1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÓA ÁN LỚP 4 TUẦN 30 (CKTKN)DUNG

46 697 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 455,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chia lớp thành nhóm 4, YC các nhóm đọc thầm lại các thông tin ghi chép được từ môi trường và TLCH: -H: Qua các thông tin, số liệu nghe được, em có nhận xét gì về môi trường chúng ta đa

Trang 1

TUẦN 30 Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2009

ĐẠO ĐỨC: (Tiết 30)

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tác hại của việc môi trường

II Chuẩn bị: + Nội dung môït số thông tin về môi trường Việt Nam, thế giới III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

-H: Thế nào là tôn trọng luật giao thông?

-H: Em cần làm gì để tham gia giao

thông an toàn?

- GV nhận xét, đánh giá

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

* Hoạt động 1: (3’) Làm việc cả lớp.

Liên hệ thực tế

-H: Hãy nhìn quanh lớp và cho biết, hôm

nay vệ sinh lớp mình như thế nào?

-H: Theo em, những rác đó do đâu mà

có?

+ YC HS nhặt rác xung quanh mình

* Hoạt động 2: (8’) Hoạt động nhóm.

Trao đổi thông tin

+ Gọi HS đọc thông tin SGK

+ Chia lớp thành nhóm 4, YC các nhóm

đọc thầm lại các thông tin ghi chép được

từ môi trường và TLCH:

-H: Qua các thông tin, số liệu nghe được,

em có nhận xét gì về môi trường chúng

ta đang sống?

-H: Theo em, môi trường đang ở tình

trạng như vậy là do nguyên nhân nào?

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS quan sát và trả lời

- Do một số bạn vứt ra, gió thổi từngoài vào

- Thực hiện theo YC

- 2 HS đọc Lớp đọc thầm

- Tiến hành làm việc theo nhóm

+ Môi trường sống đang bị ô nhiễm: ônhiễm nước, đất bị hoang hoá, cằn cỗi…

+ HS suy nghĩ trả lời

Trang 2

* GV kết luận: Hiện nay, môi trường

đang bị ô nhiễm trầm trọng, xuất phát từ

nhiều nguyên nhân: Khai thác tài nguyên

bừa bãi, sử dụng không hợp lí

* Hoạt động 3: (7’) Làm việc cá nhân.

Bày tỏ ý kiến.

- GV nêu ý kiến YC HS bày tỏ ý kiến

bằng các giơ các thẻ xanh, đỏ, vàng theo

quy ước

- GV nhận xét kết luận:

+ Các việc làm bảo về môi trường là: a,

c, đ, g.

+ Các việc làm gây ô nhiễm không khí,

tiếng ồn, nguồn nước là: a, e, h.

C Củng cố, dặn dò: (5’)

-H: Để giảm bớt sự ô nhiễm của môi

trường, chúng ta có thể làm được những

gì?

* GV kết luận: Bảo vệ môi trường là

điều cần thiết mà ai cũng phải có trách

nhiệm thực hiện.

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài

Có ý thức bảo vệ môi trường Tuyên

truyền mọi người xung quanh để nâng

cao ý thức bảo vệ môi trường Tìm hiểu

tình hình bảo về môi trường tại địa

+ Lớp lắng nghe và thực hiện

TẬP ĐỌC: (Tiết 59)

HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Đọc đúng các từ khó dễ lẫn: Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, Tây Ban Nha, Ma-tan: nảy

sinh, khẳng địmh Đọc đúng các chữ số chỉ ngày, tháng, năm.

+ Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng

ở những từ ngữ nói về những gian khổ, hy sinh của đoàn thám hiểm đã trải qua, sứmạng vinh quang mà đoàn thám hiểm đã thực hiện được

2 Hiểu các từ ngữ: Ma- tan, sứ mạng.

+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm

vượt bao khó khăn, hy sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng địnhtrái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

3 Giáo dục HS Yêu đất nước, khám phá những điều bí ẩn, lí thú về trái đất

Trang 3

II Chuẩn bị: + Ảnh chân dung Ma-gien-lăng,

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng

ơi…từ đâu đến? Và trả lời câu hỏi:

-H: Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so

sánh với những gì?

-H: Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả

đối với quê hương đất nước như thế nào?

+ GV nhận xét và cho điểm

B Dạy học bài mới:(25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

+ GV cho HS quan sát ảnh chân dung

Ma-gien-lăng và giới thiệu bài

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (8’)

+ GV viết bảng: Xê-vi-la, Ma-gien-lăng,

Ma-tan, ngày 20 tháng 9 năm 1519, ngày

8 tháng 9 năm 1552, 1083 ngày

+ Gọi 1 HS đọc cả bài

+ GV chia 6 đoạn, mỗi lần xuống dòng là

một đoạn

+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)

- Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho HS đọc chưa đúng

- Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó:

Ma-tan, sứ mạng

+ Gọi 1 HS khá đọc cả bài

+ GV đọc mẫu cả bài

b) Tìm hiểu bài: (8’)

+ YC HS đọc thầm đoạn 1,2 và TLCH:

-H: Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì?

- H: Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho

đại dương mới tìm được là Thái Bình

Dương?

-H: Ý đoạn 1,2 nói lên điều gì?

* Ý 1: Mục đích cuộc thám hiểm là phát

hiện ra Thái Bình Dương.

- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câuhỏi

- Lớp theo dõi và nhận xét.

