1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 4-T30(ckt-moi)

20 146 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Tg: 35’ - KT: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình

Trang 1

TUẦN THỨ 30

Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010

TẬP ĐỌC:

HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU: Tg: 35’

- KT: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)

- KN: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Tranh sách giáo khoa trang 114

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi của bài trước Nhận

xét

2.Dạy bài mới:

*Giới thiệu bài: Hơn một nghìn ngày…

HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc:

- Gọi hs đọc nối tiếp 6 đoạn văn, gv chú ý theo dõi, chữa

cách phát âm cho hs ở những từ khó

- Kết hợp hướng dẫn hs xem tranh và giải thích một số từ

khó ở cuối bài

- Cho hs luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- Gv đọc diễn cảm toàn bài giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm

hứng ca ngợi , nhấn giọng ở các từ ngữ :khám phá, mênh

mông, bát ngát, chẳng thấy bờ, bỏ mình, khẳng định, phát

hiện,…

.HĐ 2: Tìm hiểu bài

- Gợi ý một số câu hỏi cho hs tìm hiểu bài:

+Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?

+Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường?

+Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào?

+Đoàn thám hiểm đã đạt được những kết quả gì?

+ Câu chuyện giúp em hiểu gì về những nhà thám hiểm?

- Gợi ý cho hs nêu được nội dung bài

- Nhận xét, đánh giá

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm

- 2 hs đọc bài, cả lớp nhận xét

- Xem sgk trang 114, 115

- Hs đọc nối tiếp 6 đoạn (2 lượt)

- Cả lớp theo dõi, nhẫn xét và luyện cách phát âm cho đúng: Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, Ma-tan,… và nghỉ hơi đúng chỗ

- Xem tranh, tìm hiểu từ khó : Ma-tan, sứ mạng,…

- Luyện đọc theo cặp và trình bày trước lớp

- Lắng nghe bạn đọc và gv đọc cả bài

- Đọc các câu hỏi ở sgk trang 115 trao đổi với các bạn và dựa theo gợi ý của gv để trả lời các câu hỏi:

+ Khám phá con đường đến những vùng đất mới + Không có thức ăn, nước uống, người chết phải ném xác xuống biển…

+ Chọn ý c

+ Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

+ Họ rất dũng cảm vượt qua khó khăn khám phá

ra những điều mới lạ, cống hiến cho loài người

- ND: Cảm phục tinh thần vượt qua khó khăn, mất

Trang 2

- Cho hs luyện đọc diễn cảm 6 đoạn văn.

- Cho hs thi đọc diễn cảm theo nhóm

- Cho hs trình bày trước lớp

- Nhận xét đánh giá chung

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs chuẩn bị bài :Dòng sông mặc áo

mát, hi sinh để hoàn thành sứ mạng lịch sử

- Nhận xét

- Luyện đọc diễn cảm đúng giọng điệu của bài văn

- Hs luyện đọc trong nhóm và thể hiện trước lớp

- Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe nhận xét của gv

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU: Tg: 35’

- KT: - Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành

- KN: Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó

- HS khá, giỏi làm bài 4

II CHUẨN BỊ:

-VBT của hs

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ: Luyện tập chung

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hd làm bài tập:

Bài tập 1:

Yêu cầu HS tự làm bài

Hỏi HS về cách tính trong biểu thức

Bài tập 2:

Yêu cầu HS tự làm bài rồi chửa bài

Bài tập 3:

Yêu cầu HS tự làm bài rồi chửa bài

HS sửa bài

HS nhận xét

HS làm bài

HS chữa bài

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả Chiều cao của hình bình hành

18 x 5 ; 9 = 10 ( cm) Diện tích của hình bình hành là:

18 x 10 = 180 ( cm) Đáp số : 180 cm

HS làm bài Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần) Số ôtô có trong gian hàng

63 : 7 x 5 = 45 (ôtô) Đáp số : 45 ôtô

Trang 3

3.Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ

Làm bài còn lại trong SGK

ĐẠO ĐỨC:

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I - MỤC TIÊU: Tg: 35’

- KT: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT

- Nêu được những việc làm cần phù hợp với lứa tuổi BVMT

- KN: Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- GDMT: Biết bảo vệ môi trường xung quanh

- HS khá, giỏi không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-HS: VBT

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Khởi động :

2 - Dạy bài mới :

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

Hoạt động 1 : Trao đổi ý kiến

- Cho HS ngồi thành vòng tròn

- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống con

người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( Thông tin trang 43,44,

SGK )

- Chia nhóm

- GV kết luận :

+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm, thiếu

lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói

+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các sinh vật

biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh

+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt,

hạn hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại

thú ; gây xói mòn, đất bị bạc màu

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân ( bài tập 1)

- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng phiếu màu

để bày tỏ ý kiến đánh giá

- GV kết luận :

+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) , (g)

+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không

khí và tiếng ồn (a)

+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt , vứt xác xúc

vật ra đường , khu chuồn gtrai gia súc để gần nguồn nước

ăn làm ô nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h)

- HS nêu

- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau )

- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- Đọc và giải thích phần ghi nhớ

Trang 4

3 - Củng cố – dặn dò

- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK

- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa

Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010

CHÍNH TẢ:

ĐƯỜNG ĐI SA PA

I - MỤC TIÊU: Tg: 35’

- KT: Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài

- KN: Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b

- HS: VBT

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm sau…đến hết

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt, khoảnh

khắc, hây hẩy, nồng nàn.

