đọc không phù hợp và giải nghĩa các từ phần chú thích các từ mới ở cuoiá bài đọc + Yêu cầu HS đọc lại toàn bài + GV đọc diễn cảm cả bài b.2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC : HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ,ca ngợi
- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương
và những vùng đất mới.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK )
( -HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 5 (SGK).
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
Xác định giá trị tôn trọng các danh nhân.
-suy nghĩ sang tạo.
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: - Ảnh chân dung Ma- gien- lăng
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện
2 Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
trả lời câu hỏi về nội dung
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
a.Khám phá:Giới thiệu bài :
- Thế nào là thám hiểm?
- Bài học hôm nay giúp các em biết
về chuyến thám hiểm nổi tiếng của
Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3
Trang 2đọc không phù hợp và giải nghĩa các
từ phần chú thích các từ mới ở cuoiá
bài đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
+ GV đọc diễn cảm cả bài
b.2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời.
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc
thám hiểm với mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những
khó khăn gì trên đường?
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại
như thế nào?
+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo
hành trình nào?
* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền
xuất phát từ của biển Xê-vi-la nước
Tây Ban Nha là từ Châu Âu.
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien-
lăng đã đạt được kết quả gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu những
gì về các nhà thám hiểm?
- Bài văn muốn ca ngợi điều gì?
c.Thực hành
:Hoạt động 3 : HD đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV đọc diễn cảm “ đoạn 2 và 3”
- HD cách đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
+ Đại diện nhóm đọc trước lớp.
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
- HS đọc lướt bài và trả lời
- … khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.ø
- …Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt da lưng để ăn Mỗi ngày
có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân.
- Đoàn thám hiểmra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng bỏ mình trong trận giao tranh với thổ dân ở đảo Ma- tan.
+ HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét
- Ýđúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) – - - Đại Tây Dương- châu Mĩ( Nam Mĩ) – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương - Châu Âu (Tây Ban Nha)
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra/ Những nhà thám hiểm là những người ham khám phá những cái mới lạ.
Nội dung chính: ( mục tiêu)
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài.
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
Trang 3- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm
bài văn Chuẩn bị bài : Dòng sông
- HS trả lời câu hỏi
- HS về xem trước bài mới
*********************
Chính Tả BÀI : NHỚ – VIẾT : ĐƯỜNG ĐI SA PA I.MỤC TIÊU :
- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích
-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b , hoặc BT (3) a/b
II CHUẨN BỊ :
- GV : - Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b.
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b.
- HS : - SGK , Vở
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
SINH
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập
hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.
-Hát
- HS viết từ đã viết sai vào bảng con
- HS nhận xét
Trang 43 Bài mới: Đường đi Sa Pa.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm
sau…đến hết
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng –
đại dương – thế giới.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- HS nghe giới thiệu bài
-HS theo dõi trong SGK
-HS đọc thầm -HS viết bảng con từ khó vào bảng con
-HS nghe cách trình bày -HS viết chính tả
-HS dò bài
-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
-Cả lớp đọc thầm -HS nhận việc -HS làm bài -HS trình bày kết quả bài làm
-HS ghi lời giải đúng vào
vở
- HS nhận xét
- HS nhắc nội dung học tập
Trang 5-Thực hiện được các phép tính về phân số
-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài
tập 4.
GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi tựa :
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện
- HS nêu bài toán
- HS lên bảng sửa bài
- HS nhận xét -HS nhắc tên bài
-HS đọc yêu cầu bài.Tính
- HS lên thực hiện + cả lớp phiếu.
a/
20
23 20
11 20
12 20
11 5
b/
72
13 72
32 72
45 9
4 8
36 3
4 16
14
11 56
44 8
11 7
4 11
8 : 7
e/
5
13 5
10 5
3 10
20 5
3 2
5 5
4 5
3 5
2 : 5
4 5
.
-HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm
Trang 6- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở.
-Đại diện nhóm sửa bài.
Bài giải Chiều cao của hình bình hành là:
18 x
9
5
= 10 (cm) Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm 2 ) Đáp số: 180 cm 2
-HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
-Tổng số của hai số là 63 -Tỉ số của hai số là
5
2
-1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bài vào vở.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Búp bê: 63đồ chơi
Ô tô ? ô tô
Tổng số phần bằng nhau là:
2+5 = 7 (phần )
Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô
- HS nghe Gv nhận xét -HS nhắc lại nội dung ôn tập
- HS chuẩn bị bài mới
Thứ ba ngày 12 tháng 04 năm 2011
Trang 7III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
Gọi 1 HS lên sửa bài 4
GV chấm 1 số vở - nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản
biết hình nước Việt Nam được
vẽ thu nhỏ mười triệu lần,
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 phần ) Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi ) Đáp số: 10 tuổi -HS nhận xét
-HS nhắc tựa
-HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ
lệ bản đồ
- -HS nghe giảng
Trang 8, tử số cho biết độ dài
thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị
(cm, dm, m…) & mẫu số cho
biết độ dài tương ứng là 10 000
000 đơn vị (10 000 000 cm, 10
000 000dm, 10 000 000m…)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS trả lời.
Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV phát phiếu bài tập cho HS
-HS đọc đề bài
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu.
Tỉ lệ bản đồ
1:1000 1:300 1:10 000
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
1000c m
300d m
10 000mm -
- HS về nhà xem bài mới
Trang 9II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
IVPHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV : - Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhĩm trao đổi
Đại diện nhĩm trình bày kết quả
Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhĩm trao đổi
Đại diện nhĩm trình bày kết quả
c.Thực hành:Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du
lịch hay thám hiểm.
GV chấm một số đoạn viết tốt
d.Áp dụng:Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài: câu cảm
- HS sửa bài làm ở nhà
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
-HS đọc yêu cầu -HS thảo luận.
-HS trình bày kết quả
-HS đọc yêu cầu -HS thảo luận.
-HS trình bày kết quả
-HS đọc đoạn viết trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm.
Trang 10- HS về nhà xem bài mới
KỂ CHUYỆN Tiết :30 BÀI : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I-MỤC TIÊU :
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về du lịch hay thám hiểm.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện(đoạn truyện).
(-HS khá giỏi kể được câu chuyện ngồi SGK )
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV : -Truyện về du lịch hay thám hiểm….
b.1Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu
yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới
các từ quan trọng.
-Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi ý.
-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện
mình sắp kể.
- HS nghe giới thiệu bài
-Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em
đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.
-Đọc gợi ý.
- HS giới thiệu câu chuyện mình
Trang 11-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện.
-Cho hs thi kể trước lớp.
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho
người thân, xem trước nội dung tiết
Trang 12TOÁN BÀI : ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Yêu cầu HS sửa lại bài tập 3
GV chấm 1 số vở.
GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
làm bài toán 1
GV hỏi:
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ
(đoạn AB) dài mấy xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao
nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ
dài thật là bao nhiêu
xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải
(như trong SGK)
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
làm bài toán 2
- GV thực hiện tương tự như bài
toán 1 Lưu ý:
+ Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2
-Hát
- HS lên sửa lại bài 3 -HS nhận xét
-HS nhắc tựa bài
Độ dài thu nhỏ : 2cm
Tỉ lệ bản đồ 1 : 300 300cm
Bài giải:
Chiều rộng thật của cổng trường là:
2 x 300 = 600(cm)
600 cm = 6m Đáp số :6m
Độ dài thu nhỏ : 102mm
Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000 Độ dài thật : … km?
Bài giải : Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng
dài là:
Trang 13khác 1 đơn vị đo (ở bài này là
102mm)
+ Đơn vị đo của độ dài thật
cùng tên đơn vị đo của độ dài
thu nhỏ trên bản đồ Khi cần ta
sẽ đổi đơn vị đo của độ dài thật
theo đơn vị đo cần thiết (như m,
km…)
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài đề bài.
-Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất
và hỏi
+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ
+Độ dài thu nhỏ trên bản đồ đó
là bao nhiêu?
+Vậy độ dài thật là bao nhiêu?
+Vậy điền mấy vào ô trống thứ
nhất?
-Y/C HS làm tương tự với các
trường hợp còn lại,gọi 1HS lên
chữa bài.
- GV cùng HS sửa bài nhận
xét
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán cho biết gì?
+Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
+Chiều dài phòng học thu nhỏ
trên bản đồ là bao nhiêu?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS giải theo nhóm đôi
102 x 1000000 =102000000 (m)
102000 000 m = 102 km Đáp số: 102 km
-HS đọc yêu cầu bài đề bài.
+Tỉ lệ 1:500 000.
+Độ dài thu nhỏ ø 2cm.
+Độ dài thật là:
2cm x 500 000 = 1 000 000cm +Điền 1000 000cm vào ô trống thứ nhất
HS cả lớp làm bài,sau đó theo dõi bài chữa của bạn
Tỉ lệ bản đồ
1:500 000
1:15 000
1:2000
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
Tìm chiều dài thật của phòng học -HS tự tìm ra cách giải
1 HS lên bảng làm bài
Bài giải Chiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm)
Trang 14GV cùng HS nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò
GV nhận xét tiết học
Về nhà làm BT còn lại
- Kiểm tra lại các bài tập đã
làm.
