1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 T30 KNS

39 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 418,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đọc không phù hợp và giải nghĩa các từ phần chú thích các từ mới ở cuoiá bài đọc + Yêu cầu HS đọc lại toàn bài + GV đọc diễn cảm cả bài b.2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc

Trang 1

TUẦN 30

Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011

TẬP ĐỌC : HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ,ca ngợi

- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương

và những vùng đất mới.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK )

( -HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 5 (SGK).

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :

Xác định giá trị tôn trọng các danh nhân.

-suy nghĩ sang tạo.

- Trình bày ý kiến cá nhân

IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-GV: - Ảnh chân dung Ma- gien- lăng

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện

2 Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

trả lời câu hỏi về nội dung

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới

a.Khám phá:Giới thiệu bài :

- Thế nào là thám hiểm?

- Bài học hôm nay giúp các em biết

về chuyến thám hiểm nổi tiếng của

Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3

Trang 2

đọc không phù hợp và giải nghĩa các

từ phần chú thích các từ mới ở cuoiá

bài đọc

+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

+ GV đọc diễn cảm cả bài

b.2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời.

+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc

thám hiểm với mục đích gì?

+ Đoàn thám hiểm đã gặp những

khó khăn gì trên đường?

+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại

như thế nào?

+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo

hành trình nào?

* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền

xuất phát từ của biển Xê-vi-la nước

Tây Ban Nha là từ Châu Âu.

+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien-

lăng đã đạt được kết quả gì?

+ Câu chuyện giúp em hiểu những

gì về các nhà thám hiểm?

- Bài văn muốn ca ngợi điều gì?

c.Thực hành

:Hoạt động 3 : HD đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV đọc diễn cảm “ đoạn 2 và 3”

- HD cách đọc diễn cảm

- GV sửa lỗi cho các em

+ Đại diện nhóm đọc trước lớp.

+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe

- HS đọc lướt bài và trả lời

- … khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.ø

- …Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt da lưng để ăn Mỗi ngày

có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân.

- Đoàn thám hiểmra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng bỏ mình trong trận giao tranh với thổ dân ở đảo Ma- tan.

+ HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét

- Ýđúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) – - - Đại Tây Dương- châu Mĩ( Nam Mĩ) – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương - Châu Âu (Tây Ban Nha)

+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra/ Những nhà thám hiểm là những người ham khám phá những cái mới lạ.

Nội dung chính: ( mục tiêu)

- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài.

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

Trang 3

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm

bài văn Chuẩn bị bài : Dòng sông

- HS trả lời câu hỏi

- HS về xem trước bài mới

*********************

Chính Tả BÀI : NHỚ – VIẾT : ĐƯỜNG ĐI SA PA I.MỤC TIÊU :

- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích

-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b , hoặc BT (3) a/b

II CHUẨN BỊ :

- GV : - Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b.

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b.

- HS : - SGK , Vở

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

SINH

1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập

hoặc hát

2 Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.

-Hát

- HS viết từ đã viết sai vào bảng con

- HS nhận xét

Trang 4

3 Bài mới: Đường đi Sa Pa.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm

sau…đến hết

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh

HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức

Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng –

đại dương – thế giới.

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

- HS nghe giới thiệu bài

-HS theo dõi trong SGK

-HS đọc thầm -HS viết bảng con từ khó vào bảng con

-HS nghe cách trình bày -HS viết chính tả

-HS dò bài

-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập

-Cả lớp đọc thầm -HS nhận việc -HS làm bài -HS trình bày kết quả bài làm

-HS ghi lời giải đúng vào

vở

- HS nhận xét

- HS nhắc nội dung học tập

Trang 5

-Thực hiện được các phép tính về phân số

-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài

tập 4.

GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi tựa :

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện

- HS nêu bài toán

- HS lên bảng sửa bài

- HS nhận xét -HS nhắc tên bài

-HS đọc yêu cầu bài.Tính

- HS lên thực hiện + cả lớp phiếu.

a/

20

23 20

11 20

12 20

11 5

b/

72

13 72

32 72

45 9

4 8

36 3

4 16

14

11 56

44 8

11 7

4 11

8 : 7

e/

5

13 5

10 5

3 10

20 5

3 2

5 5

4 5

3 5

2 : 5

4 5

.

-HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm

Trang 6

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Tổng của hai số là bao nhiêu?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở.

-Đại diện nhóm sửa bài.

Bài giải Chiều cao của hình bình hành là:

18 x

9

5

= 10 (cm) Diện tích của hình bình hành là:

18 x 10 = 180 (cm 2 ) Đáp số: 180 cm 2

-HS đọc yêu cầu bài.

-Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.

-Tổng số của hai số là 63 -Tỉ số của hai số là

5

2

-1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bài vào vở.

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Búp bê: 63đồ chơi

Ô tô ? ô tô

Tổng số phần bằng nhau là:

2+5 = 7 (phần )

Số ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô

- HS nghe Gv nhận xét -HS nhắc lại nội dung ôn tập

- HS chuẩn bị bài mới

Thứ ba ngày 12 tháng 04 năm 2011

Trang 7

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

Gọi 1 HS lên sửa bài 4

GV chấm 1 số vở - nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản

biết hình nước Việt Nam được

vẽ thu nhỏ mười triệu lần,

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 2 = 7 phần ) Tuổi con là:

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi ) Đáp số: 10 tuổi -HS nhận xét

-HS nhắc tựa

-HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ

lệ bản đồ

- -HS nghe giảng

Trang 8

, tử số cho biết độ dài

thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị

(cm, dm, m…) & mẫu số cho

biết độ dài tương ứng là 10 000

000 đơn vị (10 000 000 cm, 10

000 000dm, 10 000 000m…)

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS trả lời.

Bài tập 2:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-GV phát phiếu bài tập cho HS

-HS đọc đề bài

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu.

Tỉ lệ bản đồ

1:1000 1:300 1:10 000

Độ dài thu nhỏ

Độ dài thật

1000c m

300d m

10 000mm -

- HS về nhà xem bài mới

Trang 9

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :

IVPHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV : - Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhĩm trao đổi

Đại diện nhĩm trình bày kết quả

Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhĩm trao đổi

Đại diện nhĩm trình bày kết quả

c.Thực hành:Bài tập 3: HS đọc yêu cầu

Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du

lịch hay thám hiểm.

GV chấm một số đoạn viết tốt

d.Áp dụng:Củng cố - Dặn dò:

GV nhận xét tiết học.

Chuẩn bị bài: câu cảm

- HS sửa bài làm ở nhà

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

-HS đọc yêu cầu -HS thảo luận.

-HS trình bày kết quả

-HS đọc yêu cầu -HS thảo luận.

-HS trình bày kết quả

-HS đọc đoạn viết trước lớp.

-Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm.

Trang 10

- HS về nhà xem bài mới

KỂ CHUYỆN Tiết :30 BÀI : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I-MỤC TIÊU :

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn

truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về du lịch hay thám hiểm.

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện(đoạn truyện).

(-HS khá giỏi kể được câu chuyện ngồi SGK )

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :

IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV : -Truyện về du lịch hay thám hiểm….

b.1Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu

yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới

các từ quan trọng.

-Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi ý.

-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện

mình sắp kể.

- HS nghe giới thiệu bài

-Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em

đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.

-Đọc gợi ý.

- HS giới thiệu câu chuyện mình

Trang 11

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện.

-Cho hs thi kể trước lớp.

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho

người thân, xem trước nội dung tiết

Trang 12

TOÁN BÀI : ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

Yêu cầu HS sửa lại bài tập 3

GV chấm 1 số vở.

GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu:

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

làm bài toán 1

GV hỏi:

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ

(đoạn AB) dài mấy xăngtimét?

+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao

nhiêu?

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ

dài thật là bao nhiêu

xăngtimét?

GV giới thiệu cách ghi bài giải

(như trong SGK)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

làm bài toán 2

- GV thực hiện tương tự như bài

toán 1 Lưu ý:

+ Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2

-Hát

- HS lên sửa lại bài 3 -HS nhận xét

-HS nhắc tựa bài

Độ dài thu nhỏ : 2cm

Tỉ lệ bản đồ 1 : 300 300cm

Bài giải:

Chiều rộng thật của cổng trường là:

2 x 300 = 600(cm)

600 cm = 6m Đáp số :6m

Độ dài thu nhỏ : 102mm

Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000 Độ dài thật : … km?

Bài giải : Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng

dài là:

Trang 13

khác 1 đơn vị đo (ở bài này là

102mm)

+ Đơn vị đo của độ dài thật

cùng tên đơn vị đo của độ dài

thu nhỏ trên bản đồ Khi cần ta

sẽ đổi đơn vị đo của độ dài thật

theo đơn vị đo cần thiết (như m,

km…)

Bài tập 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài đề bài.

-Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất

và hỏi

+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ

+Độ dài thu nhỏ trên bản đồ đó

là bao nhiêu?

+Vậy độ dài thật là bao nhiêu?

+Vậy điền mấy vào ô trống thứ

nhất?

-Y/C HS làm tương tự với các

trường hợp còn lại,gọi 1HS lên

chữa bài.

- GV cùng HS sửa bài nhận

xét

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Bài toán cho biết gì?

+Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?

+Chiều dài phòng học thu nhỏ

trên bản đồ là bao nhiêu?

-Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu HS giải theo nhóm đôi

102 x 1000000 =102000000 (m)

102000 000 m = 102 km Đáp số: 102 km

-HS đọc yêu cầu bài đề bài.

+Tỉ lệ 1:500 000.

+Độ dài thu nhỏ ø 2cm.

+Độ dài thật là:

2cm x 500 000 = 1 000 000cm +Điền 1000 000cm vào ô trống thứ nhất

HS cả lớp làm bài,sau đó theo dõi bài chữa của bạn

Tỉ lệ bản đồ

1:500 000

1:15 000

1:2000

Độ dài thu nhỏ

Độ dài thật

Tìm chiều dài thật của phòng học -HS tự tìm ra cách giải

1 HS lên bảng làm bài

Bài giải Chiều dài thật của phòng học là:

4 x 200 = 800 (cm)

Trang 14

GV cùng HS nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò

GV nhận xét tiết học

Về nhà làm BT còn lại

- Kiểm tra lại các bài tập đã

làm.

- Chuẩn bị bài: Ứng dụng của

tỉ lệ bản đồ (tt)

800cm = 8m Đáp số :8m

- HS về nhà xem bài mới

***********************

Tập đọc Bài : DỊNG SƠNG MẶC ÁO Nguyễn Trọng Tạo

IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV :- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Tranh ảnh một số con sơng

Trang 15

câu hỏi

3 Bài mới:

aKhám phá: – Hoạt động 1 : Giới thiệu

bài

- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng

sông mặc áo của nhà thơ Nguyễn Trọng

Tạo Bài thơ là những quan sát , phát

hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông

quê hương Dòng sông này rất điễu , rất

duyên dáng , luôn mặc áo và đổi thay

những màu sắc khác nhau theo thời gian

, theo màu trời , màu nắng , màu cỏ

b.2Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế

nào trong một ngày?

Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?

Em thích hình ảnh nào trong bài?

cThưc hành: – Hoạt động 4 : Đọc diễn

cảm

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài Giọng

đọc vui , dịu dàng và dí dỏm

- Chú ý nhấn giọng và ngắt giọng của

- HS nghe giới thiệu bài

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

- HS đọc diễn cảm cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải

từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo.

Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưa-xanh như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối – áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen; sáng

ra lại mặc áo hoa.

Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá.

HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau.

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài.

Trang 16

VUA QUANG TRUNG

I MỤC TIÊU :

- Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dưng đất nước:

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh teÁ : “Chiếu

khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này

có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển.

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục:” Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc văn hoá , giáo dục phát triển,

- HS khá giỏi : lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách vèâ kinh tế và văn hóa như : Chiếu khuyến nông, “Chiếu lập học”

đề cao chữ Nôm…

II.CHUẨN BỊ :

- GV : - SGK

- HS : - SGK, vở.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động:

2.Bài cũ: Quang Trung đại phá

quân Thanh

Em hãy nêu tài trí của vua

Quang Trung trong việc đánh

- HS trả lời câu hỏi

Trang 17

bại quân xâm lược nhà

Thanh?

Em hãy kể tên các trận đánh

lớn trong cuộc đại phá quân

Thanh?

Em hãy nêu ý nghĩa của

ngày giỗ trận Đống Đa mồng

tế đất nước trong thời Trịnh -

Nguyễn phân tranh : ruộng đất bị

bỏ hoang , kinh tế không phát

GV kết luận: Vua Quang Trung

ban hành Chiếu khuyến nông ( dân

lưư tán phải trở về quê cày cấy ) ;

đúc tiền mới ; yêu cầu nhà Thanh

mở cửa biên giới cho dân hai nước

được tự do trao đổi hàng hoá ; mở

cửa biển cho thuyền buôn nước

ngoài vào buôn bán

Hoạt động2: Hoạt động cả lớp

Trình bày việc vua Quang Trung

coi trọng chữ Nôm , ban bố Chiếu

lập học

+ Tại sao vua Quang Trung lại đề

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc

- HS trình bày tóm tắt -HS trả lời

+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc

+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng

Trang 18

cao chữ Nôm ?

Vì sao Quang Trung ban hành

chính sách về kinh tế, văn hóa như

Chiếu khuyến nông, Chiếu lập học,

đề cao chữ Nôm?

GV kết luận

Hoạt động3: Hoạt động cả lớp

- GV trình bày sự dang dở của các

công việc mà vua Quang trung

đang tiến hành và tình cảm của

người đời sau đối với vua Quang

- HS nhắc kết luận

- HS trình bày sự dang dở của công việc vua Quang Trung

- HS trả lời câu hỏi

- HS về nhà xem bài mới

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH 1.Khởi động:

-Yêu cầu các nhóm quan sát hình các

cây cà chua a,b,c trang 118 SGK.

Kết luận:

Trong quá trình sống, nếu không được

cung cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ

phát triển kém, không ra hoa kết quả

được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất

thấp Điều đó chứng tỏ các chất khoáng

tham gia vào thành phần cấu tạo và các

hoạt động sống của cây Ni-tơ có trong

chất đạm là chất khoáng quan trọng

nhất mà cây cần.

Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu chất

khoáng của thực vật

-Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu

cầu hs đọc mục “Bạn cần biết” trang

119 để biết làm.

-Giảng: Cùng một cây ở vào những giai

đoạn phát triển khác nhau, nhau cầu về

chất khoáng khác nhau VD : đối với các

cây cho quả, người ta bón phân vào lúc

cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa

vì ở những giai đoạn đó cây cần nhiều

chất khoáng.

Kết luận:

-Các loại cây khác nhau cần các loại

chất khoáng với liều lượng khác nhau.

-Cùng một cây ở những giai đoạn phát

triển khác nhau, nhu cầu về chất

- HS trả lời câu hỏi

- Hs nghe giới thiệu bài

-Quan sát và thảo luận:

+Các cây cà chua ở hình b, c,

d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?

+Trong số các cây cà chua:a,

b, c ,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao?

Em rút ra điều gì?

+Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao?

Em rút ra điều gì ? -Đại diện các nhóm báo cáo.

Ngày đăng: 31/05/2015, 11:00

Xem thêm

w