1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 30 CKTKN

36 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.. Hướng dẫn HS luyện đọc - iGV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc - GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 30

( Từ ngày 04/04/2011 đến ngày 08/04/2011 )

Ngày soạn 20/03/2011

Thứ 2

Ngày 04/04

1 2 3 4 5

Chào cờ Tập đọc Đao đức Toán Lịch sử

Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất Bảo vệ môi trường (Tiết 1)

Luyện tập chung Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung

Thứ 3

Ngày 05/04

1 2 3 4 5

Thể dục Tập làm văn Toán

Mĩ thuật Khoa học

LT quan sát con vật

Tỉ lệ bản đồ Nhu cầu chất khoáng của thực vật

Thứ 4

Ngày 06/04

1 2 3 4 5

Tập đọc LT&C Toán

Âm nhạc Địa lí

Dòng sông mặc áo MRVT Du lịch-Thám hiểm Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ Thàng phố Huế

Thứ 5

Ngày 07/04

1 2 3 4 5

Chính tả Thể dục Toán

Kể chuyện

Kĩ thuật

Nhớ -viết: Đường đi Sa Pa

Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ(tt)

KC đã nghe, đã đọc Lắp xe nôi (tiết 2)

Thứ 6

Ngày 08/04

1 2 3 4 5

Khoa học Tập làm văn Toán LT&C GDNGLL-SH

Nhu cầu không khí của thực vật Điền vào tờ giấy in sẵn

Thực hành Câu cảm

Tổ trưởng Ban giám hiệu duyệt

- Số lương ………

- Hình thức………

………

- Nội dung………

………

….………

………

Trang 2

TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

* -HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 5 (SGK)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: - Ảnh chân dung Ma- gien- lăng

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm -Nội dung thảo luận, SGK

- HS: SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY

A Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

trả lời câu hỏi về nội dung

- GV nhận xét - ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài :

- Thế nào là thám hiểm?

- Bài học hôm nay giúp các em biết về

chuyến thám hiểm nổi tiếng của Ma-

gien- lăng và đoàn thám hiểm

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- iGV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp và giải nghĩa các từ

phần chú thích các từ mới ở cuoiá bài

đọc

+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

+ GV đọc diễn cảm cả bài

b.2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe

- HS đọc lướt bài và trả lời

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời.

+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì?

+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó

khăn gì trên đường?

+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như

thế nào?

+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo

hành trình nào?

* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền

xuất phát từ của biển Xê-vi-la nước

Tây Ban Nha là từ Châu Âu

+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng

đã đạt được kết quả gì?

+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì

về các nhà thám hiểm?

- Bài văn muốn ca ngợi điều gì?

3 HD đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV đọc diễn cảm “ đoạn 2 và 3”

- HD cách đọc diễn cảm

- GV sửa lỗi cho các em

C Củng cố – dặn dị :

- Thế nào là thám hiểm?

- Em hiểu những gì về các nhà thám

hiểm?

- GV nhận xét tiết học

- … khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.ø

- …Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt

da lưng để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân

- Đoàn thám hiểmra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng bỏ mình trong trận giao tranh với thổ dân ở đảo Ma- tan.+ HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét

- Ýđúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) –

- - Đại Tây Dương- châu Mĩ( Nam Mĩ) – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương - Châu Âu (Tây Ban Nha)

+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra/ Những nhà thám hiểm là những người ham khám phá những cái mới lạ

Nội dung chính : ( mục tiêu)

- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét

Trang 4

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm

bài văn Chuẩn bị bài : Dòng sông mặc

áo

- HS trả lời câu hỏi

- HS về xem trước bài mới

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV :- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh ảnh một số con sông

- HS : - SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ :

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Tìm hiểu bài

Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế

nào trong một ngày?

- HS trả lời câu hỏi

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

- HS đọc diễn cảm cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo

Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; xanh như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối – áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen; sáng ra lại

Trang 5

trưa-Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?

Em thích hình ảnh nào trong bài?

