1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5 T30(CKTKN)

27 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 517,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi chữa bài, GV cĩ thể viết bảng các đơn vị đo diện tích ở trên bảng của lớp học rồi cho HS điền vào chỗ chấm trong bảng đĩ.. - Lưu ý: Có thể cho các nhóm thi đua, trong cùng một thời g

Trang 1

TUẦN 30 Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2010

TOÁN : ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH

I MỤC TIÊU :

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích ; chuyển đổi các số đo diện tích ( với các đơn vị đo thơng dụng)

- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

- Cả lớp làm bài 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG làm các bài cịn lại

II CHUẨN BỊ :

- GV:

- HS: Vở bài tập, bảng nhóm, bảng các đơn vị đo diên tích.

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

- Cho HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài, GV cĩ

thể viết bảng các đơn vị đo diện tích ở trên bảng của

lớp học rồi cho HS điền vào chỗ chấm trong bảng

đĩ

HS tự làm rồi chữa bài

- Học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thơng dụng (như m2, km2, ha và quan hệ giữa ha, km2 với

b) 6km2 = 600ha; 9,2km2 = 920ha;

0,3km2 = 30ha

3.Củng cố dặn dị: 1-2’ - Nhắc lại mqh giữa các đơn vị đo thể tích

Trang 2

Nhận xét tiết học

………

ANH VĂN : Giáo viên chuyên soạn dạy

………

TẬP ĐỌC : THUẦN PHỤC SƯ TỬ

I MỤC TIÊU :

- Đọc đúng các tên riêng nước ngồi; biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa : Kiên nhẫn, dịu dàng, thơng minh là sức mạnh của người phụ

nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CHUẨN BỊ :

- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- HS:

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

- 2 HS nối tiếp đọc hết bài

- GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về tranh - HS quan sát + lắng nghe

- GV chia 5 đoạn

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp

Luyện đọc từ: Ha-li-ma, Đức A-la

- HS đánh dấu trong SGK

- HS nối tiếp nhau đọc + HS đọc các từ ngữ khĩ + Đọc chú giải

sư tử sống, giáo sĩ sẽ nĩi cho nàng bí quyết

+ Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha-li-ma sợ

tốt mồ hơi, vừa đi vừa khĩc?

* Vì đk mà vị giáo sĩ nêu ra khơng thể thực hiện được: Đến gần sư tử dã khĩ,nhổ 3 sợi lơng của sư

Trang 3

tử càng khĩ hơn.Thấy người sư tử sẽ vồ ăn thịt.

Đoạn 3 + 4: Cho HS đọc to + đọc thầm

+ Ha-li-ma nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử? *Tối đến, nàng ơm một con cừu non vào rừng

Nĩ quen dần với nàng,cĩ hơm cịn nằm cho nàng chải bộ lơng bờm sau gáy

+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lơng bờm của sư tử như thế

+ Theo vị giáo sĩ, điều gì đã làm nên sức mạnh của

người phụ nữ? *Bí quyết làm nên sức mạnh của người phụ nữ làtrí thơng minh, lịng kiên trì và sự dịu dàng

*HĐ3:Đọc diễn cảm :7-8’

- Cho HS đọc diễn cảm - 5 HS nối tiếp đọc

- Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc - Đọc theo hướng dẫn GV

- Cho HS thi đọc - HS thi đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’

2.Bài mới:

*HĐ1: Giới thiệu bài: 1’

*HĐ2: Quan sát

- GV HS làm việc theo nhĩm - Nhĩm trưởng điều khiển nhĩm mình quan sát các

hình 1, 2 trang 120 SGK và trả lời các câu hỏi:

- Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai của

thú được nuơi dưỡng ở đâu

- Chỉ và nĩi tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn

Trang 4

- Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? - Mẹ cho bú sữa …

- So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận

xét gì?

- Sự sinh sản của thú khác với sự sinh sản của chimlà:

+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con

+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng mẹ, thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống như thú mẹ

- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con cho tới khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

Kết luận: Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con

bằng sữa.

*HĐ3: Làm việc với phiếu học tập

- Phát phiếu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các

hình trong bài và dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong phiếu học tập

- Lưu ý: Có thể cho các nhóm thi đua, trong cùng một thời

gian nhóm nào điền được nhiều tên động vật và điền đúng là

2 con trở lên

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác theo dõi và bổ sung

- GV tuyên dương nhóm nào điền được nhiều tên con vật và

điền đúng

- 2HS đọc nội dung bài học

3.

