3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học này chỳng ta cựng ụn tập về cỏc phộp tớnh của phõn số, giải bài toỏn cú liờn quan đến tỡm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số
Trang 1Sỏng Thứ hai ngày 28 thỏng 3 năm 2011
2- KN: Thực hiện được cỏc phộp tớnh về phõn số; Biết tỡm phõn số của 1 số và tớnhđược diện tớch hỡnh bỡnh hành Giải được bài toỏn liờn quan đến tỡm 1 trong hai sốbiết tổng (hiệu) của hai số đú
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lờn bảng, yờu cầu cỏc em
làm cỏc BT hướng dẫn luyện tập thờm
của tiết 145
-GV nhận xột và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chỳng ta cựng ụn
tập về cỏc phộp tớnh của phõn số, giải bài
toỏn cú liờn quan đến tỡm hai số khi biết
tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đú
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
-Yờu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trờn bảng lớp sau đĩ hỏi
-HS lắng nghe
-1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-HS cả lớp theo dừi bài chữa của GV,sau đú trả lời cõu hỏi:
TUẦN 30
Trang 2- GV chữa bài, có thể hỏi thêm HS về
cách tính giá trị phân số của một số
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Nêu các bước giải bài toán về tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
-1 HS trả lời trước lớp, cả lớp theo dõi
và nhận xét
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Bài giảiChiều cao của hình bình hành là:
18 x
9
5
= 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số củahai số đó
+Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.+Bước 2: Tìm giá trị của một phần bằngnhau
+Bước 3: Tìm các số
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô)Đáp số: 45 ô tô-HS trả lời câu hỏi của GV, sau đó làmbài:
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 (phần)Tuổi của con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi)Đáp số: 10 tuổi
Trang 3- GV chữa bài và cho điểm HS.
4.Củng cố - Dặn dũ:
-Dặn dũ HS về nhà ụn tập lại cỏc nội
dung đó học để chuẩn bị kiểm tra:
-HS tự viết phõn số chỉ số ụ được tụmàu trong mỗi hỡnh và tỡm hỡnh cú phõn
số chỉ số ụ tụ màu bằng với phõn số chỉ
số ụ tụ màu của hỡnh H
6
1
; Hỡnh D:
6 3
-Phõn số chỉ phần đó tụ màu của hỡnh Hbằng phõn số chỉ phần đó tụ màu củahỡnh B, vỡ ở hỡnh B cú
2-KN: Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi ( trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,3,4 trong SGK) HSKG: trả lời được CH5
3- GDKNS: Xỏc định giỏ trị tụn trọng cỏc danh nhõn.
-suy nghĩ sang tạo.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
* Bài thơ thể hiện tỡnh cảm của tỏc giả
-HS1: Đọc thuộc lũng bài Trăng ơi …
từ đõu đến?
* Trăng được so sỏnh với quả chớn:
“Trăng hồng như quả chớn”
* Trăng được so sỏnh với mắt cỏ:
“Trăng trũn như mắt cỏ”
-HS2 đọc thuộc lũng bài thơ
* Tỏc giả rất yờu trăng, yờu cảnh đẹp
Trang 4đối với quê hương đất nước như thế
nổi tiếng Ông cùng đoàn thám hiểm đã
đi vòng quanh thế giới trong 1.083 ngày
Điều gì đã xảy ra trong quá trình thám
hiểm ? Kết quả thế nào ? Cô cùng các
em tìm hiểu bài tập đọc Hơn một nghìn
ngày vòng quanh trái đất
b) Luyện đọc:
* Cho HS đọc nối tiếp.
-GV viết lên bảng những tên riêng:
Xê-vi-la, Tây Ban Nha, gien-lăng,
Ma-tan, các chỉ số chỉ ngày, tháng, năm:
ngày 20 tháng 9 năm 1959, ngày 8 tháng
9 năm 1522, 1.083 ngày
-Cho HS đọc nối tiếp
* Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy
bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da …
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: - Cho HS đọc đoạn 1
* Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì ?
Đoạn 2 + 3: -Cho HS đọc đoạn 2 + 3
* Đồn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đường ?
