HĐ 3:10’ Đọc diễn cảm MT: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước.. Bài 1: HS đọc yêu cầu bà
Trang 1TUAÀN 21
Thửự hai ngaứy 25 tháng 1 năm 2010
Tập đọcANH HUỉNG LAO ẹOÄNG TRAÀN ẹAẽI NGHểAI/ Mục tiêu:
- Bớc đầu bieỏt ủoùc dieón caỷm một đoạn của baứi vaờn vụựi gioùng keồ roừ raứng, chaọm raừi, caỷm hửựng ca ngụùi nhaứ khoa hoùc ủaừ coự nhửừng coỏng hieỏn xuaỏt saộc cho ủaỏt nửụực
-Hieồu noọi dung,yự nghúa cuỷa baứi:Ca ngụùi Anh huứng Lao ủoọng Traàn ẹaùi Nghúaủaừ coự nhửừng coỏng hieỏn xuaỏt saộc cho sửù nghieọp quoỏc phoứng vaứ xaõy dửùng nền khoa hoùc treỷ cuỷa ủaỏt nửụực
( TL các câu hỏi cuối bài)
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY- HOẽC
:Gv:Baỷng phuù cheựp phaàn caàn luyeọn ủoùc dieón caỷm
HS:ẹoùc trửụực baứi tỡm yự chớnh, ND cuỷa baứi
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC
1 KTBC(5’)Kieồm tra 3 hoùc sinh :
H:Troỏng ủoàng ẹoõng Sụn ủa daùng nhử theỏ naứo?
H: Vỡ sao coự theồ noựi hỡnh aỷnh con ngửụứi chieỏm vũ trớ noồi baọt treõn hoa vaờn troỏng ủoàng?
H: Neõu ủaùi yự cuỷa baứi?
2/ Baứi mụựi: (GT bài: Nêu mục tiêu )
Hẹ 1:(10’)Luyeọn ủoùc
MT: - ẹoùc lửu loaựt troõi chaỷy toaứn baứi
ẹoùc roừ raứng caực chổ soỏ thụứi gian, tửứ
phieõn aõm tieỏng nửụực ngoaứi: 1935, 1946,
1948, 1952, suựng ba- doõ- ca
-Goùi moọt hoùc sinh ủoùc toaứn baứi
Giaựo vieõn chia ủoaùn
Baứi chia 4 ủoaùn ( xem moói laàn xuoỏng
doứng laứ moọt ủoaùn)
-Goùi hoùc sinh ủoùc noỏi tieỏp tửứng ủoaùn cuỷa
baứi-giaựo vieõn keỏt hụùp sửỷa phaựt aõm cho
tửứng hoùc sinh
-Goùi hoùc sinh ủoùc noỏi tieỏp laàn hai
-Hoùc sinh ủoùc theo nhoựm
-Goùi moọt hoùc sinh ủoùc troõi chaỷy, dieón
caỷm toaứn baứi
-Giaựo vieõn ủoùc maóu baứi-hửụựng daón caựch
-Moọt hoùc sinh ủoùc baứi
-Hoùc sinh ủoùc noỏi tieỏp nhau theo ủoaùn
-ẹoùc baứi theo nhoựm ủoõi- sửỷa sai cho baùn
-Moọt hoùc sinh ủoùc baứi
-Laộng nghe-tỡm ra gioùng ủoùc cuỷa baứi.-1 hoùc sinh ủoùc - lụựp ủoùc thaàm
Trang 2đọc bài.
HĐ 2: (15’)Tìm hiểu bài
MT: - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài:
Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị,
cục quân giới, cống hiến
-Gọi học sinh thầm đoạn 1:
H: Nêu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước
khi theo Bác Hồ Về nước?
-> Ngay từ khi đi học , ông đã bộc lộ tài
năng xuất sắc
Học sinh đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời
câu hỏi
H: Em hiểu “ nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của tổ quốc” nghĩa là gì?
H:Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
góp gì lớn trong kháng chiến?
H: Nêu đóng góp của ông Trần Đại
Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc?
Học sinh đọc đoạn còn lại và trả lời câu
hỏi
H: Nhà nước đánh giá cao những cống
hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế
nào?
H: Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được
cống hiến như vậy?
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ: quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học , theo học đồng thời cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống- điện- hàng không, ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí
- đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước
-Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba- dô- ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăngvà lô cốt giặc
- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị chủ nhiệm Uỷ ban khoa học và kĩ thuật nhà nước
- Năm 1948 , ông được phong thiếu tướng Năm 1952 ông được tuyên dương anh hùng lao động Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý
- Nhờ ông yêu nước , tận tụy, hết
Trang 3H:Nội dung chính của bài văn là gì?
- Giáo viên tổng hợp chốt ý chính ghi
bảng
ND: Bài văn ca ngợi anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và
xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất
nước.
HĐ 3:(10’) Đọc diễn cảm
MT: - Biết đọc diễn cảm bài văn với
giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca
ngợi nhà khoa học đã có những cống
hiến xuất sắc cho đất nước
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm đoạn “ Năm 1946….của giặc”
gọi một học sinh đọc diễn cảm trước
Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
Giáo viên đọc lại
Các nhóm đọc diễn cảm
Thi đọc diễn cảm trước lớp
4/ Củng cố- dặn dò : (5’)Giáo viên chốt
bài
Khen ngợi những em làm việc tích cực
Về nhà chuẩn bị bài “ Bè xuôi sông la”
lòng vì nước ; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi
-Học sinh thảo luận theo nhómvề nộidung của bài- nêu ý kiến của nhóm –lớp bổ sung
Học sinh lắng nghe
-Học sinh theo dõi bạn đọc để tìm ra giọng đọc phù hợp với bài
-Học sinh tham gia đọc diễn cảm
_
To¸n
Rĩt gän ph©n sèI/Mơc tiªu:
Giúp học sinh
- Bước đầu biết c¸ch rút gọn phân số và nhËn biÕt phân số tối giản.(BT 1(a); 2(a)
- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức tốt vào bài làm ,trình bày bài sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ
HS:Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG
1 Bài cũ:(5’) kiểm tra bài tập 3
3 Bài mới:
Trang 4Giới thiệu: Bài hôm nay ta học
“Rút gọn phân số”
HĐ1:(10’) cho học sinh nhận biết
thế nào là rút gọn phân số
MT: Bước đầu nhận biết về rút
gọn phân số và phân số tối giản
a)Giáo viên ghi ph©n số 1510 yêu
cầu học sinh tìm phân số bằng
phân số đã cho nhưng có tử số và
mẫu số bé hơn
Cho học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của hai phân số 1015và 32
Gọi học sinh nêu ghi nhớ của bài
b)Cách rút gọn phân số
Giáo viên đưa ra ví dụ
Rút gọn phân số 86
H:Ta thấy 6 và 8 đều chia hết cho
số nào?
Yêu cầu học sinh nhận xét về
phân số 43
Rút gọn phân số 1854
H: Ta thấy 18 và 54 cùng chia hết
cho số nào?
H: 9 và 27 cùng chia hết cho số
-Học sinh tìm phân số bằng phân số đã cho
Ta có thể làm như sau:
15
10 =
5 : 15
5 :
- học sinh nhận xét
- học sinh nêu ghi nhớ
6 và 8 đều chia hết cho 2Học sinh thực hiện chia 86 = 86::22= 43
4
3
là phân số tối giản
18 và 54 cùng chia hết cho 2Học sinh thực hiện chia 1854= 1854::22 = 279
9 và 27 cùng chia hết cho 9
là phân số tối giản
Học sinh trả lời
-Học sinh nêu yêu cầuThảo luận nhóm đôiLên bảng thực hiện, các nhóm khác nhận
Trang 5*MT: HS vận dụng tốt kiến thức
tốt vào bài làm ,trình bày bài sạch
1
; 72
9 8
Học sinh thảo luận nhóm đôi và
tìm phân số tối giản, phân số rút
gọn được và giải thích
Bài 3: Yêu cầu học sinh làm vào
vở
Giáo viên chấm bài, nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:(5’) Giáo viên
hệ thống bài- nhận xét tiết học
Về nhà làm lại bài tập
xét
Học sinh nêu yêu cầu
Thảo luận và đưa ra nhận xét
a) Phân số tối giản: 31; 74 ; 7273b) Rút gọn :
12
8 3
2
36
30 6 5
Học sinh tự làm vào vở
LÞch sư NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I/ MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
Nhà Hậu lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: so¹n Bé luËt Hång §øc ( n¾m nh÷ng ND c¬ b¶n)
*Hỗ trợ HS trả lời thành câu, nêu rõ ý
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sơ đồ về nhà nước thời hậu Lê Một số điểm của bộ luật Hồng Đức
-Phiếu học tập
III/ HOẠT ĐỘNG: 1-Ổn định: TT
2- Kiểm tra:(5’)Hs trả lời bài Chiến thắng Chi Lăng
H:Thuật lại trận Chi Lăng
H:Trong trận Chi Lăng nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào?
H: Bài học?
