MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch tương đối lưu loát bài tập đọc đã học tốc độ đọc khoảng 85 tiếng / phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc.. - Hi
Trang 1Tuần 28 Soạn ngày: 12/03/2011 Ngày dạy: Thứ 2/14/03/2011
Tiết 1: Chào cờ LỚP 4D TRỰC TUẦN
Tiết 2: Tập đọc
§ 55 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch tương đối lưu loát bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng
85 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của bài; nhận biết được một
số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xétvề nhân vật
trongvăn bản tự sự
- Có ý thức học bài
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27.
+Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 và bút dạ
- HS: Ôn từ bài 19đến bài 27
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu
hỏi về nội dung bài đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, sau đó
về chỗ chuẩn bị : Cứ 1 HS kiểm traxong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bàiđọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
Trang 2- Nêu yêu cầu ?
+ Những bài tập đọc như thế nào
là truyện kể ?
+ Hãy tìm và kể tên những bài
tập đọc là truyện kể trong chủ
điểm Người ta là hoa của đất
- GV ghi nhanh tên truyện, số
trang lên bảng
- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu
cầu HS trao đổi, thảo luận và
+ Các truyện kể :
• Bốn anh tài trang 4 và 13
• Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của
Trang 3- Viết công thức tính DT hình
thoi?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài:
Bài 1:
- GV cho HS làm nháp bằng bút
chì vào SGK, rồi kiểm tra bằng cờ
xanh đỏ
* Có thể yêu cầu HS giải thích vì
sao sai cho từng ý
Bài 2 :HS làm bài
Bài 3 : Ýa
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài để
kỉêm tra lẫn nhau
về nhà xem lại các bài tập và
chuẩn bị bài sau
18 x 10 = 180 (m2)Đáp số : 180 m2
- HS kiểm tra, sau đó báo cáo kết quảtrước lớp
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật ,đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận ,làm việc theo quy trình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- HS: Đồ dùng học tập
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
đỡ +Lắp tay cầm và thành sau ghế vào tấmnhỏ (thanh 7 lỗ ,thanh chữ u dài ,tấmnhỏ )khi lắp ghế đu
-H dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giásản phẩm của mình của bạn
Trang 5- Có ý thức khi tham gia giao thông.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Một số biển báo giao thông
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài:
Hoạt động 1: Trao đổi thông tin
*Mục tiêu: qua thông tin HS nắm
được hình thành an toàn giao
thông của nước ta trong những
năm gần đây
*Cách tiến hành:
-Y/C H đọc đoạn thông tin
- Tai nạn giao thông để lại những
- Do thiên tai(bão, lụt, động đất,sạt lởnúi ) nhưng chủ yếu là do conngười( lái nhanh, vượt ẩu, ko làm chủphương tiện, k0 chấp hàn
- Tôn trọng và chấp hành LGT
- Thảo luận nhóm 2
Trang 6*Cách tiến hành -Chia HS theo
nhóm đôi và giao nhiệm vụ cho
các nhóm
- Hãy nêu nhận xét về việc thực
hiện luật giao thông trong các
tranh, giải thích tại sao?
=>kết luận ý kiến đúng
Hoạt động 3: Bài tập 2
*Mục tiêu:thông qua hoạt động
nhóm H nắm được những nguy
hiểm khi không thực hiện đúng
luật giao thông
*Cách tiến hành:
Thảo luận tình huống a
Tương tự ý a các nhóm đưa ra
dựđoán , nhóm khác nhận xét
Các tình huống bài 2 có thể gây
ra tai nận GT, nguy hiểm đến sức
khoẻ và tính mạng của con người
? Vì sao phải tôn trọng Luật GT?
T1:đi xe đạp đúng cỡ, đúng làn đường.T5: Dừng lại khi có đèn đỏ
T6: Có rào chắn khi tàu hoả chạy qua.+ Tranh sai vì:
T2: Chở hàng và người ko đúng quyđịnh
T3: Trâu bò chạy lung tung trên đường.T4: Đi xe đạp vào đường cấm
- Lớp chia 3 dãy thảo luận, mỗi dãy 2tình huống
Có thể bị xô vào xe máy, xe đạp, ô tô( vì vội chơi nênkhông để ý.)
