnh sơ đồ đúng

- HS thực hiện vẽ sơ đồ vào giấ A3

- Trình bày sản phẩm theo HD của GV

- Cả lớp cùng GV nhận xét

Mưa Hơi nước

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- Y/C HS nhắc lại về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

Mây

Nước

Mây

Trang 12

- Dặn dò HS xem lại bài, luyện tập vẽ sơ đồ cho đúng và đẹp.

Tiết 12 CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)

NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT chính tả phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do GV soạn

II/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: HD HS nghe viết

- GV đọc bài chính tả

- Gọi HS đọc thầm

- GV nhắc HS những từ dễ viết sai

- Cách viết tên riêng, cách viết chữ

số(tháng 4 năm 1975, 30 triển lãm,

5 giải thưởng…) và cách trình bày

bài viết

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Đọc lải bài lần 2

- Thu vở chấm điểm và chửa lỗi

(2/3 lớp)

- Nêu nhận xét chung

- HS theo dõi SGK

- Lớp đọc thầm

- HS luyện viết từ khó trên bảng con

- HS viết bài vào vở

- Soát lại bài

- HS còn lại có thể trao vở cho nhauđể soát lỗi

Hoạt động 2: Bài tập chính tả

- Gọi HS đọc y/c bài tập

- Giúp HS lựa chọn bài tập 2a

- Tổ chức cho HS trình bày kết quả

- GV cùng lớp nhận xét chốt lại bài

- HS sữa bài vào vở

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

Trang 13

- GV nhận xét đánh giá tiết học.

- Dặn dò HS về nhà xem lại bài, luyện tập để viết đúng chính tả, tập kể chuyện “ Ngu ông dời núi”

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số

- Làm được các bài tập 1, 3, 4

II/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

Hoạt động 2: nhân moat số với một hiệu

- GV chỉ cho HS biểu thức bên trái

dấu “=” là nhân một số với một

hiệu, biểu thức bên phải là hiệu

giữa các “tích” của số đó với số bị

trừ và số trừ Từ đó rút ra kết luận:

“Khi nhân một số với một hiệu, ta

có thể lần lượt nhân số đó với số bị

trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho

nhau”

- HS quan sát

- HS nhắc lại kết luận

Trang 14

- HD HS viết dưới dạng biểu thức:

a x (b – c) = a x b – a x c

Hoạt động 3: Thực hành.

Bài 1/ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu):

- Gọi HS lần lượt lean bảng điền kết quả

- Lớp làm vào vở

- Nhận xét kết quả đúng

= 2376

123 x 99 = 123 x (100 – 1) = 123 x 100 – 123 x 1 = 12300 – 123

= 12177

Bài 3/

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài và tìm hiểu cách giải

- HS giải bài toán theo nhóm

Bài giải

Số quả trứng để 40 giá là:

175 x 40 = 7000 (quả)Số quả trứng cửa hàng bán đi là:

175 x 10 = 1750 (quả)Số quả trứng của hàng còn lại là:

7000 – 1750 = 5250 (quả)

ĐS: 5250 quả trứng.

Trang 15

Bài 4/ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:

- HS nhắc lại cách nhân

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu HS nhắc lại về nhân moat số với moat hiệu

- Nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

- Nhắc HS về nhà xem lại bài, làm lại các bài tập

Tiết 24 TẬP ĐỌC

VẼ TRỨNG

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài

- Hiểu nội dung bài: “Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nac-đô đa vin-xi đã trở thànhmột họa sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi SGK)

II/ Đồ dùng:

- Chân dung Lê-ô-nác-đô Đa vin-xi

- Một số bản chụp, bản sao tác phẩm của Lê-ô-nác-đô Đa vin-xi (nếu có)

III/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu

- Giới thiệu ảnh chân dung của

Lê-ô-nác-đô Đa vin-xi

- Sơ lượt về nội dung câu chuyện

- Giới thiệu bài đọc và ghi tựa bài

- HS quan sát

- Theo dõi

- Nhắc lại tựa bàiHoạt động 2: Luyện đọc

Trang 16

- Giúp HS chia đoạn.

- Giảng từ mới và từ khó trong bài

(Lê-ô-nác-đô Đa vin-xi, khổ luyện,

kiệt xuất, thời đại phục hưng…)

- HD HS đọc đúng: tên riêng nước

ngoài, ngắt nghỉ đúng câu, đoạn…

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS theo dõi

- Luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc cả bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

Đoạn 1:

- Gọi HS đọc

+ Vì sao trong những ngày đầu học

vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô Đa vin-xi

cảm thấy chán ngán?

+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho jọc trò vẽ

thế để làm gì?

Đoạn 2

- Gọi HS đọc

+ Lê-ô-nac-đô Đa vin-xi thành đạt

như thế nào?

+ Theo em nguyên nhân nào khiến

cho ông trở thành họa sĩ nỗi tiếng?

+ Trong những nguyên nhân trên

nguyên nhân nào là quan trọng

nhất?