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 2: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức

Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại dương – thế

giới.

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

HS theo dõi trong SGK

HS đọc thầm

HS viết bảng con

HS nghe

HS viết chính tả

HS dò bài

HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập

Cả lớp đọc thầm

HS làm bài

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

Trang 5

Nhận xét tiết học, làm VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết 31

TOÁN:

TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU: Tg: 35’

-KT: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

- KN: giải được các bài tập 1, 2

- HS khá, giỏi bài tập 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Bài cũ: Luyện tập chung

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

2.Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

GV đưa một số bản đồ chẳng hạn: Bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000, hoặc bản đồ thành phố Hà Nội có ghi tỉ lệ 1 : 500 000… & nói: “Các tỉ lệ 1 : 10 000

000, 1 : 500 000 ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”

Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1cm x 10 000 000 =

10 000 000cm hay 100 km

Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số 10000000

1 , tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị (cm, dm, m…) & mẫu số cho biết độ dài tương ứng là

10 000 000 đơn vị (10 000 000 cm, 10 000 000dm, 10 000 000m…)

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Yêu cầu HS quan sát bản đồ Việt Nam rồi viết vào chỗ chấm

Lưu ý: Nên để HS tự điền vào chỗ chấm (sau bài giảng)

GV không nên hướng dẫn nhiều để HS làm quen

Bài tập 2:

Yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ (có kích thước & tỉ lệ bản đồ cho sẵn: rộng 1cm, dài 1dm, tỉ lệ 1 : 1 000) để ghi độ dài thật vào chỗ chấm, chẳng hạn:

Chiều rộng thật:1 000cm = 10m Chiều dài thật: 1 000dm = 100m

3.Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ

HS sửa bài

HS nhận xét

HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ

HS quan sát & lắng nghe

HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

Trang 6

Làm bài còn lại trong SGK.

TẬP ĐỌC:

DÒNG SÔNG MẶC ÁO

I MỤC TIÊU: Tg: 35’

- KT: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)

- KN: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 – Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

2 – Bài mới

Giới thiệu bài

- Gt trực tiếp

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một

ngày

+ Các màu sắc đó ứng với thời gian nào trong ngày : nắng

lên – trưa về – chiều -tối – đêm khuya – sáng sớm ?

- Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay ?

- Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ?

- Nêu nội dung bài thơ ?

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng đọc vui , dịu dàng và

dí dỏm

- HS trả lời câu hỏi

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

+ Các từ ngữ chỉ màu sắc : đào , xanh, hây hây ráng vàng , nhung tím, đen, hoa

- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người Qua hình ảnh dòng sông mặc áo khác nhau, tác giả làm nổi bật màu sắc của dòng sông theo thời gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ cây …

+ Nắng lên , dòng sông mặc áo lụa đào ; Hình ảnh dòng sông mặc áo lụa đào co ta cảm giác mềm mại, thướt tha

+ Sông vào buổi tối trải rộng một màu nhung tím trên đó lại in hình ảnh vầng trăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thành một bức tranh đẹp nhiều màu sắc , lung linh , huyền ảo …

- Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương Qua bài thơ , ta thấy tình yêu của tác giả với dòng sông quê hương

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và

Trang 7

- Chú ý nhấn giọng và ngắt giọng của khổ thơ cuối.

3– Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị : Ăng – co Vát

cả bài

KHOA HỌC:

NHU CẦU CHẤT KHOÁNG Ở THỰC VẬT

I MỤC TIÊU: Tg: 35’

- KT: Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau

II Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh sgk trang 118, 119 HS: SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ: Hỏi lại hs một số câu hỏi sgk ở

bài trước

2.Dạy bài mới:

*Giới thiệu bài: Nhu cầu không khí của thực vật

.HĐ1:Làm việc theo cặp.

- Yêu cầu hs quan sát cây cà chua tr 118 , tìm hiểu

xem các cây ở hình b,c,d thiếu các chất khoáng gì?

Kết quả ra sao?

- Cây cà chua nào phát triển tốt nhất, tại sao?

- Cây nào phát triển kém nhất , tại sao?

- Em rút ra được kết luận gì?

- Kết luận: Trong quá trình sống, nếu không được

cung cấp đầy đủ các chất khoáng cây sẽ phát triển

kém, cho năng suất thấp, Ni-tơ là chất khoáng quan

trọng cần cho cây

.HĐ 2: Làm việc cả lớp.

