Gv giới thiệu về giới hạn và diện tích của Châu á trên bản đồ - Châu á tiếp giáp với các đại dơng và các châu lục nào?. * Hs xác định lại vị trí địa lí Châu á trên bản đồ: - Dựa vào k
Trang 1Phần I : Thiên nhiên, con ng ời ở các châu lục.
II Ph ơng tiện dạy học.
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Lợc đồ vị trí địa lí Châu á trên Địa Cầu
III Hoạt động trên lớp.
* Mở bài: Sgk.
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
1 Gv giới thiệu về giới hạn và
diện tích của Châu á trên bản đồ
- Châu á tiếp giáp với các đại
dơng và các châu lục nào?
- Tính chiều dài từ Bắc tới
Nam, từ Đông sang Tây của
Châu á? So sánh diện tích
Châu á với các châu lục khác?
* Hs trả lời, Gv chuẩn xác kiến
thức trên bản đồ treo tờng.
* Hs xác định lại vị trí địa lí
Châu á trên bản đồ:
- Dựa vào kiến thức đang học,
cho biết vị trí địa lí, kích thớc
của Châu á có ý nghĩa gì đên
khí hâụ của châu lục?
(Vị trí kéo dài làm lợng bức xạ
1 Vị trí địa lí và kích th ớc của châulục
- Diện tích: 41.5 tr km2, rộng lớn nhất thế giới, trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích
đạo
+ ĐCB: 77044’B (mũi Sêliuxkin)
Trang 2* Củng cố: 1 Trình bày và chỉ bản đồ vị trí địa lí của Châu á?
2 Bài tập a, Điền vào bảng sau:
D Đông Nam á E Tây Nam á.
Tiết 2_Bài 2: Khí hậu Châu á.
I Mục tiêu.
Sau bài học, Hs cần:
Trang 3- Hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu á mà nguyên nhân chính làdo: vị trí địa lí, kích thớc rộng lớn và đại hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ.
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu á
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lợc đồ khí hậu
II Đồ dùng học tập.
- Bản đồ các đới khí hậu Châu á
- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính
III Hoạt động trên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ.
a, Trình bày đặc điểm vị trí địa lí Châu á trên bản đồ? Nêu ý nghĩa của chúng
đối với khí hậu?
b, Nêu và chỉ bản đồ đặc điểm địa hình Châu á?
- Giải thích vì sao khí hậu Châu
á lại chia thành nhiều đới nh
vậy?
* Gv kết luận: Do lãnh thổ trải dài
nên Châu á có nhiều đới khí hậu
- Trong các đới khí hậu có các
kiểu khí hậu gì?
- Đới nào có nhiều kiểu khí hậu
nhất?
- Dựa vào kiến thức đã học, giải
thích tại sao mỗi đới lại có nhiều
kiểu khí hậu khác nhau?
* Gv kết luận: Do kích thớc lãnh
thổ rộng lớn, ảnh hởng của lục địa
và đại dơng dẫn đến nhiều kiểu khí
hậu khác nhau
1 Khí hậu Châu á phân hoá rất
đa dạng
a, Khí hậu Châu á phân hoá
thành nhiều đới khác nhau
- Khí hậu cực và cận cức(VCB-cực)
- Khí hậu ôn đới (400VCB)
B Khí hậu cận nhiệt (CTBB
(CTB-400B)
- Khí hậu nhiệt đới
(CTB-500N)
b, Các đới khí hậu phân hoá
thành nhiều kiểu khác nhau
(H2.1 Sgk)
Trang 42 Hoạt động nhóm:
Quan sát H2.1, biểu đồ khí hậu ở
Yangun, Eriat, UlanBato hãy:
a, Các kiểu khí hậu gió mùa
- Đặc điểm: 2 mùa rõ rệt
+ Mùa hạ: nóng, ẩm, ma nhiều
+ Mùa đông: lạnh, khô, ít ma
- Phân bố: Nam á, Đông Nam á, Đông á
b, Các kiểu khí hậu lục địa
- Đặc điểm:
+ Mùa đông: khô, rất lạnh.+ Mùa hạ: khô, nóng
+ Biên độ nhiệt ngày, nămrất lớn
- Phân bố: nội địa, Tây Nam
Ôđ lục địa
- Việt Nam nằm trong đới khí
hậu nào? Thuộc kiểu khí hậu gì?
Trang 52 Kĩ năng.