Đoạn 4 + 5: - Cho HS đọc đoạn 4 + 5
* Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như
của quê hương đất nước Tác giảkhẳng định không có nơi nào trăngsáng hơn đất nước em
-HS lắng nghe
-Lắng nghe
-Cả lớp đọc đồng thanh
-6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn (2 lần)
-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ.-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cảbài
-HS đọc thầm đoạn 1
* Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khámphá những con đường trên biển dẫnđến những vùng đất mới
-HS đọc thầm đoạn 2 + 3
* Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủphải uống nước tiểu, ninh nhừ giày vàthắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài bangười chết phải ném xác xuống biển,phải giao tranh với thổ dân
-HS đọc thầm đoạn 4 + 5
* Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền,
Trang 5-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV luyện đọc cho cả lớp đoạn 2 + 3
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn vừa
-GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc, kể lại câu chuyện trên cho người
thân nghe
gần 200 người bỏ mạng dọc đường,trong đĩ cĩ Ma-gien-lăng, chỉ cịn mộtchiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sĩt.-HS trả lời
* Đồn thám hiểm đã khẳng định đượctrái đất hình cầu, đã phát hiện đượcThái Bình Dương và nhiều vùng đấtmới
* Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khĩ khăn để đạt đượcmục đích đặt ra …
-3 HS đọc nối tiếp cả bài Mỗi HS đọc
2- KN: HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) các em đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về về du lịch hay thám hiểm Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể3- GD: HS thích đọc những câu chuyện về du lịch hay thám hiểm Mở rộng vốnhiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống của các nước trên thế giới GDKNS: -
Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Tự nhận thức, đánh giá
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
Trang 6II, Đồ DùNG DạY HọC
1-GV: Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết dàn ý + tiờu chuẩn đỏnh giỏ một bài kểchuyện
2- HS: Một số truyện viết về du lịch, thỏm hiểm
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
a) Giới thiệu bài:
Ở tiết kể chuyện trước, cỏc em đó được
Đề bài: Kể lại cõu chuyện em đó được
nghe, được đọc về du lịch hay thỏm hiểm
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
-Cho HS núi tờn cõu chuyện sẽ kể
-Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV dỏn
lờn bảng tờ giấy đó chuẩn bị sẵn vắn tắt
-Dặn HS về nhà kể lại cõu chuyện cho
người thõn nghe
-Đọc trước nội dung tiết kể chuyện tuần
31
-HS1: Kể đoạn 1 + 2 + 3 và nờu ýnghĩa của cõu chuyện Đụi cỏnh củangựa trắng
-HS2: Kể đoạn 4 + 5 và nờu ý nghĩa
-Lớp nhận xột
………
Chiều
Trang 72- KN: Thực hiện được cỏc phộp tớnh về phõn số; Biết tỡm phõn số của 1 số và tớnhđược diện tớch hỡnh bỡnh hành Giải được bài toỏn liờn quan đến tỡm 1 trong hai sốbiết tổng (hiệu) của hai số đú.
3- GD: Tớnh toỏn cẩn thận
II, Đồ DùNG DạY HọC
1- GV : Nội dung bài, bảng nhúm, SGK
2- HS : Vở, nhỏp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lờn bảng, yờu cầu cỏc
-Yờu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trờn bảng lớp
-Yờu cầu HS đọc đề bài
-Yờu cầu HS làm bài
-2 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu, HS dướilớp theo dừi để nhận xột bài của bạn