4 Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài Giọng

đọc vui , dịu dàng và dí dỏm

- Chú ý nhấn giọng và ngắt giọng của khổ

thơ cuối

C Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị : Ăng – co Vát

mặc áo hoa

Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá

HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau

- HS luyện đọc diễn cảm

Học thuộc được một đoạn thơ khoảng

8 dòng

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

- HS về nhà học thuộc bài

- HS về nhà xem bài mới

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM

I - MỤC TIÊU:

- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ở(BT1,2); Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch ,ø thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm ( BT3 )

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV : - Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2

- HS : - SGK, vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 6

2 Luyện tập

Bài tập 1:

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

3 HS đọc yêu cầu

Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du

lịch hay thám hiểm

GV chấm một số đoạn viết tốt

C Củng cố - Dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: câu cảm

-HS đọc yêu cầu-HS thảo luận

-HS trình bày kết quả

-HS đọc yêu cầu-HS thảo luận

-HS trình bày kết quả

-HS đọc đoạn viết trước lớp

-Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm

- HS về nhà xem bài mới

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU CẢM

I - MỤC TIÊU :

-Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND ghi nhớ)

-Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, Mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước ( BT2 ), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm( BT3 )

*-HS khá ,giỏi : đặt được câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : -Bảng lớp viết sẵn các câu cảm ở BT 1 (phần nhận xét )

-Một vài tờ giấy khổ to để các nhóm thi làm BT2 (phần luyện tập) -HS: -SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

HS nối tiếp nhau đọc BT 1,2,3

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Câu 1:

Ý 1: dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên,

vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông com

mèo

Ý 2: dùng thể hiện cảm xúc thán phục sự

khôn ngoan của con mèo

Câu 2: Cuối các câu trên có dấu chấm than

Câu 3: Rút ra kết luận

Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của

người nói

Trong câu cảm thường có các từ ngữ: ôi,

chao, trời, quá, lắm, thật…

3 Ghi nhớ

Ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ

4 Luyện tập

Bài tập 1: Chuyển câu kể thành câu cảm

HS đọc yêu cầu , làm vào vở bài tập

GV chốt lại lời giải đúng

VD : Ôi, con mèo này bắt chuột giỏi quá!

Bài tập 2:

HS làm tương tự như bài tập 1

Câu a: Trời, cậu giỏi quá!

Câu b: Trời ơi, lâu quá rồi mới gặp cậu!

Bài tập 3:

HS đọc yêu cầu của bài tập

Câu a: Cảm xúc mừng rỡ

Câu b: Cảm xúc thán phục

Câu c: Bộc lộ cảm xúc ghê sợ

C Củng cố - Dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ cho câu

- HS nối tiếp nhau đọc BT

- HS nhận xét -HS suy nghĩ phát biểu ý kiến

- HS nói cuối các câu trên có dấu chấm than

- HS nhắc lại kết luận

-HS đọc nội dung ghi nhớ

-HS làm bài tập -HS trình bày

-HS làm bài tập -HS trình bày

-HS làm bài tập -HS trình bày

- HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- HS về xem trước bài mới

Trang 8

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I - MỤC TIÊU:

- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở(BT1,2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình ,hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó(BT3,4)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: - SGK, giấy khổ to

- Tranh đàn ngan con , SGK

-HS: - VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

-Nhận xét chung

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi tựa

2 Hướng dẫn quan sát và chọn lọc

chi tiết miêu tả:

3 Thực hành;GV nêu vấn đề:

• Để miêu tả con ngan, tác giả

đã quan sát những bộ phận

nào cũa chúng?

