CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.. Y/C HS tự làm bài - GV cùng HS sửa bài hỏi về: + Cách thực hiện phép cộng,phép trừ,phép nhân,phép chia phân số
Trang 1ẦN : 30
Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2011
TIẾT 1 CHÀO CỜ
TIẾT 2 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
(TR153)
I MỤC TIÊU :
-Thực hiện được các phép tính về phân số
-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
-Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) của hai số đó
II CHUẨN BỊ :
- GV : - SGK
- HS : - SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Bài cũ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại
bài tập 4
GV nhận xét – ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài ghi tựa :
2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1: (Phiếu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Y/C HS tự làm bài
- GV cùng HS sửa bài hỏi về:
+ Cách thực hiện phép cộng,phép
trừ,phép nhân,phép chia phân số
+ Thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức có phân số
- GV nhận xét
- HS nêu bài toán
- HS lên bảng sửa bài
- HS nhận xét
- HS nhắc tên bài
- HS đọc yêu cầu bài.Tính
- HS lên thực hiện + cả lớp phiếu
a/53+2011 =1220+2011 = 2023;b/85−94 = 7245−7232 =1372; c/ 169 ×34 = 4836 = 43; d/ 74:118 = 74×118 = 5644 =1411
e/
5
13 5
10 5
3 10
20 5
3 2
5 5
4 5
3 5
2 : 5
4 5
Trang 2Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
GV hỏi:Muốn tính diện tích hình
bình hành ta làm thế nào?
Yêu cầu HS làm bài
GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
* Các bước giải
- Vẽû sơ đồ
- Tìm tổng số phần bằng nhau
- Tìm mỗi số
- GV chấm một số vở - nhận xét
C Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn
tập
- Nhận xét tiết học
Làm BT4 ,5
Chuẩn bị: Tỉ lệ bản đồ
- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi
+ Ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao(cùng đơn vị đo)
- Đại diện nhóm sửa bài
Bài giảiChiều cao của hình bình hành là:
18 x95= 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- Tổng số của hai số là 63
- Tỉ số của hai số là 52
- 1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bài vào vở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Búp bê: 63đồ chơi
Ô tô ? ô tô
Tổng số phần bằng nhau là:
2+5 = 7 (phần )Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô
- HS nghe Gv nhận xét -HS nhắc lại nội dung ôn tập
- HS chuẩn bị bài mới
Trang 3TIẾT 3 TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ,ca ngợi
- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK )
( -HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 5 (SGK).
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
- Xác định giá trị tơn trọng các danh nhân.
- suy nghĩ sang tạo.
- Lắng nghe tích cực
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: - Ảnh chân dung Ma- gien- lăng
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
-Nội dung thảo luận, SGK
- HS: SGK
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
A Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
trả lời câu hỏi về nội dung
- GV nhận xét - ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài :
- Thế nào là thám hiểm?
- Bài học hôm nay giúp các em biết
về chuyến thám hiểm nổi tiếng của
Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập
đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp và giải nghĩa các
HS nhận xét cách đọc của bạn
Trang 4từ phần chú thích các từ mới ở cuoiá
bài đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
+ GV đọc diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời
+ Ma – gien - lăng thực hiện cuộc
thám hiểm với mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những
khó khăn gì trên đường?
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại
như thế nào?
+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo
hành trình nào?
* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền
xuất phát từ của biển Xê-vi-la nước
Tây Ban Nha là từ Châu Âu
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien-
lăng đã đạt được kết quả gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu những
gì về các nhà thám hiểm?
- Bài văn muốn ca ngợi điều gì?