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan Châu á, xác
định vị trí cảnh quan thiên nhiên và các hệ thống sông
- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan thiên nhiên
II Ph ơng tiện dạy học.
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ và lợc đồ cảnh quan tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh về các cảnh quan
III Hoạt động trên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ.
a, Chỉ và đọc tên các đới khí hậu, các kiểu khí hậu Châu á? Giải thích nguyên nhân của sự phân hoá đó
b, Gv chữa BT 1;2 T9 Sgk
2 Bài mới.
• Mở bài: Châu á có đặc điểm địa hình và khí hậu rất đa dạng Vậy sông ngòi
và cảnh quan Châu á có chịu ảnh hởng cảu 2 yếu tố này không? Nhìn chung, tự nhiên Châu á có nhiều thuận lợi nhng cũng không ít khó khăn đốivới sự phát triển KT-XH của các quốc gia ở châu lục này
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
1 Hoạt động nhóm:
Quan sát H1.2 và bản đồ, hoàn thành bài tập sau:
- Kể tên các sông lớn: nơi bắt nguồn, đổ ra biển,
đại dơng nào? Hớng chảy?
- Có k/v hệ thống sông lớn: Bắc
á, Tây Nam á và Trung á, Đông Nam á, Đông á và Nam á
Trang 6- Dựa vào hiểu biết của mình, cho
biết sông ngòi của Châu á có giá
trị gì?
- Liên hệ và nêu 1 số giá trị lớn ở
sông ngòi Việt Nam?
2 Hoạt động cá nhân:
Đọc lợc đò H3.1, trả lời câu hỏi:
- Châu á có những đới cảnh quan
quan phân bố ở khu vực khí hậu
gió mùa và khí hậu lục địa khô
- Đọc mục 3 Sgk và dựa vào vốn
hiểu biết, nêu những thuận lợi và
khó khăn của thiên nhiên Châu
á?
- Giá trị: T11 Sgk
2 Các đới cảnh quan tự nhiên
- Phân hoá đa dạng từ B-N, Đ-T
- Cảnh quan k/v gió mùa và lục
địa khô chiếm diện tích lớn
Trang 7Bài tập 1: Đánh dấu * vào câu đúng:
Châu á có nhiều hệ thống sông lơn nhng phân bố không đều vì:
a, Lục địa có khí hậu phân hoá đa dạng và phức tạp
b, Lục địa có kích thớc rộng lớn Núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm có băng hà phát triển Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ớt
c, Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và ẩm của khí hậu
d, Lục địa có diện tích rất lớn Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới
Tiết 4_Bài 4: Thực hành
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa Châu á
- Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: bản đồ phân bố khí áp và hớng gió
2 Kĩ năng
- Đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên bản đồ
II Ph ơng tiện dạy học.
- Bản đồ khí hậu Châu á
- Lợc đồ H4.1 và H4.2 T14 Sgk phóng to
III Hoạt động trên lớp.
Trang 81 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi 1; 2 T13 Sgk
2 Bài mới.
* Mở bài: Bề mặt Trái Đất chịu sự sởi nóng và hoá lạnh theo mùa, khí áp trên
lục địa cũng nh ngoài đại dơng thay đổi theo mùa, nên thời tiết cũng có những
đặc tính biểu hiện riêng biệt của mỗi mùa trong năm Bài thực hành giúp tìm hiểu và phân tích các lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ Châu á
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
b, Sự thay đổi khí áp theo
mùa: Do sự sởi nóng và hoá
lạnh theo mùa khí áp trên lục
địa cũng nh trên biển thay đổi
theo mùa Bởi vậy có lợc đồ
theo khu vực về mùa đông và
ghi vào vở học theo bảng
Trang 9Đông Đông á
Đông Nam á Nam á
Tây Bắc Bắc, Đông Bắc Đông Bắc
Xibia AlêutXibia xích
đạoXibia xích
đạo Hạ Đông á
Đông Nam á
Nam á
Đông NamTây Nam (biến tính thành Đông Nam)
Tây Nam
Haoai Iran
Ôxtrâylia, Nam
ÂĐD IranNam ÂĐD Iran
tính chất của gió mùa mùa
đông và gió mùa mùa hạ là
gì? Vì sao?
