1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TUAN 28 - DUONG

31 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 328 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Nguyên nhân thắng lợi Gọi HS đọc lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn.. - Cho HS đóng vai - GV dựa vào nội dung SGK để phân lời thoại & cảnh diễn cho c

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28

( Từ ngày: 21/3 đến ngày 25 / 03 / 2011 )

Chào cờ

Mĩ thuật Toán Tập đọc Lịch sử

Sinh hoạt dưới cờ Vẽ trang trí: Trang trí lọ hoa Luyện tập chung

Ôn tập và kiểm tra giữa HKII-Tiết 1 Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Th Long

Xem Cktkn/ bp

B 1, 2, 3 Xem cktkn Xem cktkn

Chính tả

LT & Câu Toán Địa lí Khoa học

Ôn tập và kiểm tra giữa HKII-Tiết 2 Ôn tập và kiểm tra giữa HKII-Tiết 3 Giới thiệu tỉ số

Người dân và miền Trung Ôn tập: Vật chất và năng lượng (T1)

Xem cktkn

Bài 1, 3 Xem cktkn Kns/ Lhbp

Kể chuyện Tập đọc Toán Âm nhạc Thể dục

Ôn tập và kiểm tra giữa HKII-Tiết 4 Ôn tập và kiểm tra GKII – Tiết 5 Tìm hai số khi biết tổng và tỉ

Học hát bài: Thiếu nhi liên hoan Bài 55

Xem cktkn Bài 1 Xem Cktkn Xem cktkn

LT & C

T L V Toán Khoa học

Kĩ thuật

Ôn tập và kiểm tra giữa HKII-Tiết 6 Tiết 7: Kiểm tra GHKII

Luyện tập Ôn tập: Vật chất và năng lượng (T2) Lắp cái đu ( T2)

Lhbp B1; 2 Xem cktkn

Tập l văn Đạo đức Toán SHCN Thể dục

Kiểm tra giữa HKII Tôn trọng luật giao thông (Tiết 1) Luyện tập

Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 28 Bài 56

B1; 3 Xem cktkn

Trang 2

Ngày soạn: 10- 03- 2011

Ngày dạy: 21- 03- 2011

Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2011

Sinh hoạt dưới cờ

- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật ,hình thoi

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành thông qua làm bài tập 1, 2, 3

- HS làm bài cẩn thận, chính xác, khoa học

II.CHUẨN BỊ:

- GV : Sgk; PBT 1, 2- cá nhân; BT3- nhóm

- HS : Sgk, đồ dùng học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định: 1’

2.Ktbc : 5’ Luyện tập

- Y/C 3 HS làm BT1, 2 tiết trước

-GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài :1’

Nêu y/c tiết học, ghi tựa bài

b Hướng dẫn hs luyện tập: 30’

* Hoạt động 1: Thực hành

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc bài tập 1

- GV nhận xét sửa chữa và kết luận: a) và b)

đúng ; c) d) sai

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc bài tập 2

- Cho HS làm tương tự bài 1

-3 HS làm bài tập bảng lớp

* BT1- KQ:

a) (19 x 12):2 = 114(cm2)b) Đổi 7dm=70cm(30 x 70):2 = 1050 (cm2)

* BT2-KQ:

14 x 10 = 70 (cm2)

- Lắng nghe, ghi tựa bài

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài

- Phát biểu ; HS nhận xét

- HS quan sát hình vẽ của hình chữ nhật ABCD trong SGK, lần lượt đối chiếu các câu

Trang 3

- Nhận xét : a : sai

b , c, d : đúng

Bài tập 3:

- Cho HS quan sát hình vẽ

- Yêu cầu tính diện tích của các hình vuông, chữ

nhật, bình hành, hình thoi rồi so sánh

4.Củng cố : 2’

- Gọi HS nêu các quy tắc tính diện tích các hình

đã học: hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình

bình hành

5.Dặn dò: 1’

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Giới thiệu tỉ số

- Tham khảo các BT còn lại

với đặc điểm đã biết của hình chữ nhật Từ đó xác định được câu nào là phát biểu đúng, câu nào là phát biểu sai, rồi chọn chữ tương ứng

- HS làm bảng con : a) sai b), c), d) đúng

- HS quan sát hình vẽ

- HS lần lượt tính diện tích từng hình

-HS theo dõi, tiếp thu

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

PPCT : 55 Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II (Tiết 1)

- HS : Sgk; Oân tập bài trước ở nhà

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định :1’

2.KTBC : 5’ Bài Sẻ con

-Y/C 3HS đọc nối tiếp đoạn vàTLCH1, 2, 3 -3HS đọc nối tiếp đoạn ; TLCH 1, 2, 3

Trang 4

-GV nhận xét, ghi điểm.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

Nêu y/c tiết ôn tập, ghi tựa bài

b.BaØi giảng :30’

* Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc & HTL

(1/3 số HS trong lớp)

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

- GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu cầu,

GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết

học sau

* Hoạt động 2: Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

GV nêu câu hỏi:

- Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?

- Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm “Người ta là hoa đất” (T 20, 21)

- GV ghi bảng

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, đọc thầm lại

các truyện Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần

Đại Nghĩa suy nghĩ, làm bài vào phiếu

- GV yêu cầu HS nhận xét theo các yêu cầu

sau:

+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?

+ Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?

- GV chữa bài, nhận xét chung

- Biểu dương nhóm làm tốt

* Liên hệ, giáo dục hs

- Lắng nghe, ghi tựa bài

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút)

- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu)

Đọc tương đối lưu loát ,diễn cảm được đoạn văn ,đoạn thơ (tốc độ đọc trên 8 5 tiếng /phút)

- HS đọc yêu cầu của bài

- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa

- HS phát biểu: Bốn anh tài, Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa

- HS đọc thầm lại các bài này

- HS hoạt động nhómTên bài Nội dung chính Nhân vật

Bốn anh tài

Ca ngợi sức khoẻ tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa:trừ ác cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây

NTĐCọc, LTTNước, MTĐMáng, Cẩu Khây, yêu tinh, bà lão

Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

Ca ngợi AHLĐTĐN đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ

Trần Đại Nghĩa

Đại diện nhóm báo cáo kết quả + NX +Sửa bài

Trang 5

4.Củng cố :2’

- Nêu ý nghĩa bài Bốn anh tài ?

5.Dặn dò: 1’

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc

kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện

đọc

Nhắc HS xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể

(Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?)

- Ca ngợi sức khoẻ tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa : trừ ác cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây

-HS theo dõi

Rút kinh nghiệm sau tiết:

+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước

+ Công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước

+ Nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long : Quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh không kịp trở tay

- Nêu được đôi nét về nghĩa quân Tây Sơn; nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn

- Ham học, tự hào lịch sử dân tộc

II.CHUẨN BỊ:

- GV : Sgk; lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn; Những đồ dùng phục vụ cho trò chơi

- HS : Sgk; Đọc bài trước ở nhà

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định: 1’

2.KTBC : 5’ Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII

- Quy mô và hoạt động buôn bán ở nước ta thế kỉ

XVI- XVII?

- Hoạt động buôn bán ở các thành thị nói lên tình

hình kinh tế nước ta thời kì đó như thế nào?

- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung

- Trở nên sôi động và sầm uất

- Kinh tế phồn thịnh và phát triển

- Hs nhận xét bạn trả lời

- Lắng nghe, ghi tựa bài

Trang 6

- GV trình bày sự phát triển của cuộc khởi nghĩa

Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long là: Mùa

xuân 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ,

Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây

Sơn (Bình Định) Được nhân dân đàng Trong ủng

hộ, nghĩa quân Tây Sơn đã đánh đổ được chế độ

thống trị của họ Nguyễn ở đàng Trong (1777),

đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm (1785)

Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được đàng Trong &

quyết định tiến ra Thăng Long diệt chính quyền họ

Trịnh

* Hoạt động 2: Nguyên nhân thắng lợi

Gọi HS đọc lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của

nghĩa quân Tây Sơn

- Sau khi lật đổ Chúa Nguyễn ở Đàng Trong

Nguyễn Huệ có quyết định gì?

- Nghe tin Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc thái độ

Tịnh Khải và quân tướng như thế nào?

- Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn

ra như thế nào?