+ Lớp lắng nghe và nhắc lại tên bài

+ HS quan sát tranh, ảnh

+ HS nối tiếp đọc

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS luyện đọc nối tiếp

+ 6 HS đọc nối tiếp đoạn

+ HS phát âm sai đọc lại

+ HS đọc chú giải

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS lắng nghe GV đọc mẫu

+ HS đọc thầm trao đổi, và trả lời:

- Khám phá những con đường trênbiển dẫn đến những vùng đất mới

- Vì ông thấy nơi đây sóng biển yênlặng nên đặt tên là Thái Bình Dương.+ HS phát biểu

Trang 4

* GV: Với mục đích khám phá những

vùng đất mới Ma- gien- lăng đã giong

buồm ra khơi Đến gần cực Nam thuộc bờ

biển Nam Mĩ, đi qua 1 eo biển là đến 1

đại dương mêng mông, sóng yên, biển

lặng hiền hoà nên ông đặt tên cho nó là

Thái Bình Dương

+ YC HS đọc đoạn 3,4 và TLCH:

- H: Đoàn thám hiểm đã gặp những khó

khăn gì dọc đường?

-H: Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như

thế nào?

-H: Ý đoạn 3,4 nói lên điều gì?

* Ý 2: Những khó khăn của đoàn thám

hiểm khi giao tranh với dân đảo Ma- tan.

+ YC HS đọc đoạn 5,6 và TLCH:

-H: Hạm đội của Ma-gien- lăng đã theo

hành trình nào?

H: Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã

đạt được những kết quả gì?

-H: Ý đoạn 5,6 nói lên điều gì?

* Ý 3: Đoàn thám hiểm đã hoàn thành xứ

mạng và trở về Tây Ban Nha.

c) Đọc diễn cảm: (7’)

+ Gọi 6 HS đọc nối tiếp từng đoạn

-GV: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, rõ

ràng thể hiện cảm hứng ca ngợi

Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm

+ Cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3

+ GV treo bảng phụ có đoạn văn

+ YC HS luyện đọc theo nhóm đôi

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Lớp lắng nghe

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủphải uống nước tiểu, ninh giày vàthắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vàingười chết, phải giao tranh với dânđảo Ma-tan và Ma-gien-lăng đã chết

- Đoàn thám hiểm có 5 chiếc thuyềnthì mất 4 chiếc, gần 200 người bỏmạng dọc đường, chỉ huy Ma-gien-lăng bỏ mình khi giao chiến với dânđảo Ma-tan, chỉ còn 1 chiếc thuyềnvà 18 thuỷ thủ sống sót

+ HS phát biểu

- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đitheo hành trình châu Âu - Đại TâyDương- châu Mĩ -Thái Bình Dương-châu Á - Ấn Độ Dương – châu Âu

- Đoàn thám hiểm khẳng định trái đấthình cầu, phát hiện ra Thái BìnhDương và nhiều vùng đất mới

+ HS phát biểu

+ 6 HS nối tiếp đọc, lớp theo dõi tìm cách đọc hay

+ Gọi 1 HS đọc, nhận xét

+ 2 HS đọc cho nhau nghe

+ Mỗi nhóm 1 em lên thi đọc

Trang 5

+ GV nhận xét, tuyên dương.

C Củng cố, dặn dò: (5’)

-H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì vềà

các nhà thám hiểm?

* Ý nghĩa: Bài ca ngợi Ma-gien-lăng và

đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao

khó khăn, hy sinh, mất mát để hoàn thành

sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình

cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và

những vùng đất mới.

-H: Muốn tìm hiểu khám phá thế giới

chúng ta phải làm gì?

+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài

và chuẩn bị bài “Dòng sông mặc áo”

+ Lớp nhận xét

+ HS phát biểu

+ 2 HS đọc ý nghĩa

- Học giỏi, ham học hỏi, ham hiểubiết, ham đọc sách khoa học, dũngcảm Không ngại khó

+ HS lắng nghe và thực hiện

TOÁN: (Tiết 146)

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: - Giúp HS củng cố về:

1 Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của 1 số

2 Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số củahai số đó

+ Tính diện tích hình bình hành

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

+ Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ BT 3,4 Băng giấy kẻ hình BT5

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi HS lên bảng làm bài tập:

1 Tổng của hai số là 150 Tìm hai số đó

Biết tỉ số của hai số là 64

+ GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài : (2’) Nêu MT bài học

2 Hướng dẫn HS luyện tập: (23’)

Bài 1: ( 6 phút)

+ Bài tập YC chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu HS tự làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi và nhận xét

+ Tính:

+ 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Trang 6

+ GV chữa bài trên bảng sau đó hỏi HS

về cách cộng, trừ, nhân, chia phân số

- Thứ tự thực hiện các phép tính trong

biểu thức có phân số

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2: ( 7’) + Yêu cầu HS đọc đề bài

-H: Muốn tính diện tích hình bình hành

làm như thế nào?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ GV chữa bài cho điểm

Bài 3: (7’)

+ Gọi HS đọc bài toán

-H: Bài toán thuộc dạng nào?

+ Yêu cầu HS làm bài

Bài 4: (8 phút)

+ Gọi HS đọc bài toán

-H: Bài toán thuộc dạng nào?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ GV thu một số bài chấm và nhận xét

sửa bài

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: Các em vừa được ôn những dạng

toán nào?