GV “Người ta thường nói nhân

tài được tạo nên bởi 1% năng khiếu

bẩm sinh, 99% là do khổ công rèn

- 1 hs đọc – lớp đọc thầm (TLCH)

+ Vì suốt mười mấy ngày cậu phảivẽ rất nhiều quả trứng

+ Để biết cách quan sát sự vật moatcách tỉ mĩ, mêu tả nó và vẽ trêngiấy thật chính xác

- 1 HS đọc – lớp đọc thầm

+ Ông trở thành danh họa kiệt xuất

Tác phẩm đuợc bày trân trọng ởnhiều bảo tàn lớn, là niềm tự hàocủa toàn nhân loại Ô ng đồng thờicòn là nhà điêu khắc, kếin trúc, kĩ

sư Nhà bác học lớn của thời đạiphục hưng

+ VD: Ông là người bẩm sinh cótài/ Ông gặp được thầy giỏi/ Vì cócông khổ luyện nhiều năm…

+ Tất cả điều tạo nên sự thành côngcủa ông Nhưng nguyên nhân quantrọng nhất là sự khổ công luyện tậpcủa ông

Trang 17

Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc lại bài

- Nhắc nhở HS cách đọc và HD HS

tìm giọng đọc phù hợp với nội dung

bài

- GV đọc mẫu đoạn “Thầy

Vê-rô-ki-ô bèn bảo…….vẽ được như ý”

- GV cùng lớp nhận xét, bình chọn

giọng đọc hay

- HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- HS luyện đọc theo nhóm, và thiđọc trước lớp

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.

- Y/c HS nêu ý nghĩa, nội dung bài

- Nhận xát, đánh giá tiết học

- GD HS tính kiên trì, nhẫn nại vượt khó trong học tập

- Xem lại bài và chuan bị bài sau

Tiết 23 TẬP LÀM VĂN

KẾT BÀI TRONG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

II/ Đồ dùng

- GV chuẩn bị sẵn hai cách kết bài

- Phiếu viết sẵn nội dung BT1 mục III

III/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Nhận xét

Bài tập 1, 2.

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1HS đọc

Trang 18

+ Hãy tìm phần kết của truyện?

Bài 3

- Gọi HS đọc

+ Thêm vào cuối truyện “ông trạng

thả diều” một lời đánh giá

- GV nhận xét chốt lại ý hay

VD:

+ Câu chuyện làm em càng thấm

thía lời của cha ông: “Người có chí

thì nên, nhà có ền thì vững”

+ Trạng nguyên Nguyễn Văn Hiền

đã nêu một tấm gương sáng về nghị

lực cho chúng em noi theo…

Bài 4

-Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV đưa ra hai cách kết bài mở

rộng và không mở rộng (y/c HS so

- 1 HS đọc (cả mẫu)

+ HS tự phát biểu ý kiến theo suynghĩ của mình

- 1HS đọc – lớp theo dõi

- HS so sánh, phát biểu ý kiến vềhai cách kết bài

1) Kết bài của truyện

“ông trạng thả diều”

- Thế rồi vua mở khoathi… Nước Nam ta

- Chỉ cho biết kết cụccủa câu chuyện, không

bình luận thêm Đây là kết bài không mở rộng.

2) Cách kết bài khác - Thế rồi vua mở khoa

thi… nước Nam ta (câuchuyện này giúp emthấm thía hơn lờikhuyên của người xưa:

“có chí thì nên” ai nổlực vươn lean người ấysẽ đạt điều mình mong

- Trong trường hợp nàyđoạn kết trở thành mộtđoạn thuộc thânbài.Sau khi cho biếtkết cục, có đánh giá,bình luận thêm về câu

chuyện Đây là cách kết bài mở rộng.

Trang 19

- GV yêu cầu HS đọc lại hai cách

kết bài trên

- GV chốt lại nội dung cần ghi nhớ

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Dán 2 tờ phiếu lên bảng

- GV nhắc HS một số lưu ý:

+ Cách kết bài không mở rộng có kí

- GV HD HS làm tương tự bài 1.

- GV chốt lại kết quả đúng

- 5 HS đọc nối tiếp – thảo luận cặp

- HS đánh dấu (+) hoặc dấu (-) lên

các cách kết bài trên phiếu

- Tương tự HS tự làm bài

a) Một người chính

trực

- Tô Hiến thành tâu:

“nếu thái hậu hỏi …Trần Trung Tá”

(-) kết bài không mởrộng

b) Nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca

- Nhưng An-đrây-cakhông nghĩ như vậy…

Ít năm nữa

(-) kết bài không mởrộng

Bài tập 3

Trang 20

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Giúp HS lựa chọn và viết kết bài

theo kết bài mở rộng cho 1 trong 2

câu chuyện trên

- GV nhận xét ( có thể chấm điểm

một số vở của HS)

-1-2 HS đọc – lớp theo dõi

- HS đọc thầm lại đề bài và tự chọncâu chuyện để viết kết bài mở rộngvào vở

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu HS nhắc lại hai cách kết bài đã học

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò HS về nhà viết thêm một đoạn kết bài còn lại vào trong vở (BT3)

II/ Các hoạt động:

Hoạt động 1 Củõng cố kiến thức đã học

- Gọi hs nhắc lại các tính chất của

phép nhân

+ Thế nào là tính chất giao loán

của phép nhân?

+ Muốn nhân một số với một tổng

hoặc một hiệu ta nhân bằng cách

+ Khi nhân một tích hai thừa số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba

+ Ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng đó rồi cộng kết quả lại với nhau hoặc nhân số đó với số

bị trừ, số trừ rồi trừ hai kết quả cho

Ngày đăng: 10/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ  VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN - GIAO AN TUAN 12- LOP 4 CKTKN
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Trang 9)
Bảng con: 36 x3 và 36 x 20. - GIAO AN TUAN 12- LOP 4 CKTKN
Bảng con 36 x3 và 36 x 20 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w