21 + 12 = 33( bạn)
Đỏp số : 33 bạn
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài-1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
Theo bài ra ta cú sơ đồ :Mốo :
Trang 8- GV chữa bài,
* Bài 3:
Dựa vào tóm tắt, hãy nêu miệng đề
toán rồi giải:
-Yêu cầu HS quan sát tóm tắt rồi đọc
đề toán, sau đó hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Nêu các bước giải bài toán về tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
- GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố - Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các nội
dung đã học để chuẩn bị kiểm tra:
? con
Chó : 18 con
Nhìn vào sơ đồ, một phần chó có số con
là : 18 : 2 = 9( con)Mèo có số con là : 9 × 5 = 45( con)
Mèo hơn chó số con là :
45 – 18 = 27 ( con)Đáp số : 33 bạn
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bàitrong SGK
- HS quan sát tóm tắt rồi đọc đề toán
- HS phân tích bài toán nêu cách giải
Trang 9-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Phần luyện tập:
* Bài 1: Quan sát con chim chích bông, nhà
văn Tô Hoài đã nhận ra được một số nét nổi
bật của con chim và ghi thành 10 câu văn
Bạn của chúng ta trong khi chép lại đã xáo
trộn mất trật tự các câu Các em hãy giúp
bạn xếp lại cho đúng trật tự miêu tả con
chim đáng yêu này
a, Chích bông là một con chim bé xinh đẹp
trong thế giới loài chim
b, Chích bông tuy nhỏ bé nhưng ai cũng quý
c, Nó khéo biết moi những con sâu độc ác
nằm bí mật trong hốc đất hay trong thân cây
vừng mảnh dẻ, ốm yếu
d, Chẳng những chích bông xinh xẻo là bạn
của trẻ em mà chích bông con là bạn của bà
con nông dân
e, Hai chân xinh xinh bằng hai chiếc tăm
g, Hai chiếc cánh nhỏ xúi, cánh nhỏ mà xoải
nhanh vun vút
h, Thế mà cái chân tăm ấy rất nhanh nhẹn,
được việc nhảy cứ liên liến
i, Thế mà quý lắm nay
k, Cặp mỏ chích bông bằng hai mảnh vỏ
trấu chắp lại
l, Cặp mỏ tí hon ấy gắp sâu trên lá nhanh
thoăn thoắt
-GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu, tìm mối
liên hệ trước sau của các câu
* Bài 2: Ghi lại dàn ý của bài miêu tả con
chim chích bông trên
-GV cho HS tham khảo dàn ý của bài văn tả
con vật để lập một dàn ý chi tiết tảcon chim
đã làm ở tiết TLV trước
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Cả lớp đọc đề bài -Một số HS phát biểu ý kiến
a, Chích bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim
e, Hai chân xinh xinh bằng hai chiếc tăm
h, Thế mà cái chân tăm ấy rất nhanh nhẹn, được việc nhảy cứ liên liến
g, Hai chiếc cánh nhỏ xúi, cánh nhỏ mà xoải nhanh vun vút
k, Cặp mỏ chích bông bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại
i, Thế mà quý lắm nay
l, Cặp mỏ tí hon ấy gắp sâu trên lá nhanh thoăn thoắt
c, Nó khéo biết moi những con sâu độc ác nằm bí mật trong hốcđất hay trong thân cây vừng mảnh dẻ, ốm yếu
b, Chích bông tuy nhỏ bé nhưng
ai cũng quý
d, Chẳng những chích bông xinh xẻo là bạn của trẻ em mà chích bông con là bạn của bà con nôngdân
-Vài HS đọc to đề bài-Cả lớp lắng nghe và quan sát tranh
Trang 10-Yờu cầu HS về nhà sửa chữa, hoàn chỉnh
dàn ý bài văn tả một vật nuụi
-Dặn HS về nhà quan sỏt ngoại hỡnh con
mốo, con chú của nhả em hoặc của nhà hàng
- Taỷ ủoõi chaõn(caõu 2,3)
- Taỷ ủoõi caựnh( caõu 4)
- Taỷ caởp moỷ( caõu 5,6,7,8)3)Keỏt baứi: Neõu tỡnh caỷm cuỷa moùi ngửụứi ủoỏi vụựi chim chớch boõng( caõu 9,10)
Tiết 3 Thể dục
MễN THỂ THAO TỰ CHỌN: ĐÁ CẦU; NHẢY DÂY
TRề CHƠI: KIỆU NGƯỜI
I.mục tiêu: Giỳp học sinh
