1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 19 3 cột njce

22 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 387 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ục tiêu - Nhận biết các số có bốn chữ số trường hợp các chữ số đều khác 0 - Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của bốn chữ số theo vị trí của nó ở từng hàn

Trang 1

TUẦN 19

LỊCH BÁO GIẢNG Từ ngày 3/1- 7/1

Chào cờ đầu tuần Hai bà Trưng.

Chính tả

Aâm nhạc

TNXH

Luyện tập Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế.

Nghe – viết: Hai bà trưng.

Học hát bài Em yêu trường em (lời 1).

Vệ sinh môi trường (Tiếp theo).

5/1

Toán Tập đọc

Thể dục

Tập viết

Thủ cơng

Các số có bốn chữ số (tiếp theo).

BCKQ tháng thi đua Noi gương chú bộ đội

Bài 37 Ôn chữ hoa N (Tiếp theo).

Ôn tập chủ đề: Cắt dán chữ cái đơn giản

M

6/1

Toán LTVC

Mĩ thuật

Thể dục

Các số có bốn chữ số (tiếp theo).

Nhân hóa Ôân cách đặt và TLCH Khi nào?

Vẽ trang trí: trang trí hình vuông.

Bài 38

SÁU

7/1

Toán TLV Chính tả

TNXH SHL

Số 10000 – luyện tập.

Nghe – kể: Chàng trai làng Phù Ửng.

Nghe – Viết: Trần Bình trọng.

Vệ sinh môi trường (Tiếp theo).

Tuần 19

Trang 2

Thứ hai ngày 3 tháng 01 năm 2011

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN HAI BÀ TRƯNG

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- Hs K- G kể được câu chuyện theo lời nhân vật , Hs TB – Y kể được từng đoạn chuyện

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Tư duy sáng tạo, lắng nghe tích cực

Hoạt động 1: Luyện đọc MT 1

GV đọc mẫu bài văn

- GV đọc diễm cảm toàn bài

- GV cho HS xem tranh minh họa

Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa

từ

GV mời HS đọc từng câu

+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn

GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp

GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

- GV mời HS giải thích từ mới: giặc ngoại xâm,

đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn

khích.

- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Bốn nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4

- hát

- Nghe , Rút KN

- Nghe -Học sinh đọc thầm theo GV

-HS đọc từng đoạn trước lớp

-4 HS đọc 4 đoạn trong bài

-HS giải thích các từ khó trong bài

-HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Đọc từng đoạn trứơc lớp

-Bốn nhón đọc ĐT 4 đoạn

-Một HS đọc cả bài

-HS đọc thầm đoạn 1

Trang 3

Tg Hoạt động dạy Hoạt động học

+ Một HS đọc cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài MT

- GV mời 1 HS đọc đoạn 3

+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

- GV mời 1 HS đọc đoạn 4

+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?

+ Vì sao nhân dân ta bao đời nay tôn kính Hai

Bà Trưng?

- GV nhận xét, chốt lại

Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- GV đọc diễn cảm đoạn 4

-GV cho 4 HS thi đọc truyện trước lớp

- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

Hoạt động 4: Kể chuyện MT 3

- HS nhìn tranh kể lại nội dung câu chuyện

- GV cho HS quan sát 4 tranh minh họa của câu

chuyện

- Mời HS HĐ theo nhóm, kể theo tranh

- GV mời 1 HS kể đoạn 1:

- HS quan sát các tranh 2, 3, 4

- GV mời Đại diện các nhóm tiếp nối nhau thi

kể từng đoạn của câu chuyện theo các tranh 1,

2, 3, 4

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

4 Củng cố – dặn dị

- Mời HS nêu lại nội dung bài – NX

-Về luyện đọc lại câu chuyện

-Chuẩn bị bài: Báo cáo kết quả tháng thi đua

“Noi gương chú bộ đội”

+Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương ;

+Vì Hai Bà là người đã lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước,

-HS thi đọc diễn cảm truyện.-Bốn HS thi đọc 4 đoạn của bài.-HS nhận xét

* Đóng vai, Làm việc nhóm

- các nhóm thi kể

-Một HS kể đoạn 1

- Một HS kể đoạn 2

-Một HS kể đoạn 3

-Một HS kể đoạn 4

-HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn -HS nhận xét

- 3 em nêu

- Nghe

- CBB

Trang 4

Tg Hoạt động dạy Hoạt động học

-Nhận xét bài học

TOÁN Các số có bốn chữ số

I M ục tiêu

- Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)

- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của bốn chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng

- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản.)