Củng cố, dặn dò: 1-2’

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học lại bài cũ và chuẩn bị bài học sau

- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương

- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng

Trang 5

- Cĩ tinh thần ủng hộ các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, phản đối những hành

vi phá hoại lẵng phí tài nguyên thiên nhiên

II CHUẨN BỊ :

- GV: Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (nếu cĩ), giấy, bút dạ cho các nhĩm, phiếu bài tập

- HS:

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

2.Bài mới:

*HĐ1: Giới thiệu bài : 1’

+HĐ2:Tìm hiểu thơng tin trong SGK : 10-12’

- HS làm việc theo nhĩm 4, Các nhĩm đọc thơng tin ở SGK và trả lời các câu hỏi sau:

a Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên a Tên một số tài nguyên thiên nhiên: mỏ quặng,

nguồn nước ngầm, khơng khí, đất trồng, động thực vật quý hiếm

.b ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống

của con người là gì?

b con người sự dụng tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế: chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh hoạt, nuơi sống con người

c Hiện nay việc sự dụng tài nguyên thiên nhiên ở

nước ta đã hợp lý chưa? vì sao? c Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt phá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thực vật quý hiếm đang cĩ

nguy cơ bị tiệt chủng

d Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên d Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng tiết kiệm, hợp

lý, bảo vệ nguồn nước, khơng khí

- Đại diện các nhĩm trả lời các nhĩm khác bổ sung, nhận xét

Tài nguyên thiên nhiên cĩ quan trọng trong cuộc sống

hay khơng?

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì?

e GV kết hợp GDMT: Cho HS nêu tài nguyên thiên ở

địa phương và cách tham gia giữ gìn và bảo vệ phù

hợp với khả năng của các em.

- Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng trong cuộc sống

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy trì cuộc sống của con người

- GV chốt ý : Than đá, rừng cây, nước, dầu mỏ, giáo,

ánh nắng mặt trời, … là những tài nguyên thiên nhiên

quý, cung cấp năng lượng phục vụ cho cuộc sống của

con người Các tài nguyên thiên nhiên trên chỉ cĩ hạn,

vì vậy cần phải khai thác chúng một cách hợp lí và sử

dụng tiết kiệm, cĩ hiệu quả vì lợi ích của tất cả mọi

người.

- 2 , 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK

*HĐ3: Làm bài tập trong SGK : 4-5’

Trang 6

- HS đọc bài tập 1+ Phát phiếu bài tập - Nhĩm thảo luận nhĩm 2 về bài tập số 1

- Đại diện nhĩm trình bày, các nhĩm khác bổ sung Các tài nguyên thiên nhiên là các ý : a, b, c, d, đ,

e, g, h, l, m, n

*HĐ4: Bày tỏ thái độ của em : 4-5’

- Đọc bài tập 3

- Đưa bảng phụ cĩ ghi các ý kiến về sử dụng và bảo vệ

tài nguyên thiên nhiên

- GV đổi lại ý b & c trong SGK

- HS thảo luận cặp đơi làm việc theo yêu cầu của

GV để đạt kết quả sau Tán thành: ý 2,3

- Nêu yêu cầu BT số 2

- 1 vài HS giới thiệu về một vài tài nguyên thiên nhiên của nước ta : mỏ than Quảng Ninh, …

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’

Trang 7

- Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai - Luyện viết từ ngữ khó : in-tơ-net,Ốt-xtrây-li-a,

Nghị viện Thanh niên

- Cho HS làm bài Dán phiếu BT + dán phiếu ghi nhớ

cách viết hoa lên bảng - HS tìm những chữ nào cần viết hoa trong mỗicụm từ; viết lại các chữ đó; giải thích vì sao phải

- Cho HS đọc yêu cầu + đọc 3 câu a, b, c

- GV cho HS xem ảnh minh hoạ các loại huân chương - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm- HS quan sát

- Cho HS làm bài Phát phiếu cho 3 HS

b.Huân chương quán công là huân chương dành

cho tập thể vá cá nhân lập nhiều thành tích xuất sắctrong chiến đấu và xây dựng quan đội

c.Huân chương Lao động là huân chương dành cho

tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích xuất sắctrong lao động sản xuất

3.Củng cố, dặn dò: 1-2’

- Nhận xét TIẾT học

- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huân chương,

danh hiệu ở BT2 + 3 - HS nhắc lại cách viết hoa tên các huân chương,danh hiệu

Trang 8

TOÁN : ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH

I MỤC TIÊU :

- Quan hệ giữa mét khối,đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối

- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân;