Gv nhận xét
Trang 63-Bài mới:
Hoạt động 1:(7’) Làm việc cả lớp
MT: -Nhà hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
-GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu
Lê: Tháng 4-1428 , Lê Lợi chính thức lên ngôi
vua, đặt lại tên nước là Đại Việt Nhà Hậu Lê trải
qua một số đời vua Nước Đại Việt ở thời Hậu
Lê phát triễn Rực Rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh
Tông ( 1460-1497)
Hoạt động 2: (10’)Làm việc cả lớp
MT: -Nhà Hậu lê đã tổ chức được một bộ máy
nhà nước quy củ và quản lí đất nước tương đối
chặt chẽ
-GV cho HS thảo luận câu hỏi: Nhìn vào tranh tư
liệu về cảnh triều đình vua Lê và nội dung bài
học trong SGK, em hãy tìm những sự việc thể
hiện vua là người có uy quyền tối cao
GV tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất các
ý: Tính tập quyền ( tập trung quyền hành ở vua )
rất cao.Vua là con trời
( Thiên tử) có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy
quân đội
Hoạt động 3: (10’)Làm việc cá nhân
MT: -Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp
luật
-GV giới thiệu vai trò của bộ luật Hồng Đức rồi
nhấn mạnh: Đây là công cụ để quản lí đất nước
- GV thông báo một số điểm về nội dung của bộ
luật Hồng Đức ( như SGK) HS trả lời để thống
nhất nhận định:
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? ( vua ,
nhà giàu, làng xã, phụ nữ)
+Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
* HS đọc bài học SGK
4- Củng cố – dặn dò:(3’)
GV nhận xét , hệ thống lại bài
Về học bài chuẩn bị bài sau
HS lắng nghe_1-2 em giới thiệu lại
HS nhìn tranh thảo luận
Trang 7ChÝnh t¶
CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI
I./MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Nhớ viết lại chính xác , trình bày đúng 4 khổ tơ đầu bài thơ”Chuyện cổ tích về loài người”
-Tìm và viết đúng các tiếng có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn ( r/ d/ gi)
- Giáo dục HS viết đúng đẹp, trình bày sạch đẹp
II./ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, băng giấy
III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1./Bài cũ: HS lên viết lại một số từ thường sai
2 /Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng.
Hoạt động 1:(20’) Hướng dẫn nhớ viết
MT: - Nhớ viết lại chính xác , trình bày đúng 4
khổ tơ đầu bài thơ”Chuyện cổ tích về loài người”
- Nêu yêu cầu bài
-1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết trong
bài : Chuyện cổ tích về loài người
- GV đọc mẫu
H: Nội dung đoạn viết nói về điều gì?
Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu tìm từ khó trong bài viết dễ lẫn: sáng,
rõ, lời ru, rộng
- Luyện đọc từ khó tìm được
Viết chính tả.
Hướng dẫn cách trình bày
HS nhớ viết bài vào vở
- Theo dõi nhắc nhở
- Soát lỗi
- Chấm một số bài, nhận xét
Hoạt động 2:(10’) Luyên tập
MT: Tìm và viết đúng các tiếng có âm đầu và
dấu thanh dễ lẫn ( r/ d/ gi)
Bài 2: Nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
- Thi tiếp sức giữa hai nhóm
- Nhận xét sửa sai
Bài 3: Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:
-Hs làm bài vở- 1hs làm bảng lớp
-1 HS đọc đoạn viết
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
Đáp án: Mưa giăng – theo gió – Rải tím
Nêu yêu cầuLàm bài vào vở- 2 hs đọc bài
Nhận xét, sửa sai
Trang 84./Củng cố – dặn dò: (3’)Nhận xét tiết học Viết
lại lỗi viết sai
Đáp án: dáng thanh - thu dần – một điểm – rắn chắc – vàng thẫm – cánh dài - rực rỡ- cần mẫn
_
To¸nLUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU:Giúp học sinh:
- Rút gọn phân số
- Nhận biết TC c¬ b¶n cđa phân số ( BT:1; 2; 4(a,b)
- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm ,trình bày bài sạch đẹpII/ CHUẨÛN BỊ: Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG:
1.Kiểm tra: 2 HS làm BT 2
GV nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Hôm nay các em học củng cố về cách
rút gọn phân số
Hoạt động 1: (15’)HS làm phiếu bài tập
-MT: Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài
GV phát phiếu bài tập , HS làm
GV chữa bài cho HS trao đổi ýù kiến để tìm cách rút gọn
phân số nhanh nhất
Ví dụ: với phân số 5481 ta thấy 81 chia hết cho 3; 9;27;81;
còn 54 chia hết cho 2;3;6;9;18;27;54 như vậy tử số và
mẫu số chia hết cho 3;9;27 trong đó 27 là số lớn nhất vậy
54
81
= 5481::2727= 23
Chú ý: yêu cầu HS rút gọn đúng Để phát triễn tư duy
cho HS GV nên khuyến khích HS trao đổi ý kiến theo ví
dụ trên nhưng không bắt buộc phải làm như vậy
Bài 2: làm cá nhân
HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét, chốt bài
là phân số tối giản không rút gọn được
-HS làm phiếu bài tập
HS trao đổi tìm cách rút gọn nhanh nhất
HS làm cá nhân
Trang 98
= 128::44= 32
Vậy các phân số 3020 ;128 đều bằng 32
HĐ2: (15’) Rút gọn phân số
MT: Hình thành kĩ năng rút gọn phân so ádạng mới
Bài 3:
_Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài
Bài 4: HS làm cả lớp
a) GV viết lên bảng giới thiệu cho HS dạng bài tập
mới
2 3 5
3 5 7
X X
X X ( đọc là: hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân
năm nhân bảy)
HS đọc lại bài tập
-GV hướng dẫn HS nêu nhận xét về đặc điểm của bài
tập: tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 3
và thừa số 5
GV nªu c¸ch tính 3 5 72 3 5X X X X và hướng tới cách tính
Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho
Kết quả nhận được là 72
Khi trình bày bài làm HS có thể viết luôn 3 5 72 3 5
= 72Cho HS nêu lại cách tính
HS làm phầm b và phần c vào vở rồi cho 2 hS lên
bảng làm rồi chữa bài
Kết quả: b)115 ; c) 32
_Thu một số bài chấm, nhận xét
1- Củng cố –dặn dò:(3’) HS nhắc lại cách chia nhẩm
GV nhận xét về làm BT số 3 chuẩn bị bái 103 Quy
đồng mẫu số các phân số
Hs đọc bài
HS làm vào vở2HS lên bảng làm bài
Trang 10LuyƯn tõ vµ c©uCÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận CN và VN trong câu
-Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?
_Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài làm sạch đẹp
*Hỗ trợ HS nêu trọn ý, diễn đạt thành câu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:Bảng phụ viết phần nhận xét
Phiếu bài tập
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định: TT
2-Kiểm tra:(5’)GV kiểm tra 2 HS
1HS làm BT2, 1 HS làm BT3 bài MRVT : sức khoẻ
3-Bài mới:
Giới thiệu bài: để xác định bộ phận CN và VN và viết
đoạn văn hôm nay học bài câu kể Ai thế nào?
Hoạt động 1: (10’)Phần nhận xét
MT: -Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được
bộ phận CN và VN trong câu
*Bài 1,2
- HS đọc yêu cầu BT 1,2
-Cả lớp theo dõi SGK
-HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch những từ ngữ chỉ đặc
điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu
của đoạn văn
-HS trả lời, GV chốt lời giải bằng cách treo bảng phụ
Câu 1
Câu 2
Câu 4
Câu 6
Bên đường , cây cối xanh um
Nhà cửa thưa thớt dần
Chúng thật hiền lành
Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
* Chú ý: Câu 3,5,7 là câu kể Ai làm gì? Không phải câu
kể Ai thế nào?
Câu 1 Bên đường , cây cối thế nào?
HS đọc yêu cầu
Hs đọc thầm đoạn văn và dùng bút gạch
HS đọc yêu cầu
HS đặt câu hỏi miệng
Trang 11Câu 2
Câu 4
Câu 6
Nhà cửa thế nào?
Chúng ( đàn voi) thế nào?
Anh( người quản tượng) thế
nào?
Bài 4,5:
-HS đọc yêu cầu ,suy nghĩ trả lời câu hỏi
-Gv chỉ bảng từng câu , HS nói những từ ngữ chỉ các sự
vật được miêu tả trong mỗi câu Sau đó ,đặt câu hỏi cho
các từ ngữ vừa tìm được
* GV chốt lời giải:
vật được miêu tả
Bên đường , cây cối
xanh um
Nhà cửa thưa thớt
dần
Chúng thật hiền lành
Anh trẻ và thật khoẻ
Cái gì thưa thớt dần?
Nhũng con gì thật hiền lành?