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
Biết đọc, viết tỉ số số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng
- Rèn kĩ năng làm toán chính xác
- Có ý thức học toán
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HOC:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài : Trực tiếp
b Nội dung bài
1 Ví dụ : Một đội xe có 5 xe tải và 7
xe khách Hỏi số xe khách bằng mấy
phần số xe tải ?
+ Coi mỗi xe là 1 phần bằng nhau thì
số xe tải bằng mấy phần như thế ?
7 5
+ Đọc là năm chia bảy hay nămphần bảy
+ Đọc là bảy chia năm hay bảyphần năm
+ Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứhai là
5 : 7 hay
7 5
Trang 8
- GV nêu tiếp : Biết a = 2m, b = 7m.
Vậy tỉ số của a và b là bao nhiêu ?
GV gọi HS đọc bài làm của mình
trước lớp sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2:Nếu còn thời gian thì làm
- GV yêu cầu ?
HS đọc đề bài, sau đó làm bài vào vở
GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Để viết được tỉ số của số bạn trai và
số bạn gái của cả tổ chúng ta phải biết
được gì ?
+ Vậy chúng ta phải đi tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp,
sau đó chữa bài nhận xét và cho điểm
HS
Bài 4:Nếu còn thời gian thì làm
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh họa
bài toán và trình bày lời giải
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
- Viết tỉ số của a và b biết:
a ) Tỉ số bút đỏ và bút xanh là
8
2
.b) Tỉ số của số bút xanh và số bút
+ Chúng ta phải biết được có baonhiêu bạn trai, cả tổ có bao nhiêubạn
+ Chúng ta phải tính số bạn trai của
Tỉ số của số bạn gỏi và số bạn cả tổ
là :
6 : 11 =
11 6
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
Bài giải
Số trâu trên bãi cỏ là:
20 : 4 = 5 ( con ) Đáp số: 5 con trâu
Trang 9- Dặn dò HS về nhà xem lại các bài
tập và chuẩn bị bài sau
2’
1’
- 2 em nhắc lại
- Ghi nhớ
Tiết 4: luyện từ và câu
§ 28 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 2)(95)
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả ( Tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút),không mắc quá 5 lỗi trong bài Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì ?
Ai thế nào ? Ai là gì ?) để kể, tả hay giới thiệu
-Trình bày đúng bài văn miêu tả
- Có ý thức học bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 3 phiếu khổ to và bút dạ
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
b Nội dung bài:
Bài 1: Viết chính tả: Hoa giấy
- GV đọc bài
- Những từ ngữ hình ảnh nào cho
thấy hoa giấy nở rất nhiều !
+ Em hiểu nở tưng bừng nghĩa là
+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sặc sỡ củahoa giấy
+ trắng muốt, tinh khiết, giản dị
Trang 10* Viết chính tả:
- Đọc chính tả cho HS viết
- Soát lỗi, thu bài,
- Chấm chính tả
- Nhận xét ưu, nhược điểm
Bài 2: Đặt 1 vài câu kể
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hãy nêu yêu cầu của nhóm
mình, nhóm khác nhận xét?
a Kể về hoạt động của em và các
bạn trong giờ ra chơi
-Các câu trên thuộc kiểu câu
c Giới thiệu từng bạn trong tổ em
- Những câu này thuộc kiểu câu
nào?
- Thế nào là câu kể Ai là gì?
4 Củng cố:
- Câu kể có mấy kiểu câu? Đó là
những kiểu câu nào?
5 Tổng kết - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện
đọc các bài tập đã học, ôn lại 3
kiểu câu trên và chuẩn bị bài sau
- Từng nhóm nêu
- 3 HS dán và đọc bài của mình
+ Trên gốc bàng, các bạn nỡ nhảy dây.+ Dưới sân to, các bạn nam đá cầu.+ Một ố bạn gái ngồi trong lớp đọctruyện
- Câu kể Ai là gì?