1-KT: ễn và học mới một số nội dung mụn đỏ cầu ễn nhảy dõy kiểu chõn trước chõn sau ; Troứ chụi “ Kieọu ngửụứi ”
2- KN: Thực hiện được động tỏc chuyển cầu bằng mu bàn chõn Bước đầu biết cỏch thực hiện chuyển cầu bằng mỏ trong bàn chõn Biết thực hiện động tỏc nhảy dõy kiểu chõn trước, chõn sau Troứ chụi “ Kieọu ngửụứi ” Bieỏt caựch chụi vaứ tham gia ủửụùc vaứo troứ chụi , nhửng baỷo ủaỷm an toaứn 3-GD: HS cú ý thức tập luyện
II đồ dùng dạy học :
1-GV: Cũi, dõy nhảy, quả cầu
2- HS: Vệ sinh sõn trường sạch sẽ, mỗi HS một dõy nhảy và 1 quả cầu
III hoạt động trên lớp :
1 Phần mở đầu
-GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yờu cầu giờ học
ễn cỏc động tỏc tay, chõn, lườn, bụng, phối hợp,
nhảy của bài thể dục phỏt triển chung
-Kiểm tra bài cũ :
- ẹửựng taùi choó khụỷi ủoọng xoay caực khụựp ủaàu
goỏi , hoõng , coồ chaõn
Trang 11- Ôn các động tác tay , chân , lườn , bụng phối
hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung do
cán sự điều khiển
- Kiểm tra bài cũ : Thi nhảy dây
b.Ơn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
-Hướng dẫn và tổ chức học sinh luyện tập
-Nhận xét
*Thi nhảy dây theo tổ
- Nhận xét, tuyên dương
c) Trò chơi vận động
- GV nêu tên trò chơi “ Kiệu người”
- Cho HS nhắc lại cách chơi
-Tổ chức cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi chính thức , GV nhắc nhở
HS phải đảm bảo kỉ luật để bảo đảm an toàn
3 Phần kết thúc
-HS vừa đi vừa hát theo nhịp
-Thả lỏng
-Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
-Về nhà tập luyện Tâng cầu bằng đùi
-Đội hình tập luyện
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Tiết 1 Tốn
Trang 12TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I/ Mục Tiêu
1- KT: Bước đầu nhận biết tỉ lệ bản đồ
2- KN: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gỡ BT cần làm:1; 2 HSKG làm thờm bài 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Hỏi: Cỏc em đó được học về bản đồ trong
mụn địa lớ, em hóy cho biết bản đồ là gỡ ?
-Để vẽ được bản đồ người ta phải dựa vào
cầu HS tỡm, đọc 2 HS lờn bảng thực hiện
yờu cầu, HS dưới lớp theo dừi để nhận xột
nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu
lần Độ dài 1 cm trờn bản đồ ứng với độ dài
10.000.000 cm hay 100 km trờn thực tế
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10.000.000 cú thể viết
dưới dạng phõn số
000 000 10
1
, tử số cho biết
độ dài thu nhỏ trờn bản đồ là 1 đơn vị đo độ
dài (cm, dm, m, …) và mẫu số cho biết độ
dài thật tương ứng là 10.000.000 đơn vị đo
Gọi 2 HS làm bài tập GV ra BT-HS lắng nghe
-HS tỡm và đọc tỉ lệ bản đồ
-HS nghe giảng
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớpđọc đề bài trong SGK:
Trang 13ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
+ Bài 2: -Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
+ Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-Gọi HS nêu bài làm của mình, đồng thời
yêu cầu HS giải thích cho từng ý vì sao
-Theo dõi bài chữa của GV
-HS làm bài vào BT3-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:a) 10.000 m – Sai vì khác tên đơn
vị, độ dài thu nhỏ trong bài toán cóđơn vị là đề – xi – mét
b) 10.000 dm – Đúng vì 1 dm trênbản đồ ứng với 10.000 dm trongthực tế
c)10.000 cm – Sai vì khác tên đơnvị
Trang 142- KN: Biết được một số từ ngữ liờn quan đến hoạt động du lịch và thỏm hiểm (BT1;2); bước đầu vận dụng vốn từ đó học theo chủ điểm du lịch, thỏm hiểm để viết đượcđoạn văn núi về du lịch hay thỏm hiểm (BT3).