Ai trẻ và thật khoẻ mạnh
Phần ghi nhớ
- Hai , ba HS đọc phần ghi nhớ
- 1 HS phân tích câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho
phần ghi nhớ
Hoạt động 2:(15’) Luyện tập
MT: HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài
làm sạch đẹp
Bài tập 1:
-HS đọc nội dung , cả lớp theo dõi SGK
HS làm bài trên phiếu theo nhóm bàn
-Đại diện nhóm trả lời, hS nhận xét
-GV chốt lời giải đúng:
trống vắng
hồn nhiên, xởi lởi
lầm lì, ít nóithì đĩnh đạc, chu đáo
Chú ý: Câu 1 có 2 VN
HS đọc bài, hs trả lời
HS đọc ghi nhớ
HS thảo luận nhómtrên phiếu
HS trả lời, cả lớp nhận xét
Trang 12Baứi taọp 2:
HS ủoùc yeõu caàu,tỡm hieồu baứi, HS laứm vụỷ
-GV nhaộc HS chuự yự sửỷ duùng caõu Ai theỏ naứo? Trong baứi
keồ ủeồ noựi ủuựng tớnh neỏt, ủaởc ủieồm cuỷa moói baùn trong toồ
-HS ủoùc baứi cuỷa mỡnh
VD:Toồ em coự 9 baùn, toồ trửụỷng laứ baùn Hieàn Hieàn raỏt
thoõng minh Baùn Na thỡ dũu daứng, xinh xaộn.Baùn San
nghũch ngụùm nhửng raỏt toỏt buùng Baùn Minh thỡ leựm lúnh,
huyeõn thuyeõn suoỏt ngaứy
_Thu moọt soỏ baứi chaỏm, nhaọn xeựt
4-Cuỷng coỏ- daởn doứ:(3’)
GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc HS veà laứm hoaứn thieọn vaứo vụỷ
Chuaồn bũ baứi sau
HS ủoùc yeõu caàu,
HS laứm vụỷ
_
ẹAẽO ẹệÙCLềCH Sệẽ VễÙI MOẽI NGệễỉII/ MUẽC TIEÂU:
- Biết ý nghĩa của việc c xử lũch sửù vụựi moùi ngửụứi
- N êu đợc VD về c xử lũch sửù vụựi moùi ngửụứi
- Bieỏt cử xửỷ lũch sửù vụựi ngửụứi xung quanh
II/ TAỉI LIEÄU VAỉ PHệễNG TIEÄN: GV: Tranh SGK
HS: Moói hoùc sinh ba taỏm bỡa: xanh, ủoỷ, traộng – moọt soỏ ủoà duứng, ủoà vaọt phuùc vuù cho troứ chụi ủoựng vai
III/ HOAẽT ẹOÄNG
1 -Baứi cuừ:( 5’)Kieồm tra 3 hoùc sinh
H: ẹoùc moọt soỏ caõu ca dao, tuùc ngửừ veà ngửụứi lao ủoọng?
H:ẹoùc moọt baứi thụ noựi veà ngửụứi lao ủoọng?
H: Haựt moọt baứi haựt veà ngửụứi lao ủoọng?
2 -Baứi mụựi
Giụựi thieọu : Baứi hoõm nay ta hoùc “ Lũch sửù vụựi moùi
ngửụứi”
Hẹ1: (7’)Thaỷo luaọn lụựp chuyeọn ụỷ tieọm may( trang 31
SGK)
MT: - Theỏ naứo laứ lũch sửù vụựi moùi ngửụứi
-Giaựo vieõn keồ chuyeọn
Cho hoùc sinh xem tieồu phaồm theo noọi dung caõu chuyeọn
H:Em coự nhaọn xeựt gỡ veà caựch cử xửỷ cuỷa baùn Trang , baùn
Haứ trong caõu chuyeọn treõn?
H:Neỏu em laứ baùn cuỷa Haứ, em seừ khuyeõn baùn ủieàu gỡ?
Hoùc sinh laộng ngheHoùc sinh traỷ lụứi
Hoùc sinh laộng nghe
Trang 13Vì sao?
Kết luận:
- Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi
người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô
HĐ 2: (10’)Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1)
MT: - Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho
các nhóm
Kết luận :
- Các hành vi, việc làm b, d là đúng
- Các hành vi việc làm a,c, đ là sai
HĐ 3: (10’)Thảo luận nhóm (bài tập 3)
Giáo viên kết luận:
- Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục,
chửi bậy
- Biết lắng nghe người khác đang nói
- Chào hỏi khi gặp gỡ
- Cảm ơn khi được giúp đỡ
- Xin lỗi khi làm phiền người khác
- Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn
nhờ người khác giúp đỡ
- Gõ cửa bấm chuông khi muốn vào nhà người
khác
- Aên uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai,
vừa nói
Gọi 2 -3 học sinh đọc ghi nhớ
4 /Củng cố- dặn dò:(3’) Giáo viên chốt bài
Giáo dục học sinh biết cư xử lịch sự
Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử
lịch sự với bạn bè và mọi người
Các nhóm học sinh thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
Học sinh thảo luận nhóm 4
Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Học sinh đọc ghi nhớ
Thứ t ngày 27 th¸ng 1 n¨m 2010
KĨ chuyƯn KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Trang 14I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Dùa vµo gỵi ý trong SGK ,HS chọn một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt
- Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu có cuối hoặc chỉ kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
*Hỗ trợ HS diễn đạt thành lời, rõ ý
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
Bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 3 ( dàn ý cho hai cách kể)
III/ HOẠT ĐỘNG: 1- Ổn định: TT
2- Kiểm tra: Gv kiểm tra HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc về một người có tài
3- Bài mới:
Hoạt động 1: (10’) hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài
MT:Thấy được yêu cầu của đề
HS đọc đề bài
- Gv gạch dưới những chữ sau trong đề bài: Kể lại một
chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc
biệt mà em biết.
-HS xác định đúng yêu cầu của đề tránh lạc đề
-Ba hs tiếp nối nhau đọc 3gợi ý trong SGK
-HS suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể :người ấy là ai, ở
đâu, có tài gì?
(VD:Em muốn kể chuyện về một chị chơi đàn Pi- a -nô
rất giỏi Chị là bạn của chị gái em, thường đến nhà em
vào các sáng chủ nhật…)
-Gv dán lên bảng hai phương án KC theo gợi ý 3
-HS đọc, suy nghĩ lựa chọn KC theo 1 trong 2 phương án
đã nêu:
+ Kể một câu chuyện có đầu có cuối
+ Kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật
-Sau khi đã chọn phương án kể, HS lập nhanh dàn ý cho
bài kể Gv khen những Hs chuẩn bị bài ở nhà
Chú ý: kể chuyện em đã chứng kiến, em phải mở đầu
chuyện ngôi thứ nhất (tôi , em) VD: Ở cạnh nhà em có
một cố chơi đàn rất hay… Kể câu chuyện em trực tiếp
tham gia, chính em phải là nhân vật trong câu chuyện ấy
Hoạt động 2: (20’)HS thực hành kể chuyện
HS đọc đề, xác định đúng yêu cầu đề bài
HS đọc gợi ý
HS chọn phương án
HS lập dàn ý
Trang 15MT: - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
-Lời kể tự nhiên , chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử
chỉ , điệu bộ một cách tự nhiên
a) KC theo cặp: Từng cặp HS quay đầu vào nhau, kể cho
nhau nghe câu chuyện của mình Gv đến từng nhóm, nghe
HS kể, hướng dẫn , góp ý
b) Thi KC trước lớp
-GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Một vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp GV
viết tên HS tham gia thi kể, tên câu chuyện của các em
để cả lớp nhớ khi bình chọn
-Mỗi HS kể xong, có thể trả lời câu hỏi của bạn.( VD:
Bạn có cảm thấy tự hào hạnh phúc không khi cô của bạn
là một nhạc sĩ có tài?/ Bạn có thấy bao giờ nhìn thấy chú
hàng xóm luyện tay để chặt gạch không? ….)
Gv hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng
học sinh theo tiêu chí đánh giá bài KC
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể
chuyện hay nhất
4- Củng cố- dặn dò:(5’)GV nhận xét tiết học
-Về nhà kể chuyện cho người thân, chuẩn bị “Con vịt xấu
xí” bằng cách xem tranh minh hoạ
HS kể theo cặp
HS thi kể trước lớp
HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét theo tiêu chuẩn
HS bình chọn
_
To¸nQUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐI/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Biết cách thực hiện quy đồng mẫu số hai phân sè trường hợp đơn giảná
- Giáo dục HS tính chính xác cẩn thận trong khi làm bài
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 / Bài cũ
-Gọi học sinh lên bảng làm bài tập Rút gọn phân số sau:1428 ; 5025 ; 3048
2 / Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
HĐ1:(10’)Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số.
MT: -Biết cách quy đồng mẫu số ( Trường hợp đơn
giản)
a/ Ví dụ:Gv nêu vấn đề: Cho hai phân số 13 và 52
Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số, trong đó có
-H/s đọc ví dụ trao đổi với nhau để tìm cách giải
Trang 16một phân số bằng 13 và một phân số bằng 52
b/ Nhận xét: Hai phân số 155 và 156 có điểm gì
chung?
H: Hai phân số này bằng hai phân số nào?
H: Thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số?
c/ Cách quy đồng mẫu số các phân số
H:Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai
phân số 155 và 156 và mẫu số của các phân số 31
và 52 ?
H: Em đã làm thế nào để từ phân số 13 có được
phân số 155 ? 5 là gì của phân số 52 ?
* Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của phân
số 31 nhân với mẫu số của phân số 52 để được
phân số 155
H: Em đã làm thế nào để từ phân số 52 có được
phân số 156 ?
H:3 là gì của phân số 13?
* Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của phân
số 52 nhân với mẫu số của phân số 13 để được
phân số 156
* G/v : Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số 31
và 52 , em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân
3 2
= 156-Có cùng mẫu số là 15.-Ta có : 31 = 155 ; 52 =
15 6
-Là làm cho mẫu số của các phân số đó bằng nhaumà mỗi phân số mới vẫn bằng phân số cũ tương ứng
-Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số của hai phân số13 và52
-Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu số của phân số
- Em thực hiện nhân cả tửsố và mẫu số của phân số
Trang 17MT: -Biết cách thực hiện quy đồng mẫu số hai
phân số
Bài 1: Gọi h/s đọc đề
-Yêu cầu h/s tự làm bài- g/v đi từng bàn hướng dẫn
thêm cho h/s yếu
-G/v chữa bài
H:Khi quy đồng mẫu số hai phân số 65 và 14 ta
nhận được hai phân số nào?
H: Hai phân số mới nhận được có mẫu số chung
bằng bao nhiêu?