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: BC, VBT

III/ Các hoạt động:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Giới thiệu và ghi tựa bài:

Tiến hành các hoạt động.

Hoạt động1:Giới thiệu số có bốn chữ số

MT 1-3

a) Giới thiệu số 1423.

- GV cho HS lấy 1 tấm bìa 100 ô quan sát,

nhận xét

+ Mỗi tấm bìa có mấy cột?

+ MoÃi cột có bao nhiêu ô vuông?

+ Vậy có tất cả bao nhiêu ô vuông?

- yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và

xếp các nhóm tấm, bìa như trong SGK

- GV nhận xét: mỗi tấm bìa có 100 ô vuông,

nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ

nhất có 1000 ô vuông Nhóm thứ hai có 4

tấm bìa, vậy nhóm thứ hai có 400 ô vuông

Nhóm thứ ba chỉ có 2 cột, mỗi cột có 10 ô

vuông, vậy nhóm thứ ba có 20 ô vuông

Nhóm thứ tư có 3 ô vuông Như vậy trên hình

vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông.

- GV cho HS quan sát bảng các hàng: hàng

đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn

- GV hướng dẫn HS nêu:số 1423 gồm 1

nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị.

- Được viết là: 1423 Đọc “Một nghìn bốn

trăm hai mươi ba”.

- GV hướng dẫn HS quan sát: Số 1423 là số

có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 1

- Hát

- HS lấy 1 tấm bìa

+Có 10 cột.

+Mỗi cột có 10 ô vuông.

+Vậy có tất cả 100 ô vuông.

-HS quan sát và xếp các tấm bìa.-HS lắng nghe và trả lời câu hỏi

-3 –4 HS lên bảng viết và đọc lại số 1423

-HS chỉ từng số rồi nêu tương tự lại

Trang 5

3’

chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ 4 trăm, chữ số 2

chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn vị.

Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hành MT

1-3

Bài 1:

a/- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV mời 1 HS lên bảng làm mẫu và yêu

cầu HS làm vào vở

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS nhìn câu mẫu

- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở

- GV mời 3 HS lên làm bài

- GV nhận xét, chốt lại

+ Viết số: 5947; 9174; 2835.

+ Đọc số: Năm nghìn chín trăm bốn mươi

bảy;chìn nghìn một trăm bảy mươi tư; hai

nghìn tám trăm ba mươi lăm

Bài 3 :

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

+ Số đầu tiên đề bài cho là bao nhiêu?

+ Số thứ 2 ?

+ Vì sao em biết?

+ Số sau hơn số trước bao nhiêu đơn vị?

- GV yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập,

- 3 nhóm HS thi làm bài tiếp sức

a 1984 – 1985 – 1986 – 1987 – 1988 – 1989

b 2681 – 2682 – 2683 – 2684 – 2685 – 2686.

9512 – 9513 – 9514 – 9515 – 9516 – 9517

4 Củng cố – dặn dò.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét giờ học

-HS đọc yêu cầu đề bài

-Học sinh cả lớp làm bài vào vở.-2 HS lên bảng làm

-HS làm câu b: Viết số 3442

- HS đọc số HS nhận xét

-HS đọc yêu cầu của đề bài.-Một HS làm mẫu

-Cả lớp làm vào vở

-3HS lên làm bài

- HS đọc yêu cầu đề bài

+Là số 1984

+Là số 1985

+Là lấy 1984 + 1

+1 đơn vị

-HS làm bài vào vở

-3 nhóm HS lên bảng thi làm bài.-HS chữa bài đúng vào vở

Thứ ba ngày 4 tháng 01 năm 2011

TOÁN Luyện tập

I Mục tiêu

- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)

- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số

- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ, PHT, phấn màu.