Ghi lại những câu miêu tả mà em

cho là hay

-Gọi hs trình bày những từ ngữ

miêu tả những bộ phận của con

ngan con (hình dáng, bộ lông, đôi

mắt, cái mỏ, cái đầu, 2 cái chân)

-Cả lớp nhận xét và đọc lại những

từ ngữ miêu tả đó

Bài 3:

-Gọi hs đọc yêu cầu đề bài

-Gv cho hs quan sát tranh về con vật

- Hs nhắc lại

- HS quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả

- HS đọc to

-Hs đọc thầm nội dung

-Vài HS nêu ý kiến

- HS quan sát làm phiếu

-HS trình bày cá nhân

-Hs nhận xét

-Hs đọc to yêu cầu-Cả lớp cùng quan sát về con vật nuôi ở nhà

Trang 9

nuôi ở nhà(vd: mèo, chó…)

-Nhắc lại yêu cầu và gọi hs nêu các

bộ phận cần tả của con vật đó và ghi

-Gọi hs trình bày kết quả

-GV nhận xét và cho hs đọc lại dàn

bài

-Cho Hs dựa vào dàn bài để tập tả

miệng các bộ phận

Bài 4:

-GV nêu yêu cầu ”Miêu tả các hoạt

động thường xuyên của con

mèo(chó)”

-Gv cho hs đọc thầm lại bài ”Con

Mèo Hung” SGK để nhớ lại các hoạt

động của mèo

-GV yêu cầu hs viết đoạn văn tả hoạt

động của mèo(chó)

-Gọi hs đọc bài đã làm, gv nhận xét

C Củng cố - Dặn dò

-Đọc lại đoạn văn hay cho cả lớp

nghe

-Nhận xét tiết học

.-Vài hs nêu các bộ phận cần tả con vật -HS ghi phiếu

-Vài hs đọc phiếu

- HS tập làm miệng

-Cả lớp lắng nghe và nhắc lại-Cả lớp đọc thầm

-HS viết nháp-HS trình bày đoạn đã viết

- HS nhận xét

- HS nghe GV đọc đoạn văn hay cho cả lớp nghe

Trang 10

TẬP LÀM VĂN ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN

I - MỤC TIÊU :

-Biết điền đúng nội dung vào những cho ãtrống trong giấy tờ in sẵn : Phiếu khai báo tạm trú , tạm vắng (BT1); hiểu được tác dụng của việc khai báo tạm trú , tạm vắng(BT2)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: SGK, giấy khổ to

-HS: VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ: đặt câu hỏi

GV treo tờ phôtô lên bảng và giải

thích từ viết tắt: CMND Hướng dẫn

HS điền nội dung vào ô trống ở mỗi

mục

Nhắc HS chú ý: Bài tập này nêu tình

huống giả định (em và mẹ đến chơi

nhà một bà con ở tỉnh khác), vì vậy:

Ở mục địa chỉ: ghi địa chỉ của người

họ hàng

Ở mục Họ tên chủ hộ: em phải ghi tên

chủ nhà nơi mẹ con em đến chơi

Ở mục 1: Họ và tên, em phải ghi họ,

tên của mẹ em ……

3 Thực hành:GV phát phiếu cho từng

HS

GV nhận xét

Bài tập 2:

GV chốt lại:

Phải khai báo tạm trú, tạm vắng để

chính quyền địa phương quản lý được

những người đang có mặt hoặc vắng

mặt tại nơi ở những người ở nơi khác

HS trả lời

- HS nghe giới thiệu bài

-HS đọc yêu cầu bài tập và nội dung phiếu

-Cả lớp theo dõi SGK

- HS làm bài tập

-HS thực hiện điền vào đầy đủ các mục -HS nối tiếp nhau đọc tờ khai rõ ràng, rành mạch

- HS nhận phiếu làm bài tập

- HS nhận xét -HS đọc yêu cầu bài tập

-Cả lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Trang 11

mới đến Khi có việc xảy ra, các cơ

quan Nhà nước có căn cứ để điều tra,

xem xét

C Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài mới

- HS về xem trước bài mới

Chính Tả (Nhớ – viết ) ĐƯỜNG ĐI SA PA I.MỤC TIÊU :

- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích Khơng mắc quá 5 lỗi trong bài

-Làm đúng BT CT phương ngữ 2b,3b

II CHUẨN BỊ :

- GV : - Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b

- HS : - SGK , Vở

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai

tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

B Bài mới: Đường đi Sa Pa.

