1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 8 chuan

46 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lý lớp 8
Tác giả Phùng Thị Lệ Thu
Trường học Trường THCS Ngô Quyền
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 214 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv giới thiệu về giới hạn và diện tích của Châu á trên bản đồ - Châu á tiếp giáp với các đại dơng và các châu lục nào?. * Hs xác định lại vị trí địa lí Châu á trên bản đồ: - Dựa vào k

Trang 1

Phần I : Thiên nhiên, con ng ời ở các châu lục.

II Ph ơng tiện dạy học.

- Bản đồ tự nhiên Châu á

- Lợc đồ vị trí địa lí Châu á trên Địa Cầu

III Hoạt động trên lớp.

* Mở bài: Sgk.

Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng

1 Gv giới thiệu về giới hạn và

diện tích của Châu á trên bản đồ

- Châu á tiếp giáp với các đại

dơng và các châu lục nào?

- Tính chiều dài từ Bắc tới

Nam, từ Đông sang Tây của

Châu á? So sánh diện tích

Châu á với các châu lục khác?

* Hs trả lời, Gv chuẩn xác kiến

thức trên bản đồ treo tờng.

* Hs xác định lại vị trí địa lí

Châu á trên bản đồ:

- Dựa vào kiến thức đang học,

cho biết vị trí địa lí, kích thớc

của Châu á có ý nghĩa gì đên

khí hâụ của châu lục?

(Vị trí kéo dài làm lợng bức xạ

1 Vị trí địa lí và kích th ớc của châulục

- Diện tích: 41.5 tr km2, rộng lớn nhất thế giới, trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích

đạo

+ ĐCB: 77044’B (mũi Sêliuxkin)

Trang 2

* Củng cố: 1 Trình bày và chỉ bản đồ vị trí địa lí của Châu á?

2 Bài tập a, Điền vào bảng sau:

D Đông Nam á E Tây Nam á.

Tiết 2_Bài 2: Khí hậu Châu á.

I Mục tiêu.

Sau bài học, Hs cần:

Trang 3

- Hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu á mà nguyên nhân chính làdo: vị trí địa lí, kích thớc rộng lớn và đại hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ.

- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu á

- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lợc đồ khí hậu

II Đồ dùng học tập.

- Bản đồ các đới khí hậu Châu á

- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính

III Hoạt động trên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

a, Trình bày đặc điểm vị trí địa lí Châu á trên bản đồ? Nêu ý nghĩa của chúng

đối với khí hậu?

b, Nêu và chỉ bản đồ đặc điểm địa hình Châu á?

- Giải thích vì sao khí hậu Châu

á lại chia thành nhiều đới nh

vậy?

* Gv kết luận: Do lãnh thổ trải dài

nên Châu á có nhiều đới khí hậu

- Trong các đới khí hậu có các

kiểu khí hậu gì?

- Đới nào có nhiều kiểu khí hậu

nhất?

- Dựa vào kiến thức đã học, giải

thích tại sao mỗi đới lại có nhiều

kiểu khí hậu khác nhau?

* Gv kết luận: Do kích thớc lãnh

thổ rộng lớn, ảnh hởng của lục địa

và đại dơng dẫn đến nhiều kiểu khí

hậu khác nhau

1 Khí hậu Châu á phân hoá rất

đa dạng

a, Khí hậu Châu á phân hoá

thành nhiều đới khác nhau

- Khí hậu cực và cận cức(VCB-cực)

- Khí hậu ôn đới (400VCB)

B Khí hậu cận nhiệt (CTBB

(CTB-400B)

- Khí hậu nhiệt đới

(CTB-500N)

b, Các đới khí hậu phân hoá

thành nhiều kiểu khác nhau

(H2.1 Sgk)

Trang 4

2 Hoạt động nhóm:

Quan sát H2.1, biểu đồ khí hậu ở

Yangun, Eriat, UlanBato hãy:

a, Các kiểu khí hậu gió mùa

- Đặc điểm: 2 mùa rõ rệt

+ Mùa hạ: nóng, ẩm, ma nhiều

+ Mùa đông: lạnh, khô, ít ma

- Phân bố: Nam á, Đông Nam á, Đông á

b, Các kiểu khí hậu lục địa

- Đặc điểm:

+ Mùa đông: khô, rất lạnh.+ Mùa hạ: khô, nóng

+ Biên độ nhiệt ngày, nămrất lớn

- Phân bố: nội địa, Tây Nam

Ôđ lục địa

- Việt Nam nằm trong đới khí

hậu nào? Thuộc kiểu khí hậu gì?