Bài 2 : Hướng dẫn tương tự như bài 1
-Chấm một số bài- chữa bài
4/ Củng cố- dặn dò:(5’)H: Nêu cách quy đồng mẫu
số hai phân số? tổng kết bài học
-H/s đọc đề bài-2 h/s lên bảng làm – lớp làm vào vở nháp
- BiÕt ®ọc diễn cảm mét ®o¹n thơ với giọng trìu mến, nhẹ nhàng
-Nắm được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam Trong cônng cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn kkhổ thơ cần luyện đọc diễn cảm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ KTbài cũ:(5’)
H: Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước khi nào?
H: Nêu đóng góp của Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ?
H: Nêu ý nghiã của bài?
2/ Bài mới:Giới thiệu bài – Nªu mơc tiªu
Trang 18HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
HĐ 1:(10’)Luyện đọc
MT: -Đọc đúng các từ ngữ: lát chun, lát
hoa,lán cưa, táu mật, nở xoà.Đọc trôi chảy
toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ của
bài-giáo viên kết hợp sửa phát âm cho
từng học sinh
-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai
-Học sinh đọc theo nhóm
-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm
toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách
đọc bài
HĐ 2: (15’)Tìm hiểu bài
MT: -Hiểu các từ ngữ trong bài: sông La, dẻ
táu, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chun,
lát hoa
-Gọi học sinh đọc khổ1
H: Những loaị gỗ nào đang xuôi dòng sông
La?
* Sông La: là một con sông ở Hà Tĩnh
H: Khổ 1 giới thiệu gì?
-Yêu cầu h/s đọc khổ thứ 2
H: Sông La đẹp như thế nào?
H: Dòng sông La được ví với gì?
* G/v : Dòng sông La thật đẹp và thơ mộng
Nước sông la trong như ánh mắt Hai bờ
sông hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi
Những gợn sóng được nắng chiều long lanh
như vẩy cá Người đi trên bè có thể nghe
-Một học sinh đọc bài
- Học sinh đọc
-Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn
-Một học sinh đọc bài
-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài
-1 học sinh đọc khổ 1 - lớp đọc thầm
-Bè xuôi sông La chở nhiều loại gỗ quý như dẻ cau, táu nật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa
*Ý 1:Các loại gỗ quý đanng xuôi dòng sông La
+Trong veo như ánh mắtBờ tre xanh im mátMươn mướt đôi bở miSóng long lanh vẩy cáChim hót trên bờ đê
-Dòng sông La được ví với con người: trong như ánh mắt, bở tre như hàng mi
Trang 19thấy cả tiếng chim hót trên bờ đê Dòng
sông La chảy dài, mềm mại trong veo như
soi rõ đất trời, núi sông
H: Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách nói
ấy có gì hay?
* G/v: Ta hình dung ra bè gỗ đang xuôi
dòng rất êm qua các câu thơ:
H: Khổ thơ 2 cho ta thấy điều gì?
H: Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến
mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói
hồng?
H: Hình ảnh “ trong đạn bom đổ nát, bừng
tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì?
H: Khổ 3 nói lên điều gì?
H:Nội dung chính của bài văn là gì?
- Giáo viên tổng hợp chốt ý chính ghi bảng
Đại ý: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông
La và nói lên tài năng, sức mạnh của con
người Việt Nam trong công cuộc xây dựng
quê hương đất nước.
HĐ 3: (10’)Đọc diễn cảm
MT:Biết đọc diễn cảm khổ 2
-Giáo viên gọi 3 em nối tiếp nhau đọc bài
thơ
-Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảmkhổ
thơ2
-Giáo viên đọc mẫu yêu cầu h/s luyện đọc
theo hướng dẫn
-Các nhóm đọc diễn cảm
-Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâuđẳm mình thong thả trôi theo dòng sông
Bè đi chiều thầm thìGỗ lượn đàn thong thảNhư bầy trâu lim dimĐầm mình trong yên ả
*Ý 2:.Vẻ đẹp bình yên trên dòng sông La
-Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai, những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần xây dựng những ngôi nhà mới
-Hình ảnh đó nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
*Ý 3: Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước
-Học sinh thảo luận theo nhómvề nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm – lớp bổ sung
-Học sinh đọc 3 em
-Học sinh theo dõi bạn đọc để tìm
ra giọng đọc phù hợp với bài.-H/s luyện đọc thuộc lòng trong nhóm
-Học sinh tham gia đọc diễn cảm
Trang 20-Thi đọc thuộc bài trước lớp.
4/ Củng cố- dặn dò:(5’) Giáo viên chốt bài
Về học bài và chuẩn bị:“ sầu riêng.”
kÜ thuËtch¨m sãc rau hoa
I Mục tiêu:
- HS biết được điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
- BiÕt liªn hƯthùc tiƠn vỊ ảnh hưởng của § K N C đối với cây rau, hoa
- Có ý thức chăm sóc cây rau, hoa đúng kĩ thuật
II Đồ dùng dạy – học:
- Phô tô một số hình trong SGK
- Sưu tầm một số tranh ảnh minh hoạ những ảnh hưởng của điều kiện ngoạicảnh đối với cây rau, hoa
III Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét sản phẩm
cắt, khâu thêu của HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
Hoạt động 1: GV hướng dẫn Hs tìm hiểu điều
kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng phát triển của cây rau, hoa.
MT: HS biết được điều kiện ngoại cảnh và
ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
- Treo tranh hướng dẫn HS quan sát
H: Cây rau, hoa cần có những điều kiện
ngoại cảnh nào?
- GV kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh cần
thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt độ,
nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không
khí
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ảnh
hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với
sự sinhtrưởng phát triển của cây rau, hoa.
MT: HS biết được ảnh hưởng của chúng đối
với cây rau, hoa
- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK
- Gợi ý cho HS nêu ảnh hưởng của từng điều
kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
- HS lắng nghe
- Quan sát, nhận xét
- Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng,không khí, chất dinh dưỡng vàđất
1 em đọc bài SGK
Trang 21+ Yêu cầu của cây đối với từng điều kiện
ngoại cảnh
+ Những biểu hiện bên ngoài của cây khigặp
các điều kiện ngoại cảnh không phù hợp,
1 Nhiệt độ:
H: Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?
H: Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống
nhau không?
H: Hãy nêu tên một số loại rau, hoa trồng ở
các mùa khác nhau
- GV kết luận: Mỗi loại cây rau, hoa đều phát
triển tốt ở một khoảng nhiệt độ thích hợp Vì
vậy phải chọn thời điểm thích hợp trong năm
(thời vụ) đối với mỗi loại cây để gieo trồng
thì mới đạt kết quả cao
2 Nước:
H: Cây rau, hoa lấy nước ở đâu?
H: Nước có tác dụng như thế nào?
H: Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa
nước?
GV chốt:
+ Thiếu nuớc cây chậm lớn
+ Thừa nước, cây bị úng, bộ rễ không hoạt
động được, cây dễ bị sâu, bệnh phá hại…
3.Ánh sáng:
H: Quan sát tranh, em hãy cho biết, cây nhận
ánh sáng từ đâu?
H: Aùnh sáng có tác dụng như thế nào với cây
rau, hoa?
H: Quan sát những cây trồng trong bóng râm,
em thấy có hiện tượng gì?
H: Vậy, muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải
- Từ mặt trời
- Không VD mùa nắng trời nắng nóng hanh khô, mùa mưa thì mưa dai dẳng…
- Mùa đông trồng bắp cải, su hào, mùa hè trồng rau muống, mướp, rau dền,…
- Từ đất, nước mưa, khôngkhí…
- nước hoà tan chất dinhdưỡng ở trong đất để rễ câyhút được dễ dàng đồng thờinước còn tham gia vận chuyểncác chất và điều hoà nhiệt độtrong cây
-Cây thiếu nước sẽ bị khô héovà lâu ngày sẽ bị chết Câythừa nước sẽ bị úng…
Trang 22làm như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc phần tóm tắt SGK
GV lưu ý: Trong thực tế nhu cầu ánh sáng
của cây rau, hoa rất khác nhau Có loại cây
cần nhiều ánh sáng, có loại cần ít ánh sáng
như cây hoa địa lan, phong lan, lan ý… với
những loại cây này phải trồng ở nơi bóng
râm
4 Chất dinh dưỡng:
H: Cây cần những loại chất dinh dưỡng nào?
H: Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho
cây là gì?
H: Cây hút chất dinh dưỡng từ đâu ?
Nếu thiếu chất dinh dưỡng cây sẽ như thế
nào?
Nếu thừa chất dinh dưỡng thì cây sẽ thế nào?
- GV chốt (Như SGK)
- Yêu cầu Hs đọc SGK
- Trong thực tế khi trồng rau, hoa ta cần làm
gì?
5 Không khí.
- Yêu cầu Hs quan sát tranh và nêu nguồn
cung cấp không khí cho cây?
- Cây cần không khí để làm gì?
- Thiếu không khí cây sẽ như thế nào?