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
* Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hụm nay, cỏc em sẽ
được mở rộng vốn từ về du lịch và thỏm
hiểm Bài học cũng sẽ giỳp cỏc em biết
viết một đoạn văn về du lịch, thỏm hiểm
-Cho HS trỡnh bày kết quả
-GV nhận xột, chốt lại lời giải đỳng:
a) Đồ dựng cần cho chuyến du lịch: va
li, lều trại, mũ, quần ỏo bơi, quần ỏo thể
thao …
b) Phương tiện giao thụng và những vật
cú liờn quan đến phương tiện giao thơng:
tàu thuỷ, tàu hoả, ụ tụ, mỏy bay, xe buýt,
nhà ga, sõn bay, vộ tàu, vộ xe …
-HS làm bài theo nhúm, ghi những
từ tỡm được vào giấy
-Đại diện cỏc nhúm dỏn kết quả lờnbảng hoặc lờn trỡnh bày
-Lớp nhận xột
-HS chộp lời giải đỳng vào vở
Trang 15d) Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ,
bói biển, cơng viờn, hồ, nỳi, thỏc nước …
* Bài tập 2:
-Cỏch tiến hành tương tự như BT1
Lời giải đỳng:
a) Đồ dựng cần cho cuộc thỏm hiểm: la
bàn, lều trại, thiết bị an toàn, đồ ăn, nước
uống …
b) Những khú khăn nguy hiểm cần vượt
qua: thỳ dữ, nỳi cao, vực sõu, rừng rậm, sa
mạc, mưa giú …
c) Những đức tớnh cần thiết của người
tham gia thỏm hiểm: kiờn trỡ, dũng cảm,
thụng minh, nhanh nhẹn, sỏng tạo, ham
-Yờu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn
văn, viết lại vào vở
-HS chộp lời giải đỳng vào vở
-1 HS đọc, lớp theo dừi trong SGK.-HS làm bài cỏ nhõn, viết đoạn văn
1/KT: Tieỏp tuùcluyện tập quan sỏt con vật
2- KN: Nờu được nhận xột về cỏch quan sỏt và miờu tả con vật qua bài văn Đàn nga mới nở (BT1; 2): bước đầu biết cỏch quan sỏt 1 con vật để chọn lọc cỏc chi tiết
nổi bật về ngoại hỡnh, hoạt động và tỡm từ ngữ để miờu tả con vật đú (BT3; 4)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 16-Kiểm tra 2 HS.
-GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã được học về cấu tạo của một
bài văn tả con vật Tiết học này sẽ giúp
các em biết quan sát con vật, biết chọn
lọc các chi tiết đặc sắc về con vật để
+Cái mỏ: màu nhung hươu …
+Cái đầu: xinh xinh, vàng nuột
+Hai cái chân: lủm chủm, bé tí, màu đỏ
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Ở tiết trước các em đã
được dặn về nhà quan sát con chó hoặc
con mèo của nhà em hoặc của nhà hàng
xóm Hôm nay dựa vào quan sát đó, các
em sẽ miêu tả đặc điểm ngoại hình của
con chó (mèo)
-Cho HS làm bài (có thể GV dán lên
bảng lớp ảnh con chó, con mèo đã sưu
trong tiết TLV trước
-HS2: Đọc lại dàn ý chi tiết tả mộtvật nuôi trong nhà đã làm ở tiếtTLV trước
-HS lắng nghe
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.-HS làm bài cá nhân
-Một số HS miêu tả ngoại hình củacon vật mình đã quan sát được
-Lớp nhận xét
Trang 17-Cho HS đọc yờu cầu của đề bài.
-Yờu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại
vào vở 2 đoạn văn miờu tả
-Dặn HS quan sỏt cỏc bộ phận của con
vật mỡnh yờu thớch, sưu tầm tranh, ảnh
về con vật mỡnh yờu thớch …
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS nhớ lại những hoạt động củacon vật mỡnh đó quan sỏt được vàghi lại những hoạt động đú
-Một số HS lần lượt miờu tả nhữnghoạt động của con chú (hoặc mốo)mỡnh đó quan sỏt, ghi chộp được.-Lớp nhận xột
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp
2/.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lờn bảng yờu cầu trả lời cỏc cõu
hỏi về nội dung bài trước
+Hóy nờu vớ dụ chứng tỏ cỏc loài cõy
khỏc nhau cú nhu cầu về nước khỏc
*Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài và nờu mục tiờu bài
Trang 18*Hoạt động 1:Vai trò của chất khoáng
đối với thực vật
+Trong đất có các yếu tố nào cần cho
sự sống và phát triển cuả cây ?
+Khi trồng cây, người ta có phải bón
thêm phân cho cây trồng không ? Làm
như vậy để nhằm mục đích gì ?
+Em biết những loại phân nào thường
dùng để bón cho cây ?
-GV giảng : Mỗi loại phân cung cấp một
loại chất khoáng cần thiết cho cây
Thiếu một trong các loại chất khoáng
cần thiết, cây sẽ không thể sinh trưởng
và phát triển được
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4
cây cà chua trang 118 SGK trao đổi và
trả lời câu hỏi :
+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát
triển như thế nào ? Hãy giải thích tại sao
?