1 Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

2 Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm

sau…đến hết

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.

3 Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát

lỗi

- HS viết từ đã viết sai vào bảng con

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

-HS theo dõi trong SGK

-HS đọc thầm -HS viết bảng con từ khó vào bảng con

-HS nghe cách trình bày -HS viết chính tả

-HS dò bài

Trang 12

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức

Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại

dương – thế giới.

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

C Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

Nhận xét tiết học,

-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập

-Cả lớp đọc thầm-HS nhận việc -HS làm bài -HS trình bày kết quả bài làm

-HS ghi lời giải đúng vào vở

- HS nhận xét

- HS nhắc nội dung học tập

- HS về nhà xem bài mới

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

*HS khá giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : -Truyện về du lịch hay thám hiểm…

-Giấy khổ tó viết dàn ý KC

-Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn hs kể chuyện;

a Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới

các từ quan trọng

- HS nghe giới thiệu bài

-Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám

Trang 13

-Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi ý.

-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện

mình sắp kể

b Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu

chuẩn đánh giá bài kể chuyện nhắc hs

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu

được ý nghĩa câu chuyện

C Củng cố, dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi

những hs kể tốt và cả những hs chăm

chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính

xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho

người thân, xem trước nội dung tiết

sau

hiểm.

-Đọc gợi ý

- HS giới thiệu câu chuyện mình sắp kể

-HS kể chuyện tự nhiên bằng giọng kể

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời

- HS chọn bạn kể tốt

- HS về nhà kể cho người thân nghe

Trang 14

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

-Thực hiện được các phép tính về phân số

-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

-Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) của hai số đó

- Bài tập cần làm bài 1, 2, 3.* Bài 4,5 dành cho HS khá giỏi.

II CHUẨN BỊ :

- GV : - SGK

- HS : - SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ: Luyện tập chung

GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài

tập 4

GV nhận xét – ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài ghi tựa :

2 Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1: (Phiếu)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

Y/C HS tự làm bài

-GV cùng HS sửa bài hỏi về:

+Cách thực hiện phép cộng,phép

trừ,phép nhân,phép chia phân số

+Thứ tự thực hiện các phép tính trong

biểu thức có phân số

-GV nhận xét

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

GV hỏi:Muốn tính diện tích hình bình

hành ta làm thế nào?

Yêu cầu HS làm bài

- HS nêu bài toán

- HS lên bảng sửa bài

- HS nhận xét-HS nhắc tên bài

-HS đọc yêu cầu bài.Tính

- HS lên thực hiện + cả lớp phiếu

-HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi+Ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao(cùng đơn vị đo)

-Đại diện nhóm sửa bài

Bài giảiChiều cao của hình bình hành là:

18 x95= 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:

Trang 15

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Tổng của hai số là bao nhiêu?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở

* Các bước giải

-Vẽû sơ đồ

-Tìm tổng số phần bằng nhau

-Tìm mỗi số

-GV chấm một số vở - nhận xét

Bài 4.5 ( dành cho HS khá giỏi)

C Củng cố – dặn dò :

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập

-Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Tỉ lệ bản đồ

18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2

-HS đọc yêu cầu bài

-Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

-Tổng số của hai số là 63-Tỉ số của hai số là

5

2.-1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bài vào vở

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Búp bê: 63đồ chơi

Ô tô ? ô tô

Tổng số phần bằng nhau là:

2+5 = 7 (phần )Số ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô

- HS nghe Gv nhận xét

-HS nhắc lại nội dung ôn tập

- HS chuẩn bị bài mới

TOÁN

TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I - MỤC TIÊU :

-Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

- Bài tập cần làm bài 1, 2.* Bài 3 dành cho HS khá giỏi.