+ GV nhận xét tiết học Về nhà ôn kĩ

chương phân số Chuẩn bị bài: “Tỉ lệ

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô)

Đáp số: 45 ô tô.

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của

Tuổi của con là: 35: 7  2 = 10 (tuổi)

Đáp số: 10 tuổi.

- HS nêu các dạng toán đã ôn

+ HS lắng nghe và thưc hiện

Trang 7

LỊCH SỬ: (tiết 30)

NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA VUA QUANG TRUNG

I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:

1 Một số chính sách về kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung và tác dụng củacác chính sách đó đối với việc ổn định và phát triển đất nước

2 Biết coi trọng việc học tập và thấy được tầm quan trọng của việc học tập đốivới đời sống con người

3 Tự hào với lịch sử dân tộc, giữ gìn bảo vệ những truyền thống quý báu của DT

II Chuẩn bị: - Phiếu thảo luận nhóm cho HS.

- Sưu tầm các tư liệu về các chính sách kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 3 em lên bảng trả lời 3 câu hỏi:

-H: Dựa vào lược đồ hình 1, em hãy kể

lại trận Ngọc Hồi, Đống Đa

-H: Em biết thêm gì về công lao của

Nguyễn Huệ – Quang Trung trong việc

đại phá quân Thanh?

- GV nhận xét cho điểm học sinh

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

* Hoạt động 1: (8’)Hoạt động nhóm

Quang Trung xây dựng đất nước.

- Chia nhóm, phát phiếu học tập, YC

các nhóm thảo luận để hoàn thành nội

dung bảng thống kê sau:

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Thảo luận trong nhóm 4 em và hoànthành phiếu

Phiếu thảo luận Nhóm

Những chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung

Nông

nghiệp

- Ban hành “Chiếu khuyến nông”:

lệnh cho dân đã từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang.

Vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại thanh bình.

Thương

nghiệp

- Đúc đồng tiền mới.

- YC nhà Thanh mở cửa biên giới để dân hai nước tự do trao đổi hàng hoá.

- Mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán.

- Thúc đấy các ngành nông nghiệp, thủ công phát triển.

- Hàng hoá không bị ứ đọng.

- Làm lợi cho sức tiêu dùng của nhân dân.

Trang 8

Giáo dục - Ban hành “Chiếu lập học”

- Cho dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm, coi chữ Nôm là chữ chính thức của quốc gia.

- Khuyến khích nhân dân học tập, phát triển dân trí.

- Bảo tồn vốn văn hoá dân tộc.

- YC HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV tổng kết ý kiến của HS chốt ý

đúng: Vua Quang Trung chiếu khuyến

nông (dân lưư tán phải trở về quê cày

cấy); đúc tiền mới; YC nhà Thanh mở

cửa biên giới cho dân hai nước được tự

do trao đổi hàng hóa; mở cửa biển cho

thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán.

* Hoạt động 2: (8’)Hoạt động nhóm

Quang Trung - ông vua luôn chú trọng

bảo tồn vốn văn hoá dân tộc.

- YC HS trao đổi và TLCH:

-H: Theo em, tại sao vua Quang Trung

lại đề cao chữ Nôm?

+ Em hiểu câu “Xây dựng đất nước

lấy việc học làm đầu” của vua Quang

Trung như thế nào?

+ GV nhận xét kết luận:

Chữ Nôm là chữ của DT Việc vua

Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm

đề cao tinh thần DT Đất nước muốn

phát triển được, cần phải đề cao dân trí,

coi trọng việc học hành.

C Củng cố – dặn dò: (5’)

- GV: Công việc đang tiến hành thuận

lợi thì vua Quang Trung mất (1792)

Người đời sau đều thương tiếc một ông

vua tài năng, đức độ nhưng mất sớm

+ Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình

về nhà vua Quang Trung

-H: Hãy kể lại những chính sách về KT

và văn hóa, gd của vua Quang Trung

- Đại diện các nhóm trình bày, mỗinhóm chỉ trình bày về 1 ý, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- 1 em tóm tắt lại theo YC của GV

- HS trao đổi nhóm đôi và TLCH:

- Vì chữ Nôm là chữ viết do nhân dân

ta sáng tạo từ lâu, đã được các đời Lý,Trần sử dụng Chữ Nôm dựa vào cáchviết của chữ Hán nhưng đọc theo âmtiếng Việt Đề cao chữ Nôm là đề caovốn quý của dân tộc, thể hiện ý thức tựcường dân tộc

- Vì học tập giúp con người mở mangkiến thức làm việc tốt hơn, sống tốthơn Công cuộc xây dựng đất nước cầnngười tài, chỉ học mới thành tài đểgiúp nước

- Lắng nghe

- Lắng nghe GV giảng

- Phát biểu theo suy nghĩ của mình

- HS nêu

Trang 9

-YC HS đọc ghi nhớ.

- GV nhận xét tiết học Về nhà học bài

và tìm hiểu thêm về Vua Quang Trung,

chuẩn bị bài: “Nhà Nguyễn thành lập”

- 2 HS đọc

- Lắng nghe thực hiện

THỂ DỤC: (Tiết 59)

KIỂM TRA NHẢY DÂY

I Mục tiêu:

1 Kiểm tra nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích

2 Trò chơi: “Đoàn kết” YC biết cách chơi và tham gia chơi nhiệt tình

3 Giáo dục HS ý thức tự giác trong khi kiểm tra

II Chuẩn bị: + Trên sân trường, vệ sinh nơi tập.