Trang 5

2 Kĩ năng.

- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan Châu á, xác

định vị trí cảnh quan thiên nhiên và các hệ thống sông

- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan thiên nhiên

II Ph ơng tiện dạy học.

- Bản đồ tự nhiên Châu á

- Bản đồ và lợc đồ cảnh quan tự nhiên Châu á

- Tranh ảnh về các cảnh quan

III Hoạt động trên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

a, Chỉ và đọc tên các đới khí hậu, các kiểu khí hậu Châu á? Giải thích nguyên nhân của sự phân hoá đó

b, Gv chữa BT 1;2 T9 Sgk

2 Bài mới.

Mở bài: Châu á có đặc điểm địa hình và khí hậu rất đa dạng Vậy sông ngòi

và cảnh quan Châu á có chịu ảnh hởng cảu 2 yếu tố này không? Nhìn chung, tự nhiên Châu á có nhiều thuận lợi nhng cũng không ít khó khăn đốivới sự phát triển KT-XH của các quốc gia ở châu lục này

Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng

1 Hoạt động nhóm:

Quan sát H1.2 và bản đồ, hoàn thành bài tập sau:

- Kể tên các sông lớn: nơi bắt nguồn, đổ ra biển,

đại dơng nào? Hớng chảy?

- Có k/v hệ thống sông lớn: Bắc

á, Tây Nam á và Trung á, Đông Nam á, Đông á và Nam á

Trang 6

- Dựa vào hiểu biết của mình, cho

biết sông ngòi của Châu á có giá

trị gì?

- Liên hệ và nêu 1 số giá trị lớn ở

sông ngòi Việt Nam?

2 Hoạt động cá nhân:

Đọc lợc đò H3.1, trả lời câu hỏi:

- Châu á có những đới cảnh quan

quan phân bố ở khu vực khí hậu

gió mùa và khí hậu lục địa khô

- Đọc mục 3 Sgk và dựa vào vốn

hiểu biết, nêu những thuận lợi và

khó khăn của thiên nhiên Châu

á?

- Giá trị: T11 Sgk

2 Các đới cảnh quan tự nhiên

- Phân hoá đa dạng từ B-N, Đ-T

- Cảnh quan k/v gió mùa và lục

địa khô chiếm diện tích lớn

Trang 7

Bài tập 1: Đánh dấu * vào câu đúng:

Châu á có nhiều hệ thống sông lơn nhng phân bố không đều vì:

a, Lục địa có khí hậu phân hoá đa dạng và phức tạp

b, Lục địa có kích thớc rộng lớn Núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm có băng hà phát triển Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ớt

c, Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và ẩm của khí hậu

d, Lục địa có diện tích rất lớn Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới

Tiết 4_Bài 4: Thực hành

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa Châu á

- Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: bản đồ phân bố khí áp và hớng gió

2 Kĩ năng

- Đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên bản đồ

II Ph ơng tiện dạy học.

- Bản đồ khí hậu Châu á

- Lợc đồ H4.1 và H4.2 T14 Sgk phóng to

III Hoạt động trên lớp.

Trang 8

1 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1; 2 T13 Sgk

2 Bài mới.

* Mở bài: Bề mặt Trái Đất chịu sự sởi nóng và hoá lạnh theo mùa, khí áp trên

lục địa cũng nh ngoài đại dơng thay đổi theo mùa, nên thời tiết cũng có những

đặc tính biểu hiện riêng biệt của mỗi mùa trong năm Bài thực hành giúp tìm hiểu và phân tích các lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ Châu á

Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng

b, Sự thay đổi khí áp theo

mùa: Do sự sởi nóng và hoá

lạnh theo mùa khí áp trên lục

địa cũng nh trên biển thay đổi

theo mùa Bởi vậy có lợc đồ

theo khu vực về mùa đông và

ghi vào vở học theo bảng

Trang 9

Đông Đông á

Đông Nam á Nam á

Tây Bắc Bắc, Đông Bắc Đông Bắc

Xibia AlêutXibia xích

đạoXibia xích

đạo Hạ Đông á

Đông Nam á

Nam á

Đông NamTây Nam (biến tính thành Đông Nam)

Tây Nam

Haoai Iran

Ôxtrâylia, Nam

ÂĐD IranNam ÂĐD Iran

tính chất của gió mùa mùa

đông và gió mùa mùa hạ là

gì? Vì sao?