- HS: BC, VBT

Trang 6

III/ Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2 Bài cũ: Các số có 4 chữ số

-Gọi 2 học sinh lên bảng đọc và viết số: 2647;

5249

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài : LUYỆN TẬP.

Tiến hành các hoạt động.

Hoạt động 1 :

Bài 1:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào bc

- GV mời 5 HS nối tiếp nhau viết các số phần

a) và 5 HS đọc các số của phần b)

- GV nhận xét, chốt lại

9462 – 1954 – 4765 – 1911 – 5821

Bài 2

6358: sáu nghìn ba trăm năm mươi tám.

4444: bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn.

8781: tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt.

9246: chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu

7155: bảy nghìn một trăm nămmươi lăm.

Bài 3 (S ố ?) (a,b)

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Ba nhóm HS lên thi làm bài tiếp sức

- GV nhận xét, chốt lại:

a) 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656.

b) 3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125.

c) 6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499

Bài 4

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, HS

lên bảng làm chỉ vào từng vạch trên tia số và

đọc lần lượt các số (0; 1000; 2000; 3000;

4000; 5000; 6000; 7000; 8000; 9000.)

4 Củng cố – dặn dò.

-Gọi vài HS tự cho một ví dụ một số có bốn

chữ số và đọc số đó

-Chuẩn bị bài: Các số có 4 chữ số (tiếp theo).

-Nhận xét tiết học

- Hát.

- Thực hiện: NX

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS lắng nghe

-HS cả lớp làm bc

-Làm PHB, 1 em làm phiếu lớn -HS cả lớp nhận xét bài trên bảng

-HS đọc yêu cầu đề bài

-Cả lớp làm vào vở

-3 nhóm lên chơi trò tiếp sức.-HS chữa bài đúng vào vở

-3 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào vở

-HS nhận xét

ĐẠO ĐỨC Bài 19: Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế (T1)

Trang 7

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- KN trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế KN ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế KN bình luận về vấn đề quan tâm đến trẻ em

- YCHS liên hệ những việc các em đã làm

đối với các thương binh và gia đình liệt sĩ

- Tại sao chúng ta phải biết ơn, kính trọng các

thương binh, liệt sĩ ?

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Phân tích thông tin

Mục tiêu : Học sinh biết những biểu hiện của

tình đoàn kết, hữu nghị thiếu nhi quốc tế.

- Học sinh hiểu trẻ em có quyền được tự do kết

giao bạn bè.

Cách tiến hành :

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, phát cho

các nhóm tranh ảnh về các cuộc giao lưu của

thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi thế giới

( trang 30 – Vở Bài tập đạo đức 3 – NXB Giáo

dục), yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời 3

câu hỏi sau :

1.Trong tranh / ảnh các bạn nhỏ Việt Nam

đang giao lưu với ai ?

2.Em thấy không khí buổi giao lưu như thế nào?

3.Trẻ em Việt Nam và trẻ em trên thế giới có

được kết bạn, giao lưu, giúp đỡ lẫn nhau hay

không ?

- Hát

- Học sinh tự liên hệ

- Học sinh các nhóm tiến hành thảo luận ( mỗi nhóm thảo luận 1 tranh )

- Trong tranh / ảnh các bạn nhỏ ViệtNam đang giao lưu với các bạn nhỏ nước ngoài

- Không khí buổi giao lưu rất vui vẻ,đoàn kết Ai cũng tươi cười

- Trẻ em Việt Nam có thể kết bạn, giao lưu, giúp đỡ các bạn bè ở nhiều nước trên thế giới

- Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình

Trang 8

3’

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

- Nhận xét và tổng kết các ý kiến : Trong

tranh / ảnh các bạn nhỏ Việt Nam đang giao

lưu với các bạn nhỏ nước ngoài Không khí

giao lưu rất đoàn kết, hữu nghị Trẻ em trên

toàn thế giới có quyền giao lưu, kết bạn với

nhau không kể màu da, dân tộc

Hoạt động 2 : Du lịch thế giới

Mục tiêu : giúp học sinh biết thêm về nền văn

hoá, về cuộc sống, học tập của các bạn thiếu

nhi một số nước trên thế giới và trong khu vực

Cách tiến hành :