- Chuẩn bị bài: Ứng dụng của
tỉ lệ bản đồ (tt)
800cm = 8m Đáp số :8m
- HS về nhà xem bài mới
***********************
Tập đọc Bài : DỊNG SƠNG MẶC ÁO Nguyễn Trọng Tạo
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV :- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Tranh ảnh một số con sơng
Trang 15câu hỏi
3 Bài mới:
aKhám phá: – Hoạt động 1 : Giới thiệu
bài
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng
sông mặc áo của nhà thơ Nguyễn Trọng
Tạo Bài thơ là những quan sát , phát
hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông
quê hương Dòng sông này rất điễu , rất
duyên dáng , luôn mặc áo và đổi thay
những màu sắc khác nhau theo thời gian
, theo màu trời , màu nắng , màu cỏ
b.2Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế
nào trong một ngày?
Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?
Em thích hình ảnh nào trong bài?
cThưc hành: – Hoạt động 4 : Đọc diễn
cảm
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài Giọng
đọc vui , dịu dàng và dí dỏm
- Chú ý nhấn giọng và ngắt giọng của
- HS nghe giới thiệu bài
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- HS đọc diễn cảm cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải
từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo.
Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưa-xanh như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối – áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen; sáng
ra lại mặc áo hoa.
Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá.
HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau.
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài.
Trang 16VUA QUANG TRUNG
I MỤC TIÊU :
- Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dưng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh teÁ : “Chiếu
khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này
có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển.
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục:” Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc văn hoá , giáo dục phát triển,
- HS khá giỏi : lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách vèâ kinh tế và văn hóa như : Chiếu khuyến nông, “Chiếu lập học”
đề cao chữ Nôm…
II.CHUẨN BỊ :
- GV : - SGK
- HS : - SGK, vở.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động:
2.Bài cũ: Quang Trung đại phá
quân Thanh
Em hãy nêu tài trí của vua
Quang Trung trong việc đánh
- HS trả lời câu hỏi
Trang 17bại quân xâm lược nhà
Thanh?
Em hãy kể tên các trận đánh
lớn trong cuộc đại phá quân
Thanh?
Em hãy nêu ý nghĩa của
ngày giỗ trận Đống Đa mồng
tế đất nước trong thời Trịnh -
Nguyễn phân tranh : ruộng đất bị
bỏ hoang , kinh tế không phát
GV kết luận: Vua Quang Trung
ban hành Chiếu khuyến nông ( dân
lưư tán phải trở về quê cày cấy ) ;
đúc tiền mới ; yêu cầu nhà Thanh
mở cửa biên giới cho dân hai nước
được tự do trao đổi hàng hoá ; mở
cửa biển cho thuyền buôn nước
ngoài vào buôn bán
Hoạt động2: Hoạt động cả lớp
Trình bày việc vua Quang Trung
coi trọng chữ Nôm , ban bố Chiếu
lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc
- HS trình bày tóm tắt -HS trả lời
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng
Trang 18cao chữ Nôm ?
Vì sao Quang Trung ban hành
chính sách về kinh tế, văn hóa như
Chiếu khuyến nông, Chiếu lập học,
đề cao chữ Nôm?
GV kết luận
Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự dang dở của các
công việc mà vua Quang trung
đang tiến hành và tình cảm của
người đời sau đối với vua Quang
- HS nhắc kết luận
- HS trình bày sự dang dở của công việc vua Quang Trung
- HS trả lời câu hỏi
- HS về nhà xem bài mới
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH 1.Khởi động:
-Yêu cầu các nhóm quan sát hình các
cây cà chua a,b,c trang 118 SGK.
Kết luận:
Trong quá trình sống, nếu không được
cung cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ
phát triển kém, không ra hoa kết quả
được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất
thấp Điều đó chứng tỏ các chất khoáng
tham gia vào thành phần cấu tạo và các
hoạt động sống của cây Ni-tơ có trong
chất đạm là chất khoáng quan trọng
nhất mà cây cần.
Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu chất
khoáng của thực vật
-Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu
cầu hs đọc mục “Bạn cần biết” trang
119 để biết làm.
-Giảng: Cùng một cây ở vào những giai
đoạn phát triển khác nhau, nhau cầu về
chất khoáng khác nhau VD : đối với các
cây cho quả, người ta bón phân vào lúc
cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa
vì ở những giai đoạn đó cây cần nhiều
chất khoáng.
Kết luận:
-Các loại cây khác nhau cần các loại
chất khoáng với liều lượng khác nhau.
-Cùng một cây ở những giai đoạn phát
triển khác nhau, nhu cầu về chất
- HS trả lời câu hỏi
- Hs nghe giới thiệu bài
-Quan sát và thảo luận:
+Các cây cà chua ở hình b, c,
d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?
+Trong số các cây cà chua:a,
b, c ,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao?
Em rút ra điều gì?
+Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao?
Em rút ra điều gì ? -Đại diện các nhóm báo cáo.