* Kết luận: Bài văn đầy chất thơ của Xuân Diệu giúp ta cảm nhận đợc vẻ đẹp độc đáo, rất riêng của hoa phợng, loài hoa gần gũi, thân thiết với tuổi học trò và đó cũng là nội dung chính c
Trang 1Tuần 23
Ngày soạn: 11/02/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
Tập đọc Hoa học trò.
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung: Nói lên vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng và sự gắn bó của loài hoa với tuổi học trò
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi đoạn văn " Phợng không phải đậu khít nhau."
- Tranh minh hoạ cây, hoa phợng
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs đọc bài “ Chợ Tết ” và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ.
- Tổng hợp ý kiến và giới thiệu bài
2 H ớng dẫn luyện đọc
- G chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp ( 3 lợt ); G kết hợp :
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
+ Giải nghĩa từ ( Nh chú giải SGK )
Đoạn 1: Từ đầu đến khít nhau
Đoạn 2: Tiếp theo đến bất ngờ vậy?
Đoạn 3: còn lại
- Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phợng
Trang 2? Vẻ đẹp của hoa phợng có gì đặc biệt?
? Em hiểu thế nào về câu văn " Vừa buồn
vừa vui mới thực là nỗi niềm bông
? Mùa xuân, lá phợng tơi đẹp ntn?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm và trả lời câu
hỏi: ? Tại sao tác giả lại gọi hoa phợng là
hoa học trò?
* Kết luận: Tuổi học trò gắn bó với cây
phợng nh những mốc son báo tin mùa thi
– mùa hè – mùa chia tay
? Nội dung của đoạn 2 là gì?
- HS đọc đoạn 3 và TLCH:
? Màu hoa phợng thay đổi ntn theo thời
gian?
* Kết luận: Hoà theo dòng thời gian
ph-bắt đầu Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
1 Vẻ đẹp của hoa phợng học trò:
+ Hoa đỏ rực, đẹp không phải ở 1
đoá trên đậu khít nhau muôn ngàn con bớm thắm
+ Hoa nở ào ạt, chói lọi mạnh mẽ
+ Buồn vì sắp phải xa bạn bè, vui vì sắp bớc vào kì nghỉ hè thú vị
2 Hoa phợng báo mùa hè đến.
+ Lá phợng xanh um, mát rợi, ngon lành
nh lá me non Sự phát triển cũng mang
đầy tâm trạng: ban đầu xếp lại còn e, dần dần xoè ra cho gió đa đẩy
+ Vì hoa gắn liền với tuổi học trò, bông phợng cũng có nỗi niềm" vừa buồn lại vừa vui", nh tâm hồn những cô cậu học trò
3 Hoa phợng đổi màu theo thời gian:
+ Thay đổi theo thời gian: Bình minh của hoa phợng là màu đỏ non tơi
Trang 3ợng thay đổi sắc màu; càng cuối mùa
ph-ợng càng cháy rực hơn
? Nội dung đoạn 3?
* Kết luận: Bài văn đầy chất thơ của
Xuân Diệu giúp ta cảm nhận đợc vẻ đẹp
độc đáo, rất riêng của hoa phợng, loài
hoa gần gũi, thân thiết với tuổi học trò và
đó cũng là nội dung chính của bài
4 H ớng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 3 em đọc nối tiếp
? Theo em để giúp ngời nghe cảm nhận
đợc vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng,
chúng ta nên đọc bài với giọng nh thế
nào?
- GV yêu cầu: Tìm các từ tả vẻ đẹp đặc
biệt của hoa phợng, tả sự thay đổi của
màu hoa theo thời gian
- HS tìm và gạch chân các từ tả vẻ đẹp
đặc biệt của hoa phợng
- Treo bảng phụ, đọc mẫu, hớng dẫn HS
luyện đọc diễn cảm đoạn
" Phợng không phải đậu khít nhau."
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3
- Gọi hai nhóm thi trớc lớp
- Nhận xét, cho điểm
dịu, .đậm dần, .mạnh mẽ kêu vang, hoà nhịp với mặt trời chói lọi nh nhà nhà đều dán câu đối đỏ
-Bảo vệ chúng chính là bảo vệ tuổi học trò đầy kỉ niệm…
- Nhận xét giờ học, dặn HS luyện đọc và chuẩn bị bài sau
Trang 4Toán Tiết 111 : Luyện tập chung.