3 HD đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV đọc diễn cảm “ đoạn 2 và 3”
- HD cách đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
+ HS đọc thầm phần chú giải+ HS luyệân đọc theo nhóm 3+ Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ 1HS đọc lại toàn bài+ HS nghe
- HS đọc lướt bài và trả lời
- … khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.ø
- …Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt da lưng để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- Đoàn thám hiểmra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng bỏ mình trong trận giao tranh với thổ dân ở đảo Ma- tan
+ HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét
- Ýđúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) – - - Đại Tây Dương- châu Mĩ( Nam Mĩ) – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương - Châu Âu (Tây Ban Nha)
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra/ Những nhà thám hiểm là những người ham khám phá những cái mới lạ
Nội dung chính : ( mục tiêu)
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn
Trang 5C Củng cố – dặn dị :
- Thế nào là thám hiểm?
- Em hiểu những gì về các nhà thám
hiểm?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn
cảm bài văn Chuẩn bị bài : Dòng
sông mặc áo
trong bài
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
- HS trả lời câu hỏi
- HS về xem trước bài mới
TIẾT 4 LỊCH SỬ NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA
VUA QUANG TRUNG
I MỤC TIÊU :
- Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dưng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh teÁ : “Chiếu khuyến nông”,
đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục:” Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc văn hoá , giáo dục phát triển,
- HS khá giỏi : lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách vèâ kinh tế và văn hóa như : Chiếu khuyến nông, “Chiếu lập học” đề cao chữ Nôm…
II CHUẨN BỊ :
- GV : - SGK
- HS : - SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Bài cũ:
Em hãy nêu tài trí của vua
Quang Trung trong việc đánh
bại quân xâm lược nhà Thanh?
GV nhận xét - HS trả lời câu hỏi
Trang 6B Bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Thảo luận nhóm
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế
đất nước trong thời Trịnh - Nguyễn
phân tranh : ruộng đất bị bỏ hoang ,
kinh tế không phát triển
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm : Vua
Quang Trung đã có những chính
sách gì về kinh tế ? Nội dung và tác
dụng của các chính sách đó ?
GV kết luận: Vua Quang Trung ban
hành Chiếu khuyến nông ( dân lưư
tán phải trở về quê cày cấy ) ; đúc
tiền mới ; yêu cầu nhà Thanh mở
cửa biên giới cho dân hai nước
được tự do trao đổi hàng hoá ; mở
cửa biển cho thuyền buôn nước
ngoài vào buôn bán
3 Hoạt động cả lớp
Trình bày việc vua Quang Trung
coi trọng chữ Nôm , ban bố Chiếu
lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề
cao chữ Nôm ?
+ Vì sao Quang Trung ban hành
chính sách về kinh tế, văn hóa như
Chiếu khuyến nông, Chiếu lập học,
đề cao chữ Nôm?
GV kết luận
4 Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự dang dở của các
công việc mà vua Quang trung
đang tiến hành và tình cảm của
người đời sau đối với vua Quang
Trung
C Củng cố - Dặn dò:
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc
- HS trình bày tóm tắt
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại kết luận
- HS trình bày Vua Quang Ttung coi chữ Nôm , ban bố chiếu lập học
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng việc học hành
- Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, coi trọng việc học hành để phát triển đất nước
- HS nhắc kết luận
- HS trình bày sự dang dở của công việc vua Quang Trung
- HS trả lời câu hỏi
Trang 7- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
I MỤC TIÊU :
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hơp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
-(không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường )
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
- KN đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động BVMT ở nhà,
ở trường.
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: SGK, phiếu thảo luận
- HS: các thông tin về thực hiện BVMT
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng luật lệ an
toàn giao thông
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an
toàn giao thông?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
2 Trao đổi ý kiến
- Cho HS ngồi thành vòng tròn
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho
cuộc sống con người Vậy chúng ta cần
làm gì để bảo vệ môi trường ?
