1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

02. Dan so - Lao dong (TDTDS 1-4-2009)

45 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 430,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2009 phân theo địa phương Area, population and population density in 2009 by province 37 11 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo

Trang 1

10 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2009 phân theo địa phương

Area, population and population density in 2009 by province 37

11 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

12 Dân số trung bình phân theo địa phương - Average population by province 41

13 Dân số nam trung bình phân theo địa phương

14 Dân số nữ trung bình phân theo địa phương

15 Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương

16 Dân số nông thôn trung bình phân theo địa phương

17 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm

phân theo thành phần kinh tế và ngành kinh tế

Employed population at 15 years of age and above as of annual 1July

by types of ownership and kinds of economic activity 61

18 Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm

phân theo thành phần kinh tế và ngành kinh tế

Structure of employed population at 15 years of age and above as of annual 1July

by types of ownership and kinds of economic activity 63

19 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm

phân theo thành thị, nông thôn

Employed population at 15 years of age and above as of annual 1July by residence 65

20 Lao động bình quân trong khu vực Nhà nước phân theo ngành kinh tế

Average employed population in state sector by kinds of economic activity 66

Trang 2

21 Lao động bình quân trong khu vực Nhà nước do trung ương quản lý

phân theo ngành kinh tế

Average employed population in state sector under central government management

22 Lao động bình quân trong khu vực Nhà nước do địa phương quản lý

phân theo ngành kinh tế

Average employed population in state sector under local government management

23 Lao động bình quân trong khu vực Nhà nước do địa phương quản lý

phân theo địa phương

Average employed population in state sector under local government

24 Năng suất lao động xã hội phân theo ngành kinh tế

Productivity of employed population by kinds of economic activity 71

25 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị

phân theo vùng

Unemployment rate of labour force of working age in urban area by region 72

26 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2009

phân theo vùng

Unemployment and underemployment rate of labour force

Trang 3

GiảI thích thuật ngữ, nội dung và phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê dân số và lao động

dân số

Dân số trung bình là số lượng dân số thường trú của một đơn vị lãnh

thổ được tính bình quân cho một thời kỳ nghiên cứu nhất định, thường là một năm Có nhiều phương pháp tính dân số bình quân và việc áp dụng phương pháp nào là phụ thuộc vào nguồn số liệu, mô hình gia tăng dân số

và yêu cầu về độ chính xác của ước lượng Có một số phương pháp tính dân

số bình quân thông dụng sau đây:

 Nếu có số liệu dân số tại hai thời điểm của một thời kỳ, với giả thiết dân số biến đổi đều trong thời kỳ quan sát, khi đó dân số bình quân trong thời kỳ đó được tính theo công thức:

2

SS

2

SS

SS2

SS

n 1 n 3

2 1

S1; S2; ; Sn: - dân số có đến từng thời điểm trong kỳ

 Nếu có số liệu dân số tại nhiều thời điểm nhưng không cách đều nhau, khi đó dân số bình quân được tính theo công thức tính số bình quân gia quyền:

m 1 i i i

m 3

2 1

m m 3

3 2 2 1 1

a

Saa

aaa

Sa

SaSaSaS

Trang 4

Trong đó:

i - số thứ tự của khoảng thời gian;

ai - khoảng cách thời gian có dân số bình quân S ; i

Tỷ lệ tăng dân số là số phần trăm giữa dân số tăng hoặc giảm trong

một năm do tăng tự nhiên và di cư thuần tuý so với dân số bình quân trong năm

Lao động

Lực lượng lao động hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế, bao gồm

tất cả những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp trong thời gian quan sát

Người có việc làm là những người đang làm việc trong thời gian quan

sát và những người trước đó có việc làm nhưng hiện đang nghỉ tạm thời vì các lý do như ốm đau, đình công, nghỉ hè, nghỉ lễ, trong thời gian sắp xếp lại sản xuất, do thời tiết xấu, máy móc bị hư hỏng, v.v