- Chuyển đổi số đo thể tích

- Cả lớp làm bài 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG làm các phần cịn lại

II CHUẨN BỊ :

- GV:

- Vở bài tập, SGK, bảng nhóm, bảng ghi các đơn vị đo thể tích

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

Bài1: GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng của lớp

rồi cho HS viết số thích hợp vào chỗ chấm, trả lời

các câu hỏi của phần b) Khi HS chữa bài, GV nên

cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa ba đơn vị đo thể

tích (m3, dm3, cm3) và quan hệ của hai đơn vị liên

tiếp nhau

Bài 1: HS viết số thích hợp vào chỗ chấm, trả lời

các câu hỏi của phần b)

3.Củng cố dặn dị: 1-2’.Về làm lại bài

- Chuẩn bị:Ơn tập về đo DT và TT (tt)

- Nhắc lại mqh giữa các đơn vị đo thể tích

………

LỊCH SỬ :

Trang 9

XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

+ GV nêu đặc điểm của nước ta sau 1975 là: Cả nước

cùng bước vào cơng cuộc xây dựng CNXH Trong quá

trình đĩ, mọi hoạt động sản xuất và đời sống rất cần

điện Một trong những cơng trình xây dựng vĩ đại kéo

dài suốt 15 năm là cơng trình xây dựng Nhà máy Thuỷ

+ Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình được xây dựng năm

nào? Ở đâu? Trong thời gian bao lâu? + Nhà máy được chính thức khởi cơng xây dựng tổng thể vào ngày 6-11-1979 ( ngày 7-11 là ngày kỉ

niệm CM tháng Mười Nga)

+ Nhà máy đĩ được xây dựng trên sơng Đà, tại thị

+ Trên cơng trường xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hồ

Bình, cơng nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xơ đã

làm việc với tinh thần như thế nào?

+ Suốt ngày đêm cĩ 35 000 người và hàng nghìn

xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khĩ khăn, thiếu thốn ( trong đĩ cĩ 800 kĩ sư, cơng nhân bậc cao của Liên Xơ) Tinh thần thi đua lao động, sự hi sinh quên mình của những người cơng nhân xây dựng …

Trang 10

- GV nhấn mạnh: Sự hi sinh tuổi xuân, cống hiến sức

trẻ và tài năng cho đất nước của hàng nghìn cán bộ

cơng nhân hai nước, trong đĩ cĩ 168 người đã hi sinh

vì dịng điện mà chúng ta đang dùng hơm nay Ngày

nay, đến thăm Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình, chúng ta

sẽ thấy đài tưởng niệm, tưởng nhở đến 168 người,

trong đĩ cĩ 11 cơng dân Liên Xơ, đã hi sinh trên cơng

trường xây dựng

*HĐ5: ( làm việc theo cặp) : 6-7’

+ Những đĩng gĩp của Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình

đối với đất nước ta - HS đọc SGK, nêu ý chính vào phiếu học tập.+ Hạn chế lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ ( chỉ bản

đồ, nếu cĩ thời gian, trình bày về những cơn lũ khủng khiếp ở đồng bằng Bắc Bộ)

+ Cung cấp điện từ Bắc và Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nơng thơn đến thành phố, phục vụ cho sản xuất và đời sống

+ Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình là cơng trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quả của cơng cuộc xây dựng CNXH

- Đại diện nhĩm trình bày

- GV nhấn mạnh ý: Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình là

một thành tựu nổi bật trong 20 năm, sau khi thống

nhất đất nước

Kết luận: Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình là kết quả 15

năm lao động sáng tạo đầy gian khổ, hi sinh của hàng

nghìn cán bộ, cơng nhân Việt Nam và Liên Xơ, là

thành tựu to lớn của nhân dân ta trong sự nghiệp xây

dựng đất nước.

- lắng nghe

- 2.3 HS đọc bài học

3.Củng cố, dặn dị: 1-2’

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài học sau

- GV nhận xét tiết học

………

THỂ DỤC : Giáo viên chuyên soạn dạy

Trang 11

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM - NỮ

I MỤC TIÊU :

- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)

- Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)

II CHUẨN BỊ :

- GV: Từ điển HS, bảng lớp viết nội dung BT1

- HS:

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’

- Cho HS đọc yêu cầu BT1

- GV cĩ thể hướng dẫn HS tra từ điển

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm nội dung BT,giải nghĩa từ chỉphẩm chất mình lựa chọn

-1HS nhìn bảng đọc lại

Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS - Cả lớp đọc thầm nội dung chuyện Một vụ đắm

tàu, suy nghĩ về những

phẩm chất chung riêng (tiêu biểu cho nữ tính, namtính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ơ