* Gv kết luận:

Nguồn gốc và sự thay đổi

h-ớng gió của 2 mùa đông và

mùa hạ có ảnh hởng tới thời tiết

và sinh hoạt trong khu vực có 2

mùa gió

ở nớc ta, mùa đông không

khí rất lạnh từ cao áp Xibia di

chuyển vào nớc ta, do chặng

đ-ờng dài nên biến tính, yếu dần

nên gây thời tiết lạnh ở miền

Bắc, sau đó đồng hoá với khối

khí địa phơng nên yếu dần rồi

tan

2 Phân tích h ớng gió về mùa hạ

- Trung tâm khí áp thấp: Iran

- Trung tâm khí áp cao: Ôxtrâylia, Nam ÂĐD, Haoai

3 Tổng kết

* Củng cố.

BTVN: Su tầm tài liệu về 4 đạo ở Châu á: Phật, Kito, Hồi, ấn.

Trang 10

Tiết 5_Bài 5: Đặc điểm dân c, xã hội Châu á.

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số đã

đạt mức trung binh của Thế giới

- Sự đa dạng và phân bố của các chủng tộc sống ở Châu á

- Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn ở Châu á

2 Kĩ năng

- Rèn luyện và củng cố các kĩ năng so sánh số liệu về dân số giữa các châu lục

để thấy rõ sự gia tăng dân số

II Ph ơng tiên dạy học.

- Bản đồ các nớc trên Thế giới

- Lợc đồ, ảnh trong Sgk

- Tranh ảnh về c dân Châu á (su tầm)

III Hoạt động trên lớp.

* Mở bài: Châu á là một trong những nơi có ngời cổ sinh sống và là cái nôi của

những nền văn minh lâu đời trên Thế giới Tìm hiểu về đặc điểm dân c, xã hội Châu á qua số liệu, lợc đồ, tranh ảnh

Trang 11

Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng

1 Hs làm việc cá nhân: Đọc bảng 5.1 T16

Sgk, cho biết:

- Nêu và nhận xét số dân của Châu á so

với các châu lục khác?

- Số dân Châu á chiếm bao nhiêu % số

Việt Nam

262.7133.2238.8244.5354.7240.1229.0

- Dựa vào bảng trên, em hãy

nhận xét mức độ tăng dân số của

Châu á so với các châu lục khác

và so với Thế giới?

- Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số

Châu á hiện nay? So sánh với

mức trung bình Thế giới?

- Nguyên nhân nào làm cho tỉ lệ

gia tăng dân số Châu á hiện nay

giảm đáng kể?

(chính sách dân số, quá trình

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: 1.3% (năm 2002)

Trang 12

công nghiệp hoá và đô thị hoá)

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

- Có 4 tôn giáo lớn: Phật giáo,Hồi giáo, Kitô giáo, ấn Độ giáo (Sgk)

* Củng cố: 1 Đánh dấu * và ý đúng:

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên Châu á hiện nay đã giảm đáng kể, chủ yếu là do:

a, Di c sang các châu lục khác

Đông Nam á Nam á Tây Nam á

Ôtralôit Môngôlôit Ơrôpêôit

Trang 13

- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c

và phân bố các thành phố của Châu á: khí hậu, địa hình, nguồn nớc

- Vẽ đợc biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị của Châu á

- Trình bày lại kết quả làm việc

II Ph ơng tiện dạy học.

- Lợc đồ trống của Hs

- Bản đồ các nớc trên Thế giới

- Hộp màu sáp

III Hoạt động trên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

a, Dựa vào B5.1, nêu sự phân bố dân c Châu á? Giải thích tại sao Châu á tập trung đông dân?

b, Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn?

2 Bài mới.

Mở bài: Gv nêu mục tiêu và nhiệm vụ của bài thực hành Chia nhóm Hs

(4Hs/nhóm, hoặc chia 4 nhóm: mỗi nhóm 1 MĐDS)

Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng

Trang 14

1 Hoạt động cả lớp: Gv yêu cầu

Hs đọc yêu cầu của bài Hs đọc

Tây Trung Quốc, T2

bán đảo Iran thuộc Arậpxêut, Tây Pakixtan, Tây Bắc

1-50 ng`/km 2 Nam LBN, Mông

Cổ, Iran, Bănglađét,Mianma, Lào, Thái Lan, Brunây, một

số đảo của Inđô…

đảo của Inđô, Philippin

- Nhiều đô thị lớn…

Trang 15

hoà và nhiệt đới có gió mùa hoạt

động, thuận lợi cho sản xuất và

sinh hoạt, giao thông buôn bán

* Củng cố.