+ Còi, mỗi HS 1 dây

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

và phương pháp kiểm tra

- Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, đầu

gối, hông, vai, cổ tay

- Ôn bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản:

a) Nội dung kiểm tra.

+ Nhảy dây cá nhân kiểu chân trước, chân

sau

b) Tổ chức và phương pháp kiểm tra.

* Kiểm tra nhảy dây:

+ Mỗi lần kiểm tra từ 3 - 5 HS Mỗi HS

được nhảy thử 1 - 2 lần, lần thứ 3 tính

* Cách đánh giá:

+ Hoàn thành tốt: Nhảy cơ bản đúng kiểu,

thành tích đạt 6 lần kiên tục trở lên

+ Thực hiện theo hàng ngang:

+ HS thực hiện

+ Lắng nghe

Trang 10

+ Hoàn thành: Nhảy cơ bản đúng kiểu,

thành tích tối thiểu 4 lần

+ Chưa hoàn thành: Thành tích dưới 4 lần,

nhảy sai kiểu

+ Chơi trò chơi: “Kiệu người”

+ GV hướng dẫn cách chơi, và cho HS

thực hiện chơi

3 Phần kết thúc:

+ Tập một số động tác hồi tĩnh

+ GV nhận xét công bố kết quả kiểm tra,

tuyên dương những HS có thành tích cao

+ Về nhà ôn một số nội dung tự chọn

TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì? (cho biết một đơn vịđộ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu)

2 Rèn kĩ năng xem bản đồ

3 Giáo dục HS tính cẩn thận tỉ mỉ khi sử dụng các số liệu

II Chuẩn bị: - Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tình, thành

phố… (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập:

1 Tính: a) 85329 ; b) 54  74

2 Tính diện tích của một hình bình hành có

độ dài đáy là 20 cm, chiều cao bằng 52 độ

dài đáy

- GV nhận xét cho điểm HS

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: -H: Các em đã được học

về bản đồ trong môn địa lý, em hãy cho

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm nháp

- Là hình vẽ thu nhỏ một khu vựchay toàn bộ bề mặt Trái Đất theomột tỉ lệ nhất định

Trang 11

biết bản đồ là gì?

GV: Để vẽ được bản đồ người ta phải dựa

vào tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ

lệ bản đồ cho ta biết gì? Bài học hôm nay

giúp các em hiểu điều đó

2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ: (8’)

- GV treo bản đồ Việt Nam, thế giới, bản

đồ một số tỉnh, TP và yêu cầu HS tìm, đọc

các tỉ lệ bản đồ

- GV kết luận: Các tỉ lệ 1: 10 000 000;

1: 500 000; … ghi trên bản đồ đó gọi là tỉ lệ

bản đồ.

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình

nuớc Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu

lần Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài

10 000 000cm hay 100km trên thực tế

- Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết

dưới dạng phân số 100000001 , tử số cho biết

độ dài thu nhỏ trên bản đồ là một đơn vị đo

độ dài (cm, dm, m, )và mẫu số cho biết độ

dài thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo

độ dài đo ùù(10 000 000cm, 10 000 000dm,

10 000 000m…)

3 Thực hành: (13’)

Bài 1: (4’)- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

-H: Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1mm

ứng với độ dài thật là bao nhiêu?

-H: Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1cm

ứng với độ dài thật là bao nhiêu?

-H: Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1m

ứng với độ dài thật là bao nhiêu?

* GV hỏi thêm:

-H: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1mm

ứng với độ dài thật là bao nhiêu?

-H: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1cm

ứng với độ dài thật là bao nhiêu?

-H: Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000, độ dài 1m

ứng với độ dài thật là bao nhiêu?

- 1 em đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1mm ứng vớiđộ dài thật là 1000mm

- Tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1cm ứng vớiđộ dài thật là 1000cm

- Tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1m ứng vớiđộ dài thật là 1000m

- Tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1mm ứng vớiđộ dài thật là 500mm

- Tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1cm ứng vớiđộ dài thật là 5000cm

- Tỉ lệ 1 : 10 000, độ dài 1m ứngvới độ dài thật là 10 000m

- Viết số thích hợp vào chỗ trống:

- 1 em lên bảng, lớp làm vào vở

- Theo dõi GV chữa bài

Trang 12

- GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận

xét, cho điểm HS

Bài 3: (5’)

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Gọi HS nêu bài làm của mình, đồng

thời yêu cầu HS giải thích cho từng ý vì

sao đúng (hoặc sai)

- GV nhận xét cho điểm HS

C Củng cố – dặn dò:(5’)

-H: Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì?

-H: Bản đồ của tỉnh A vẽ theo tỉ lệ 1 : 1

800 000, độ dài 1cm trên bản đồ ứng

với độ dài thật là bao nhiêu kilômét?

-H: Bản đồ một trường học vẽ theo tỉ lệ

1 : 800, độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với

độ dài thật của trường là bao nhiêu

mét?

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương

HS tích cực trong giờ học, nhắc nhở các

HS còn chưa chú ý Về nhà làm các BT

tròg VBT Chuẩn bị bài: “Ứng dụng

của tỉ lệ bản đồ”.

