1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TUẦN 28

32 169 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giảng Dạy Tuần 28
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc – Kể chuyện
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 347,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa bài học tron Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.. - Gv nhận xét, chốt lại: Một Hs đ

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 28 Thứ hai ngày 15 tháng 03 năm 2010

Môn : Tập đọc – Kể chuyện

Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con

ND :Làm việc gì cũng phải cản thận chu đáo

B Kể Chuyện.

Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa bài học tron

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Kiểm tra giữa học kì II

- Gv nhận xét bài

3 Giới thiệu và nêu vấn đề : )Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

• Gv đọc mẫu bài văn

- Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải

nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

Học sinh đọc thầm theo

Trang 2

- Đọc từng đoạn trước lớp.

+ Một Hs đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- - Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

+ Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế nào?

- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:

Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

+ Nghe cha nói, Ngựa con phản ứng như thế nào?

- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3, 4 Thảo luận

câu hỏi:

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội

thi?

- Gv nhận xét, chốt lại: Ngựa con chuẩn bị cuộc

thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc

thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa

Con lại lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của

cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay

rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua

+ Ngựa Con rút ra bài học gì?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Gv đọc diễn cảm đoạn 1, 2

- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp

- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn

nhóm

Đọc từng đoạn trứơc lớp.Một Hs đọc cả bài

Hs đọc thầm đoạn 1

Chú sửa soạn cho cuộc thi không biết chán Chú mải mê soi bóng dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch.

Hs đọc thầm đoạn 2

Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.

Ngựa Con ngùng nguẩy, đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Caon nhất định sẽ thắng.

Hs thảo luận câu hỏi.Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét, chốt lại

Đừng bao giờ chủ quan, dù việc nhỏ nhất.

Hs thi đọc diễn cảm

Trang 3

của bài.

- Một Hs đọc cả bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Gv cho Hs quan sát lần lượt từng tranh minh họa

trong SGK

- Gv mời từng cặp Hs phát biểu ý kiến

- Gv nhận xét, chốt lại:

- Bốn Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện

theo tranh

- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

truyện

Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài

Một Hs đọc cả bài

Hs nhận xét

Từng cặp hs phát biểu ý kiến

4 Hs kể lại 4 đoạn câu chuyện

Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

Hs nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Cùg vui chơi.

- Nhận xét bài học

R

út kinh nghiệm :

………

………

………

Trang 5

II/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.Giới thiệu bài – ghi tựa.

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nhận biết dấu

hiệu và cách so sánh hai số trong phạm vi

100.000

a) So sánh hai số có chữ số khác nhau.

- Gv viết lên bảng: 999 ………1012 Yêu cầu Hs

điền dấu thích hợp (< = >) và giải thích vì sao

chọn dấu đó

- Gv hướng dẫn Hs chọn các dấu hiệu (ví dụ :

Số 999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 1012

nên 999 < 1012)

b) So sánh hai chữ số có số chữ số bằng nhau.

- Tương tự Gv hướng dẫn Hs so sánh số 9790 và

9786

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét:

+ Hai số có cùng chữ có bốn chữ số

+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái

sang phải:

Chữ số hàng nghìn đều là 9 ;

Chữ số hàng trăm đều là 7 ;

Ở hàng chục có 9 < 8 ;

Vậy 9790 > 9786

Hs điền dấu 999 < 1012 và giải thích

Hs so sánh 2 số 9790 > 9786 và giải thích

Hs so sánh các cặp số

Trang 6

- Gv cho Hs so sánh các số

3772 ……… 3605 ; 4597 ……5974 ; 8513 ……

8502

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.

Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm

-Gv nhận xét, chốt lại

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng

làm bài làm và giải thích cách so sánh

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4, 5.

Bài 3: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT 2 Hs lên

bảng thi làm bài và giải thích cách chọn

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) Số lớn nhất trong các số : 73.954

b) Số bé nhất trong các số 48.650

Bài 4: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 2 Hs lên

bảng làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bài 5: Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài.

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT Một em

lên bảng sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

Số lớn nhất trong các số đó là: 49.736.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hai Hs nêu

Hs cả lớp làm vào VBT

4 Hs lên bảng làm và nêu cách so sánh của mình

Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

4 Hs lên bảng làm bài làm và giải thích cách so sánh

Hs cả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu của đề bài.Cả lớp làm vào VBT 2 Hs lên bảng làm và giải thích cách chọn số lớn nhất, bé nhất

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp làm vào VBT Hai

Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs cả lớp làm vào VBT Một

em lên bảng sửa bài

Hs cả lớp nhận xét

5.Tổng kết – dặn dò

- Tập làm lại bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Trang 8

-Thứ ba ngày 16 tháng 03 năm 2010

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Kiểm tra giữa học kì II

3 - Gv nhận xét bài thi của Hs

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Đoạn viết gồm có mấy câu?

+ Những từ nào trong bài viết hoa ?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết

sai:khỏe, giành, nguyệt quế,mải ngắm, thợ rèn.

• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

• Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

Trang 9

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.