- Cho HS đóng vai

- GV dựa vào nội dung SGK để phân lời thoại &

cảnh diễn cho các vai:

+ Người dẫn truyện: bắt đầu từ đoạn: “Sau khi lật

đổ chúa Nguyễn… đưa vợ con đi trốn” & đoạn:

“Trịnh Khải phất cờ lệnh … sau hơn 200 năm chia

cắt”

+ Trịnh Khải trong đoạn: “Trịnh Khải tức tốc… tiêu

diệt cho hết” & đoạn “Trịnh Khải phất cờ… tự tử”

+ Một viên tướng, trong đoạn: “Tây Sơn kéo quân

vào sâu xứ lạ… tiêu diệt cho hết”

+ Một viên tướng khác, trong đoạn: “Bẩm chúa

thượng… đền ơn chúa”

+ Một tên lính báo tin, trong đoạn: “Trong khi đó…

thế trận của Trịnh Khải”

+ Nêu nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn

khi tiến ra Thăng Long

- HS quan sát lược đồ

- HS theo dõi kết hợp đọc SGK và trình bày

- Quân thuỷ,bộ của Nguyễn Huệ tiến như vũ bão Quân Trịnh chủ quan bỏ thuyền

đi chơi Quân Tây Sơn đến quân Trịnh bỏ chạy Quân Tây Sơn –kinh thành –đánh trận địa quân Trịnh .Trịnh Khải phất cờ thúc quân đánh trả Tướng sĩ nhìn nhau không dám đánh.Nguyễn Huệ làm chủ Thăng Long lật đổ họ Trịnh

- Các vai: người dẫn truyện, viên tướng

1, viên tướng 2, Trịnh Khải, chúa Trịnh, tên lính

- Các nhóm phân vai và thảo luận

- Các nhóm thi đua

-Quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây

Trang 7

4.Củng cố :2’

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

5.Dặn dò: 1’

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Quang Trung đại phá quân Thanh

Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh không kịp trở tay

- HS đọc

- Lắng nghe, tiếp thu

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

- GV: Sgk; tranh ảnh minh hoạ cho đoạn văn ở BT1

- HS: Sgk; đồ dùng học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Ổn định: 1’ Kiểm tra sĩ số

a.Giới thiệu bài: 1’

Nêu y/c giờ học, ghi tựa bài

b.Bài giảng : 30’

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe – viết

GV đọc đoạn văn Hoa giấy

- GV nhắc HS chú ý những từ ngữ mình dễ viết

sai (rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay lên,

lang thang, tản mát)

- Em hãy nêu nội dung của đoạn văn?

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS

viết

- Cán sự báo cáo sĩ số

-3 HS đặt câu

- HS khác nhận xét

- Lắng nghe, ghi tựa bài

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn

- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy

- HS nghe – viếtVIết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 85 chữ /15 phút );hiểu nội dung bài

Trang 8

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng cặp HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

* Hoạt động 2: Làm bài tập

- Y/C hs đọc nd bt2

+ BT2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với kiểu

câu kể nào các em đã được học?

+ BT2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với kiểu

câu kể nào các em đã được học?

+ BT2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với kiểu

câu kể nào các em đã được học?

- GV nhận xét, kết luận

- Liên hệ giáo dục hs

4.Củng cố :2’

- Y/C HS nhắc lại cách xác định 2 bộ phân chính

của câu kể Ai là gì? Ai làm gì? Như thế nào?

5.Dặn dò: 1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì II (tiết 3)

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- 1 HS đọc nội dung BT2

- Ai làm gì ? : Kể về các hoạt động

- Ai thế nào ?: Tả các bạn

- Ai là gì ? : Giới thiệu từng bạn

- HS làm bài cá nhân + Trình bày

- Cả lớp nhận xét

I.MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ /15 phút ), không mắc quá 5 lỗi trong bài ;trình bày đúng bài thơ lục bát

- GDiHS viết đúng, viết đẹp, bết giúp đỡ người khác, luôn sống hiền lành tốt bụng

II.CHUẨN BỊ:

- GV : Phiếu viết tên từng bài tập đọc & HTL (như tiết 1) + Phiếu ghi sẵn nội dung chính của

6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

- HS : Đọc bài trước ở nhà,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định:1’

2.KTBC : 5’

- Y/C 3HS đọc bài tập đọc đã học thuộc lòng đã

học

-GV nhận xét, ghi điểm

-3 HS đọc thuộc lòng

- HS khác nhận xét

Trang 9

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

Nêu y/c giờ học, ghi tựa bài

b.Bài giảng :30’

* Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc & HTL

- Y/C từng HS lên bốc thăm chọn bài

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

- GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu cầu,

- - GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết

học sau

Hoạt động 2: Nêu tên các bài tập đọc thuộc

chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính

của các bài tập đọc này

GV viết tên bài lên bảng lớp:

+ Sầu riêng:

+ Chợ Tết:

+ Hoa học trò:

+ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ:

+ Vẽ về cuộc sống an toàn:

+ Đoàn thuyền đánh cá:

- GV chốt lại lời giải đúng, dán phiếu đã ghi lời

giải, mời 1 – 2 HS đọc bảng kết quả

* Hoạt động 3: Nghe – viết

GV đọc bài thơ Cô Tấm

- GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài thơ lục

bát; cách dẫn lời nói trực tiếp (Mẹ về khen bé:

“Cô tiên xuống trần”); tên riêng cần viết hoa

(Tấm); những từ ngữ mình dễ viết sai (ngỡ, xuống

- Lắng nghe, ghi tựa bài

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút)

- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu)

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu của bài + HS đọc tên bài

- HS đọc thầm các bài tập đọc trên, suy nghĩ, trao đổi theo cặp + Trình bày + NX

+ Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng - loại

cây ăn quả đặc sản của miền Nam nước ta

+ Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu

sắc và vô cùng sinh động ,nói lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết

+ Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ –

một loại hoa gắn với học trò

+ Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của

người phụ nữ Tây Nguyên can cù lao động ,góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

+ Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với

chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn ,biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ ,sáng tạo

+ Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ

đẹp trong lao động của người dân biển

- HS theo dõi trong SGK

- HS xem tranh minh hoạ, đọc thầm lại bài thơ

Trang 10

trần, lặng thầm, nết na)

- Bài thơ nói lên điều gì?

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS

viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

4.Củng cố : 2’

-Nêu nội dung ,ý nghĩa bài thơ Cô Tấm

5.Dặn dò: 1’

- GV nhận xét tiết học : tinh thần ,thái độ

- Nhắc HS xem trước các tiết MRVT thuộc 3

chủ điểm đã học trong sách Tiếng Việt 4, tập hai

để chuẩn bị cho tiết ôn tập sau

- Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

-HS nêu : Ở hiền thì gặp lành ,

- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- HS làm đúng các bài tập 1,3.HS khá ,giỏi làm đúng bài tập 2,4

- GD HS làm bài cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

- GV : Sgk, bảng như VD2

-HS : Sgk, vở, đồ dùng học tập khác

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định: 1’

2.KTBC : 5’

- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 tiết trước

- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung

3.Bài mới:

a.Giới thiệu: 1’

Nêu y/c giờ học, ghi tựa bài

b.Bài giảng : 30’

* Hoạt động1: (7’) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5

GV nêu ví dụ: Có 5 bạn gái & 7 bạn trai

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

- 2 hs lên bảng làm bài

- HS dưới lớp nhận xét

- Lắng nghe, ghi tựa bài

- HS vẽ sơ đồ

5 bạn gái

Trang 11

- GV đặt vấn đề: Số bạn gái bằng mấy phần số

bạn trai?

- GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của số bạn

gái & số bạn trai là 5 : 7 hay

7

5 Tỉ số này cho biết số bạn gái bằng

7

5 số bạn trai

- GV tiếp tục đặt vấn đề: Số bạn trai bằng mấy

phần số bạn gái?

- GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của số bạn

trai & số bạn gái là 7 : 5 hay

5

7 Tỉ số này cho biết số bạn trai bằng

5

7 số bạn gái

- Chú ý:

+ Khi viết tỉ số của số 5 và 7 thì phải viết theo thứ

tự là 5 : 7 hoặc

75+ Khi viết tỉ số của số 7 và 5 thì phải viết theo thứ

tự là 7 : 5 hoặc

57

* Hoạt động 2: (6’) Giới thiệu tỉ số 8 : 4 và 4 : 8

GV nêu ví dụ: Hình chữ nhật có chiều dài 8m &

chiều rộng 4m

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

- GV đặt vấn đề: Số đo chiều dài bằng mấy phần

so với số đo chiều rộng?

- GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của số đo

chiều dài & số đo chiều rộng là 8 : 4 hay

4

8

Vì 8 : 4 = 2 nên tỉ số này cho biết số đo chiều dài

gấp 2 lần số đo chiều rộng

- GV tiếp tục đặt vấn đề: Số đo chiều rộng bằng

mấy phần số đo chiều dài?

- GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của số đo

chiều rộng & số đo chiều dài là 4 : 8 hay

8

4

7 bạn trai

- Bằng

7

5 số bạn trai

- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

- Bằng

5

7 số bạn gái

- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

-HS theo dõi

- HS vẽ sơ đồ 8mChiều dài:

4mChiều rộng:

- Số đo chiều dài bằng

4

8 số đo chiều rộng

- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

- Số đo chiều rộng bằng

8

4 số đo chiều dài

- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

Trang 12

số đo chiều dài.