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- 4 em nối tiếp nhau đọc câu trả lờitrước lớp:

a) 10 000m – Sai vì khác tên đơn vị, độdài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị đolà dm

b) 10 000dm – Đúng vì 1dm trên bảnđồ ứng với 10 000dm trong thực tế.c) 10000cm – Sai vì khác tên đơn vị.d) 1km – Đúng vì 10 000dm = 1000m

= 1km

- Cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏtrên bản đồ ứng với độ dài thật trênthực tế là bao nhiêu

- Tỉ lệ 1 : 1 800 000, độ dài 1cm trênbản đồ ứng với độ dài thật là 18 km

- Tỉ lệ 1 : 1 800 , độ dài 1cm trên bảnđồ ứng với độ dài thật của trường là8m

- Lắng nghe và thực hiện

CHÍNH TẢ: ( Nhớ - viết)

ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn từ “Hôm sau hết” Trong bài

Đường đi Sa Pa

2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc v / d / gi

3 Giáo dục HS tự giác khi viết bài

Trang 13

II Chuẩn bị: + Bảng phụ kẻ sẵn mẫu bài tập 2a.

+ Giấy khổ lớn viết ND BT 3a

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV đọc các từ khó viết cho HS viết

+ trung thành, chung sức, con trai, cái chai,

phô trương, chương trình, con ếch,

+ GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới : (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Hướng dẫn viết chính tả: (25 phút)

+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn

-H: Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế

nào ?

- YC HS tìm các từ khó, dễ lẫn

+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS

viết: thoắt cái, khoảnh khắc, mưa tuyết,

hây hẩy, nồng nàn, hiếm quý, diệu kì ….

- YC HS nêu cách trình bày bài văn

+ YC HS tự viết bài

+ GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

+ YC HS đổi vở chấm lỗi

+ GV thu chấm

3 Luyện tập: (8’)

Bài 2a:- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

+ ra lệnh, rong chơi, nhà rong, rửa chén

+ da thịt , cây dong , cơn dông , dưa, dừa

+ gia đình, giong buồm, nòi giống, giữa

chừng

Bài 3 b: - GV treo BT 3a đã viết sẵn

- Gọi HS đọc YC BT

- Chia 2 tổ, mỗi tổ gồm em em thi tiếp sức

Tổ nào điền đúng nhanh thì thắng cuộc

- GV nhận xét kết luận:

b) viện - giữ - vàng - dương - giới

C Củng cố dặn dò: (5 phút)

- Nhận xét bài viết từng em, tuyên dương

+ 3 HS lên bảng viết, lớp viết vàonháp rồi nhận xét trên bảng

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ Phong cảnh Sa Pa thay đổi theotừng giờ trong một ngày …

+ HS tìm và nêu:

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp

+ HS đọc lại các từ khó viết + HS nêu

+ HS tự nhẩm và viết bài

+ HS tự soát lỗi

+ HS chấm lỗi và bào lỗi

+ 7 HS nộp bài

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

2 HS lên bảng, lớp làm vào VBT + Nhận xét chữa bài

+ 1 HS đọc lại

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- 2 tổ thực hiện theo YC

- Lớp theo dõi nhận xét

+ Theo dõi, ghi nhận

Trang 14

những em viết đúng, đẹp trình bày sạch sẽ.

+ Nhận xét tiết học Về nhà ghi nhớ những

thông tin trong bài chính tả Chuẩn bị bài:

“Nghe lời chim nói”.

+ Lắng nghe, thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 59)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

I Mục tiêu:

1 Tiếp tục mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về du lịch, thám hiểm

2 Biết viết được đoạn văn về hoạt động du lịch, thám hiểm trong đó có sử dụngcác từ ngữ vừa tìm được

+ Yêu cầu văn viết mạch lạc, đúng chủ đề, ngữ pháp

3 Giáo dục HS nên tham gia đi du lịch để biết thêm nhiều nơi

II Chuẩn bị: - Giấy khổ to và bút dạ.

III Các hoạt động dạ học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng TLCH:

+H: Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ

yêu cầu, đề nghị?

+ Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị được lịch sự ta

phải làm thế nào?

+ Có thể dùng kiểu câu nào để nêu yêu cầu đề

nghị? Cho VD:

- Nhận xét cho điểm HS

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Hướng dẫn làm bài tập: (23’)

Bài 1: (8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Cho HS hoạt động nhóm 4 em

- Phát giấy, bút cho từng nhóm

a Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần

câu, lều trại, giày thể thao, mũ, quần áo bơi,

quần áo thể thao, dụng cụ thể thao (bóng, vợt, …)

- 2 HS lên bảng TLCH

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Kiểu câu hỏi và câu cảm

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tiến hành hoạt động nhómvà hoàn thành phiếu

- Dán phiếu, đọc, các nhómkhác bổ sung

- Lắng nghe

Trang 15

b Phương tiện giao thông : tàu thuỷ, bến tàu,

tàu hoả, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe buýt, ga

tàu, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, vé máy bay,

xe máy, xe đạp,…

c) Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch: khách

sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công

ty du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch…

d) Địa điểm tham quan du lịch…: Phố cổ, bãi

biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di

tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm…

- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được

Bài 2: (8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- GV treo 2 băng giấy, YC 2 tổ thi tìm từ tiếp

sức, tổ nào tìm được nhiều từ nhanh và đúng là

thắng cuộc

- Cho HS thảo luận trong tổ

- Nhận xét, tổng kết nhóm tìm được nhiều từ, từ

đúng nội dung

- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được

- 1 em đọc, lớp theo dõi

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- 2 nhóm thực hành chơi

- Hoạt động trong tổ

c) Những đức tính cần thiết của người tham gia đoàn thám hiểm: kiên trì, dũng

cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, , không ngại khổ…

Bài 3:(7’)