3 Thảo luận nhóm ( Thông tin trang
43,44, SGK )
- Chia nhóm
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau )
- HS nhắc lại kết luận
Trang 8- GV kết luận :
+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt
sẽ giảm, thiếu lương thực , sẽ dẫn đến
nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm
biển, các sinh vật biển bị chết hoặc bị
nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ
giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảm hoặc
mất hẳn các loại cây, các loại thú ; gây xói
mòn, đất bị bạc màu
4 Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1
Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
- GV kết luận :
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c)
, (d) , (g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô
nhiễm không khí và tiếng ồn (a)
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh
hoạt , vứt xác xúc vật ra đường , khu chuồn
gtrai gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô
nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h)
C Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực
hành” của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi
trường tại địa phương
- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- HS nhắc lại kết luận
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
- HS nhắc lại kết luận
- Hs thực hành trong SGK
- HS tìm hiểu tình hình BVMT Chuẩn bị bài tiếp theo
Thứ ba ngày 30 tháng 03 năm 2010
TIẾT 1 TOÁN
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
A Bài cũ: Luyện tập chung
Gọi 1 HS lên sửa bài 4
GV chấm 1 số vở - nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- GV đưa một số bản đồ chẳng
hạn: Bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 :
10 000 000, hoặc bản đồ thành
phố Hà Nội có ghi tỉ lệ 1 : 500
000… & nói: “Các tỉ lệ 1 : 10 000
000, 1 : 500 000 ghi trên các bản
đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho
biết hình nước Việt Nam được vẽ
thu nhỏ mười triệu lần, chẳng
hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng
với độ dài thật là:
1cm x 10 000 000 = 10 000
000cm hay 100 km
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có
thể viết dưới dạng phân số
1
10000000 tử số cho biết độ dài thu
nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị (cm,
-1 HS sửa bài
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
?tuổiCon: 35tuổi
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 phần )Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi )Đáp số: 10 tuổi
Trang 10dm, m…) & mẫu số cho biết độ
dài tương ứng là 10 000 000 đơn
vị (10 000 000 cm, 10 000
000dm, 10 000 000m…)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS trả lời
Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV phát phiếu bài tập cho HS
-GV yêu cầu HS tự làm
C Củng cố –dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
- Xem lại các bài tập, làm BT3
Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản
đồ
-HS đọc đề bài-HS giơ tay phát biểu ý kiếnTrên bản đồ tỉ lệ 1 :1000 độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000mm,độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000cm; độ dài 1 dm ứng với độ dài thật là 1000dm
-HS đọc đề bài
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu
Tỉ lệ bản đồ 1:1000 1:300 1:10 000 1:500Độ dài
thu nhỏ
Độ dài thật 1000cm 300dm 10 000mm 500m
- HS về nhà xem bài mới
TIẾT 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ở(BT1,2); Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch ,ø thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm ( BT3 )
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
- Giao tiếp
-Thương lượng.
- Lắng nghe tích cực
- Đặt mục tiêu
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV : - Một số tờ phiếu nội dung BT 1, 2
Trang 11- HS : - SGK, vở
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
3 HS đọc yêu cầu
Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du
lịch hay thám hiểm
GV chấm một số đoạn viết tốt
C Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: câu cảm
- HS sửa bài làm ở nhà
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
- HS trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
- HS trình bày kết quả
- HS đọc đoạn viết trước lớp
- Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
- HS về nhà xem bài mới
TIẾT 3 KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
(-HS khá giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK )
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
- Giao tiếp
- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.
- Lắng nghe tích cực
Trang 12III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV : - Truyện về du lịch hay thám hiểm…
- Giấy khổ tó viết dàn ý KC
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
A Bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn hs kể chuyện;
a Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề
bài
- Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch
dưới các từ quan trọng
- Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi
ý
- Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện
mình sắp kể
b Hs thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu
chuẩn đánh giá bài kể chuyện nhắc
- Cho hs kể chuyện theo cặp và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cho hs thi kể trước lớp
- Cho hs bình chọn bạn kể tốt và
nêu được ý nghĩa câu chuyện
C Củng cố, dặn dò:
- HS nghe giới thiệu bài
- Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.
- Đọc gợi ý
- HS giới thiệu câu chuyện mình sắp kể
- HS kể chuyện tự nhiên bằng giọng kể
- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
- HS chọn bạn kể tốt
Trang 13- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi
những hs kể tốt và cả những hs
chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận
xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho
người thân, xem trước nội dung tiết
sau
- HS về nhà kể cho người thân nghe
TIẾT 4 KHOA HỌC NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình các
cây cà chua a,b,c trang 118 SGK
Kết luận:
Trong quá trình sống, nếu không được
cung cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ
phát triển kém, không ra hoa kết quả
được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất
thấp Điều đó chứng tỏ các chất khoáng
tham gia vào thành phần cấu tạo và các
hoạt động sống của cây Ni-tơ có trong
chất đạm là chất khoáng quan trọng nhất
mà cây cần
3 Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng của
thực vật
- Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu
cầu hs đọc mục “Bạn cần biết” trang
119 để biết làm
- Giảng: Cùng một cây ở vào những giai
đoạn phát triển khác nhau, nhau cầu về
chất khoáng khác nhau VD : đối với các
cây cho quả, người ta bón phân vào lúc
cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa
vì ở những giai đoạn đó cây cần nhiều
chất khoáng
Kết luận:
- HS trả lời câu hỏi
- Hs nghe giới thiệu bài
- Quan sát và thảo luận:
+ Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả
ra sao?
+ Trong số các cây cà chua:a, b,
c ,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Em rút ra điều gì?
+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao? Em rút ra điều gì ?
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS nhắc lại kết luận
- Nhận phiếu và làm theo phiếu (kèm theo)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhắc kết luận
107
Trang 15TIẾT 5
ÂM NHẠC GVC lên lớp
Thứ tư ngày 30 tháng 03 năm 2011
TIẾT 1 TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
A Bài cũ:
Yêu cầu HS sửa lại bài tập 3
GV chấm 1 số vở
GV nhận xét – ghi điểm
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ
(đoạn AB) dài mấy xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao
nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ
dài thật là bao nhiêu xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải
(như trong SGK)
3 Hướng dẫn HS làm bài toán
2
- GV thực hiện tương tự như bài
- HS lên sửa lại bài 3-HS nhận xét
-HS nhắc tựa bài
Độ dài thu nhỏ : 2cm
Tỉ lệ bản đồ 1 : 300 300cm
Bài giải:
Chiều rộng thật của cổng trường là:
2 x 300 = 600(cm)
600 cm = 6mĐáp số :6m
Độ dài thu nhỏ : 102mm
Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000Độ dài thật : … km?
Trang 16toán 1 Lưu ý:
+ Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2
khác 1 đơn vị đo (ở bài này là
102mm)
+ Đơn vị đo của độ dài thật cùng
tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ
trên bản đồ Khi cần ta sẽ đổi
đơn vị đo của độ dài thật theo
đơn vị đo cần thiết (như m, km…)
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài đề bài
- Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất
và hỏi
+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ đó
là bao nhiêu?
+ Vậy độ dài thật là bao nhiêu?
+ Vậy điền mấy vào ô trống thứ
nhất?
-Y/C HS làm tương tự với các
trường hợp còn lại,gọi 1HS lên
chữa bài
- GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
+ Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
+ Chiều dài phòng học thu nhỏ
trên bản đồ là bao nhiêu?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS giải theo nhóm đôi
Bài giải :Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là:
102 x 1000000 =102000000 (m)
102000 000 m = 102 kmĐáp số: 102 km
- HS đọc yêu cầu bài đề bài
+ Tỉ lệ 1:500 000
+ Độ dài thu nhỏ ø 2cm
+ Độ dài thật là:
2cm x 500 000 = 1 000 000cm+ Điền 1000 000cm vào ô trống thứ nhất
HS cả lớp làm bài,sau đó theo dõi bài chữa của bạn
Tỉ lệ bản đồ 1:500 000 1:15 000 1:2000Độ dài
thu nhỏ
Độ dài thật 1 000 000 45 000dm
100000m m
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
Tỉ lệ 1:200Chiều dài phòng học thu nhỏ :4cm
Tìm chiều dài thật của phòng học
- HS tự tìm ra cách giải
1 HS lên bảng làm bài
Bài giảiChiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm)800cm = 8m