Thất nghiệp là những người trong thời gian quan sát tuy không làm

việc nhưng đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc để tạo ra thu nhập bằng tiền hay hiện vật, gồm cả những người chưa bao giờ làm việc Thất nghiệp còn bao gồm cả những người trong thời gian quan sát không có hoạt động tìm kiếm việc làm vì họ đã được bố trí một việc làm mới sau thời gian quan sát, những người đã bị buộc thôi việc không lương có hoặc không

có thời hạn hoặc những người không tích cực tìm kiếm việc làm vì họ quan niệm rằng không thể tìm được việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm của số người thất nghiệp so

với dân số hoạt động kinh tế (lực lượng lao động) Trong thực tế thường dùng hai loại tỷ lệ thất nghiệp: tỷ lệ thất nghiệp chung và tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi hay nhóm tuổi

 Tỷ lệ thất nghiệp chung được xác định bằng cách chia số người thất

nghiệp cho dân số hoạt động kinh tế;

Trang 5

 Tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi được xác định bằng

cách chia số người thất nghiệp của một độ tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định cho toàn bộ dân số hoạt động kinh tế của độ tuổi hoặc nhóm tuổi đó

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số

người làm việc và thất nghiệp trong độ tuổi lao động so với tổng số dân trong độ tuổi lao động

Lao động trong độ tuổi là những người trong độ tuổi lao động theo

quy định của Luật Lao động hiện hành có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động của mình ra làm việc

Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động là tỷ lệ phần trăm số người

trong tuổi lao động so với tổng dân số

Lao động ngoài độ tuổi là những người chưa đến hoặc đã quá tuổi

lao động theo quy định của Luật Lao động hiện hành nhưng thực tế vẫn tham gia lao động

Lao động làm việc trong các ngành kinh tế là những người, trong

thời gian quan sát, đang có việc làm trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc làm các công việc sản xuất, kinh doanh cá thể, hộ gia đình, hoặc

đã có công việc làm nhưng đang trong thời gian tạm nghỉ việc và sẽ tiếp tục trở lại làm việc sau thời gian tạm nghỉ (tạm nghỉ vì ốm đau, sinh đẻ, nghỉ

hè, nghỉ lễ, đi du lịch, )

Trang 6

Explanation of terminology, content and Methodology

of some statistical indicators on population and labour

Population

Average population: is the average number of population of a

certain area in a certain period of time, usually a year There are numerous methods to calculate average population Utilization of each method depends on collected data and their accuracy The following

formulate are used:

- If the population data are collected for a period of time, usually a year, with assumption that the population changes regularly, average population is calculated as follows:

2

SS

S 1 2

Where:

S : Average population

S1: Population at the beginning of the period

S2: Population at the end of the period

- If the population data of equal periods of time are available, the average population is calculated as follows:

1n

S2

1S

SS2

1S

n 1 n 2

n : Number of time points

Si : Population at point "i" in the duration of time

- If the population data are given at the different point of time, average population is calculated as follows:

m 1 i i i

m 2

1

m m 2

2 1 1

a

Saa

aa

Sa

SaSaS

Trang 7

Where:

i: Order of the duration of time

ai: Length of time to which the average population Si is calculated;

i

S : Average population in period "i"

Urban Population refers to the population living in urban areas

under the jurisdiction

Rural Population refers to the population living in rural areas under

the jurisdiction

Population growth rate is a basic indicator reflecting the level of

population increased or decreased during a certain period of time (usually a year) as the result of the natural increase or migration

labour

Labor force or economically active population refers to persons aged

15 and over including employed and unemployed persons during the preference period

Employed persons refer to those who, during the preference period,

go to work and those had a job or business but are temporarily absent because of illness, strike, holiday, mechanical breakdown, bad weather or other reasons

Unemployed persons refer to those who, during the preference period,

do not work but are available for work and looking for job with payment, including those who never have a job Unemployed persons also embrace those who in the process of taking up a new job after the preference period, those who are dismissed without payment for unlimited time, and those who are inactive in looking for a job during preference period

Unemployment rate refers to unemployed persons as a percentage of

the total economically active population (labor force)

In practice, two types of unemployment rate are used, namely, general unemployment rate and age-specific unemployment rate

General unemployment rate is a percentage of unemployed persons in

total economically active population

Age specific unemployment rate is a percentage of unemployed

persons of specific age or age group in total economically active population

in the same age or age group

Trang 8

Labor force participation rate refers to percentage of total

employed persons and unemployed persons of working age over total population of their working age