1 Phát bản phôtô có đánh dấu vị trí các đô thị của Châu á cho Hs

Yêu cầu: + Điền tên các đô thị

+ Xác định khu vực có mật độ > 100ng`/km2, <1ng`/km2

2 Hs nêu hiểu biết về các thành phố lớn của Châu á

Trang 16

- Dựa vào H3.1, cho biết sự

thay đổi các cảnh quan tự nhiên

Trang 17

II Đặc điểm dân c và xã hội.

Tiết 9_Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội

I Mục tiêu.

- Sơ bộ hiểu biết quá trình phát triển của các nớc Châu á

- Hiểu đợc đặc điểm phát triển KT-XH các nớc Châu á hiện nay

- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu KT-XH

II Ph ơng tiện dạy học.

- Bản đồ kinh tế Châu á

- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển KT-XH một số nớc Châu á

- Một số tranh ảnh về các thành phố, trung tâm kinh tế lớn của một số nớc

- Dựa vào B7.1, cho biết Châu

á nổi tiếng Thế giới với những

- “Con đờng tơ lụa” vận chuyển

hàng hóa từ Trung Quốc, ấn

Độ, Đông Nam á, Tây Nam á

1 Vài nét về lịch sử phát triển của các n ớc Châu á

a, Thời cổ đại và trung đại

Trang 18

sang Châu Âu.

7.2 T22 Sgk, trả lời câu hỏi:

- Dựa theo GDP, ngời ta có thể

phân loại Châu á thành bao

nhiêu nhóm? Vd?

- Nớc có GDP/ngời cao nhất và

nớc thấp nhất chênh nhau bao

nhiêu lần?

- Tỉ trọng giá trị nông nghiệp

trong cơ cấu GDP của các nớc

thu nhập cao với các nớc thu

2 Đặc điểm phát triển KT-XH của các n ớc và lãnh thổ Châu á hiện nay

- Trình độ phát triển không

đồng đều

- Các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao

Trang 19

- Nông nghiệp là chủ yếu.

- CNH nhanh, nông nghiệp quan trọng

- Khai thác dầu khí đểxuất khẩu

- Xingapo, Hàn Quốc

- Việt Nam, Lào…

- Trung Quốc, ấn Độ, Thái Lan…

- Arậpxêut, Brunây

BTVN: 2;3 Sgk.

Trang 21

Tiết 10_Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội

- Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ của Châu

á: u tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đời sống nhân dân

1 Kiểm tra baì cũ.

a, Trình bày đặc điểm phát triển KT-XH của các nớc và lãnh thổ Châu á hiện nay?

b, Cho biết tại sao Nhật Bản lại trở thành nớc phát triển nhất của Châu á?

2 Bài mới.

* Mở bài: Trong những năm cuối thế kỉ XX, phần lớn các nớc Châu á đã đẩy

mạnh phát triển kinh tế, vơn lên theo hớng CNH, HĐH Nhìn chung, sự phát triển của các nớc không đồng đều, song nhiều nớc đã đạt đợc một số thành tựu

to lớn

Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng

1 Hoạt động nhóm (4Hs/nhóm):

a, Dựa vào H8.1 Sgk, điền vào

bảng sau và gạch dới các cây,

con khác nhau cơ bản giữa các

1 Nông nghiệp

Trang 22

khu vực.

- Có 2 khu vực có cây trồng

và vật nuôi khác nhau:

H8.1+ K/v khí hậu gió mùa

+ K/v khí hậu lục địa

- Sản xuất lơng thực giữ

vai trò quan trọng nhất

- Nớc sản xuất nhiều lúa gạo: Trung Quốc, ấn Độ

- Nớc xuất khẩu nhiều lúa gạo : Việt Nam, Thái Lan

K/v Cây

trồng

Vật nuôi

Gt sự phân bố.

Đá,

ĐNá,Ná

TNá,

nội địa

B, Cho biết ngành nào giữ vai trò

quan trọng nhất trong sản xuất

nông nghiệp ở Châu á?

* Gv kết luận: Sự phát triển nông

nghiệp của các nớc Châu á không

đều ở Châu á xuất hiện 2 k/v có

cây trồng và vật nuôi khác nhau

2 Hoạt động cả lớp: Gv đặt câu

hỏi:

- Dựa vào H8.2, kể tên 2 nớc sản

xuất nhiều lúa gạo nhất Châu á?

- Kể tên 2 nớc xuất khẩu nhiều lúa

gạo nhất?

- Tại sao Việt Nam và Thái Lan có

sản lợng lúa thấp hơn Trung Quốc,

ấn Độ nhng xuất khẩu gạo lại đứng

đầu Thế giới?