- Vậy phải làm thế nào để đảm bảo có đủ
nhiều ánh sáng và trồng đúngkhoảng cách đê cây không bịche lấp lẫn nhau
- HS đọc tóm tắt SGK
- Lắng nghe
- …Đạm, lân, ka li, can xi…
- Nguồn cung cấp các chấtdinh dưỡng là phân bón
- Rễ cây hút chất dinh dưỡngtừ đất
- Thiếu chất dinh dưỡng câychậm lớn, còi cọc, dễ bị sâubệnh phá hại
- Thừa chất khoáng cây mọcnhiều thân, lá, chậm ra hoa,quả, năng suất thấp
- HS đọc SGK
- …phải thường xuyên cungcấp chất dinh dưỡng chocâybằng cách bón phân Tuỳ loạicây mà sử dụng phân bón chophù hợp
- Cây lấy không khí từ bầu khíquyển và không khí có trongđất
- Để hô hâp và quang hợp…
- Thiếu không khí cây hô hấp.Quang hợp kém, dẫn đến sinhtrưởng Phát triển chậm, năngsuất thấp Thiếu không khínhiều, lâu ngày cây sẽ chết.-Trồng cây ở nơi thoáng vàphải thường xuyên xới, xáo
Trang 23không khí cho cây?
GV kết luận: Con người sử dụng các biện
pháp kĩ thuật canh tác như gieo trồng đúng
thời gian, khoảng cách, tưới nước, bón phân,
làm đất … để đảm bảo các điều kiện ngoại
cảnh phù hợp với mỗi loại cây
Gọi 2 em đọc phần ghi nhớ SGK
3.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS đọc bài mới trong SGK
- Dặn HS chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cho
bài “Làm đất, lên luống để gieo trồng rau,
hoa.”
làm cho đất tơi xốp
- 2 – 3 em đọc ghi nhớ SGK
Thứ n¨m ngày 28 th¸ng 1 n¨m 2010
To¸nQUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TT) I.MỤC TIÊU:
- HS biết quy đồng mẫu số của hai phân số ( BT: 1; 2(a,b,c)
- GDHS tính chính xác khi làm bài
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Bài cũ: (5’)Nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số?
Quy đồng mẫu số các phân số sau:a)15và72 b)89và 57 c)1712 và3014
2 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề bài
HĐ1:(10’)Quy đồng mẫu số hai phân số.
MT: HS biết quy đồng mẫu số của hai
phân số, trong đó mẫu số của một phân
số được chọn làm mẫu số chung(MSC)
a Ví dụ
-GV nêu ví dụ cho hai phân số 67và125
Hãy tìm mẫu số chung để quy đồng hai
phân số trên
-Em có nhận xét gì về mẫu số của hai
phân số 67và125 ?
-12 chia hết cho cả 6 và 12, vậy có thể
-HS nêu ý kiến Có thể là 6 x 12=
72, hoặc nêu được là 12
-Ta thấy 6 x 2 = 12 hoặc 12 : 2 = 6
Trang 24cho 12 là MSC của hai phân số 67và125
không?
-GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng mẫu
số hai phân số 67và125 với MSC là 12
-Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân
số 76 và125 ta được các phân số nào?
-Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai
phân số 67và125 , em hãy nêu cách quy
đồng mẫu số hai phân số khi có mẫu số
của một trong hai phân số là MSC,
-GV nêu thêm một số chú ý:
+Trước khi thực hiện quy đồng mẫu số
các phân số, nên rút gọn phân số thành
phân số tối giản (nếu có thể)
Khi quy đồng mẫu số các phân số nên
chọn MSC bé nhất có thể
HĐ2: (20’)Luyện tập.
MT: Củng cố về quy đồng mẫu số hai
phân số
- Bµi 1:
-HS đọc yêu cầu của đề
-Nêu cách quy đồng mẫu số của hai
phân số này
-Xác định mẫu số chung cho hai phân số
-Gọi HS lên bảng làm HS lớp làm vào
vở
-GV sửa bài
Bµi 2
-GV hướng dẫn cách làm tương tự như
bài 1 Kết hợp củng cố về cách quy đồng
mẫu số các phân số
-Có thể chọn 12 là MSC để quy đồng mẫu số 2 phân số 67và125 -HS thực hiện: 67=6722=1214-Giữ nguyên phân số 125 -Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số 67và125 ta được các phân số 1214 và 125
-HS: Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân số là MSC ta làm như sau:
Bài 1:Quy đồng mẫu số các phân số.
a) 97 và 32MSC của hai phân số này là 9
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân
số
Trang 25- Bµi 3
-HS đọc yêu cầu của đề nêu cách làm
-HS lên bảng làm.HS dưới lớp làm vào
vở
-GV sửa bài và nêu khi thực hiện quy
đồng mẫu số hai phân số 65, 89 ta nhận
thấy 24 chia hết cho cả 6 và 8 nên ta lấy
24 là MSC không cần tìm mẫu số chung
là 6 x 8 = 48
_Thu một số bài chấm ,nhận xét
4.Củng cố-dặn dò:(3’) HS nhắc lại cách
quy đồng mẫu số các phân số trường hợp
mẫu số của 1 phân số được chọn làm
mẫu số chung?
Ôn cách quy đồng mẫu số các phân
số.-Chuẩn bị : “Luyện tập”
Bài 3: Viết các phân số lần lượt
bằng 65,89 và có mẫu số chung là 24-HS làm bài
TËp lµm v¨n TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Học sinh nhận thức đúng lỗi về câu, cách dùng từ, cách diễn đạt, lỗi chính tả trong bài văn miêu tả của mình và của bạn khi đã được thầy côâ chỉ rõ
-Học sinh tự sửa lỗi của mình trong bài văn
-Học sinh hiểu được những cái hay trong những bài văn được điểm cao và có ý thức học hỏi từ những giỏi để những bài sau viết tốt hơn
*Hỗ trợ HS diễn đạt trôi chảy
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.-Một số lỗi điển hình của học sinh
-Phiếu hocï tập
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Bài cũ.(5’) 2 em giới thiệu nét đổi mới ở địa phương
2/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
SINHHĐ1:(10’) Trả bài
MT: -Học sinh nhận thức đúng lỗi về câu, cách dùng
từ, cách diễn đạt, lỗi chính tả trong bài văn miêu tả
của mình và của bạn khi đã được thầy côâ chỉ rõ
-Gọi học sinh đọc nhiệm vụ của tiết trả bài
- Nhận xét chung bài làm của học sinh -2 h/s đọc yêu cầu -Lắng nghe
Trang 26*ệu ủieồm:
*Toàn taùi:
Hẹ2:(20’) Hửụựng daón chửừa baứi
MT: -Hoùc sinh tửù sửỷa loói cuỷa mỡnh trong baứi vaờn
-Hửụựng daón h/s chửừa baứi cuỷa mỡnh
HS neõu loói mỡnh maộc , leõn baỷng tửù sửỷa
-G/v ủi tửứng baứn hửụựng daón cho tửứng em cuù theồ veà
caựch chửừa loói
-G/v goùi h/s ủoùc ủoaùn vaờn hay cho caỷ lụựp cuứng nghe
ủeồ hoùc hoỷi
4/ Cuỷng coỏ- daởn doứ:(5’) -Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Xem laùi baứi cuỷa mỡnh vaứ vieỏt laùi baứi ủoỏi vụựi nhửừng
-Moọt soỏ em ủoùc
- Nhaọn xeựt tỡm ra caựi haytrong baứi laứm cuỷa baùn
_
Địa lí HOAẽT ẹOÄNG SAÛN XUAÁT CUÛA NGệễỉI DAÂN ễÛ ẹOÀNG BAẩNG NAM BOÄ
I/ MUẽC TIEÂU:
-Nêu một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân ở đoàng baống Nam Boọ : laứ nụi troàng nhieàu luựa gaùo, caõy aờn traựi, nuôi trồng và chế biến thuyỷ saỷn; chế biến l-
ơng thực
-Giaựo duùc HS quyự troùng haùt gaùo do con ngửụứi laứm ra
*Hoó trụù HS dieón ủaùt thaứnh caõu, neõu troùn yự
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Baỷn ủoà noõng nghieọp Vieọt Nam
-Tranh aỷnh veà saỷn xuaỏt noõng nghieọp, nuoõi toõm vaứ ủaựnh baột caự toõm ụỷ ủoàng baốngNam Boọ
III/ HOAẽT ẹOÄNG: 1-OÅn ủũnh: TT
2- Kieồm tra: (5’)3 HS traỷ lụứi caõu hoỷi
H:Ngửụứi daõn ụỷ ủoàng baống Nam Boọ thuoọc nhửừng daõn toõùc naứo?
H: Trong leó hoọi thửụứng coự nhửừng hoaùt ủoọng naứo?
H: Baứi hoùc?
3-Baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng 1:(10’) Vửùa luựa , vửùa traựi caõy lụựn nhaỏt caỷ
Trang 27MT:-Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo,
cây ăn trái,
*HS dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết
của bản thân, cho biết :
H: Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi
nào để trở thành vựa lúa ,vựa trái cây lớn nhất cả
nước?
H: Lúa gạo trái cây ở dồng bằng Nam Bộ được tiêu
thụ ở những đâu?
Làm việc theo nhóm
Bước 1: HS dựa vào kênh chữ trong SGK, tranh ,
ảnh và vốn hiểu biết của bản thân, trả lời các câu
hỏi trên
Bước 2:
-HS các nhóm trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn
thiện câu trả lời
-GV mô tả thêm về các vườn cây ăn trái của đồng
bằng Nam Bộ
GV nói: Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo
lớn nhất cả nước Nhờ đồng bằng này, nước ta trở
thành một trong những nước xuất khẩu gạo nhiều
nhất thế giới
Hoạt động 2:Nuôi tôm và đánh bắt thuỷ sản nhất cả
nước
MT: -Đồng bằng Nam Bộ là nơi đánh bắt và nơii
nhiều thuỷ sản nhất cả nước
-GV giải thích từ “thuỷ sản” “hải sản”
Làm việc theo nhóm hoặc từng cặp
Bước 1:
-HS các nhóm dựa vào SGK và vốn hiểu biết trả lời
câu hỏi theo gợi ý:
H: Điều kiện nào cho đồng bằng Nam Bộ đánh bắt
được nhiều thuỷ sản?
