-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bà
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 Chào cờ đầu tuần
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Tranh minh hoạ- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
* Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc
+ Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ
* Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt
* Đoạn 3: Còn lại
+Cho HS đọc nối tiếp
Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh
vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …
+Cho HS giải nghĩa từ
-Cho 1 HS khá đọc: lớp q sát tranh
¶ Đoạn 1:
* Hãy miêu tả những điều em hình
dung được về cảnh và người thể hiện
trong đoạn 1
¶ Đoạn 2:
* Em hãy nêu những điều em hình
dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh
một thị trấn trên đường đi Sa Pa
-HS1 đọc đoạn 1 + 2
* Vì con sẻ tuy bé nhỏ nhưng nó rất dũng cảm bảo vệ con …
-HS lắng nghe
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
-HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
-HS luyện đọc từ
-2 HS giải nghĩa từ
- 1 HS đọc cả bài
- HS nghe-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
* Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá … liễu rũ
-1 HS đọc thầm đoạn 2
* Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu:nắng vàng hoe, những em bé HMông,
Tu Dí …
Trang 2¶ Đoạn 3:
* Em hãy miêu tả điều em hình dung
được về cảnh đẹp Sa Pa ?
* Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự
quan sát tinh tế của tác giả
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món
quà tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?
* Bài văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cảnh đẹp Sa Pa ntnào ?
d.Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-GV h/dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét -bình chọn HS đọc hay
- HS nhẩm HTL và thi đọc thuộc lòng
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-HS đọc thầm đoạn 3
* Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi … hiếm quý
* HS phát biểu tự do Các em có thể nêu những chi tiết khác nhau
* Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa
-3 HS nối tiếp đọc bài
-Cả lớp luyện đọc đoạn 1
-3 HS thi đọc diễn cảm
-Lớp nhận xét
-HS HTL từ “Hôm sau … hết”
-HS thi đọc thuộc lòng đoạn vừa học
-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1 kiĨm tra bµi cị
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT VN tiết 140
-GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bµi míi
a Giíi thiƯu bµi
b HD lµm bµi tËp
Bài 1a,b:
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề bài toán
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) a = 3, b = 4 Tỉ số b a = 43.b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số b a = 75.-Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình
Trang 3-Hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
3.Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai sốđó
+Tổng của hai số là 1080
+Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 71 số thứ hai.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
II §å DïNG D¹Y HäC: - Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo
giao thông
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách
chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao
thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của
biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm
Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy
Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng
-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi
-GV cùng HS đánh giá kết quả
2.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3-
SGK/42)
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm nhận một tình huống
Em sẽ làm gì khi:
a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở
-HS tham gia trò chơi
-HS thảo luận, tìm cách giải quyết.-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao
Trang 4thành phố, thị xã”.
b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra
ngoài xe
c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa
d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi
đường
đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn
giao thông
e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ
giữa lòng đường
-GV kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn
trọng luật giao thông ở mọi lúc, mọi nơi
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực
tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết
quả điều tra
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS
ï Kết luận chung :
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và
cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh
Luật giao thông
3.Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm
c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng.d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn
đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông
e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường, vì rất nguy hiểm.-HS lắng nghe
-Đại diện từng nhóm trình bày
-Các nhóm khác bổ sung, chất vấn.-HS lắng nghe
-HS cả lớp thực hiện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 kiĨm tra bµi cị
-GV gọi HS lên bảng làm bài 2,5 của
tiết 141
-GV nhận xét và cho điểm HS
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Trang 52.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
ơ Bài toán 1
-Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số
đó là 53 Tìm hai số đó
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-Nêu: Bài toán cho biết hiệu và tỉ số
của hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai
số, dựa vào đặc điểm này nên chúng ta
gọi đây là bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của chúng
-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của
hai số để biểu diễn chúng bằng sơ đồ
đoạn thẳng
-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số
trên sơ đồ
-GV kết luận về sơ đồ đúng:
-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy
phần bằng nhau ?
+Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?
+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là
mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2
phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24
đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần
bằng nhau?
+Như vậy hiệu hai số tương ứng với
hiệu số phần bằng nhau
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng
nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần
+Vậy số bé là bao nhiêu ?