+ Chủ ngữ chỉ sự vật( người, đồ vật,con vật, cây cối)
+ Vị ngữ chỉ hoạt động của con người.+ Bạn Thành luôn vui vẻ
+ Bạn Dũng hay nói leo
+ Bạn Mai rất điệu đà , làm đỏm
- Câu kể Ai thế nào?
+ Chủ ngữ chỉ đặc điểm tính chất hoặctrạng thái được nêu ở vị ngữ
+ Vị ngữ: Chỉ đặc điểm tính chất, tạngthái của sự vật được nói ở chủ ngữ.+ Tổ trưởng tổ hai là bạn Liên
+ Bạn Cường là lớp trưởng lớp tôi
Trang 11§ 55 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (110)
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập về: Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt Các kỹ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ
- Rèn kĩ năng ôn
- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học
kỹ thuật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Đồ dùng thí nghiệm.
- HS: SGK, vở ghi
.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Các nguồn nhiện cần cho
sự sống như thế nào ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung bài:
3 Tại sao khi gõ tay xuống
bàn ta nghe thấy tiếng gõ?
+ Nêu thí dụ về một vật tự
phát sáng đồng thời là
nguồn nhiệt
+ Giải thích tại sao bạn nhỏ
trong cuốn sách lại nhìn
-Ở thể lỏng và khí nước không có hình dạngnhất định, còn ở thể rắn nước có hình dạngnhất định
Đông đặc Nước ở thể rắn Nước ở thể lỏng
Nóng chảy Ngưng tụ
Nước ở thểlỏng
Hơi nước Bay hơi
- Khi ta gõ xuống bàn, làm cho không khírung động Khi không khí rung động lantruyền tới tai, nhờ đó mà ta nghe được âmthanh tiếng gõ
- Mặt trời là vật tự phát sáng và là nguồn
Trang 12nhau một lượng nước như
nhau Quấn 1 cốc bằng khăn
bông Sau một thời gian cốc
nào lạnh hơn ? Vì sao ?
nhiệt quan trọng nhất của trá đất
- ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách.ánh sáng từ quyển sách phản chiếu đi tới mắtbạn nhỏ nên bạn nhì thấy được sách
- Không khí ở xung quanh sẽ truyền nhiệtcho cốc nước lạnh làm chúng nóng lên Vìkhăn bông là vật cách nhiệt nên gữ cho cốcđược khăn bọc không hấp thu được nhiệt nên
sẽ lạnh hơn cốc không có khăn bọc
- Ôn tập : vật chất và năng lượng
Tiết 4: Kể chuyện
§ ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 3)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nghe - viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài
- trình bày đúng bài thơ lục bát
- Có ý thức học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc &HTL từ tuần 19 đến tuần 27
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng nội dung sau và bút dạ
- HS: học thuộc nội dung các bài tập đọc thuộc chủ điểm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV tiến hành kiểm tra HS đọc các
bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
tương tự như cách đã tiến hành ở
tiết 1 tuần này
+ Sầu riêng
Trang 13chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
Hãy nêu ý kiến của nhóm mình?
Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn?
+ Chợ tết+ Hoa học trò+ Khúc hát ru những em bé lớn trênlưng mẹ
+ Vẽ về cuộc sống an toàn+ Đoàn thuyền đánh cá
- Hoạt động trong nhóm 2, làm bài vào phiếu học tập của nhóm
Sầu riêng Giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng – loại cây ăn
quả đặc sản của miền Nam nước taChợ tết Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô
cùng sinh động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp tết
Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ, một loài
hoa gắn với tuổi học tròKhúc hát ru những em bé
lớn trên lưng mẹ
Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mỹ cức nước
Vẽ về cuộc sống an toàn Kết quả cuộc thi vẽ tranh với chủ đề Em muốn sống
an toàn cho thấy : Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội họasáng tạo đến bất ngờ
Đoàn thuyền đánh cá Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp
tronglao động của người dân biển
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
15’
-1 HS đọc lại bài -Theo dõi, đọc bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.+ Cô Tấm của mẹ là bé
+ Bé giúp bà xâu kim, thổi cơm, nấunước, bế em
+ Bài thơ khen ngợi em bé ngoan,chăm làm giống như cô Tấm xuốngtrần giúp đỡ mẹ cha
Ngỡ, xuống, trần, lặng, lặng thầm
- 3 em lên - cả lớp viết bảng con
- HS nghe GV đọc và viết lại bài theolời đọc
-Soát lỗi
Trang 14+ Có ý thức tìm hiểu lịch sử Yêu con người quê hương đất nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ khởi nghĩa tây sơn
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu- ghi đầu bài.