* Gv kết luận: Nhiều nớc Châu á

đã đạt thành tựu vợt bậc trong

sản xuất lơng thực: Trung Quốc,

ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam.

Trang 23

đồ kinh tế Châu á, hãy:

- Kể tên các ngành công nghiệp ở

Châu á và nhận xét?

- Ngành công nghiệp luyện kim, cơ khí,

điện tử phát triển ở những nớc nào?

Tên nớc KT

(nhiều , ít)

Tiêu dùng (N,I)

Thuộ

c nhóm nớc Trung

- Cho biết tỉ trọng ngành dịch vụ

trong cơ cấu GDP của Nhật Bản,

Trang 24

Hàn Quốc?

- Mối quan hệ giữa tỉ trọng dịch

vụ trong GDP với GDP/ngời của

- Dịch vụ phát triển, đời sống nhân dân đợc nâng cao

* Củng cố: Hs làm BT3 T28 Sgk.

Trang 25

Tiết 11: Khu vực Tây Nam á.

I Mục tiêu.

- Xác định đợc vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực

- Hiểu đợc đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình (núi và cao nguyên), khí hậu nhiệt đới khô và có tàI nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất trên Thế giới

- Hiểu đợc đặc điểm kinh tế của vùng:

+ Trớc đây: đại bộ phận dân c làm nông nghiệp

+ Ngày nay: có công nghiệp và thơng mại phát triển, nhất là công nghiệp khaithác và chế biến dầu khí

- Hiểu đợc vị trí chiến lợc quan trọng của khu vực Tây Nam á

II Đồ dùng dạy học.

- Bản đồ Tây Nam á

- Một số tranh ảnh về tự nhiên và kinh tế của các quốc gia khu vực Tây Nam á

III Hoạt động trên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

a, Cho biết các thành tựu về nông nghiệp của các nớc Châu á đợc biểu hiện nh thế nào?

b, BT3 Sgk

2 Bài mới.

* Mở bài: Tây Nam á là khu vực giàu có nổi tiếng, một “điểm nóng”, một

trong những sinh động nhất của Thế giới, thu hút sự chú ý của nhiều ngời

Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng

1 Gv giới thiệu khu vực Tây Nam

á trên bản đồ Hs liên hệ kiến

thức lịch sử, cho biết:

- Tây Nam á là nơi xuất xứ của

nền văn minh cổ nào? Tôn giáo

nào là chủ yếu, đóng vai trò

quan trọng? (Hồi giáo và Thiên

- Tiếp giáp với các biển, vịnh

biển, khu vực và châu lục nào?

- Vị trí khu vực Tây Nam á có

Trang 26

Châu á đến Châu Âu? Cho biết

ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực

- Khu vực Tây Nam á có các

dạng địa hình nào? Loại nào

chiếm u thế?

- Cho biết các miền địa hình từ

Đông Bắc xuống Tây Nam của

khu vực Tây Nam á?

- Tại sao Tây Nam á nằm sát

biển nhng khí hậu lại khô hạn?

(K2 chí tuyến lục địa khô)

- Đặc điểm địa hình và khí hậu

có ảnh hởng gì đến sông ngòi

Tây Nam á? (ít phát triển)

Quan sát H9.1:

- Khu vực Tây Nam á có nguồn

tài nguyên quan trọng nào?

Phân bố ở đâu?

* Gv kết luận: Tây Nam á

chiếm 65% trữ lợng dầu và 25%

khí đốt toàn Thế giới Arậpxêut

có trữ lợng lớn nhất với 26 tỉ tấn

* Hs làm BT2 T22 Sbt.

3 Hs làm việc theo nhóm nhỏ:

Quan sát H9.3:

- Kể tên các quốc gia ở khu vực

Tây Nam á? So sánh diện tích

lục: á, Âu, Phi

+ Vị trí có ý nghĩa chiến lợctrong phát triển kinh tế

c, Tài nguyên

- Quan trọng nhất: dầu mỏ (vịnh Pecxich, đồng bằng L-ỡng Hà)

3 Đặc điểm dân c , kinh tế, chính trị

a Dân c

Ngày đăng: 19/09/2013, 17:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành các đới khí hậu thay - giao an 8 chuan
Hình th ành các đới khí hậu thay (Trang 2)
Bảng H6.1 trên bản đồ Thế giới. - giao an 8 chuan
ng H6.1 trên bản đồ Thế giới (Trang 14)
Bảng H6.1 trên bản đồ Thế - giao an 8 chuan
ng H6.1 trên bản đồ Thế (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w