+Số lớn là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán, nhắc HS khi trình bày có thể gộp
-HS lắng nghe
-HS nghe và nêu lại bài toán
+Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là 53
+Yêu cầu tìm hai số
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế
-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
+Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
+Em đếm, thực hiện phép trừ:
5 – 3 = 2 (phần)
+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần)+24 đơn vị
+24 tương ứng với hai phần bằng nhau.+Nghe giảng
+Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12
+Số bé là: 12 Í 3 = 36
+Số lớn là: 36 + 24 = 60
-HS làm bài vào vở
Trang 6bước tìm giá trị của một phần và bước
tìm số bé với nhau
ơ Bài toán 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên
-Yêu cầu HS trình bày bài toán
ơKết luận:
-Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể
nêu các bước giải bài toán về tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ?
c) Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao
em biết ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài
3.Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-1 HS đọc to, cả lớp đọc trong SGK
-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-Là 12m
-Là 47
- HS vẽ trên bảng lớp-HS trình bày bài vào vở
-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
Ø Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Ø Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Ø Bước 3: Tìm giá trị của một phần
Ø Bước 4: Tìm các số
-1 HS đọc to, cả lớp đọc bài trong SGK.-Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó là dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở, chữa bài
-HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng
-GV có 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK
-Phiếu học tập theo nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 kiĨm tra bµi cị
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm -Lắng nghe.
Trang 7-Kiểm tra chuẩn bị cây trồng của HS.
-Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí
nghiệm trong nhóm
-Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến
Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng,
chăm sóc cây của mình
GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
-Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm
GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của
từng cây theo kết quả báo cáo của HS
+Các cây đậu trên có những điều kiện sống
nào giống nhau ?
+Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát
triển bình thường ? Vì sao em biết điều đó ?
+Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?
+Theo em dự đoán thì để sống, thực vật cần
phải có những điều kiện nào ?
+Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ
các điều kiện đó ?
-Kết luận
*Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và
phát triển bình thường
-Phát phiếu học tập cho HS
GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS nào
cũng được tham gia
-Gọi các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ
sung GV kẻ bảng như phiếu Phọc tập và ghi
nhanh lên bảng
-Nhận xét
+Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và
phát triển bình thường ? Vì sao ?
+Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì sao cây
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây -Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS theo sự hướng dẫn của GV
+Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên bàn
+Quan sát các cây trồng
+Mô tả cách mình gieo trồng, chăm sóc cho các bạn biết
+Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây
-Đại diện của hai nhóm trình bày:-Trao đổi theo cặp và trả lời:
+Thí nghiệm về trồng cây đậu để biếtxem thực vật cần gì để sống
+Để sống, thực vật cần phải được cung cấp nước, ánh sáng, không khí, khoáng chất
+Trong các cây trồng trên chỉ có cây số 4 là đã có đủ các điều kiện sống.-Lắng nghe
-HS hoạt động nhóm 4
-Hoạt động trong nhóm theo sự hướ d GV
-Quan sát cây trồng, trao đổi và ho phiếu
-Đại diện của hai nhóm trình bày
PHIẾU HỌC TẬP Nhóm Đánh dấu Í vào các yếu tố mà cây được cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây.
Các yếu tố mà cây
được cung cấp Ánh sán
g
Không khí Nước khoáng có Chất
trong đất
Dự đoán kết quả
Cây số 1 Í Í Í Cây còi cọc, yếu ớt sẽ bị chết
Cây số 2 Í Í Í Cây sẽ còi cọc, chết nhanh
Cây số 3 Í Í Í Cây sẽ bị héo, chết nhanh
Cây số 4 Í Í Í Í Cây phát triển bình thường
Cây số 5 Í Í Í Cây bị vàng lá, chết nhanh
Trang 8đó phát triển không bình thường và có thể
chết rất nhanh ?
+Để cây sống và phát triển bình thường, cần
phải có những điều kiện nào
-GV kết luận
*Hoạt động 3:Tập làm vườn
-Hỏi: Em trồng một cây hoa (cây cảnh, cây
thuốc, …) hàng ngày em sẽ làm gì để giúp
cây phát triển tốt, cho hiệu quả cao?