* Gv kết luận:
Nguồn gốc và sự thay đổi
h-ớng gió của 2 mùa đông và
mùa hạ có ảnh hởng tới thời tiết
và sinh hoạt trong khu vực có 2
mùa gió
ở nớc ta, mùa đông không
khí rất lạnh từ cao áp Xibia di
chuyển vào nớc ta, do chặng
đ-ờng dài nên biến tính, yếu dần
nên gây thời tiết lạnh ở miền
Bắc, sau đó đồng hoá với khối
khí địa phơng nên yếu dần rồi
tan
2 Phân tích h ớng gió về mùa hạ
- Trung tâm khí áp thấp: Iran
- Trung tâm khí áp cao: Ôxtrâylia, Nam ÂĐD, Haoai
3 Tổng kết
* Củng cố.
BTVN: Su tầm tài liệu về 4 đạo ở Châu á: Phật, Kito, Hồi, ấn.
Trang 10Tiết 5_Bài 5: Đặc điểm dân c, xã hội Châu á.
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số đã
đạt mức trung binh của Thế giới
- Sự đa dạng và phân bố của các chủng tộc sống ở Châu á
- Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn ở Châu á
2 Kĩ năng
- Rèn luyện và củng cố các kĩ năng so sánh số liệu về dân số giữa các châu lục
để thấy rõ sự gia tăng dân số
II Ph ơng tiên dạy học.
- Bản đồ các nớc trên Thế giới
- Lợc đồ, ảnh trong Sgk
- Tranh ảnh về c dân Châu á (su tầm)
III Hoạt động trên lớp.
* Mở bài: Châu á là một trong những nơi có ngời cổ sinh sống và là cái nôi của
những nền văn minh lâu đời trên Thế giới Tìm hiểu về đặc điểm dân c, xã hội Châu á qua số liệu, lợc đồ, tranh ảnh
Trang 11Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
1 Hs làm việc cá nhân: Đọc bảng 5.1 T16
Sgk, cho biết:
- Nêu và nhận xét số dân của Châu á so
với các châu lục khác?
- Số dân Châu á chiếm bao nhiêu % số
Việt Nam
262.7133.2238.8244.5354.7240.1229.0
- Dựa vào bảng trên, em hãy
nhận xét mức độ tăng dân số của
Châu á so với các châu lục khác
và so với Thế giới?
- Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số
Châu á hiện nay? So sánh với
mức trung bình Thế giới?
- Nguyên nhân nào làm cho tỉ lệ
gia tăng dân số Châu á hiện nay
giảm đáng kể?
(chính sách dân số, quá trình
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: 1.3% (năm 2002)
Trang 12công nghiệp hoá và đô thị hoá)
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
- Có 4 tôn giáo lớn: Phật giáo,Hồi giáo, Kitô giáo, ấn Độ giáo (Sgk)
* Củng cố: 1 Đánh dấu * và ý đúng:
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên Châu á hiện nay đã giảm đáng kể, chủ yếu là do:
a, Di c sang các châu lục khác
Đông Nam á Nam á Tây Nam á
Ôtralôit Môngôlôit Ơrôpêôit
Trang 13- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c
và phân bố các thành phố của Châu á: khí hậu, địa hình, nguồn nớc
- Vẽ đợc biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị của Châu á
- Trình bày lại kết quả làm việc
II Ph ơng tiện dạy học.
- Lợc đồ trống của Hs
- Bản đồ các nớc trên Thế giới
- Hộp màu sáp
III Hoạt động trên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ.
a, Dựa vào B5.1, nêu sự phân bố dân c Châu á? Giải thích tại sao Châu á tập trung đông dân?
b, Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn?
2 Bài mới.
• Mở bài: Gv nêu mục tiêu và nhiệm vụ của bài thực hành Chia nhóm Hs
(4Hs/nhóm, hoặc chia 4 nhóm: mỗi nhóm 1 MĐDS)
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
Trang 141 Hoạt động cả lớp: Gv yêu cầu
Hs đọc yêu cầu của bài Hs đọc
Tây Trung Quốc, T2
bán đảo Iran thuộc Arậpxêut, Tây Pakixtan, Tây Bắc
1-50 ng`/km 2 Nam LBN, Mông
Cổ, Iran, Bănglađét,Mianma, Lào, Thái Lan, Brunây, một
số đảo của Inđô…
đảo của Inđô, Philippin
- Nhiều đô thị lớn…
Trang 15hoà và nhiệt đới có gió mùa hoạt
động, thuận lợi cho sản xuất và
sinh hoạt, giao thông buôn bán
* Củng cố.