- Gọi HS đọc đề

- Hướng dẫn: các em tự chọn nội dung

mình viết về du lịch hoặc về thám hiểm

hoặc kể lại một chuyến du lịch mà em đã

từng được tham gia trong đó có sử dụng

một số từ ngữ, thuộc chủ điểm mà các em

đã tìm được ở BT1 và BT2

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS dán phiếu lên bảng, đọc bài làm

của mình GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt

câu cho HS

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình

- GV nhận xét cho điểm HS viết tốt

- 1 em đọc yêu cầu

Trang 16

C Củng cố, dặn dò:

-H: Du lịch là gì? Thám hiểm là gì?

- Nhận xét tiết học về nhà học bài và viết

lại đoạn văn cho hoàn chỉnh vào vở

Chuẩn bị bài: “Câu cảm”.

- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,ngắm cảnh

- Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểunhững nơi xa lạ, khó khăn, có thểnguy hiểm

- Lắng nghe, ghi nhận

KHOA HỌC: (Tiết 59)

NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Nêu được vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật

2 Biết được mỗi loài thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

3 Ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của thực vật trong trồng trọt

II Chuẩn bị: + Hình minh hoạ SGK.

+ Tranh ảnh, bao bì các loại phân bón

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

-H: Hãy nêu VD chứng tỏ các loài cây

khác nhau có nhu cầu về nước khác nhau?

-H: Hãy nêu VD chứng tỏ cùng một loài

cây, trong những giai đoạn phát triển khác

nhau cần những lượng nước khác nhau?

-H: Hãy nói về nhu cầu nước của thực vật

- Nhận xét và ghi điểm

B Dạy bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Thực vật muốn sống

và phát triển được cần phải được cung cấp

các chất khoáng có trong đất Đất là môi

trường sống và cung cấp chất dinh dưỡng

cho nhiều loài thực vật Tuy nhiên mỗi

loài thực vật lại có nhu cầu chất khoáng

khác nhau

- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- VD: bèo, rong, rêu sống dướinước Xương rồng, thông, phi lao sống nơi kho hạn Rau má, lá lốt,khoai môn sống nơi ẩm ướt

- Cây ngô: lúc ngô nảy mầm đến lúc

ra hoa cần có đủ nước để cây pháttriển, nhưng đến lúc vào hạt cần ítnước hơn

- HS nêu bài học

+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

Trang 17

* Hoạt động 1: (13’) Hoạt động nhóm.

Vai trò của chất khoáng đối với đời sống

thực vật.

- YC HS đọc thàm mục bạn cần biết trang

118 và TLCH:

-H: Trong đất có các yếu tố nào cần cho

sự sống và phát triển của cây?

-H: Tại sao khi trồng cây, người ta có phải

bón thêm phân cho cây ? Làm như vậy để

nhằm mục đích gì?

-H: Em biết những loại phân nào thường

dùng để bón cho cây?

* GV: Mỗi loại cây cung cấp 1 loại chất

khoáng cần thiết cho cây Thiếu 1 trong

các loại chất khoáng cần thiết, cây sẽ

không thể sinh trưởng và phát triển được.

+ YC HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây cà

chua trang 118, SGK trao đổi và TLCH:

-H: Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát

triển như thế nào? Giải thích tại sao?

-H: Quan sát kĩ cây a và b em có nhận xét

gì?

- GV đi giúp đỡ các nhóm

- YC các nhóm trình bày

- GV nhận xét kết luận:

+ Cây a) phát triển tốt nhất, cây cao, lá

xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì cây

đuợc bón đầy đủ các chất khoáng

+ Cây b) phát triển kém nhất, cây còi cọc,

lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể

ra hoa và kết quả được vì thiếu ni-tơ

+ Cây c) Phát triển chậm, thân gầy, lá bé,

cây không quang hợp hay tổng hợp chất

hữ cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm

lớn là do thiếu ka-li

+ Cây d) Phát triển kém, thân cây lùn, lá

bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do thiếu

Phot pho

* GV: Trong quá trình sống, nếu không

HS đọc thàm và TLCH:

- Có: Mùn, cát, đất sét, các chấtkhoáng, xác động vật chết, khôngkhí và nước cần cho sự sống và pháttriển của cây

- Vì chất khoáng trong đất không đủcho cây sinh trưởng, phát triển tốtcho năng suất cao Bón thêm phânđể cung cấp đầy đủ các chất khoángcần thiết cho cây

- Phân đạm, lân, ka-li, phân bắc,phân xanh …

Trang 18

cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ

phát triển kém, không ra hoa kết quả được

hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp Ni-tơ

là chất khoáng qua trọng mà cây cần

nhiều.

* Hoạt động 2:(10’)Hoạt động nhóm.

Nhu cầu các chất khoáng của thưc vật

+ GV phát phiếu BT, YC các nhóm đọc

mục Bạn cần biết SGK để hoàn thành BT.