3.Củng cố ,dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
-Trao đổi theo cặp và trả lời +Để cây sống và phát triển bình thường cần phải có đủ các điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất
- Nghe và viết lại đúng CT bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 … Viết đúng
các tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn
- Làm đúng BT 3(kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hồn chỉnh BT)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
-GV đọc bài chính tả một lượt
-Cho HS đọc thầm lại bài CT
-Cho HS luyện các từ ngữ sau: A – Rập,
Bát – đa, Ấn Độ, quốc vương, truyền bá
-GV giới thiệu nội dung bài CT
+ GV đọc cho HS viết chính tả:
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết
-GV đọc lại một lần cho HS soát bài
+ Chấm, chữa bài:
-Chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
* Bài 2a: Ghép các âm tr/ch với vần
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-HS lắng nghe
-HS theo dõi trong SGK
-Cả lớp đọc thầm
-HS viết ra giấy nháp hoặc bảng con
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Trang 93 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học -1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm(BT1,2).Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài 3 Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giảo câu đôd trong bài tập 4
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài
b HD lµm bµi tËp
* Bài tập 1:
-GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và
chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả
lời
-Cho HS trình bày ý kiến
-GV nhận xét + chốt lại ý đúng
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như BT1
-Lời giải đúng:
Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu
những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy
hiểm
* Bài tập 3:
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại
-Đi một ngày đànghọc một sàn khôn
Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng
tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành
hơn Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó để học
hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu
biết
* Bài tập 4:
-GV Chia lớp thành các nhóm
+ nêu yêu cầu BT
+ phát giấy cho các nhóm
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Một số HS lần lượt phát biểu
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS suy nghĩ + tìm câu trả lời
-HS lần lượt trả lời
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài vào bảng phụ
-Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d Nhóm
Trang 10nhóm thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó, các
nhóm khác làm tương tự
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược
Thanh, bảo vệ nền độc lập cho dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789) trong sgk
-PHT của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
-Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra
Bắc để làm gì ?
-Trình bày kết quả của việc nghĩa quân
Tây Sơn tiến ra Thăng Long
-GV nhận xét ,ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Phát triển bài :
GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
*Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
-GV phát PHT có ghi các mốc thời gian :
+Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân
Trang 11+Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789) …
+Mờ sáng ngày mồng 5 …
-GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự
kiện chính vào chỗ chấm cho phù hợp với
các mốc thời gian trong PHT
-Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và
kênh hình) để thuật lại diễn biến sự kiện
Quang Trung đại phá quân Thanh
-GV nhận xét
*Hoạt động 2: làm việc cả lớp
-GV gợi ý:
+Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến
về Thăng Long đánh giặc ?
+Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc
là thời điểm nào? Thời điểm đó có lợi gì
cho quân ta, có hại gì cho quân địch?
+Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho
quân tiến vào đồn giặc bằng cách nào?
Làm như vậy có lợi gì cho quân ta ?
- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến mồng 5
tết, ở Gò Đống Đa (HN) nhân dân ta lại tổ
chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang
Trung đại phá quân Thanh
-GV nhận xét và kết luận
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-HS thảo luận và điền vào chỗ chấm
-HS thuật lại diễn biến trận Quang Trung …
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trả lời theo gợi ý của GV
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc -HS nghe
-GV gọi HS lên bảng làm các -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 12BT2,3 của tiết 142.
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài Sau đó, chữa bài, nhận xét và
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải
thích cách vẽ sơ đồ của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố,dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào VBT, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp cho HS cả lớp theo dõi và chữabài Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)Số bé là: 85 : 5 Í 3 = 51
Số lớn là: 51 + 85 = 136Đáp số: Số bé: 51 ; Số lớn: 136-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)Số bóng đèn màu là:250 : 2 Í 5 = 625 (bóng)
Số bóng đèn trắng là:625 – 250 = 375 (bóng)Đáp số: Đèn màu: 625 bóng ;
Đèn trắng: 375 bóng
-HS theo dõi bài chữa của GV
-HS vừa lên bảng làm bài giải thích:
Vì số bóng đèn màu bằng 35 số bóng đèn trắng nên biểu thị số bóng đèn màu là 5 phầnbằng nhau thì số bóng đèn trắng là 3 phần như thế
-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: phải mạnh
dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.