Employed workers in working age refers to population of working

age, whose duties and interests are to work under the jurisdiction, according to the current Labor Law

Proportion of population of working age is percentage of total

persons of working age over total population

Number of employed workers out of working age refers to those

who are under or over working age under the jurisdiction, according to the current Labor Law but work actually

Number of employed workers in economic units refers to those

who, during reference period, work in businesses, manufacture and service establishments for salary, wage and profit in cash or in kind or work in individual and household businesses, or those who had a job or business but are temporarily absent because of illness, parturition, holiday, traveling, etc and continue their work after that

Trang 9

Diện tớch, dân số và mật độ dân số năm 2009 phân theo địa phương

Area, population and population density in 2009 by province

Dân số trung bình(Nghìn người)

Average population (Thous pers.)

Population density (Person/km 2 )

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and mountain areas 11095,2 95338,8 116

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

North Central and Central coastal areas 18870,4 95885,1 197

Trang 10

(Tiếp theo) Diện tớch, dân số và mật độ dân số năm 2009

phân theo địa phương

(Cont.) Area, population and population density in 2009 by province

Dân số trung bình(Nghìn người)

Average population (Thous pers.)

Population density (Person/km 2 )

Area data as of 01 January 2009 according to Decision No 2097b/QD-BTNMT dated 29

October 2009 of Minister of the Ministry of Natural Resources and Environment

10

Trang 11

D©n sè trung b×nh ph©n theo giíi tÝnh

Trang 12

(TiÕp theo) D©n sè trung b×nh ph©n theo giíi tÝnh

(*) D©n sè ®iÒu chØnh theo Tæng ®iÒu tra d©n sè vµ nhµ ë 01/4/2009

Population adjusted according to Population and Housing Census on 1 st April 2009

11

Trang 13

Dân số trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and mountain areas 10204,4 10321,8 10440,0 10559,5 10681,0

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

North Central and Central coastal areas 18218,3 18305,4 18384,2 18459,6 18538,5

Trang 14

(Tiếp theo) Dân số trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trang 15

(Tiếp theo) Dân số trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and mountain areas 10798,7 10904,3 11004,2 10997,3 11095,2

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

North Central and Central coastal areas 18608,6 18667,4 18729,1 18797,9 18870,4

Trang 16

(Tiếp theo) Dân số trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trang 17

Dân số nam trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and mountain areas 5064,1 5122,4 5181,2 5240,4 5307,3

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

North Central and Central coastal areas 8941,0 8984,0 9023,3 9064,3 9109,2

Trang 18

(Tiếp theo) Dân số nam trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trang 19

(Tiếp theo) Dân số nam trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and mountain areas 5362,1 5419,5 5469,3 5459,1 5543,7

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

North Central and central coastal areas 9142,6 9177,7 9206,9 9269,0 9348,8

Trang 20

(Tiếp theo) Dân số nam trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trang 21

Dân số nữ trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and mountain areas 5140,3 5199,4 5258,8 5319,1 5373,7

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

North Central and Central coastal areas 9277,3 9321,4 9360,9 9395,3 9429,3

Trang 22

(Tiếp theo) Dân số nữ trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trang 23

(Tiếp theo) Dân số nữ trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and mountain areas 5436,6 5484,8 5534,9 5538,2 5551,5

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

North Central and Central coastal areas 9466,0 9489,7 9522,2 9528,9 9521,6

Trang 24

(Tiếp theo) Dân số nữ trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trang 25

Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and mountain areas 1430,4 1463,8 1499,9 1559,6 1602,7

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

North Central and Central coastal areas 3543,1 3642,8 3762,0 3878,2 3987,5

Trang 26

(Tiếp theo) Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trang 27

(Tiếp theo) Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and mountain areas 1649,1 1687,9 1721,1 1751,1 1781,7

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

North Central and Central coastal areas 4094,6 4199,6 4309,7 4432,4 4540,3

Trang 28

(Tiếp theo) Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trang 29

Dân số nông thôn trung bình phân theo địa phương

Nghìn người - Thous pers

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and mountain areas 8774,0 8858,0 8940,1 8999,9 9078,3

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

North Central and Central coastal areas 14675,2 14662,6 14622,2 14581,4 14551,0

Ngày đăng: 17/05/2015, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w