1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA T1

5 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập môn tin học
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Tư tưởng: - Chăm chỉ, chuyên cần, chú ý nghe giảng II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC: - Công nghệ thông tin, các thành phần trong máy tính, nắm được phần cứng, phần mềm III/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY

Trang 1

NHẬP MÔN TIN HỌC

Tiết 1 đến tíết 3

Ngày soạn: 27- 09 - 2006

Ngày giảng: 02- 10 - 2006

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1- Kiến thức:

- Học sinh cần nắm được những khái niệm về công nghệ thông tin,

nắm được cấu trúc của máy tính

- Các thành phần trong máy tính: phần cứng, phần mềm

2- Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng hiểu biết các thành phần trong máy tính

- Hiểu biết về công nghệ thông tin

3- Tư tưởng:

- Chăm chỉ, chuyên cần, chú ý nghe giảng

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

- Công nghệ thông tin, các thành phần trong máy tính, nắm được phần cứng, phần mềm

III/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

- Chuẩn bị của giáo viên: máy minh họa, tranh vẽ, giáo án

- Chuẩn bị của học sinh: vở,bút và các tài liệu liên quan đến môn học

IV/ TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2- Bài củ:

3- Bài mới:

Nội dung kiến thức Hoạt động của

thầy và trò

I/CÔNG NGHỆ THÔNG TIN:

1- Khái niệm:

Công nghệ thông tin là một lĩnh

vực khoa học rộng lớn nghiên cứu

các khả năng và các phương pháp

thu thập, lưu trữ, truyền và xử lý

thông tin một cách tự động dựa

trên các phương tiện kỹ thuật

(máy tính điện tử và các thiết bị

thông tin khác)

2-Ví dụ về xử lý thông tin:

- Nhập thông tin Xuất thông

tin

- Lưu trữ thông tin Xử lý thông

- Giáo viên thuyết trình về công nghệ thông tin, giải thích cho học sinh hiểu về thông tin và quá trình xử lý thông tin

- Đặt vấn đề thông tin là gì?

Con người có nhu cầu đọc báo, nghe đài, xem vô tuyến nhận thông tin mới

Trang 2

3- Đơn vị đo thông tin:

- Đơn vị đo thông tin là bit ( binary

digit)

- Tên gọi của đơn vị đo thông tin là

byte tương ứng 8 bit

1KB(kilôbyte) = 1024B(210B)

1MB(Mêgabyte) = 1024KB(210KB)

1GB(Gigabyte) = 1024MB(210GB)

4- Tin học: gồm 2 thành phần cơ

bản

a/Phần cứng:( hard ware)

- Là toàn bộ các thiết bị vật lý,

kỹ thuật của máy

tính điện tử như: tốc độ xử lý,

dung lượng bộ nhớ, tăng độ tin

cậy, giảm thể tích, tăng khả năng

ghép nội

b/ Phần mềm:( Soft ware)

- Là các chương trình có khả năng

điều khiển, khai thác phần cứng để

thực hiện yêu cầu người sử dụng

II/ CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN

CỦA MÁY TÍNH

* Sơ đồ khối của máy tính:

Thiết bị vào CPU Thiết

bị ra

Bộ nhớ

1-Thiết bị vào:(Input)

- Bàn phím: Nhập thông tin vào máy

tính

+ Khối phím kí tự + Khối phím di

chuyển

+ Khối phím số + Khối phím

chức năng

- Chuột dùng để kích hoạt các chức

năng trong Windows và đưa thông tin

vào

- Máy quét (Scaner): Dùng để quét các

hình ảnh đưa vào máy tính: Máy

scaner, camera

- Giáo viên minh họa trên bảng sơ đồ khối của quá trình nhận thông tin và xử lý thông tin

- Giáo viên minh họa

- Đặt vấn đề: tin học là gì?

- Giáo viên lấy ví dụ về

người để xây dựng khái niệm phần mềm và phần cứng

- So sánh phần mềm của máy tính với tri thức của con người

- Giáo viên treo tranh vẽ sơ đồ khối của máy tính lên bảng để học sinh quan sát

- Phân tích sơ đồ khối của máy tính, diễn giải từng khối

- Giới thiệu thiết bị vào, minh họa bằng bàn phím thật

- Học sinh quan sát bàn phím để phân tích từng khối phím

giáo viên cho học sinh quan sát chuột hướng dẫn các thao tác sử dụng

Trang 3

2-Bộ xử lý trung tâm: (CPU: centra

procession unit)

- Điều khiển mọi hoạt đông của máy

tính CPU gồm hai thành phần chính:

- Bộ điều khiển: Giải mã lệnh và

tạo ra các tín hiệu điều khiển các

bộ phận của máy tính nhằm thực

hiện câu lệnh hay chương trình

- Bộ số học và logic: bộ này thực

hiện các phép toán số học và logic

do bộ điều khiển giao cho

CPU được thiết kế trên vi mạch xử

lý, đặc trưng của nó là tốc độ:

33MHz, 66MHz, 1.1GHz

3-Bộ nhớ: (memory) Gồm có ROM và

RAM

* ROM (Read only memory): Là bộ nhớ

chỉ đọc, dùng để lưu trữ các chương

trình kiểm tra các thiết bị của máy,

các chương trình khởi động máy, các

chương trình xuất cơ bản ( Rom bios)

- Các dữ liệu trong ROM không bị mất

khi tắt máy và ta không thể ghi dữ

liệu lên bộ nhớ ROM mà chỉ đọc các

dữ liệu đó mà thôi

* RAM: (Random access memory) là bộ

nhớ truy xuất ngẫu nhiên, nó dùng

để lưu trữ các dữ liệu và các

chương trình trong quá trình xử lý

tính toán Khi mất điện các dữ liệu

trong RAM sẽ mất hết

4-Thiết bị ra: (output)

- Màn hình(monitor): Là thiết bị Xuất

thông tin được dùng để hiển thị

thông tin cho người sử dụng xem

Màn hình gồm nhiều chủng loại,

chúng khác nhau về kích thước, độ

phân giái Một số loại màn hình

thông dụng hiện nay: CGA,EGA, VGA

- Máy in(printer): Là thiết bị dùng

xuất thông tin ra giấy máy in kim, in

laser, in phun

5-Thiết bị lưu trữ:

- Đĩa mềm:(Floppy Disk)

- Đĩa cứng( Hard disk): Có tốc độ

chuột

Cho học sinh quan sát CPU, main

Lấy ví dụ thực tế để học sinh nắm bắt kiến thức

Giáo viên giải trình trên bảng

Giải thích bộ nhứ trong của máy tính,

so sánh chúng với bộ não người

Giáo viên minh họa bằng trực quan màn hình thật để học sinh quan sát Học sinh quan sát các nút chỉnh trên monitor giáo viên nêu chức năng và cách sử dụng của từng nút

Giáo viên đưa mô hình máy in để học sinh quan

Giáo viên đưa mô hình đĩa mềm cho học sinh quan sát Nêu cấu tạo và

Trang 4

truy xuất nhanh, có dung lượng

rất lớn khoảng vài trăm MB đến vài

chục GB

- Đĩa CD ROM: Các loại đĩa trên là đĩa

từ còn đĩa CD là đĩa quang, có dung

lượng vào khoảng từ 650MB đến

760 MB

III/ PHẦN MỀM( Soft ware)

1-Phân loại phần mềm:

a/ Phần mềm hệ thống : Hệ

điều hành, các chương trình biên

dịch, các chương trình tiện ích

* Hệ điều hành: Là một hệ thống

các chương trình có nhiệm vụ quản

lý và tối ưu việc sử dụng các tài

nguyên phần cứng, phần mềm của

máy và đóng vai trò giao diện giữa

người và máy Hệ điều hành là cơ

sở để xây dựng các ứng dụng

b-Phần mềm ứng dụng: Là

những chương trình ứng dụng

sau khi khởi động máy tính người

sử dụng có thể khai thác máy

tính: Chương trình STVB, xử lý

các bảng biểu, quản lý cơ sở dữ

liệu

2 - Giao diện người dùng:

a- Giao diện chế độ văn bản:

Thể hiện thông tin trên màn hình

bằng các ký tự chữ cái con số và

ký tự đặc biệt

b- Giao diện chế độ đồ họa :

Thể hiện thông tin trên màn hình

thông qua các điểm ảnh

IV _ MẠNG MÁY TÍNH

Mạng máy tính là nhóm các

máy tính và các thiết bị khác

được kết nối với nhau Khi làm

việc trên các máy này người ta

gọi là làm việc trong môi trường

mạng

* INTERNET:

Lịch sử ra đời của INTERNET:Ra đời

tại Mỹ vào năm 1969

- Đến thập kỷ 90 nó mới phát triển

chức năng của từng bộ phận

Giáo viên đưa mô hình đĩa cứng tháo rời từng bộ phận cho học sinh quan sát

Hệ điều hành là gì? Cho ví dụ

Từ khái niệm đó liên hệ với hệ điều hành của máy tính

So sánh giữa các hệ điều hành với nhau

Tại sao hệ điều hành là một thành phần quan trọng? Gọi học sinh trả lời

Dẫn dắt đến các chức năng của hệ điều hành

Giáo viên minh họa lên bảng về mạng cục bộ

Kể chuyện về sự

ra đời của mạng máy tính

Giáo viên nêu những ứng dụng của INTERNET

Hỏi học sinh: theo sự hiểu biết của

Trang 5

có những bước tiển nhảy vọt do sự

xuất hiện của Word wide web còn gọi

là “ Mạng nhện toàn cầu”

Một số ứng dụng của INTERNET:

- Gửi một thông điệp cho một người

hoặc nhiều người, trong nước hay

khắp thế giới

- Cho khả năng giải quyết vấn đề bài

toán một cách tập thể

em hiện nay INTERNET có những ứng dụng gì?

Lấy một số dẫn chứng để minh họa

4- Củng cố kiến thức:

- Thế nào là tin học?

- So sánh những điểm giống nhau giữa máy tính và con người

5- Dặn dò:

- Học sinh cần nắm những khái niệm, cấu trúc của máy tính, mua mỗi em một đĩa mềm

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w