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số, so sánh hai phân số
có cùng tử số, tính chất cơ bản của phân số
II Đồ dùng dạy học
- SGK, bảng phụ, phấn màu
II Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS chữa bài, nêu cách so sánh hai
phân số cùng tử số, cùng mẫu số
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 H ớng dẫn luyện tập
* Bài 1
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm VBT, 2 em lần lợt chữa bài trên
14
<19
8
= 27
24
; 19
*Bài 2 Với 2 số TN 3 và 5, hãy viết:
a) Phân số bé hơn 1:
5
3(TS nhỏ hơn MS)
Trang 5- Đại diện 2 nhóm dán phiếu kết quả và nêu lí
- GV treo bảng phụ, HS đọc đề bài
- Dới lớp làm bài 2 HS đọc kết quả BT
- Lớp nhận xét, bổ sung GV chốt kết quả
đúng
? Để sắp xếp đúng thứ tự các số, em làm nh
thế nào?
? Phần b có mấy cách làm? Cách nào thuận
tiện hơn? Tại sao?
? Tại sao b lại có giá trị là 1?
* Kết luận: Khi TS và MS của 1 phân số tồn
Bài 3 Viết các phân số từ bé đến lớn
a) 11
6
; 7
6
; 5 6
b) Rút gọn:
8
3 32
12
; 4
3 12
9
; 10
3 20
12
; 20 6
Bài 4 Tính:
a)
3
1 6
2 6 5 4 3
5 4 3 2
=
=
x x x
x x x
5 3 4 3 2
5 4 2 3 3 15 4 6
5 8
x x x x
x x x x x
x
x x
Khoa học
Trang 6Tiết 45 ánh sáng
I Mục tiêu
- HS phân biệt đợc các vật tự phát sáng và các vật đợc chiếu sáng
- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua
- Nêu ví dụ chứng tỏ ánh sáng truyền theo đờng thẳng; mắt chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó tới mắt
II.Đồ dùng dạy học
- Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, kính mờ, tấm ván nhỏ
III Hoạt động dạy học
A KTBC
? Kể một số tiếng ồn ở môi trờng em học và sinh hoạt?
? Tiếng ồn gây tác hại gì? Cách phòng chống tiếng ồn?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài mới
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
2.Nội dung bài mới
* Hoạt động1: Tìm hiểu các vật tự phát sáng, các vật đ ợc chiếu sáng
- HS thảo luận nhóm 3 ngời theo yêu cầu SGK
? Nội dung mỗi hình?
? Nhờ đâu ta nhìn rõ đợc các vật đó?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
? Đờng truyền của ánh sáng nh thế nào?
* Kết luận: Dù là môi trờng nào, ánh sáng đều
- H1: Ban ngày: mặt trời, gơng, bàn ghế
- H2: Ban đêm: đèn điện (có điện), mặt trăng đợc mặt trời chiếu sáng, cái gơng, bàn ghế
Trang 7truyền theo đờng thẳng
VD: Tia nắng…
* Hoạt động3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng
qua các vật
- HS đọc thí nghiệm ở SGK (91)
? Khi đèn cha sáng, thấy gì trong hộp?
? Khi đèn sáng, thấy gì trong hộp?
? Thí nghiệm cho thấy ánh sáng truyền qua
hoặc không truyền qua một số chất liệu nào?
* Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật
khi nào?
- HS làm thí nghiệm nh ở phần 3 (SGK- 91)
? Tại sao có thể nhìn rõ vật?
* Kết luận: Nhờ có ánh sáng có thể thấy vật có
kích thớc, ở khoảng cách nh thế nào so với mắt?