- Mời 5 học sinh chuẩn bị trò chơi sắm vai :

đóng vai 5 thiếu nhi đến từ các nước khác nhau

tham gia trò chơi liên hoan thiếu nhi thế giới

- Các bạn nhỏ Việt Nam là nước tổ chức liên

hoan sẽ giới thiệu trước, sau đó lần lượt các

bạn khác giới thiệu về đất nước của mình

-Nam Phi : Chào các bạn, tôi đến từ một đất

nước Châu Phi Mặc dù thời tiết bao giờ cũng

nóng nhưng chúng tôi rất thích chơi bóng đá

ngoài trời và giao lưu học tập với các bạn nước

ngoài

-Pháp : Còn tôi đến từ đất nước có tháp

Epphen, đất nước du lịch Chúng tôi rất vui

được đón tiếp các bạn khi các bạn có cơ hội

đến thăm đất nước chúng tôi

Việt Nam : Hôm nay chúng ta đến đây để

giao lưu học hỏi lẫn nhau

-Giáo viên cho cả lớp thảo luận : Qua phần

trình bày của các nhóm, em thấy trẻ em các

nhóm có những điểm gì giống nhau ?

+ Những sự giống nhau này nói lên điều gì ?

- Kết luận : thiếu nhi các nước tuy khác nhau

về màu da, về ngôn ngữ, về điều kiện sống, …

nhưng có nhiều điểm giống nhau như đều yêu

thương mọi người, yêu quê hương, đất nước

mình, yêu thiên nhiên, yêu hoà bình, ghét

chiến tranh, đều có các quyền được sống còn,

được đối xử bình đẳng, quyền được giáo dục,

được có gia đình, được nói và ăn mặc theo

truyền thống của dân tộc mình

 Hoạt động 3 : thảo luận nhóm

Mục tiêu : Học sinh biết được những việc cần

làm để tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi

bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

* Thảo luận , nói về cảm xúc của

mình.

- Học sinh chuẩn bị trò chơi sắm vai

- Sau phần trình bày của một nhóm, các học sinh khác của lớp có thể đặt câu hỏi và giao lưu cùng với nhóm đó

Việt Nam : Chào các bạn, rất vui được đón các bạn đến thăm đất nước tôi Đất nước Việt Nam chúng tôi rất nhiệt tình, thân thiện và hiếu khách, mong được giao lưu với các bạn thiếu nhi trên thế giới

Nhật Bản : Chào các bạn, tôi đến từNhật Bản Ở nước tôi, trẻ em rất thích chơi thả diều, cá chép và giao lưu với các bạn bè gần xa

Trang 9

quốc tế

Cách tiến hành :

- YC 2 HS tạo thành 1 nhóm, cùng trao đổi

với nhau để trả lời câu hỏi: “Hãy kể tên những

hoạt động, phong trào của thiếu nhi Việt Nam (

mà em đã từng tham gia hoặc được biết) để

ủng hộ các bạn thiếu nhi thế giới”

- Học sinh báo cáo, ghi lại kết quả trên bảng

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

Kết luận : Các em có thể ủng hộ, giúp đỡ các

bạn thiếu nhi ở những nước khác, những nước

còn nghèo, có chiến tranh Các em có thể viết

thư kết bạn hoặc vẽ tranh gửi tặng Các em có

thể giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài đang ở

Việt Nam

4 Nhận xét – Dặn dò :

- Nếu gặp các bạn thiếu nhi nước ngoài thi

em ứng xử như thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : ( tiết 2 )

- HS làm việc nhóm đôi

- Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

- TL – Nx

- Nghe- CBB

CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: HAI BÀ TRƯNG

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2b 3a

- GD HS rèn chữ giữ vở

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ viết BT2b.

- HS: BC, VCT

III Hoạt động dạy – học:

Tg Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu và ghi tựa bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết.

MT 1,3

GV hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc toàn bài viết chính tả.

- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết

- GV hướng dẫn HS nhận xét

+ Các chữ Hai Bà Trưng trong bài được viết

như thế nào?