b Nội dung bài
1 Nguyễn Huệ tiến quân ra bắc
tiêu diệt chúa Trịnh.
-Nghĩa quân TS tiến quân ra bắc
khi nào? Ai là người chỉ huy Mục
đích của cuộc tiến quân ra bắc đã
có thái độ ntn?
-Những sự việc nào cho thấy chúa
Trịnh và bày tôi rất chủ quan coi
-Kinh thành Thăng Long náo loạn,
Trang 15thường lực lượng của nghĩa quân?
-Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào
Thăng Long quân Trịnh chống đỡ
ntn?
2 Kết quả và ý nghĩa của cuộc
tiến quân ra Thăng long của
Nguyên Huệ.
-Cuộc tiến quân của Nguyễn Huệ
ra thăng Long có ý nghĩa gì?
-G chốt lại
*Thi kể chuyện về Nguyễn Huệ
- GV nhận xét tuyên dương
* Nguyên Huệ được ND ta gọi là
" Người anh hùng áo vải", em có
biết vì sao nhân dân ta lại gọi ông
chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên
-Trịnh Khải gấp rút chuẩn bị quân vàmưu kế để giữ thành
-1 viên tướng quả quyết rằng quân điđường xa vào xứ lạ không quen khíhậu, địa hình chỉ đánh một trận là nhàchúa thắng
-Một viên tướng khác thế đem cái chếttrả ơn chúa
-Trịnh Khải ra lệnh dàn quân chờ nghĩaquân đến
-Quân Trịnh sợ hãi không dám tiến màquay đầu bỏ chạy
-H nhận xét-H đọc phần còn lại
-Làm chủ Thăng Long, lật đổ chínhquyền họ Trịnh
-Mở đầu việc thống nhất đất nước sauhơn 200 năm chia cách
Tiết 3: Tập đọc
Trang 16§ 56 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết4 )(97)
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm:Người ta là hoa đất Vẻ đẹp muôn màu; Những người quả cảm(BT1, BT2)
Biết lựa chọn từ ngữ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý
-Rèn kĩ năng điền từ đúng chính xác
- Giáo dục HS tích cực học bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp theo hàng ngang
- Phiếu khổ to kẻ sẵn bảng sau và bút dạ
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Không
3 Bài mới:
a Giới thiệu:
- Nêu mục đích của tiết học
b Nội dung bài:
HS với định hướng như sau :
- GV gọi nhóm làm xong trước
- Hoạt động trong nhóm, tìm và viết các
từ ngữ, thành ngữ vào phiếu học tập củanhóm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từ ngữ, thànhngữ của từng chủ điểm
Trang 17- Những đặc điểm của một cơ thể khoẻ
mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn
chắc
- Những hoạt động có lợi cho sức khoẻ :
Tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi
thể thao, du lịch, giải trí
- Nứơc lã và vã lên hồ/ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
- Khoẻ như vâm.
- Thuỳ mị, nết na, hiền dịum, dịu dàng,
đôn hậu, chân tình
- Tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, hùng vĩ
- Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy,
rực rỡ, duyên dáng
- Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần
- Mặt tươi như hoa.
-Yêu cầu bài tập
- Để làm được bài tập này các em
Tiết 5: Toán
Trang 18§ 138 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ (147)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Em hiểu nghĩa là thế nào?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu : trực tiếp
b Nội dung bài:
Bài toán cho ta biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Cả hai số có bao nhiêu phần?
Số lớn : 60
- Nghe
- HS trả lời