3/ Củng cố, dặn dò:
- HS đọc mục “bạn cần biết”
- Nhận xét giờ học
- HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau
- ánh sáng truyền theo đờng thẳng
- Không thấy gì cả
- HS trình bày: Chắn mắt bằng vở, kính, vải, ván gỗ …
- ánh sáng
Đạo đức Giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 1)
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Hiểu:
- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn- Đó cũng chính là bảo vệ môi trờng sống của chúng ta- Môi trờng của con ngời văn minh lịch sự
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II Tài liệu phơng tiện
- SGK đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra( theo mẫu bài tập 4)
Trang 8III Các hoạt động dạy học
A KTBC
- Thế nào là lịch sự với mọi ngời?
? Tại sao phải lịch sự với mọi ngời xung quanh? Lấy VD?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1, Giới thiệu bài mới:Công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi ngời dân
đều có trách nhiệm giữu gìn.Vậy giữ gìn công cộng là gì? Chúng ta cùng học bài hôm…nay
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm 6 và giao nhiệm vụ
- Các nhóm cùng thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm
khác trao đổi bổ sung
1 Tình huống:
Đi học về qua nhà văn hoá xã, Tuấn rủ Thắng: “Tờng quét vôi trắng thế này mà vẽ con ngựa lên đó thì đẹp lắm đây Ta vẽ đi Thắng ơi !”
→Kết luận:Nhà văn hoá là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, đợc xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy Thắng phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không đợc vẽ bậy lên đó
* Hoạt động 2:Làm việc thao nhóm đôi
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm thảo
Trang 92 Các nhóm thảo luận
3 Theo từng nội dung, đại diện các nhóm
trình bày, bổ sung trao đổi ý kiến trớc lớp
4 GV kl về từng tình huống
a, Cần báo cho ngời lớn hoặc ngời có trách
nhiệm về việc này(công an, nhân viên đờng
sắt)
b, Cần phân tích biển báo giao thông, giúp
các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động
ném đất đá vào biển báo giao thông và
khuyên ngăn họ
→ Gv mời 1-2 hs đọc phần ghi nhớ
a, Một hôm, …Nếu là bạn Hng em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
b, Trên đờng đi học về …Theo em, Toàn nên làm gì trong tình huống
đó?Vì sao?
3 Ghi nhớ: sgk-36 3/ Củng cố, dặn dò
Các nhóm điều tra về các công trình địa phơng (theo mẫu bài 4) và bổ xung thêm cột lợi ích của công trình công cộng
? Địa phơng em có những công trình công cộng nào? Mọi ngời giữ gìn ra sao?
I Mục tiêu
- HS nhớ - viết đúng, đẹp 11 dòng thơ đầu trong bài " Chợ Tết "
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Hoạt động dạy học
Trang 10A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS viết, đọc : lẫn lộn, lén lút, lúc
nãy, bão lụt, nóng nực
- 2 em viết bảng, lớp viết nháp
- 2 em đọc các từ
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu bài học
2 H ớng dẫn nhớ- viết
- Gọi HS đọc đoạn thơ 11 dòng đầu
+ Ngời các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh
ntn?
+ Mỗi ngời đến chợ với dáng vẻ riêng ntn?
- Hớng dẫn HS viết từ khó : ôm ấp, viền, mép,
lon xon, yếm thắm, ngộ nghĩnh
- Gọi HS đọc bài, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm VBT theo cặp, 1 cặp làm
bảng phụ
- Gọi HS chữa bài, nhận xét
- Nhận xét kết quả, gọi HS đọc kq đúng, nêu ý
nghĩa câu chuyện
- Soát bài, chữa lỗi bằng bút chì
- Đổi vở soát lỗi
Trang 11- Tổng kết bài, nhận xét giờ học.
- Dặn HS làm bài trongVBT
tranh
Toán Tiết 112 : Luyện tập chung.
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9;
- Khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số, so sánh phân số
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật và hình bình hành
II.Đồ dùng dạy học
- SGK, bảng phụ, phấn màu
II Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS chữa bài, nêu cách so sánh hai phân
số cùng tử số, cùng mẫu số
- Chấm 1 số VBT
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
? Số nh thế nào sẽ chia hết cho 2, 3, 5, 9?
? Số nh thế nào sẽ chia hết cho 2 và 5?