1 Phát bản phôtô có đánh dấu vị trí các đô thị của Châu á cho Hs
Yêu cầu: + Điền tên các đô thị
+ Xác định khu vực có mật độ > 100ng`/km2, <1ng`/km2
2 Hs nêu hiểu biết về các thành phố lớn của Châu á
Trang 16- Dựa vào H3.1, cho biết sự
thay đổi các cảnh quan tự nhiên
Trang 17II Đặc điểm dân c và xã hội.
Tiết 9_Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội
I Mục tiêu.
- Sơ bộ hiểu biết quá trình phát triển của các nớc Châu á
- Hiểu đợc đặc điểm phát triển KT-XH các nớc Châu á hiện nay
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu KT-XH
II Ph ơng tiện dạy học.
- Bản đồ kinh tế Châu á
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển KT-XH một số nớc Châu á
- Một số tranh ảnh về các thành phố, trung tâm kinh tế lớn của một số nớc
- Dựa vào B7.1, cho biết Châu
á nổi tiếng Thế giới với những
- “Con đờng tơ lụa” vận chuyển
hàng hóa từ Trung Quốc, ấn
Độ, Đông Nam á, Tây Nam á
1 Vài nét về lịch sử phát triển của các n ớc Châu á
a, Thời cổ đại và trung đại
Trang 18sang Châu Âu.
7.2 T22 Sgk, trả lời câu hỏi:
- Dựa theo GDP, ngời ta có thể
phân loại Châu á thành bao
nhiêu nhóm? Vd?
- Nớc có GDP/ngời cao nhất và
nớc thấp nhất chênh nhau bao
nhiêu lần?
- Tỉ trọng giá trị nông nghiệp
trong cơ cấu GDP của các nớc
thu nhập cao với các nớc thu
2 Đặc điểm phát triển KT-XH của các n ớc và lãnh thổ Châu á hiện nay
- Trình độ phát triển không
đồng đều
- Các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao
Trang 19- Nông nghiệp là chủ yếu.
- CNH nhanh, nông nghiệp quan trọng
- Khai thác dầu khí đểxuất khẩu
- Xingapo, Hàn Quốc
- Việt Nam, Lào…
- Trung Quốc, ấn Độ, Thái Lan…
- Arậpxêut, Brunây
BTVN: 2;3 Sgk.
Trang 21
Tiết 10_Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội
- Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ của Châu
á: u tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đời sống nhân dân
1 Kiểm tra baì cũ.
a, Trình bày đặc điểm phát triển KT-XH của các nớc và lãnh thổ Châu á hiện nay?
b, Cho biết tại sao Nhật Bản lại trở thành nớc phát triển nhất của Châu á?
2 Bài mới.
* Mở bài: Trong những năm cuối thế kỉ XX, phần lớn các nớc Châu á đã đẩy
mạnh phát triển kinh tế, vơn lên theo hớng CNH, HĐH Nhìn chung, sự phát triển của các nớc không đồng đều, song nhiều nớc đã đạt đợc một số thành tựu
to lớn
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
1 Hoạt động nhóm (4Hs/nhóm):
a, Dựa vào H8.1 Sgk, điền vào
bảng sau và gạch dới các cây,
con khác nhau cơ bản giữa các
1 Nông nghiệp
Trang 22khu vực.
- Có 2 khu vực có cây trồng
và vật nuôi khác nhau:
H8.1+ K/v khí hậu gió mùa
+ K/v khí hậu lục địa
- Sản xuất lơng thực giữ
vai trò quan trọng nhất
- Nớc sản xuất nhiều lúa gạo: Trung Quốc, ấn Độ
- Nớc xuất khẩu nhiều lúa gạo : Việt Nam, Thái Lan
K/v Cây
trồng
Vật nuôi
Gt sự phân bố.
Đá,
ĐNá,Ná
TNá,
nội địa
B, Cho biết ngành nào giữ vai trò
quan trọng nhất trong sản xuất
nông nghiệp ở Châu á?
* Gv kết luận: Sự phát triển nông
nghiệp của các nớc Châu á không
đều ở Châu á xuất hiện 2 k/v có
cây trồng và vật nuôi khác nhau
2 Hoạt động cả lớp: Gv đặt câu
hỏi:
- Dựa vào H8.2, kể tên 2 nớc sản
xuất nhiều lúa gạo nhất Châu á?