PHIẾU BÀI TẬP: NHÓM

Đánh dấu x vào cột tương ứng với nhu cầu

về các chất khoáng của từng loài cây

Tên cây Tên các chất khoáng câycần nhiều hơn

Ni-tơ Ka-li Phốt-pho

- YC các nhóm trình bày

- GV nhận xét kết luận đúng

-H: Em có nhận xét gì về nhu cầu chất

khoáng của mỗi loại cây ?

-H: Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa vào

hạt không nên bón nhiều phân đạm?

-H: Quan sát cách bón phân ở hình 2 em

thấy có gì đặc biệt?

-H: Cùng ở một cây, vào những giai đoạn

phát triển khác nhau, nhu cầu về chất

khoáng như thế nào?

* GV kết luận: Mỗi loại cây khác nhau

cần các loại chất khoáng với liều lượng

khác nhau Cùng ở một cây, vào những

giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về

- Vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơcần cho sự phát triển của lá Lúc nàynếu lá lúa quá tốt, dẫn đến sâubệnh, thân nặng gặp gió to dễ bị đổ

- Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạncây sắp ra hoa

- Nhu cầu về chất khoáng cũng khácnhau

- HS lắng nghe

Trang 19

chất khoáng cũng khác nhau.

* VD: Đối với cây ăn quả, bón phân vào

lúc cây đâm cành hay sắp ra hoa vì ở giai

đoạn này cây cần được cung cấp nhiều

chất khoáng

-H: Trong trồng trọt, để cho năng suất

được cao, người dân cần phải làm gì?

C Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

-H: Loại đất trồng như thế nào được coi là

màu mỡ?

+ GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết.

+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài ,

áp dụng vào bài học hôm nay để biết cách

trồng và chăm sóc cây được tốt hơn

Quan sát kĩ hình 1,2 SGK trang 120,121

để biết được nhu cầu không khí của thực

+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS lắng nghe và học bài, chuẩn bị bài

Thứ tư ngày 8 tháng tư năm 2009

TOÁN: (Tiết 148)

ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu: - Giúp HS:

1 Củng cố về ý nghĩa tỉ lệ bản đồ

2 Biết cách tính độ dài thật trên mặt đất từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ

3 Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác, trình bày đúng, khoa học

II Chuẩn bị: -Bảng phụ vẽ sẵn bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS trả lời câu hỏi:

-H: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, độ dài thu

nhỏ là 1 cm, thì độ dài thật là bao nhiêu?

-H: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài thu nhỏ

là 1m, thì độ dài thật là bao nhiêu?

- Gv nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Các em đã được biết

thế nào là tỉ lệ bản đồ Bài học hôm nay sẽ

tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

- Độ dài thật là 1 000 cm

- Độ dài thật là 500 m

Trang 20

2 Giới thiệu bài toán 1: (4’)

- GV treo bản đồ Trường mầm non xã

Thắng Lợi và nêu bài toán như SGK

-H: Trên bản đồ cho biết độ rộng của cổng

trường thu nhỏ là mấy cm? Vẽ với tỉ lệ là

bao nhiêu ?

-H: 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là

bao nhiêu cm ?

-H: Vậy 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật

là bao nhiêu cm ?

- YC HS làm bài

3 Giới thiệu bài toán 2: (4’)

- GV treo đề bài toán, Yc HS đọc đề bài

-H: Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng

đường Hà Nội –Hải Phòng dài bao nhiêu ?

-H: Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào ?

-H: 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là

bao nhiêu mi-li-mét?

-H: Vậy 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài

thật là bao nhiêu mi-li-mét?

-Gọi 1 em làm bảng, lớp làm vào vở

4 Thực hành: (15’)

Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề toán

- YC HS đọc cột thứ nhất

- Hãy đọc tỉ lệ bản đồ ?

- H: Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao

nhiêu ?

- H: Vậy ta điền độ dài thật là bao nhiêu ?

- HS tự làm bài còn lại

- GV nhận xét cho điểm

Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài , 1 em

lên làm , lớp làm vào vở

- HS nghe bài toán và nhắc lại bàitoán

+ Độ rộng của cổng trường thu nhỏlà 2cm ;vẽ với tỉ lệ là 1 :300

- 1 cm trên bản đồ ứng với độ dàitrên thực tế là 300cm

-Ưùng với độ dài thật là:

- 102 mm trên bản đồ ứng với độdài thật là:

1021 000 000=102 000 000

(mm) Bài giải :

Quãng đường HN –HP dài :

1021 000 000= 102 000000(mm)

102 000 000 = 102 km Đáp số: 102km

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

- 1 em lên bảng, lớp làm vào vở

- HS điền vào cột 2 : 45 000dm ; Cột 3 : 100 000mm

- 1 HS đọc đề bài, lớp giải BT

Trang 21

- GV nhận xét cho điểm.

Bài 3: -Gọi HS nêu YC của bài toán.

- YC HS tự làm bài, 1 em lên bảng làm

- Nhận xét cho điểm

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: Sơ đồ của lớp vẽ theo tỉ lệ 1 : 100 chiều

dài của tấm bảng đen đo được 3 cm hỏi

chiều dài thật của bảng đen đó là bao nhiêu

mét?

- GV nhận xét tiết học Về nhà học bài, làm

các BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Ứng

dụng của tỉ lệ bản đồ” (tt).

Bài giải:

Chiều dài thật của phòng học:

4  200 = 800 (cm )

800 cm = 8 m Đáp số: 8 m

- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm

Bài giải:

Quãng đường TP HCM - Qui Nhơn

27 2 500 000 = 67 500 000(cm)

67 500 000 cm = 675 km Đáp số: 675 km

- Chiều dài thật của bảng đen là:

3  100 = 300 cm = 3 m

- Lắng nghe, thực hiện

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốttruyện, nhân vật, ý nghĩa, nói về du lịch hay thám hiểm

- Hiểu cốt truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Lời kể tự nhiên, sinh động, giàu hình ảnh, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, điệubộ, cử chỉ

II Chuẩn bị: - Sưu tầm một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm: truyện danh

nhân, truyện thám hiểm, truyện thiếu nhi

- Bảng lớp viết đề bài

- Dàn ý kể chuyện (dùng cho nhóm)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể lại truyện Đôi cánh của

Ngựa Trắng.

- 3 em lên bảng kể

- Lớp nhận xét

Trang 22

- 1 em nêu ý nghĩa truyện.

- GV nhận xét cho điểm HS

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

a) Tìm hiểu đề:

- Gọi HS đọc đề

- Phân tích đề, gạch chân các từ ngữ:

được nghe, được đọc, du lịch, thám

hiểm.

- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài

*GV: Các em đã được nghe ông bà,

cha mẹ hay ai đó kể lại những câu

chuyện về du lịch hay thám hiểm hoặc

tự mình đọc trên báo, truyện hoặc xem

ti vi Bây giờ các em hãy giới thiệu với

mọi người câu chuyện mình định kể

Đây có thể là câu chuyện có thật hoặc

câu chuyện khoa học viễn tưởng Bạn

nào kể những câu chuyện ngoài SGK

sẽ được cộng thêm 1 điểm Các em hãy

giới thiệu các câu chuyện đó có tên là

gì hoặc kể về ai? Em đã nghe kể

chuyện đó từ ai hoặc đọc, xem truyện

đó ở đâu?

b) Kể chuyện trong nhóm

- Chia HS thành nhóm 4 em, yêu cầu

HS kể chuyện trong nhóm

- Gọi HS đọc dàn ý kể chuyện

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn, hướng dẫn HS trao đổi, giúp đỡ

bạn

- Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng:

+ Nội dung truyện có hay không?

Truyện ngoài SGK hay trong SGK?

Truyện có mới không?

+ Kể chuyện đã biết phối hợp cử chỉ,

lời nói, điệu bộ hay chưa?

+ Có hiểu câu chuyện mình kể hay

không?

c) Kể trước lớp.

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

- 1 em đọc đề bài, cả lớp gạch chânyêu cầu chính

- 2 em đọc nối tiếp phần gợi ý SGK

Em kể chuyện về những nhà leo núi đã chinh phục đỉnh E-vơ-rét Truyện này em đọc trong báo Thiếu niên Tiền phong.

Em kể chuyện thám hiểm vịnh ngọc trai cùng thuyền trưởng Nê-mô Truyện này em đọc trong tập truyện Hai vạn dặm dưới đáy biển.

Em kể đoạn trích Dế mèn ngao du thiên hạ cùng Dế trũi trong tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài…

- 2 em đọc, lớp đọc thầm

- HS kể trong nhóm và trao đổi nhau về

ý nghĩa câu chuyện, ý nghĩa việc làm,suy nghĩ của nhân vật trong truyện

- 5 – 7 em thi kể và trao đổi với các

Trang 23

- GV khuyến khích HS lắng nghe và

hỏi lại bạn những câu hỏi về nội dung

truyện, ý nghiã hay tình tiết trong

truyện để tạo không khí sôi nổi trong

giờ học

- GV tổ chức cho HS nhận xét, bình

chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn

kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi

hay nhất

- Nhận xét và cho điểm từng HS

C Củng cố dặn dò: (5’)

- GV nhận xét tiết học Về nhà kể lại

cho người thân nghe câu chuyện mà

em được nghe các bạn kể và chuẩn bị

bài: “Kể chuyện chứng kiến hoặc

tham gia”.

bạn về ý nghĩa câu chuyện đó

- HS cả lớp cùng bình chọn

- Lắng nghe và thực hiện

TẬP ĐỌC: (Tiết 60)

DÒNG SÔNG MẶC ÁO

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn: lụa đào, thướt tha, hây hây, khuya rồi, lặngyên, la đà, nở nhòa

+ Đọc lưu loát toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ, nhấn

giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

+ Đọc diễn toàn bài thơ với giọng vui , dịu dàng và dí dỏm thể hiện niềm vui, sựbất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quêhương

2 Hiểu các từ ngữ: điệu , hây hây , ráng

+ Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.

3 Giáo dục HS yêu cảnh đẹp của quê hương, đất nước

II Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 118 SGK

+ Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng đọc bài và TLCH:

-H: Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì?

-H: Đoàn thám hiểm đã gặp những khío

khăn gì dọc đường?

-H: Đoàn thám hiểm đã đạt những kết

quả gì?

- 3 HS lên bảng đọc bài và TLCH

- Lớp theo dõi nhận xét

Ngày đăng: 20/05/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ của lớp vẽ theo tỉ lệ 1 : 100. - GIÓA ÁN LỚP 4 TUẦN 30 (CKTKN)DUNG
1. Sơ đồ của lớp vẽ theo tỉ lệ 1 : 100 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w