*Bài 1 Tìm số thích hợp điền vào ô
trống
a 752 (754, 756, 758)
b 750 (Là số chia hết cho 3)
c 756 (là số chia hết cho 2 và 3)
Trang 1235 đều bằng
9
5
?
* Kết luận: Rút gọn phân số sẽ tìm đợc phân số
nào có giá trị bằng phân số đã cho
- HS đỏi chéo VBT để kiểm tra
31
14
; b)
31 17
20
; 63 35
*Bài 4
Viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
12
8
; 20
15
; 15
3
; 5
Trang 13- BTVN : 1, 2, 3, 4 (31)
Luyện từ và câu Tiết 45: Dấu gạch ngang.
I Mục tiêu
- HS hiểu đợc tác dụng của dấu gạch ngang
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang khi viết
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét, bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đặt câu có dùng từ ngữ thuộc chủ
điểm Cái đẹp
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Treo bảng phụ, gọi HS đọc đoạn văn
+ Trong đoạn văn trên có những dấu câu
+ Tìm những câu văn có chứa dấu gạch
ngang có trong đoạn văn?
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi
I Nhận xét
* Bài 1 (45) Tìm những câu văn có chứa
dấu gạch ngang có trong đoạn văn
* Đoạn a
- Cháu con ai?
- Tha ông, cháu con ông Th
Trang 14* Bài 2 (45)
+ Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch
ngang có tác dụng gì?
KL: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật, đánh dấu
phần chú thích, các ý trong 1 đoạn liệt
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu Hs trao đổi cặp, làm vào VBT,
1 cặp làm vào bảng phụ
- Gọi Hs trình bày kết quả
- Kết luận kết quả
* Bài 2 (46)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
+ Trong đoạn văn em viết, dấu gạch ngang
đợc dùng có tác dụng gì?
- Yêu cầu Hs tự làm bài vào vở, 1 em làm
bảng phụ
- Gọi Hs trình bày kết quả, nói tác dụng
của dẫu gạch ngang đã sử dụng
*Bài 1(46) Tìm dấu gạch ngang trong mẩu
chuyện và nêu tác dụng của mỗi dấu
- Câu 1: đánh dấu phần chú thích trong câu ( bố Pa- xcan là một viên chức )
- Câu 2: Đánh dẫu phần chú thích trong câu
( đây là ý nghĩ của Pa- xcan)Câu 3: Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của Pa- xcan, đánh dấu phần chú thích
* Bài 2 (46) Viết đoạn văn về cuộc đối
thoại trong gia đình em
VD: Bố hỏi:
- Con học ra sao?
- Tốt bố ạ!- Em nói
Trang 15- Sửa lỗi dùng từ diễn đạt, cho điểm bài
- HS biết các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dới thời Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông; Nội dung của các tác phẩm, công trình đó
- Thấy đợc thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trớc
- Dới thời Hậu Lê, văn học và khoa học đợc phát triển rực rỡ
-ý thức bảo vệ các tác phẩm thơ, văn , công trình khoa học của cha ông ta
II.Đồ dùng dạy học
- VBT, tranh trong SGK, phiếu học tập
III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
? Việc học dới thời Hậu Lê đợc tổ chức nh thế nào?
? Nhầ Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
b) Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- HS đọc phần 1 trong SGK (51)
? Hãy liệt kê các tác giả, tác phẩm văn thơ và nội dung ý nghĩa tiêu biểu thời Hậu Lê?