- Chú ý: Tỉ số cũng có thể rút gọn như phân số

* Kết luận chung: Tỉ số của số a và số b là a : b

-Y/C HS làm bảng con

-GV nhận xét, chữa bài

Bài 3:

-Y/C HS làm bảng lớp _Lớp làm vở nháp

4.Củng cố :2’

- Gọi HS nêu tỉ số là thế nào?

- Yêu cầu tính tỉ số của số HS nam và cả lớp,

số HS nữ và cả lớp của lớp 4A2

- Liên hệ, giáo dục hs

5.Dặn dò: 1'

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng & tỉ số

của hai số đó Tham khảo các BT còn lại

- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

-HS làm bảng con +2hS làm bảng lớp+NX

a)2/3 ; b) 7/4 ; c) 6/2 ; d) 4/10

-HS làm bảng lớp+Lớp làm vở nháp +NXa) 5/11 ; b) 6/11

-HS nêu+ Nam : 11/26+Nữ : 15/26

-HS theo dõi, tiếp thu

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

PPCT : 28 Người dân và hoạt động sản xuất

ở đồng bằng duyên hải miền Trung (tiết 1) I.MỤC TIÊU :

- Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung

- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất : trồng trọt ,chăn nuôi ,đánh bắt,nuôi trồng ,chế biến thuỷ sản

Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa mía và làm muối : khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển

- Tôn trọng & phát huy những giá trị truyền thống văn hoá của vùng duyên hải miền Trung cũng như hoạt động sản xuất ở nơi đây

*Nâng cao chất lượng cuộc sống với việc khai thác môi trường.

Ô nhiễm không khí, nước do sinh hoạt của con người; Nâng cao dân trí; Giảm tỉ lệ sinh; Khai thác thuỷ hải sản hợp lí

Trang 13

II.CHUẨN BỊ:

- GV : SGK; Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam

Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở duyên hải miền Trung, một số nhà nghỉ đẹp;

lễ hội của người dân miền Trung (đặc biệt là ở Huế)

+ Mẫu vật: tôm, cua, muối, đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường

mía và một số thìa nhỏ

-HS : Sgk; Đọc bài trước ở nhà,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Oån định :1’

2.Ktbc : 5’ Duyên hải miền Trung

- Dựa vào lược đồ, kể tên các đồng bằng theo

thứ tự từ Nam ra Bắc?

- Vì sao sông miền Trung thường gây lũ lụt vào

mùa mưa?

- So sánh đặc điểm của gió thổi đến các tỉnh

duyên hải miền Trung vào mùa hạ & mùa thu

* Hoạt động1: Dân cư tập trung khá đông đúc

GV thông báo số dân của các tỉnh miền Trung &

lưu ý HS phần lớn số dân này sống ở các làng

mạc, thị xã & thành phố ở duyên hải

- GV chỉ trên bản đồ dân cư để HS thấy mức độ

tập trung dân được biểu hiện bằng các kí hiệu

hình tròn thưa hay dày

- Quan sát bản đồ phân bố dân cư Việt Nam,

nêu nhận xét về sự phân bố dân cư ở duyên hải

miền Trung?

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 rồi trả lời

các câu hỏi trong SGK

- GV bổ sung thêm: trang phục hàng ngày của

người Kinh, người Chăm gần giống nhau như áo

sơ mi, quần dài để thuận lợi trong lao động sản

xuất

- Trả lời

- Vì nước lũ dâng cao

- So sánh

- HS khác nhận xét

- Quan sát, lắng nghe, ghi tựa bài

- HS quan sát

- Ở miền Trung vùng ven biển có nhiều người sinh sống hơn ở vùng núi Trường Sơn Song nếu so sánh với đồng bằng Bắc Bộ thì dân cư ở đây không đông đúc bằng

- HS quan sát & trả lời câu hỏi (cô gái người Kinh thì mặc áo dài, cổ cao, quần trắng; còn cô gái người Chăm thì mặc váy)

* Nâng cao chất lượng cuộc sống với việc khai thác môi trường.

Ô nhiễm không kh, ,nước do sinh hoạt của con người; Nâng cao dân trí ; Giảm tỉ lệ sinh; Khai thác thuỷ hải sản hợp lí

Trang 14

* Hoạt động 2: Hoạt động sản sx của người dân

- GV yêu cầu HS đọc ghi chú các ảnh

- Cho biết tên các hoạt động sản xuất?

- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm bảng có 4

cột (trồng trọt; chăn nuôi; nuôi, đánh bắt thủy

sản; ngành khác), yêu cầu các nhóm thi đua điền

vào tên các hoạt động sản xuất tương ứng với các

ảnh mà HS đã quan sát

- GV khái quát: Các hoạt động sản xuất của

người dân ở duyên hải miền Trung mà HS tìm

hiểu đa số thuộc ngành nông – ngư nghiệp

- Vì sao người dân ở đây lại có những hoạt động

này? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu (chuyển ý)

* Hoạt động 3: Điều kiện khí hậu cho hđsx

- Tên và điều kiện cần thiết đối với từng ngành

sản xuất?

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả lời

4.Củng cố: 2’

- Nhắc lại tên các dân tộc sống tập trung ở

duyên hải miền Trung và nêu lí do vì sao dân cư

tập trung đông đúc ở vùng này?

- Yêu cầu HS đọc bảng thống kê

- GV kết luận: Mặc dù thiên nhiên thường gây

bão lụtvà khô hạn, người dân miền Trung vẫn cố

gắng vượt qua khó khăn, luôn khai thác các điều

kiện để sx ra nhiều sản phẩm phục vụ nhân dân

trong vùng và bán cho nhân dân ở các vùng khác

- Liên hệ, giáo dục hs

5.Dặn dò: 1’

- Nhận xét tiết học

- Học bài; Chuẩn bị bài: Người dân và hoạt

động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền

Trung (tiết 2)

- HS đọc ghi chú

- HS nêu tên hoạt động sản xuất

- Các nhóm thi đua

- Đại diện nhóm báo cáo trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung, hoàn thiện bảng

- 2 HS đọc lại kết quả

- Lắng nghe

- HS trình bày

- Mùa hạ khô hạn khó khăn cho nông nghiệp

- Mùa thu – đông mưa bão lũ khó khăn cho nuôi trồng thuỷ sản, đồng ruộng ngập úng nông nghiệp khó phát triển

- Người Kinh, Chăm

- Hs nhắc lại

- Đọc bảng thống kê

- Lắng nghe

- Tiếp thu

- HS theo dõi, tiếp thu

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

PPCT : 55 Ôn tập vật chất và năng lượng (tiết 1)

- MỤC TIÊU:

Trang 15

- Ôn tập về : Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Rèn các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ

- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Sgk, Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi – lanh, đèn, nhiệt kế…

- Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- HS : Sgk, vở, đọc bài trước ở nhà,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Ổn địnH: 1’

2.KTBC : 5’ Nhiệt cần cho sự sống

- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống

- Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không được Mặt Trời

sưởi ấm?

- GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

Nêu y/c giờ học, ghi tựa bài

b.Bài giảng : 25’

* Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập

Bước 1:Y/C HS làm bài cá nhân

Bước 2:

- Sửa bài chung cả lớp

Đáp án:

- Câu 5: ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách

Aùnh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt

- Dùng để sưởi ấm

- Trái đất sẽ bị đóng băng ,con người Và động thực vật sẽ chết

- Lắng nghe, ghi tựa bài

- HS làm việc cá nhân các câu hỏi 1, 2 trang 110 và 3, 4, 5, 6 trang 111 (HS chép lại bảng và sơ đồ các câu 1, 2 trang 110 vào vở để làm)

- Mỗi HS trình bày 1 câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

Nước t/l Nước

t /k Nước t /rMùi 0 mùi 0 mùi 0 mùi

0 có hình dạng nhất định

0 có hình dạng nhất định

Có hình dạng nhất định

- Câu 3:Vì không khì rung động truyền đến tai ta làm màng nhĩ rung động

- Câu 4: VD: mặt trời, lửa …

- Câu 5: ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách Aùnh sáng phản chiếu từ

Ngày đăng: 18/05/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuoâng:5 x5 = 25 cm 2 Hình chữ nhật: 6 x 4 = 24 cm 2 Hình bình hành: 5 x 4 = 20 cm 2 Hình thoi: 4 x 6 : 2 = 12 cm 2 - GIAO AN TUAN  28 - DUONG
Hình vuo âng:5 x5 = 25 cm 2 Hình chữ nhật: 6 x 4 = 24 cm 2 Hình bình hành: 5 x 4 = 20 cm 2 Hình thoi: 4 x 6 : 2 = 12 cm 2 (Trang 3)
Hình tròn thưa hay dày. - GIAO AN TUAN  28 - DUONG
Hình tr òn thưa hay dày (Trang 13)
Hình  dạng - GIAO AN TUAN  28 - DUONG
nh dạng (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w