- Gv giải thích cho Hs từ “ tiếu niên” và từ “ thanh

niên”

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân

- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng

em đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại:

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs làm bài cá nhân

2 Hs lên bảng thi làm bài

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Cùng vui chơi

- Nhận xét tiết học

Trang 10

út kinh nghiệm :

………

………

………

-Môn : TOÁN Tiết :137 Bài : Luyện tập. I/ Mục tiêu:

Đọc và biết thứ tự các số trịn nghìn , trịn trăm cĩ năm chữ số Biết so sánh các số Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và nhẩm tính ) II/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu III/ Các hoạt động: 1 Khởi động: Hát 2 Bài cũ: So sánh các số trong phạm vi 100.000. - Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3 - Nhận xét bài cũ 3 Giới thiệu và nêu vấn đề.Giới thiệu bài – ghi tựa 4 Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: Làm bài 1, 2. -Mục tiêu Giúp Hs so sánh các số trong phạm vi 100.000, viết năm số theo thứ tự từ bé đến lớn Cho học sinh mở vở bài tập: • Bài 1: - Mời Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv cho Hs làm mẫu - Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng thi làm bài làm - Gv nhận xét, chốt lại • Bài 2: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số - Yêu cầu cả lớp làm vào VBT Hs đọc yêu cầu đề bài Hs làm mẫu 4 Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làm vào VBT Hs nhận xét Hs sửa bài vào VBT Hs đọc yêu cầu đề bài

Hai Hs nêu

Trang 11

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

4* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4, 5.

Bài 3: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 8 Hs nối

tiếp nhau đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại:

• Bài 4:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Bốn Hs lên

bảng sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại

• Bài 4:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Bốn Hs lên

bảng sửa bài

Hs cả lớp làm vào VBT

4 Hs lên bảng làm và nêu cách so sánh của mình

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp làm vào VBT

8 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp làm vào VBT Bốn

Hs lên bảng sử bài

Hs sửa bài đúng

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp làm vào VBT Bốn

Hs lên bảng sửa bài

5.Tổng kết – dặn dò

- Tập làm lại bài

- Làm bài 2, 5

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Nêu được ích lợi của thú đối với con người

Quan sát hình vẽ và vật thật chỉ được các bộ phận bên ngồi của một lồi thú

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 106, 107 SGK.

Sưu tầm các loại rễ cây

* HS: SGK, vở.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Thú (tiết 1)

Trang 12

- Gv gọi 2 Hs lên bảng :

+ Đặt điểm chung của các thú?

+ Nêu ích lợi của các loại thú như: lợn, trâu, bò, chó, mèo?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm

- Gv yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn

quan sát các hình 104, 105 SGK Thảo luận theo

gợi ý sau:

+ Kể tên các con thú rừng em biết?

+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loài thú

rừng được quan sát ?

+ So sánh, tìm ra những điểm giống nhau và khác

nhau giữa một số loài thú ừng và thú nhà?

- Gv mời đại diện một số nhóm Hs lên trả lời

trước lớp các câu hỏi trên

- Gv chốt lại

= > Thú rừng cũng có những đặc điểm giống thú

nhà như có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa

Thú nhà là những loài thú đã được con

người nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời

nay, chúng đã có nhiều biến đổi và thích nghi

với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Thú

rừng là những loài thú sống hoang dã, chúng còn

đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự

kiếm sống trong tự nhiên

* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.

- Gv yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn

phân loại những tranh ảnh các loài thú rừng sưu

tầm được theo tiêu chí nhóm đặt ra Ví dụ: thú ăn

thịt, thú ăn cỏ

- Cuối cùng là thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta

cần phải bảo vệ các loài thú rừng?

- Gv yêu cầu các cặp lên trình bày

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.

- Gv yêu cầu Hs lấy giấy và bút chì hay bút màu

để vẽ một con thú rừng mà các em yêu thích

:

Hs làm việc theo nhóm

Hs thảo luận các câu hỏi.Một số Hs lên trình bày kết quả thảo luận

Hs lắng nghe

Hs quan sát

Hs làm việc theo cặp

Các cặp lên trình bày

Hs nhận xét

Hs thực hành vẽ một con thú rừng mà em biết

Trang 13

- Gv yêu cầu Hs tô màu, ghi chú tên các con vật

và các bộ phận của con vật trên hình vẽ

- Gv yêu cầu các Hs lên tự giới thiệu về bức tranh

của mình

Hs giới thiệu các bức tranh của mình

5 Tổng kết– dặn dò

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Thực hành: Đi thăm thiên nhiên.