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả? Các

tên riêng đó viết như thế nào?

- Hát

- Nghe, rút KN-HS lắng nghe

-1 – 2 HS đọc lại bài viết

+Viết hoa Viết như thế để tôn kính, Hai Bà Trưng được dùng như tên riêng

+Bài chính tả tách thành 2 đoạn Tô Định, Hai Bà Trưng – là các tên chỉ người Viết hoa tất cả các chữ cái đầu

Trang 10

3’

- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con những

chữ dễ viết sai: lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa,

lịch sử.

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn

GV chấm chữa bài.

- GV yêu cầu HS tự chưã lỗi bằng bút chì

- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- GV nhận xét bài viết của HS

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

MT 2

Bài tập 2 b

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV cho 3 HS lên bảng điền

- GV nhận xét, chốt lại:

Lành lặn nao núng lanh lảnh

Bài tập 3b

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV chia lớp thành 3 nhóm Tổ chức thi làm

bài tiếp sức, phải đúng và nhanh

- Nhận xét, tuyên dương

a/ Lạ, lao động, liên lạc, long đong, lênh

đênh, lập đông, la hét ; nón, nóng nực, nương

rẫy, nông thôn.

4 Củng cố – dặn dị

-Cho HSø tập viết lại từ khó đã viết sai

-Chuẩn bị bài: Trần Bình Trọng.

-Nhận xét tiết học

mỗi tiếng

-HS viết ra bảng con

-Học sinh viết vào vở

-Học sinh soát lại bài

-HS tự chữa lỗi

-Một HS đọc yêu cầu của đề bài

-HS nhận xét

-Một HS đọc yêu cầu của đề bài

-Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức

I Mục tiêu

- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chứ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0)và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó ở số có bốn chữ số

- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ, phấn màu

2 Bài cũ: Luyện tập.

-Gọi 2 học sinh lên bảng đọc và viết các số

có bốn chữ số sau: 2963; 1354

- Hát.

- Thực hiện

Trang 11

-Một HS sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài:

Hoạt động 1: Giới thiệu số có bốn chữ số,

các trường hợp có chữ số 0 MT 1

-Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét bảng

trong bài học rồi tự viết số, đọc số:

- GV gọi 1 HS đọc số ở dòng đầu

- GV nhận xét: “Ta phải viết số gồm 2

nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị”, rồi viết

2000 và viết ở cột đọc số: hai nghìn

- Tương tự GV mời 1 HS viết và đọc số ở

Bài 1: Đọc các số

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV mời 4 HS lên bảng làm

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

-GV nhận xét, chốt lại

Bài 2 :

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV mời 1 HS làm mẫu

- Yêu cầu HS tự làm vào vở 3 HS lên bảng

thi làm bài làm

- GV nhận xét, chốt lại:

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống.

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS cả lớp làm vào vở 3

nhóm HS lên bảng làm bài

a/ 3000; 4000; 5000; 6000; 7000; 8000.

b/ 9000; 9100; 9200; 9300; 9400; 9500.

c/ 4420; 4430; 4440; 4450; 4460; 4470.

4 Củng cố – dặn dò.

+? Khi đọc, viết số có bốn chữ số ta đọc,

viết như thế nào?

-Chuẩn bị bài: Các số có 4 chữ số (tiếp

-HS: Viết: 2700; Đọc: hai nghìn bảy trăm

-HS viết và đọc các số.(2750; 2020; 2402; 2005)

-HS đọc yêu cầu đề bài

-4 HS lên bảng làm

-HS cả lớp nhận xét bài trên bảng

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS làm mẫu

-3 HS lên bảng thi làm bài làm HS cả lớp làm vào vở

-HS nhận xét - chữa bài đúng vào vở

-HS đọc yêu cầu đề bài

-3 nhóm HS lên bảng thi làm bài làm.-HS cả lớp làm vào vở

-HS nhận xét-chữa bài đúng vào vở

- 3 em TL

- Nghe- CBB

Ngày đăng: 18/05/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết số: (năm nghìn một trăm hai mươi, - Tuần 19 3 cột njce
Bảng vi ết số: (năm nghìn một trăm hai mươi, (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w