H: Kể tên một số loại thỷ sản được nuôi nhiều ở
đây( cá tra, cá ba sa, tôm,…)
HS làm việc cả lớp tìm hiểu bài
Trả lời :+Nhờ có đất màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động
+ Cung cấp cho nhiều nơi trong nước và xuấtkhẩu
HS làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm trả lời
HS lắng nghe
HS lắng nghe
HS thảo luận nhóm bàn
Đại diện nhóm trả lời
+Vùng biển có nhiều cá, tôm và các hải sản khác,mạng lưới sông ngòi dày đặc là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi và đánh bắt thuỷ sản
Trang 28H: Thuyỷ saỷn cuỷa ủoàng baống ủửụùc tieõu thuù ụỷ nhửừng
-Cuoỏi baứi , GV toồ chửực cho HS ủieàn muừi teõn noỏi caực
oõ cuỷa sụ ủoà sau ủeồ xaực laọp moỏi quan heọ giửừa tửù
nhieõn vụựi hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt cuỷa con ngửụứi
HS ủoùc baứi hoùc SGK
4-cuỷùng coỏ- daởn doứ: (2’)_Heọ thoỏng laùi baứi
GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc Veà hoùc chuaồn bũ baứi TT
+ẹửụùc tieõu thuù nhieàu nụi trong nửụực vaứ treõn theỏ giụựi
HS ủoùc baứi hoùc
KHOA HOẽCAÂM THANHI/ MUẽC TIEÂU
- Nhaọn bieỏt ủửụùc nhửừng aõm thanh do vật rung động phát ra
- Giaựo duùc HS vaọn duùng toỏt kieỏn thửực daừ hoùc vaứo thửùc tieón
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- GV: ẹaứn ghi ta, ẹaứi vaứ baờng caựt- xeựt ghi aõm thanh cuỷa moọt soỏ loaùi vaọt,
- HS: Chuaồn bũ theo nhoựm:+ OÁng bụ ( lon sửừa boứ), thửụực , vaứi, hoứn soỷi Troỏng nhoỷ, moọt ớt vuùn giaỏy
III/ HOAẽT ẹOÄNG:
1 Baứi cuừ :(5’) Kieồm tra 3 em: Baùn gia ủỡnh vaứ ủũa phửụng baùn neõn vaứ khoõng neõn laứm gỡ ủeồ baỷo veọ baàu khoõng khớ trong saùch?
- Neõu baứi hoùc
2 Baứi mụựi:
Giụựi thieọu: Baứi hoõm nay ta tỡm hieồu veà aõm thanh.
Hẹ1:(5’) Tỡm hieồu caực aõm thanh xung quanh
MT: Nhaọn bieỏt ủửụùc nhửừng aõm thanh xung quanh.
Caựch tieỏn haứnh
H: Em haừy neõu nhửừng aõm thanh maứ em bieỏt?
Giaựo vieõn ghi baỷng
H: Trong nhửừng aõm thanh keồ treõn, nhửừng aõm thanh naứo
do con ngửụứi gaõy ra, nhửừng aõm thanh naứo thửụứng ủửụùc
nghe vaứo vaứo saựng sụựm, ban ngaứy, buoồi toỏi
Hẹ 2:(10’) Thửùc haứnh caực caựch phaựt ra aõm thanh
MT: Bieỏt vaứ thửùc hieọn ủửụùc caực caựch khaực nhau ủeồ laứm
Hoùc sinh neõuHoùc sinh traỷ lụứi
Trang 29cho vất phát ra âm thanh.
Cách tiến hành
B1: Làm việc theo nhóm 4
Yêu cầu học sinh tìm cách tạo ra âm thanh với các vật
cho trên hình 2 trang 82 SGK
VD: Cho sỏi vào ống để lắc; gõ sỏi (hoặc thước ) vào
ống; cọ hai viên sỏi vào nhau; …
B2: Báo cáo kết quả và thảo luận về các cách làm để
phát ra âm thanh
HĐ3:(7’) Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
MT: Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản
chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra
âm thanh
Cách tiến hành
B1: Giáo viên nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra từ
nhiều nguồn với những cách khác nhau Vậy có điểm
nào chung khi âm thanh được phát ra hay không?
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo nhóm đôi
B2: Các nhóm báo cáo kết quả
Khi trống đang rung và đang kêu nếu đặt tay lên sẽ làm
mặt trống không rung và vì thế trống không kêu nữa
Tương tự với sợi dây thun, sợi dây đàn
B3: làm việc cá nhân – để tay vào yết hầu để phát hiện
sự rung động của dây thanh quản khi nói
Kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát ra.
HĐ 4:(7’) Trò chơi tiếng gì, ở phía nào thế?
MT:Chơi và nhận biết âm thanh
Cách tiến hành
Chia lớp thành 2 nhóm Mỗi nhóm gây tiếng động một
lần ( khoảng nửa phút ).Nhóm kia cố gắng nghe xem
tiếng động do vật / những vật nào gây ra và viết vào
giấy Sau đó so sánh xem nhóm nào đúng nhiều hơn thì
thắng
4 Củng cố -dặn dò:(5’) Giáo viên hệ thống bài – nhận
xét tiết học
Về học bài – chuẩn bị: 2 ống bơ, giấy vụn, 2 miếng ni
lông, giây chun, trống, đồng hồ, chậu nước
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm
Đại diện nhóm báo cáo
Làm thí nghiệm gõ trống trang 83
Học sinh thực hiện gây và nghe tiếng động
_
Thø s¸u ngµy 29 th¸ng 1 n¨m 2010
To¸n
Trang 30LUYỆN TẬP
I /MỤC TIÊU:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng về quy đồng mẫu số hai phân số
_Rèn HS tính chính xác,cẩn thận
II./ Đồ dùng dạy học
III /Các hoạt động dạy học
1./ Bài cũ: (5’) Quy đồng mẫu số các phân số : 57 và 118 ; 97 và 32
2./ Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 1:(15’) Quy đồng mẫu số
MT: - Củng cố và rèn luyện kĩ năng về quy đồng mẫu
số các phân số
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số
_Thu một số bài chấm Nhận xét, sửa sai
HĐ2: (15’) Quy đồng mẫu số các phân số
MT: _Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm ,
trình bày bài làm sạch đẹp
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số
Hướng dẫn: 21 ; 31 và 52 Ta có: 21 12 33 55 3015
Nhận xét: Muốn qui đồng mẫu số ba phân số , ta có thể
Đọc đề bài – Nêu yêu cầu - Giải vào vở
Nêu yêu cầu - Cho
hs tự làm bài vào vở
HS lên bảng làm bài
-Đọc đề và giải bài vào vở
_2HS lên bảng làm bài
Trang 31laỏy tửỷ soỏ vaứ maóu soỏ cuỷa tửứng phaõn soỏ laàn lửụùt nhaõn vụựi
caực maóu soỏ cuỷa hai phaõn soỏ kia
Nhaọn xeựt, sửỷa sai
Baứi 4: Hửụựng daón laứm baứi Quy ủoàng maóu soỏ cuỷa 127 vaứ
Về NGệế TRONG CAÂU KEÅ AI THEÁ NAỉO?
I/ MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU
- Nắm đợc kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết VN trong câu kể Ai làm gì?
- Nhận biết và bớc đầu tạo đợc câu kể Ai theỏ naứo? Theo yêu cầu cho trớc, qua thựchành luyện tập
*Hoó trụù HS neõu troùn yự, dieón ủaùt troõi chaỷy
I/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC.Baỷng phuù, baỷng hoùc nhoựm
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1/ Baứi cuừ.(5’) Goùi 2 h/s leõn baỷng ủaởt caõu theo kieồu Ai theỏ naứo?
2/ Baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi – ghi baỷng.
Hẹ1:(10’)Tỡm hieồu vớ duù
MT: -Hieồu ủửụùc ủaởc ủieồm veà yự nghúa vaứ caỏu taùo
cuỷa vũ ngửừ trong caõu keồ Ai theỏ naứo?
-yeõu caàu h/s ủoùc ủoaùn vaờn trang 29
* Yeõu caàu 1,2,3
-Goùi h/s ủoùc ủeà- yeõu caàu h/s tửù laứm baứi
-Goùi 1 h/s leõn baỷng laứm
-Nhaọn xeựt sửỷa baứi treõn baỷng
*Yeõu caàu 4:
Yeõu caàu h/s thaỷo luaọn traỷ lụứi caõu hoỷi
-Goùi h/s trỡnh baứy
+VN trong caõu treõn bieồu thũ traùng thaựi cuỷa sửù vaọt,
ngửụứi ủửụùc nhaộc ủeỏn ụỷ CN
+VN tronng caõu treõn bieồu thũ traùng thaựi do cuùm
tớnh tửứ vaứ cuùm ủoọng tửứ taùo thaứnh
-3em laàn lửụùt ủoùc ủoaùn vaờn.-ẹoùc yeõu caàu
-1 h/s leõn baỷng laứm- lụựp duứng buựt chỡ laứm vaứo SGK.-Nhaọn xeựt baứi laứm treõn baỷng
* Veà ủeõm, caỷnh vaọt // thaọt im lỡm.
Thaỷo luaọn theo nhoựm.