- Nêu câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ:+Các loại cây khác

nhau nhu cầu chất khoáng như thế nào?

+Làm thế nào để cây cho năng suất cao?

- Lắng nghe hs trình bày , nhận xét và kết luận.-

Nhận xét , đánh giá

- 2 hs lên trả lời câu hỏi của gv Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Quan sát tranh sgk trang 118

- Trao đổi theo từng cặp:

+ Hình b, cây thiếu ni-tơ, kém phát triển, không ra hoa, trái

+ Hình c, thiếu ka-li cây phát triển kém, trái ít

+ Hình d, thiếu phốt-pho, cây phát triển kém, trái ít + Hình a cây phát triển tốt nhất, hình b cây kém phát triển nhất

+ Cây được cung cấp đủ chất khoáng sẽ phát triển tốt, cho năng suất cao, cây thiếu ni-tơ phát triển kém, năng suất thấp

- Cả lớp lắng nghe nhận xét và kết luận của gv

- Lắng nghe gv nhận xét

- Suy nghĩ và nêu ý kiến hiểu biết của mình

- Các loài cây khác nhau nhu cầu chất khoáng cũng khác nhau

+ Cần bón chất khoáng đầy đủ và đúng lúc cây mới phát triển tốt cho năng suất cao

- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét

- Lắng nghe nhận xét của gv

Trang 8

3 Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn hs

chuẩn bị bài: Nhu cầu không khí của thực vật

Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM

I MỤC TIÊU: Tg: 35’

-KT: Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2)

- KN: Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

II Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị.

- Mời 2 HS đặt câu theo yêu cầu bài tập 4

- GV nhận xét

2.Bài mới:

1) Giới thiệu bài: MRVT: Du lịch, thám hiểm

2) Hướng dẫn:

+ Hoạt động 1: Bài 1, Bài 2:

a) Bài 1:

- Làm việc cá nhân

- GV chốt lại:

b) Bài 2:

HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng

- GV chốt

+ Hoạt động 2: Bài 3

a) Bài 3:

- GV nhận xét, chốt ý

3.Củng cố – dặn dò:

Chuẩn bị bài: Câu cảm

- HS thực hiện

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thi tìm từ

- Trình bày kết quả làm việc

- Đọc thầm yêu cầu

- Trình bày kết quả

- HS đọc toàn văn theo yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm

- HS viết bài rồi đọc đoạn viết trước lớp

- HS nêu ý kiến

TOÁN:

ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU: Tg: 35’

- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

II Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC:

- Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to

- VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 9

1.Bài cũ: Tỉ lệ bản đồ

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét

2.Bài mới: *Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS làm bài toán 1

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy

xăngtimét?

+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu

xăngtimét?

GV giới thiệu cách ghi bài giải (như trong SGK)

Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài toán 2

GV thực hiện tương tự như bài toán 1 Lưu ý:

Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác 1 đơn vị đo (ở bài này

là 102mm)

Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên đơn vị đo của độ dài

thu nhỏ trên bản đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo của độ

dài thật theo đơn vị đo cần thiết (như m, km…)

Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1:

-Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài thu nhỏ

trên bản đồ và tỉ lệ bản đồ cho trước

Chẳng hạn: Ở cột một có thể tính:

2 x 500 000 = 1 000 000 (cm)

Tương tự có: 45 000dm (ở cột hai); 100000mm (ở cột ba)

Bài 2:

- Bài toán cho biết gì ?

- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?

-Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao

nhiêu ?

-Bài toán hỏi gì?

-Lưu ý HS đổi độ dài thật ra m

3.Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt)

-HS sửa bài -HS nhận xét

-Dài 2cm

-1 : 300 -300cm

-HS làm bài -Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

Bài giải Chiều dài thật của phòng học là:

4 x 200 = 800 (cm) 800cm = 8 m Đáp số : 8 m

KỂ CHUYỆN:

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I- MỤC TIÊU: Tg: 35’

- KT: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi vềnội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

- KN: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lich hay thám hiểm

- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK

- GDMT: Mở rộng hiểu biết về môi trường tự nhiên

II – Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: -Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Truyện về du lịch hay thám hiểm…

Trang 10

- Giấy khổ to viết dàn ý KC.

- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 – Bài cũ: 2 hs kể lại câu chuyện tiết kc tuần 29.

2 – Bài mới

Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng

-Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi ý

-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện mình sắp kể

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện nhắc hs :

+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể

+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)

+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu

chuyện

3.Củng cố, dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả

những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem

trước nội dung tiết sau

-Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.

-Đọc gợi ý

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời

Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010

TẬP LÀM VĂN: - T ÔN TẬP LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I - MỤC TIÊU: Tg: 35’

- KT: Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2)

- KN: bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)

II Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC:

-HS: VBT

Ngày đăng: 05/07/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w