- Cho HS trình bày -Phẩm chất chung của hai nhân vật:

Cả hai đều giàu tình cảm biết quan tâm đến ngườikhác:

- Ma-ri-ơ nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạnđược sống

- Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ơ, ân cần băng bĩvết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khĩcthương bạn trong giờ phút vĩnh biệt

- Cho HS đọc yêu cầu BT3 -1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Thảo luận theo nhĩm 2

Trang 12

- Đọc thầm lại câu thành ngữ, tục ngữ, nĩi nộidung từng câu :

- Cho HS làm bài + trình bày + Câu a: Con trai, con gái đều quý

+ Câu b : thể hiện quan niệm sai trái

+ Câu c : Trai, gái đều giỏi giang+ Câu d : Trai giá thanh nhã, lịch sự

- Nhắc HS cần cĩ quan niệm đúng về quyền bình đẳng

nam nữ, cĩ ý thức rèn luyện những phẩm chất quan

I MỤC TIÊU :

- Ghi nhớ tên 4 đại dượng: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương

và Bắc Băng Dương Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất

- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ),hoặc trên quả địa cầu

- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ ( lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bản đồ Thế giới.Quả Địa cầu, phiếu bài tập

- HS:

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’

2 Bài mới:

*HĐ1: Giới thiệu bài : 1’

a Vị trí của các đại dương

- 2HS trả lời

*HĐ2: ( làm việc theo nhĩm):13-14’

- HS làm việc theo nhĩm 4

- Phát phiếu bài tập

- Theo dõi, nhắc nhở các nhĩm làm việc

- HS quan sát H 1, 2 trong SGK hoặc quả Địa cầu, rồi hồn thành bảng sau vào giấy

Trang 13

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc trước lớp, đồng thời chỉ vị trí các đại dương trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ Thế giới.

u

km2)

Độ sâu

TB (m)

Độ sâu lớn nhất (m)

- Xếp các đại dương từ lớn đến nhỏ về diện tích

- Độ sâu lớn thuộc về đại dương nào?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, các nhóm khác theo dõi và nhận xét

- GV yêu cầu một số HS lên chỉ trên quả Địa cầu hoặc Bản

đồ Thế giới vị trí từng đại dương và mô tả theo thứ tự : vị

trí địa lí, diện tích

Kết luận:

- Trên bề mặt Trái Đất có 4 đại dương, trong đó có Thái Bình

Dương là đại dương có diện tích lớn nhất và cũng là đại

dương có độ sâu trung bình lớn nhất

- HS đọc phần nội dung

3.

Củng cố, dặn dò: 1-2’

Tên đại dương Giáp với

các châu lục Giáp với cácđại dươngThái Bình

Dương

Ấn Độ DươngĐại Tây DươngBắc Băng Dương

Trang 14

- GV kết hợp GDMT qua việc bảo vệ nguồn nước hiện nay

ở đại dương và ở nước ta.

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học

- GV nhận xét tiết học

………

TOÁN : ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH

I MỤC TIÊU :

- Biết so sánh các số đo diện tích ; so sánh các số đo thể tích

- Biết giải bài tốn liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học

- Cả lớp làm bài 1, 2, 3a ; HSKG làm thêm bài 3b

II CHUẨN BỊ :

- GV: Chuẩn bị bảng phụ

- HS:

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

150 x 100 = 15000 (m2)15000m2 gấp 100m2 số lần là:

15000 : 100 = 150 (lần)

Số tấn thĩc thu được trên thửa ruộng đĩ là:

60 x 150 = 9000 (kg)

Trang 15

9000 kg = 9 tấn

Đáp số: 9 tấn

Bài 3: GV cho HS tự nêu tĩm tắt bài tốn rồi giải

Bài giải:

Thể tích của bể nước là:

4 x 3 x 2,5 = 30 (m3)Thể tích của phần bể cĩ chứa nước là:

30 x 80 : 100 = 24 (m3)a) Số lít nước chứa trong bể là:

24m3 = 24 000dm3 = 24 000l

- HSKG làm thêm phần b) b) Diện tích đáy của bể là:

4 x 3 = 12 (m2)Chiều cao của mức nước chứa trong bể là:

II CHUẨN BỊ :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

- GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về tranh - HS quan sát + lắng nghe

- GV chia 4 đoạn - HS đánh dấu trong SGK

- HS nối tiếp nhau đọc

Ngày đăng: 20/05/2015, 18:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w