II.CHUẨN BỊ:

- GV : -Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…

- HS : - SGK ,VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 16

A Bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

-GV đưa một số bản đồ chẳng

hạn: Bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 :

10 000 000, hoặc bản đồ thành

phố Hà Nội có ghi tỉ lệ 1 : 500

000… & nói: “Các tỉ lệ 1 : 10 000

000, 1 : 500 000 ghi trên các bản

đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”

-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho

biết hình nước Việt Nam được vẽ

thu nhỏ mười triệu lần, chẳng

hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng

với độ dài thật là:

1cm x 10 000 000 = 10 000

000cm hay 100 km

-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có

thể viết dưới dạng phân số

1

10000000 tử số cho biết độ dài thu

nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị (cm,

dm, m…) & mẫu số cho biết độ dài

tương ứng là 10 000 000 đơn vị

(10 000 000 cm, 10 000 000dm, 10

000 000m…)

3 Thực hành

Bài tập 1:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS trả lời

-HS đọc đề bài

Trang 17

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-GV phát phiếu bài tập cho HS

-GV yêu cầu HS tự làm

Bài 3 ( dành cho HS khá giỏi)

C Củng cố –dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản

đồ

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu

Tỉ lệ bản đồ

1:1000 1:300 1:10 000 1:500

Độ dài thu nhỏ

Độ dài thật

1000cm 300dm 10 000mm 500m

HS về nhà xem bài mới

TOÁN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I - MỤC TIÊU :

-Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

- Bài tập cần làm bài 1, 2.* Bài 3 dành cho HS khá giỏi.

II CHUẨN BỊ :

- GV : - Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to

- HS : SGK , VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ

(đoạn AB) dài mấy xăngtimét?

+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài

thật là bao nhiêu xăngtimét?

GV giới thiệu cách ghi bài giải

(như trong SGK)

-HS nhắc tựa bài

Độ dài thu nhỏ : 2cm

Tỉ lệ bản đồ 1 : 300 300cm

Bài giải:

Chiều rộng thật của cổng trường là:

2 x 300 = 600(cm)

600 cm = 6m

Trang 18

3 Hướng dẫn HS làm bài toán 2

- GV thực hiện tương tự như bài

toán 1 Lưu ý:

+ Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác

1 đơn vị đo (ở bài này là 102mm)

+ Đơn vị đo của độ dài thật cùng

tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ

trên bản đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn

vị đo của độ dài thật theo đơn vị

đo cần thiết (như m, km…)

4 Thực hành

Bài tập 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài đề bài

-Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất và

hỏi

+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ

+Độ dài thu nhỏ trên bản đồ đó là

bao nhiêu?

+Vậy độ dài thật là bao nhiêu?

+Vậy điền mấy vào ô trống thứ

nhất?

-Y/C HS làm tương tự với các

trường hợp còn lại,gọi 1HS lên

chữa bài

- GV cùng HS sửa bài nhận xét

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Bài toán cho biết gì?

+Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?

+Chiều dài phòng học thu nhỏ

trên bản đồ là bao nhiêu?

Đáp số :6m

Độ dài thu nhỏ : 102mm

Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000Độ dài thật : … km?

Bài giải :Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là:

102 x 1000000 =102000000 (m)

102000 000 m = 102 kmĐáp số: 102 km

-HS đọc yêu cầu bài đề bài

+Tỉ lệ 1:500 000

+Độ dài thu nhỏ ø 2cm

+Độ dài thật là:

2cm x 500 000 = 1 000 000cm+Điền 1000 000cm vào ô trống thứ nhất

HS cả lớp làm bài,sau đó theo dõi bài chữa của bạn

Tỉ lệ bản đồ

1:500 000 1:15 000 1:2000

Độ dài thu nhỏ

Độ dài thật

1 000 000 45 000dm 100000m

m-HS nhận xét

-HS đọc yêu cầu bài

Tỉ lệ 1:200Chiều dài phòng học thu nhỏ :4cm

Tìm chiều dài thật của phòng học

-HS tự tìm ra cách giải

1 HS lên bảng làm bài

Ngày đăng: 21/05/2015, 00:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w