- Nhận xét bài học

-Thứ tư ngày 17 tháng 03 năm 2010

Môn : Tập đọc

Tiết :56

I/ Mục tiêu :

Biết ngắt nhịp ở các dịng thơ , đọc lưu lốt từng dịng thơ

ND : Các bạn hs chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trị chơi giúp các bạn tinh mắt , dẻo chân , khỏe người Bài thơ khuyên hs chăm chơi thể thao , chăm vận động trong giờ ra chơi để cĩ sức khỏe để vui chơi và học tập tốt hơn

II Đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ bài thơ

Bảng phụ chép sẵn bài thơ cho học sinh học thuộc lòng

III Các hoạt động trên lớp :

A Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên gọi 3 học sinh nối tiếp nhau mỗi em kể

lại 1 đoạn chuyện “Cuộc chạy đua trong rừng” và

trả lờùi câu hỏi về nội dung các đoạn

B Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài và luyện đọc

1 Giáo viên giới thiệu bài

Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc vui, nhẹ nhàng

thoải mái, vui tươi )

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ :

3 học sinh kể lại chuyện và trả lời câu hỏi về nội dung bài

Trang 14

a) Giáo viên gọi mỗi học sinh đọc nối tiếp các

câu văn trong bài và kết hợp luyện đọc từ

khó, sửa chữa lỗi phát âm cho học sinh như :

nắng vàng, trải, vòng quanh, tinh mắt, khoẻ

người

Giáo viên cho học sinh xem tranh minh hoạ

b) Luyện đọc từng câu :

1 Giáo viên giúp học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và

tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các

dòng thơ Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa

từ : quả cầu giấy

Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn văn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

1 Giáo viên gọi học sinh đọc thầm từng đoạn

văn và trả lời câu hỏi về nội dung bài ( Như

sách giáo viên trang 168)

2 Giáo viên cho học sinh quan sát tranh để trả

lời các câu hỏi của bài

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

Mục tiêu : Học sinh thể hiện đọc đúng bài văn

1 Giáo viên cho 1 học sinh đọc bài thơ

2 Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng từng

khổ thơ và cả bài thơ

3 Giáo viên cho học sinh thi đọc bài thơ

4 Giáo viên và cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

Củng cố dặn dò :

1 Giáo viên nhận xét tiết học

2 Giáo viên nhắc học sinh về nhà tiếp tục học

thuộc lòng bài thơ

Học sinh đọc tiếp nối từng câu lần lượt cho đến hết bài Học sinh đọc từng câu theo hình thức nhóm 2 luân

phiên nhau

Học sinh đọc từng đoạn văn đến hết bài

Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

Học sinh trả lời tự do

1 học sinh đọc

Học sinh đọc

R

út kinh nghiệm :

………

………

………

……….

Môn : Tập viết

Tiết :28

BÀI : Ôn chữ hoa T (th)– Thăng Long

I/ Mục tiêu:

Trang 15

Viết đúng và tương đối nhanh chữ T (1 dịng chữ Th ) L(1 dịng) , viết tên riêng Thăng Long (1 dịng ) và câu ứng dụng : Thể dục … nghìn viên thuốc bổ (1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Chuẩn bị: Mẫu viết hoa T (th).Các chữ Thăng Long và câu tục ngữ viết trên dòng

kẻ ô li

Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : (4’)

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nê vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ T (th) hoa.

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo các chữ chữ T (Th).

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.

• Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: T (Th),

L.

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách

viết từng chư õ : T(Th).

- Gv yêu cầu Hs viết chữ T (Th) vào bảng con.

• Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:

Thăng Long.

- Gv giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của thủ đô

Hà Nội do vua Lí Thái Tổ đặt

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

• Luyện viết câu ứng dụng

Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.

Tập thể dục thường xuyên bằng nghìn viên

thuốc bổ.

- Gv giải thích câu ứng dụng: Năng tập thể dục

làm cho con người khỏe mạnh như uống rất nhiêù

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết các chữ vào bảng con

Hs đọc: tên riêng : Thăng

Long

.Một Hs nhắc lại.

Hs viết trên bảng con

Hs đọc câu ứng dụng:

Hs viết trên bảng con các chữ:

thể dục.

Trang 16

+ Viết chữ Th: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết chữ L: 1 dòng.

+ Viế chữ Thăng Long: 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu ứng dụng 5 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và

khoảng cách giữa các chữ

* Hoạt động 4: Chấm chữa bài.

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,

viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái

đầu câu là Th Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

- Gv công bố nhóm thắng cuộc

Hs viết vào vở

Đại diện 2 dãy lên tham gia

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Chuẩn bị bài: Ôn chữ Tr.

- Nhận xét tiết học

R

út kinh nghiệm :

………

………

………

-Môn : TOÁN Tiết :138 Bài : Luyện tập. I Mục tiêu:

Đọc viết số trong phạm vi 100 000

Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000

Giải bài tốn tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải tốn cĩ lời văn

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

Ngày đăng: 04/07/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sửa bài. - GIÁO ÁN TUẦN 28
Bảng s ửa bài (Trang 11)
Bảng phụ chép sẵn bài thơ cho học sinh học thuộc lòng - GIÁO ÁN TUẦN 28
Bảng ph ụ chép sẵn bài thơ cho học sinh học thuộc lòng (Trang 13)
Bảng sửa bài. - GIÁO ÁN TUẦN 28
Bảng s ửa bài (Trang 17)
Bảng thi bài. Cả lớp làm bài vào VBT. - GIÁO ÁN TUẦN 28
Bảng thi bài. Cả lớp làm bài vào VBT (Trang 23)
Hình tam giác BCD. - GIÁO ÁN TUẦN 28
Hình tam giác BCD (Trang 25)
Bảng làm bài. - GIÁO ÁN TUẦN 28
Bảng l àm bài (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w