- HS điền kết quả ra phiếu và dán kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 16-Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc
- Ca ngợi công đức của nhà vua
- Tâm sự của những ngời không đợc đem hết tài năng
- Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Xác định lãnh thổ, giá trị tài nguyên, phong tục tập quán nớc ta
Trang 17Ngày soạn:13/2/2011
Ng y giảng: à :Thứ 4 ngày 16 tháng 2 năm 2011
Kể chuyện Tiết 23 : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu
- HS kể bằng lời 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, ý nghĩa ca ngợi cái đẹp, phản
ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
- Hiểu tính cách nhân vật, nội dung, ý nghĩa truyện kể
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II.Đồ dùng dạy học
- Một số truyện kể theo nội dung yêu cầu
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi H nối tiếp kể “ Con vịt xấu xí”
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu giờ học
- Quan sát và nêu nội dung tranh minh hoạ
+Kể chuyện đã nghe đã đọc ca ngợi cái đẹp, phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
- Quan sát tranh, nối tiếp trả lời tên truyện
- Nối tiếp giới thiệu truyện mình sẽ kể
- Nêu tên truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre trăm đốt
Trang 18- Hớng dẫn quan sát tranh minh hoạ và
nêu tên truyện tơng ứng
+ Em sẽ kể câu chuyện nào? Hãy giới
thiệu về câu chuyện đó
- treo phiếu ghi vắn tắt dàn ý kể chuyện
- Gọi hs đọc dàn ý
b Kể trong nhóm
+ Nêu yêu cầu hoạt động: Kể theo cặp và
trao đổi với nhau về nội dung ý nghĩa câu
chuyện và tính cách nhân vật
- Giúp đỡ những HS yếu
c Kể tr ớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp, nói về
nội dung ý nghĩa câu chuyện và tính cách
nhân vật trong mỗi truyện
- 3-4 em thi kể trớc lớp
- Lớp nhận xét, đánh giá lời kể của bạn,
bình chọn ngời kể hay nhất
- Nhận xét, ghi điểm
C Củng cố, dặn dò
+Những câu chuyện vừa kể muốn nói với
em điều gì?
- Liên hệ giáo dục tình yêu thơng con
ng-ời, yêu quý, trân trọng cái đẹp
- Dặn HS về luyện kể
- Đọc dàn ý:
+ Giới thiệu tên truyện
+ Mở đầu câu chuyện
+ Diễn biến câu chuyện
+ Trao đổi nội dung, ý nghĩa truyện
+ Luyện kể theo cặp theo yêu cầu, trao đổi
về nội dung, ý nghĩa truyện
+ Phải biết trân trọng cái đẹp cả thể chất lẫn tâm hồn, đấu tranh chống lại cái xấu
Tập làm văn Tiết 45: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối.
Trang 19- Bảng phụ, tranh ảnh một số loài hoa, quả
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs đọc đoạn văn miêu tả thân, lá của
loài cây đã viết giờ trớc
- 2 em đọc, lớp nhận xét
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu giờ học
2 H ớng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1 (50)
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài và nội dung
đoạn văn Hoa sầu đâu và Quả cà chua.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi, GV
- Gọi HS trình bày, nhận xét sửa lỗi
- Giảng: Hoa sầu đâu còn gọi là hoa xoan,
tác giả đã tả cái đẹp của cả chùm hoa với
nhiều hình ảnh so sánh, gắn với hơng vị
khác của nông thôn để gợi sự thân thơng,
cảm giác ngây ngất, đắm say Còn đoạn tả
quả cà chua lại miêu tả theo trình tự thời
gian, với những hình ảnh so sánh sinh
động để ngời đọc có đợc sự cảm nhận sâu
Bài tập 1(50)
a Đoạn tả Hoa sầu đâu
b Đoạn tả cây sồi
- Tả cây cà chua theo trình tự thời gian từ khi hoa rụng đến khi kết quả, khi quả xanh đến chín
- Dùng những hình ảnh so sánh sinh động, hình ảnh nhân hoá ( quả leo nghịch ngợm )
Trang 20sắc về loại quả này.
- Gọi HS đọc lại kết quả đúng
+ Bài yêu cầu miêu tả gì?
+ Em chọn tả bộ phận nào của cây?
+ Khi miêu tả, ta cần lu ý gì?
- GV treo tranh minh hoạ một số loại
hoa,quả gợi ý HS cách quan sát, miêu tả
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS nối tiếp trình bày
*Bài tập 2(51) Viết đoạn văn tả một loài
hoa hoặc một loài quả mà em thích
VD: Trái dừa ngày một lớn Từng buồng
lúc lỉu 10 – 20 trái trông nh đàn lợn con
đang bú mẹ Rồi từ màu xanh tơi, lớp vỏ bóng dần và ngả sang màu xanh vàng nền nã…
Toán Tiết 113: Phép cộng phân số.
I Mục tiêu
- HS nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số