- Kể tên 2 nớc xuất khẩu nhiều lúa
gạo nhất?
- Tại sao Việt Nam và Thái Lan có
sản lợng lúa thấp hơn Trung Quốc,
ấn Độ nhng xuất khẩu gạo lại đứng
đầu Thế giới?
* Gv kết luận: Nhiều nớc Châu á
đã đạt thành tựu vợt bậc trong
sản xuất lơng thực: Trung Quốc,
ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam.
Trang 23đồ kinh tế Châu á, hãy:
- Kể tên các ngành công nghiệp ở
Châu á và nhận xét?
- Ngành công nghiệp luyện kim, cơ khí,
điện tử phát triển ở những nớc nào?
Tên nớc KT
(nhiều , ít)
Tiêu dùng (N,I)
Thuộ
c nhóm nớc Trung
- Cho biết tỉ trọng ngành dịch vụ
trong cơ cấu GDP của Nhật Bản,
Trang 24Hàn Quốc?
- Mối quan hệ giữa tỉ trọng dịch
vụ trong GDP với GDP/ngời của
- Dịch vụ phát triển, đời sống nhân dân đợc nâng cao
* Củng cố: Hs làm BT3 T28 Sgk.
Trang 25Tiết 11: Khu vực Tây Nam á.
I Mục tiêu.
- Xác định đợc vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực
- Hiểu đợc đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình (núi và cao nguyên), khí hậu nhiệt đới khô và có tàI nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất trên Thế giới
- Hiểu đợc đặc điểm kinh tế của vùng:
+ Trớc đây: đại bộ phận dân c làm nông nghiệp
+ Ngày nay: có công nghiệp và thơng mại phát triển, nhất là công nghiệp khaithác và chế biến dầu khí
- Hiểu đợc vị trí chiến lợc quan trọng của khu vực Tây Nam á
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ Tây Nam á
- Một số tranh ảnh về tự nhiên và kinh tế của các quốc gia khu vực Tây Nam á
III Hoạt động trên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ.
a, Cho biết các thành tựu về nông nghiệp của các nớc Châu á đợc biểu hiện nh thế nào?
b, BT3 Sgk
2 Bài mới.
* Mở bài: Tây Nam á là khu vực giàu có nổi tiếng, một “điểm nóng”, một
trong những sinh động nhất của Thế giới, thu hút sự chú ý của nhiều ngời
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
1 Gv giới thiệu khu vực Tây Nam
á trên bản đồ Hs liên hệ kiến
thức lịch sử, cho biết:
- Tây Nam á là nơi xuất xứ của
nền văn minh cổ nào? Tôn giáo
nào là chủ yếu, đóng vai trò
quan trọng? (Hồi giáo và Thiên
- Tiếp giáp với các biển, vịnh
biển, khu vực và châu lục nào?
- Vị trí khu vực Tây Nam á có
Trang 26Châu á đến Châu Âu? Cho biết
ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực
- Khu vực Tây Nam á có các
dạng địa hình nào? Loại nào
chiếm u thế?
- Cho biết các miền địa hình từ
Đông Bắc xuống Tây Nam của
khu vực Tây Nam á?
- Tại sao Tây Nam á nằm sát
biển nhng khí hậu lại khô hạn?
(K2 chí tuyến lục địa khô)
- Đặc điểm địa hình và khí hậu
có ảnh hởng gì đến sông ngòi
Tây Nam á? (ít phát triển)
Quan sát H9.1:
- Khu vực Tây Nam á có nguồn
tài nguyên quan trọng nào?
Phân bố ở đâu?
* Gv kết luận: Tây Nam á
chiếm 65% trữ lợng dầu và 25%
khí đốt toàn Thế giới Arậpxêut
có trữ lợng lớn nhất với 26 tỉ tấn
* Hs làm BT2 T22 Sbt.
3 Hs làm việc theo nhóm nhỏ:
Quan sát H9.3:
- Kể tên các quốc gia ở khu vực
Tây Nam á? So sánh diện tích
lục: á, Âu, Phi
+ Vị trí có ý nghĩa chiến lợctrong phát triển kinh tế
c, Tài nguyên
- Quan trọng nhất: dầu mỏ (vịnh Pecxich, đồng bằng L-ỡng Hà)
3 Đặc điểm dân c , kinh tế, chính trị
a Dân c