+Quan sát kĩ cây a và b , em có nhận xét
gì?
GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS
nào cũng được tham gia trình bày trong
nhóm
-Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu mỗi
nhóm chỉ nêu về 1 cây, các nhóm khác
theo dõi để bổ sung
không khí và nước cần cho sự sống
và phát triển của cây
+Khi trồng cây người ta phải bónthêm các loại phân khác nhau chocây vì khoáng chất trong đất không
đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt
và cho năng suất cao Bón thêmphân để cung cấp đầy đủ các chấtkhoáng cần thiết cho cây
+Những loại phân thường dùng đểbón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô
cơ, phân bắc, phân xanh, …-Lắng nghe
- Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS, trao đổi và trả lời câu hỏi Sau
đó, mỗi HS tập trình bày về 1 cây
mà mình chọn
- Câu trả lời đúng là : + Cây a phát triển tốt nhất, cây cao,
lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng
vì vậy cây được bón đủ chất khoáng.+ Cây b phát triển kém nhất, cây còicọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, câykhông thể ra hoa hay kết quả được là
vì cây thiếu ni-tơ
+Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá
bé, cây không quang hợp hay tổnghợp chất hữu cơ được nên ít quả, quảcòi cọc, chậm lớn là do thiếu kali +Cây c phát triển kém, thân gầy,lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn
là do cây thiếu phôtpho
+Cây a phát triển tốt nhất cho năngsuất cao Cây cần phải được cungcấp đầy đủ các chất khoáng
+Cây c phát triển chậm nhất, chứng
tỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng
Trang 19- GV giảng bài : Trong quá trình sống,
nếu không được cung cấp đầy đủ các
chất khoáng, cây sẽ phát triển kém,
không ra hoa kết quả được hoặc nếu có
sẽ cho năng suất thấp Ni-tơ (có trong
phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều phôtpho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa
đang vào hạt không nên bón nhiều
phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em
thấy có gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi lồi cây khác nhau cần
các loại chất khoáng với liều lượng khác
nhau Cùng ở một cây, vào những giai
đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về
chất khoáng cũng khác nhau Ví dụ :Đối
với các cây cho quả, người ta thường
bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ
nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai
đoạn đó, cây cần được cung cấp nhiều
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cầnnhiều phôtpho
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây,cải củ, … cần được cung cấp nhiềukali hơn
+Mỗi loài cây khác nhau có mộtnhu cầu về chất khoáng khác nhau +Giai đoạn lúa vào hạt không nênbón nhiều phân đạm vì trong phânđạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự pháttriển của lá Lúc này nếu lá lúa quátốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng,khi găp gió to dễ bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạncây sắp ra hoa
-Lắng nghe
-HS trả lời :
Trang 20khoỏng của cõy trồng trong trồng trọt
như thế nào ?
- GV giảng :Cỏc loại cõy khỏc nhau cần
cỏc loại chất khoỏng với liều lượng khỏc
nhau Cựng một cõy,ở những giai đoạn
phỏt triển khỏc nhau, nhu cầu về chất
khoỏng cũng khỏc nhau Biết nhu cầu về
chất khoỏng của từng loại cõy, của từng
giai đoạn phỏt triển của cõy sẽ giỳp cho
nhà nụng bún phõn đỳng liều lượng,
đỳng cỏch để được thu hoạch cao, chất
lượng sản phẩm tốt, an toàn cho người
1- KT: Bước đầu nhận biết tỉ lệ bản đồ
2- KN: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gỡ Bước đầunhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gỡ
3- GD: Tớnh tốan cẩn thận
II, Đồ DùNG DạY HọC
1- GV : Nội dung bài, bảng nhúm, SGK
2- HS : Vở, nhỏp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Gọi 2 HS làm bài tập GV ra BT-HS lắng nghe
Trang 21-Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
+ Bài 2: Điền vào bảng theo mẫu :
+ Bài 2: Điền vào bảng theo mẫu :
Tỉ lệ bản
1 3000
1 100000
1
10000
1
1000 1
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó
Tiết 2 Tiếng Việt (LT)
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I/ Môc Tiªu
1- KT: Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn
2- KN: Bước đầu biết cách quan sát 1 con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật vềngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó
3- GDHS yêu quý vật nuôi tong nhà
Trang 22Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Bài tập:Hãy đọc đoạn văn tả chú gà
trống tơ sau đây của Võ Quảng, trong
truyện Quê nội Để miêu tả chú gà trống
tơ, tác giả đã quan sát những bộ phận
nào của con gà?