- Trỡnh baứy keỏt quaỷ thaỷo luaọn
Trang 32*ghi nhớ.
-Gọi h/s đặt câu
+Đêm trăng// yêu tĩnh
VN chỉ trạng thái của sự vật
+Cô giáo em//có mái tóc dài, đen mượt
VN chỉ đặc điểm của người
HĐ2: (20’)Luyện tập
MT: -Xác định được vị ngữ trong câu kể Ai thế
nào?
-Đặt câu theo kiểu câu Ai thế nào? Dùng từ sinh
động, chân thật
*Bài 1: Gọi h/s đọc yêu cầu và nội dung bài
-Yêu cầu h/s tự làm bài
H:VN trong câu trên do những từ ngữ nào tạo
thành?
Bài 2: Yêu cầu h/s làm bài vào vở
-G/v theo dõi giúp đỡ h/s còn chậm
-Chấm bài- sửa bài
-Gọi một số em đọc câu văn của mình
4/ Củng cố- dặn dò:(5’)Hệ thống lại bài học ,CB
bµi sau
_2 HS đọc ghi nhớ-2 h/s lên đặt câu và phân tích
-1 h/s đọc- lớp đọc thầm.-2 h/s lên bảng làm-lớp làm vào vở
+Cáønh đại bàng// rất khoẻ.+Mỏđại bàng // dài và cứng.+Đôi chân của nó // giống như cái móc hàng của cần cẩu
+Đại bàng // rất ít bay
-VN trong các câu trên do hai tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành
-Làm bài vào vở
+Lá cây thuỷ tiên dài xanh mướt
+Cây hoa hồng Đà Lạt nhà
Trang 33I/ MUẽC ẹÍCH YEÂU CAÀU
-Naộm ủửụùc caỏu taùo ba phaàn baứi vaờn mieõu taỷ ủoà vaọt ( mụỷ baứi, thaõn baứi, keỏt baứi) cuỷa moọt baứi vaờn mieõu taỷ caõy coỏi
-Nhận biết đợc trình tự miêu tả trong bài văn miêu tả cây cối; Bieỏt laọp daứn yự moọt caõy aờn quaỷ quen thuoọc theo moọt trong hai caựch ủaừ hoùc( boọ phaọn – tửứng thụứi kỡ phaựt trieồn )
_Giaựo duùc HS baỷo veọ caõy coỏi
*Hoó trụù HS neõu troùn yự, dieón ủaùt troõi chaỷy
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC Tranh aỷnh moọt soỏ loaùi caõy aờn quaỷ
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
1/ Baứi cuừ:
2/ Baứi mụựi: (5’)2em ủoùc laùi baứi vieỏt taỷ ủoà vaọt
Hoaùt ủoọng 1: (10’)Phaàn nhaọn xeựt
MT: -Naộm ủửụùc caỏu taùo ba phaàn baứi vaờn
mieõu taỷ ủoà vaọt ( mụỷ baứi, thaõn baứi, keỏt baứi)
cuỷa moọt baứi vaờn mieõu taỷ caõy coỏi
Baứi 1:ẹoùc baứi caõy ngoõ Xaực ủũnh ủoaùn vaờn vaứ
noọi duùng tửứng ủoaùn
Taỷ hoa vaứ buựp ngoõ non giai ủoaùn ủụm hoa keỏt traựi
Taỷ hoa vaứ laự ngoõ giai ủoaùn baộp ngoõ ủaừ maọp vaứ chaộc, coự theồ thu hoaùch
Baứi 2: ẹoùc baứi : Caõy mai tửự quựy Xaực ủinh ủoaùn
vaứ noọi dung tửứng ủoaùn So saựnh trỡnh tửù mieõu taỷ
coự gỡ khaực vụựi baứi Baừi ngoõ
ẹoaùn 1: Caõy mai cao
treõn 2 meựt … cuừng raộn
chaộc
ẹoaùn 2: Mai tửự quyự nụỷ
boỏn muứa…maứu xanh
chaộc beàn
Giụựi thieọu bao quaựt veà caõy mai( chieàu cao, daựng thaõn, taựn , goỏc, caứnh, nhaựnh)
ẹi saõu mieõu taỷ caựnh hoa, traựi caõy
-Neõu yeõu caàu ủeàẹoùc baứi Baừi ngoõ Xaực ủũnh ủoaùn vaờn vaứ noọi dung tửứng ủoaùn
ẹoùc thaàm baứi Caõy mai tửự quyự Xaực ủũnh ủoaùn vaứ noọi dung tửứng ủoaùn So saựnh trỡnh tửù mieõu taỷ
Trang 34Đoạn 3: Còn lại Nêu cảm nghĩ của
nguời miêu tả
So sánh :
Tả từng bộ phận
của cây
Tả từng thời kì phát triểncủa cây
Bài 3: Nêu yêu cầu
H: Từ cấu tạo hai bài văn trên rút ra nhận xét về
cấu tạo của một bài văn miêu tả cây cối
Hoạt động 2:(5’) Phần Ghi nhớ:
Rút ra ghi nhớ SGK / 31
Hoạt động 3: (15’)Phần luyện tập
MT: Biết lập dàn ý một cây ăn quả quen thuộc
theo một trong hai cách đã học( bộ phận – từng
thời kì phát triển )
Bài 1: Nêu yêu cầu
_Yêu cầu đọc thầm và cho biết Cây Gạo được
miêu tả theo trình tự nào?
Bài 2: Nêu yêu cầu
- Treo tranh ảnh một số loaiï cây ăn quả
- Yêu cầu lập dàn ý : Tả lần lượt tùng bộ
phận và từng thời kì phát triển
4/ Củng cố – Dặn dò: (5’)
Hoàn chỉnh lại dàn ý Viết lại vào vở Chuẩn bị
quan sát trước một cây em thích để : Luyện tập
quan sát cây cối
Bài văn miêu tả cây cối gồm 3 phần(mở bài – Thân bài – Kết bài)
Mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây
Thân bài: Tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát triểnKết bài: Nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây
_HS đọc ghi nhớ
-Đọc thầm và trả lời câu hỏiTả cây gạo già theo từng thời kì phát triển của bông gạo , từ lúc hoa còn đỏ mọng đến lúc mùa hoa hết, những bông hoa đỏ trở thànhnhững quả gạo , những mảnh vỏ tách ra, lộ những múi bông khiến cây gạo treorung rinh hàng ngàn nồi cơmgạo mới
Khoa häc
Trang 35SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
I/ MỤC TIÊU.Sau bài học, học sinh nắm được:
-Nêu được những ví dụ về âm thanh có thể truyền qua chÊt khÝ, chất rắn, chất lỏng
_Giáo dục HS vận dụng tốt kiên thức vào thực tiễn cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Hai ống bơ, giấy vụn, ni lông, dây chun, đồng hồ để bàn, chậu nước
-Bảng học nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Bài cũ:(5’)H: Tại sao ta có thể nghe được âm thanh ?
H: Hãy nêu những âm thanh do con người gây ra?
2/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ1:(10’)Sự lan truyền âm thanh trong
-Yêu cầu h/s đọc thí nghiệm trang 48
-Gọi h/s phát biểu dự đoán của mình
-G/v tổ chức cho h/s làm thí nghiệm
H; Khi gõ trống, em thấy có hiện tượng gì
xẩy ra?
H: Vì sao tấm ni lông rung lên?
H: Giũa mặt ống bơ và trống có chất gì tồn
tại? Vì sao em biết?
H: Trong thí nghiệm này, không khí có vai
trò gì trong việc làm cho tấm ni lông rung
động?
H:Khi mặt trống rung, lớp không khí xung
-Do khi gõ, mặt trống rung động tạo ra âm thanh.Âm thanh đó truyền đến tai ta
-H/s theo dõi- dự đoán hiện tượng
- H/s phát biểu ý kiến của mình.-Khi đặt dưới trống một cái ống
bơ, miệng ống bơ bọc ni lông trên đó rắc ít giấy vụn ta thấy các mẫu giấy vụn nảy lên, tai ta nghe thấy tiếng trống
-h/s làm thí nghiệm
-Thấy tấm ni lông rung lên làm các mẩu giấy vụn chuyển động, nảy l6n, mặt trống rung lên và nghe thấy tiếng trống
-Có không khí tồn tại Vì không khí có khắp nơi, ở trong mọi chỗ rỗng của vật
-Không khí là chất truyền âm thanh từ trống sang tấm ni lông, làm cho tấm ni lông rung động
Trang 36quanh như thế nào?
Kết luận:Mặt trống rung động làm cho
không khí xung quanh ũng rung động.Rung
động này lan truyền trong không khí Khi
rung động lan truyền tới miệng ống sẽ làm
cho tấm ni lông rung động và làm cho các
mẩu giấy vụn chuyển động Tương tự nhyư
vậy, khi rung động lan truyền tới tai ta, sẽ
làm màng nhĩ rung động, nhờ đó ta có thể
nghe được âm thanh.
-Gọi h/s đọc mục bạn cần biết
H: Nhờ đâu mà ta có thể nghe được âm
thanh?
H:Trong thí nghiệm trên âm thanh lan
truyền qua môi truyền gì?
-G/v nêu thí nghiệm
H; Theo em, hiện tưông gì sẽ xẩy ra trong
thí nghiệm trên?
-Yêu cầu h/s làm thí nghiệm
HĐ2: (10’)Âm thanh lan truyền qua chất
lỏng, chất rắn
MT: -Nêu được những ví dụ về âm thanh
có thể truyền qua chất rắn, chất lỏng
-Hướng dẫn h/s làm thí nghiệm
H: Em nghe thấy gì?