Gà bà Kiến là gà trống tơ, lông đen, chân chì,
có bộ giò cao, cổ ngắn Nó nhảy tót lên cây
rơm thật cao phóng tầm mắt nhìn quanh như
muốn mọi người hãy chú ý, nó sẽ gáy một hơi
thật to, thật dài Nó xòe cánh nghểnh cổ, chuẩn
bị chu đáo, nhưng rốt cuộc chỉ rặn được ba
tiếng éc, e, e cụt ngủn Nó ngượng quá đỏ chín
mặt, hấp tấp nhảy xuống đất Gà trong làng nổi
gáy loạn xị…
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV: Chú ý trình tự miêu tả, cách miêu
tả nói chung của đoạn văn
-Cho HS trình bày kết quả làm bài
* Bài tập 2: Các em hãy ghi kết quả quan
sát và ghi chép của nhà văn Võ Quảng khi tả
chú gà trống tơ trên và nói rõ tác dụng của
cách miêu tả.
Các em có thể thực hiện theo bảng sau
Chi tiết quan
-HS lắng nghe
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.-HS làm bài cá nhân
-HS phát biểu ý kiến:
Gà trống tơ, lông đen, chân chì, có bộ giò cao, cổ ngắn, nhảy tót lên cây rơm thật cao phóng tầm mắt nhìn quanhnhư muốn mọi người hãy chú ý, xòe cánh nghểnh cổ, cuộc chỉ rặn được ba tiếng éc, e, e cụt ngủn, ngượng quá đỏ chín mặt, hấp tấp nhảy xuống đất.
-HS phát biểu ý kiến
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bảng nhóm, trình bày
Chi tiết quan sát Từ ngữ miêu tả Tác dụng thể hiện
- Hình dáng
Bộ giò cao
Cổ ngắn
Đặc điểm của chú gà mới lớn
Hành động nhảy tót lên cây rơm thật
cao phóng tầm mắt nhìn quanh, Nó
Dáng điệu tỏ
vẻ ra đây người lớn của chú gà
Trang 233 Củng cố, dặn dũ:
-GV nhận xột tiết học
-Yờu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại
vào vở 2 đoạn văn miờu tả
-Dặn HS quan sỏt cỏc bộ phận của con
vật mỡnh yờu thớch, sưu tầm tranh, ảnh
về con vật mỡnh yờu thớch …
xũe cỏnh nghểnh cổ hấp tấp nhảy xuống đất.
-HS nhớ lại những hoạt động củacon vật mỡnh đó quan sỏt được vàghi lại những hoạt động đú
-Lớp nhận xột
………
Tieỏt 3 Theồ duùc
MOÂN Tệẽ CHOẽN- TROỉ CHễI “ KIEÄU NGệễỉI”
I.mục tiêu: Giỳp học sinh
1-KT: ễn và học mới một số nội dung mụn đỏ cầu ễn nhảy dõy kiểu chõn trước chõn sau ; Troứ chụi “ Kieọu ngửụứi ”
2- KN: Thực hiện được động tỏc chuyển cầu bằng mu bàn chõn Bước đầu biết cỏchthực hiện chuyển cầu bằng mỏ trong bàn chõn Biết thực hiện động tỏc nhảy dõykiểu chõn trước, chõn sau Troứ chụi “ Kieọu ngửụứi ” Bieỏt caựch chụi vaứ tham giaủửụùc vaứo troứ chụi , nhửng baỷo ủaỷm an toaứn
3-GD: HS cú ý thức tập luyện
II đồ dùng dạy học :
1-GV: Cũi, dõy nhảy, quả cầu
2- HS: Vệ sinh sõn trường sạch sẽ, mỗi HS một dõy nhảy và 1 quả cầu
1.Phaàn mụỷ ủaàu
- Taọp hụùp lụựp , oồn ủũnh : ẹieồm danh sú soỏ
- GV phoồ bieỏn noọi dung : Neõu muùc tieõu - yeõu caàu
giụứ hoùc
Khụỷi ủoọng
+ ẹửựng taùi choó khụỷi ủoọng xoay caực khụựp ủaàu goỏi ,
hoõng , coồ chaõn , vai , coồ tay
+ OÂn caực ủoọng taực tay , chaõn , lửụứn , buùng phoỏi
hụùp vaứ nhaỷy cuỷa baứi theồ duùc phaựt trieồn chung do
- Lụựp trửụỷng taọp hụùp lụựpbaựo caựo
Trang 24cán sự điều khiển
+ Kiểm tra bài cũ
Động tác đi đều và giậm chân tại chỗ gọi 5 HS
thực hiện
Tâng cầu bằng đùi gọi 5 HS thực hiện
2.Phần cơ bản
GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập , một tổ học
nội dung của môn tự chọn , một tổ học trò chơi
“kiệu người ”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và
địa điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng
a) Môn tự chọn :
- Đá cầu : Tiến hành như tiết 58
- Ném bóng: Tiến hành như tiết 57
b.Ơn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
-Hướng dẫn và tổ chức học sinh luyện tập
-Nhận xét
*Thi nhảy dây theo tổ
- Nhận xét, tuyên dương
c) Trò chơi vận động
- GV nêu tên trò chơi “ Kiệu người”
- Cho HS nhắc lại cách chơi
-Tổ chức cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi chính thức , GV nhắc nhở
HS phải đảm bảo kỉ luật để bảo đảm an toàn
3 Phần kết thúc
- GV cùng HS hệ thống bài học
- Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát
- Trò chơi : “ Làm theo hiệu lệnh ”
- GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và giao
bài tập về nhà “ôn nội dung của môn học tự chọn :
đá cầu , ném bóng ”
Trang 25- GV hoõ giaỷi taựn
Sỏng Thứ tư ngày 30 thỏng 3 năm 2011
Tiết 1 Toỏn
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I/ Mục Tiêu HS:
1- KT: Bước đầu biết được 1 số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
2- KN: Bước đầu biết được 1 số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ BT cần làm: 1; 2.HSKGlàm thờm BT3
3- GD: HS cú ý thức học tập
II, Đồ DùNG DạY HọC
1- GV : Veừ laùi sụ ủoà trong SGK vaứo tụứ giaỏy to Nội dung bài, bảng nhúm, SGK.2- HS : Vở, nhỏp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS
+Trờn bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, độ dài thu
nhỏ là 1 cm thỡ độ dài thật là bao nhiờu ?
b).Giới thiệu bài toỏn 1
-GV treo bản đồ Trường mầm non xó
Thắng Lợi và nờu bài toỏn
-Hướng dẫn giải:
+Trờn bản đồ, độ rộng của cổng trường
thu nhỏ làbao nhiờu xăng-ti-một ?
+Bản đồ Trường mầm non xó Thắng
Lợi vẽ theo tỉ lệ nào ?
+ 1cm trờn bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiờu xăng-ti-một ?
+ 2cm trờn bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiờu xăng-ti-một ?
-Giới thiệu cỏch ghi bài toỏn
-2 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu, HSdưới lớp theo dừi để nhận xột bài củabạn
2 x 300 = 600 (cm)
Trang 26c).Giới thiệu bài toán 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong
SGK
- GV hướng dẫn:
+Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng
đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao
nhiêu mi-li-mét ?
+ Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào ?
+ 1mm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiêu mi-li-mét ?
+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là bao nhiêu mi-li-mét ?
- Giới thiệu cách ghi bài toán
d).Thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất, sau đó
hỏi:
+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao
nhiêu ?
+ Vậy độ dài thật là bao nhiêu ?
+ Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất ?
-Yêu cầu HS làm tương tự với các
trường hợp còn lại, sau đó gọi 1 HS
chữa bài trước lớp
-HS trả lời theo hướng dẫn:
+Dài 102 mm
+Tỉ lệ 1 : 1.000.000
+Là 1.000.000 mm
+Là 102 x 1.000.000 = 102.000.000(mm)
Bài giảiQuãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là:
102 x 1.000.000 = 102.000.000 (mm)102.000.000 mm = 102 kmĐáp số: 102 km-HS đọc đề bài trong SGK
- HS nêu
Bài giảiChiều dài thật của phòng học đó là:
4 x 200 = 800 (cm)
800 cm = 8 m