H: Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào
thành chậu, em vẫn nghe thấy tiếng chuông
đồng hồ kêu mặc dù đồng hồ đã bị buộc
trong túi ni lông?
H:Thí nghiệm trên cho ta thấy âm thanh có
thể truyền qua môi trường nào?
* Kết luận:
Âm thanh không hỉ truyền qua không khí mà
cón truyền qua chất lỏng, chất rắn, Ngày
-Khi mặt trống rung, lớp không khí xung quanh cũng rung động theo
-lắng nghe
-Nhờ sự rung động của vật lan truyền trong không khí và lan truyền tới tai ta làm cho màng nhĩ rung động
-Aâm thanh truyền qua môi truờng không khí
-H/s chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
-làm thí nghiệm theo nhóm
-Báo cáo hiện tượng đã quan sát được:
Có sóng nước xuất hiện ở giữa chậu và lan rộng khắp chậu
- Nghe giảng
-H/s làm thí nghiệm như SGK.-Lắng nghe và báo cáo kết quả thínghiệm
-Nghe thấy tiếng chuông đồng hồ kêu
-Là do tiếng chuông đồng hồ lan truyền qua túi ni lông, qua nước, qua thành chậu, và lan truyền tới
Trang 37xửa, oõng cha ta coứn aựp tai xuoỏng ủaỏt ủeồ
nghe tieỏng voự ngửùa cuỷa giaởc, ủoaựn xem
chuựng tụựi ủaõu, nhụứ vaọy ủaừ ủaựnh tan ủửụùc luừ
giaởc.
Hẹ3:(10’) AÂm thanh yeỏu ủi hay maùnh leõn
khi lan truyeàn ra xa
MT: Neõu ủửụùc vớ duù hoaởc tửù laứm thớ
nghieọm chửựng toỷ aõm thanh yeỏu ủi khi lan
truyeàn ra xa nguoàn
H: Theo emkhi lan truyeàn xa aõm thanh seừ
yeỏu ủi hay maùnh leõn?
* G/v laứm thớ nghieọm Vửứa ủaựnh troỏng vửứa
ủi laùi, caỷ lụựp haừy laộng nghe xem tieỏng troỏng
to hay nhoỷ.- g/v caàm troỏng ủi ra cửỷa lụựp vửứa
ủaựnh sau ủoự laùi ủi vaứo lụựp
H:Khiủi xa tieỏng troỏng to hay nhoỷ?
*Thớ nghieọm 2 nhử SGK
H: Khi ủửa oỏng bụ ra xa em thaỏy coự hieọn
tửoọng gỡ xaày ra?
H: Qua hai thớ nghieọm treõn em thaỏy aõm
thanh khi truyeàn xa thỡ maùnh leõn hay yeỏu ủi
vaứ vỡ sao?
=>Muùc baùn caàn bieỏt
4/Cuỷng coỏ –daởn doứ:(3’)Heọ thoỏng laùi baứi
-Theo doừi g/v laứm thỡ nghieọm
-Khi di xa thỡ tieỏng troỏng nhoỷ hụn
- Theo doừi thớ nghieọm 2
-Khi ủửa oỏng bụ ra xa thỡ taỏm ni loõng rung ủoọng nheù hụn, caực maóu giaỏy cuừng chuyeồn ủoọng ớt hụn.-Khi truyeàn xa thỡ aõm thanh yeỏu ủinvỡ rung ủoọng truyeàn ra xa yeỏu ủi
-H/s laỏy moọt soỏ vớ duù
+Khi coứi oõ toõ ủửựng gaàn ta thỡ nghe
to hụn,…
-2 em ủoùc muùc baùn caàn bieỏt. _
Hoạt động tập thểKiểm điểm trong tuần
I Mục tiêu
-ẹaựnh giaự caực hoaùt ủoọng tuaàn 21 ,ủeà ra keỏ hoaùch tuaàn 22
II./NOÄI DUNG SINH HOAẽT
1./ ẹaựnh giaự caực hoaùt ủoọng tuaàn 21
*ệu ủieồm:
-ẹi hoùc chuyeõn caàn, veọ sinh caự nhaõn sach se
-Leó pheựp vụựi thaày coõ,bieỏt giuựp ủụừ baùn beứ:
-ý thửực hoùc taọp trửụực khi ủeỏn lụựp:
Trang 38-15 phuựt ủaàu giụứ :
+ Các ban truy bài tốt
_ Laứm veọ sinh khu vửùc :
+ Vệ sinh sạch sẽ trong và ngoài lớp học
Toàn taùi :
- Một số bạn quên không đeo khăn quàg
- Cha mặc đúng đồng phục khi đến lớp
- Quên không làm bài tập khi đến lớp
- Mất trật tự trong giờ học
*Toồng soỏ hoa ủieồm 10:
- Tuyên dơng :
- Phê bình:
2 /Keỏ hoaùch tuaàn 22
-Duy trỡ toỏt neà neỏp qui ủũnh cuỷa trửụứng ,lụựp
_Veọ sinh trửụứng lụựp vaứ caự nhaõn saùch seừ
-Thửùc hieọn toỏt “ẹoõi baùn hoùc taọp”ủeồ giuựp ủụừ nhau cuứng tieỏn boọ
- Hoùc vaứ laứm baứi trửựục khi ủeỏn lụựp
_ẹi hoùc phuù ủaùo ủaày ủuỷ
Daởn doứ: Thửùc hieọn toỏt coõng vieọc tuaàn 22
_
Tuần 22
Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010
Tập đọcSầu riêngI.MUẽC TIEÂU:
-Đọc rành mạch, trụi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài cú nhấn giọng từ ngữ gợi tả
-Hiểu ND: Tả cõy sầu riờng cú nhiều nột đặc sắc về hoa , quả và nột độc đỏo về dỏng cõy (trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
-Tranh, aỷnh veà caõy, traựi saàu rieõng
III.KIEÅM TRA BAỉI CUế:
2-3 HS ủoùc TL baứi thụ “Beứ xuoõi soõng La”, traỷ lụứi caực caõu hoỷi 3,4 sau baứi ủoùc
IV.GIAÛNG BAỉI MễÙI:
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ
*Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón luyeọn
ủoùc
+ GV cho HS ủoùc tieỏp noỏi 3 ủoaùn - Hoùc sinh ủoùc tieỏp noỏi 2-3 lửụùt
Trang 39của bài (Mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn) GV kết hợp hướng dẫn HS
quan sát tranh minh họa ,sửa lỗi cách
đọc cho HS, Giúp các em hiểu các từ
ngữ được chú giải cuối bài
+ Luyện đọc theo cặp
+ GV đọc diễn cảm toàn bài giọng
tả nhẹ nhàng, chậm rãi
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2HS đọc cả bài văn
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ HS đọc đoạn 1, trả lời : Sầu
riêng là đặc sản ở vùng nào?
+ HS đọc thầm toàn bài, dựa vào
bài văn, miêu tả những nét đặc sắc
của Hoa, quả, dáng cây như thế nào?
+ HS đọc toàn bài, tìm những câu
văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cây sầu riêng?
+ Cho HS nêu ý chính của bài
+ GV chốt ý chính: Giá trị và vẻ
đặc sắc của cây sầu riêng
- SR là đặc sản của miền Nam
- Hoa: Trổ vào cuối năm; thơm ngátnhư hương câu…
- Quả:lủng lẳng dưới dành, trông như tổkiến; mùi thơm đậm , bay xa
- Dáng cây:thân khẳng khiu, cao vút;dành ngang thẳng đuột…
- SR là loại trái cây quý của miềnNam/ Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ
- HS nêu
*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc
diễn cảm
Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn Gv
hướng dẫn tìm đúng giọng đọc của
bài văn và đọc diễn cảm
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và
thi đọc diễn cảm
- 3HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài-HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?
-Về nhà tìm các câu thơ, truyện cổ nói về SR
-GV nhận xét tiết học
TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
-Rút gọn được phân số
-Quy đồng được mẫu số hai phân số
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 40III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-2 HS đồng thời làm biến đổi bài 1,2/117
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*HĐ1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: 1 HS đọc đề
BT yêu cầu gì?
HS làm bài
GV theo dõi và nhận xét.HS có
thể rút gọn dần qua nhiều bước
trung gian
Bài 2: 1 HS đọc đề
BT yêu cầu gì?
Muốn biết phân số nào bằng phân
số 2/9 chúng ta làm ntn?
HS tự làm bài
GV theo dõi và nhận xét
Bài 3(a,b,c): 1 HS đọc đề
BT yêu cầu gì?
HS tự quy đồng mẫu số các phân
số , sau đó đổi chéo vở KT bài lẫn
nhau
GV theo dõi và nhận xét
-2 HS lên bảng làm, mỗi HS rút gọn hai phân số, cả lớp làm bảng con
-HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
-Chúng ta cần rút gọn các phân số.-HS lên bảng làm miệng
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số
-Chuẩn bị: So sánh hai phân số có cùng mẫu số
-Tổng kết giờ học
_
LỊCH SỬTRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊI.MỤC TIÊU:Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học):
+Đến thời Hậu Lê giáo dục cĩ quy củ chặt chẽ: ở kinh đơ cĩ Quốc Tử Giám,
+Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lẽ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổingười đỗ caovào bia đá dựng ở Văn Miếu
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Phiếu thảo luận nhóm cho Hs
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gv gọi 2 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2 câu hỏicuối bài 17
IV.GIẢNG BÀI MỚI: