Dân số tác động đến lao động và việc làm : Luật pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tuổi lao động của nam là từ 15-60 tuổi còn đồi với nữ là 15-55 tuổi.. Từ nay tới năm
Trang 1Dân số tác động đến lao động và việc làm :
Luật pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tuổi lao động của nam là từ 15-60 tuổi còn đồi với nữ là 15-55 tuổi
Ảnh hưởng của qui mụ dõn sụ LĐ-VL
Nguồn lao động ở nớc ta có quy mô lớn và tăng rất nhanh Số ngời bớc vào độ tuổi lao động hàng năm không ngừng tăng lên Năm 1990 : là 1,448 nghìn ngời, năm 1995 là 1,651 nghìn ngời, dự báo năm 2010 là 1,83 nghìn ngời và tổng số ngời trong độ tuổi lao động lên tới gần 58 triệu Từ nay tới năm 2010, mặc dù dân số có thể tăng chậm lại nhbg nguồn lao động của nớc ta vẫn tăng liên tục Giải quyết việc làm cho đội quân lao động khổng lồ này là một thách thức lớn cho nền kinh tế, một vấn đề kinh tế xã hội nan giải tuy nhiờn với lực lượng lao động lớn như vậy là điều kiện phỏt triển cỏc ngành cần nhiều lao động
Ảnh hưởng của cơ cấu LĐ-VL
gần 58% với khoảng 44 triệu ngời, năm 1999 là 58.33% và 2009 là khoảng 66% và vẫn cú xu hướng tăng nguồn cung lao động chủ yếu cho nền kinh
tế Lực lượng lao động của nước ta luụn cao ( trờn 50%) qua cỏc năm, mỗi năm lại bổ sung thờm 1.1 triệu lao động mới do đú với lực lượng lao động dồi dào là động lực thỳc đẩy nền kinh tế phỏt triển Mặt khỏc lực lượng lao động trẻ chiếm ưu thế nờn thuận lợi cho việc chuyển dich lao động và tạo ra
sự sỏng tạo, năng động cho hoạt động kinh tế trong thời kỳ đổi mới và hội nhập phỏt triển kinh tế, khả năng ứng dụng cỏc thành tựu KHKT và CNTT… tuy nhiờn sức ộp cho giải quyết việc làm Thực tế tỷ lệ thất nghiệp của nước ta rất :năm 1996 : 5,62% , năm 1997 : 5,81%
Ảnh hưởng của phõn bố LĐ-VL
hoá, hiện đại háo, lao động nông nghiệp có xu hớng giảm dần, lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng lên, song điều đó đến
Trang 2nay Việt Nam vẫn có lao động theo ngành hết sức lạc hậu : Lao động chủ yếu làm việc trong khu vực nông ,lâm ng nghiệp Việc cải thiện cơ cấu lạc hậu này diễn ra rất chậm chạp Điều này phụ thuộc nhiều nguyên nhân, trong
đó có yếu tố mức sinh ở nông thôn luôn luôn cao khoảng gấp đôi ở thành phố Do vậy lao động tích tụ ở đây càng ngày một nhiều và tỷ trọng giảm chậm, mặc dù đã diễn ra luồng di dân mạnh mẽ từ nông thôn ra đô thị, kèm theo sự chuyển đổi ngành nghề trong nông nghiệp, trong khi số dân và lao
động khu vực này tăng lên nhanh chóng thì quỹ đất canh tác là có hạn Hơn nữa quá trình công nghiệp hoá đất nớc đang diễn ra mạnh mẽ thì đất nông nghiệp phải chuyển giao cho công nghiệp, dịch vụ, các công trình dịch vụ khác Diện tích đất nông nghiệp không ngừng giảm xuống trong thời gian qua Năm 1981 bình quân 0,42 Ha/ ngời, năm 1993 còn 0,098 Ha/ ngời Bình quân hộ giàu ở nông thôn mới có 1,2 Ha đất canh tác trong khi ở Mỹ là 80
Ha, ở Châu Âu là 9 Ha
Sức ép dân số, lao động lên đất đai hạn hẹp gây ra tình trạng thiếu việc làm phổ biến Lao động nông nghiệp làm việc theo màu vụ mà ruộng đất là t liệu sản xuất chính có ít nên số ngày công của lao động trong năm thờng rất thấp (187 ngày/năm) Hiện tại hình thức kênh tế trang trại đang đợc nàh nớc khuyến khích phát triển cũng gập nhiều khó khăn khi diện tích đất đai của các hộ gia đình ngày càng bị thu hẹp Thêm nữa là tình trạng khó khăn trong lao động việc làm ở các ngành khác dẫn đến hiện tợng dồn động thêm lao động nông thôn vào khu vực nông nghiệp Năm 1997, có tới 7.358.199 ngời từ 15 tuổi trở lên, chiếm 25% tổng
số lao động hoạt động kinh tế thờng xuyên ở khu vực nông thôn thiếu việc làm Tình trạng khan hiếm đất dẫn tới đồng ruộng manh mún, phân tán, khó thúc đẩy các tiến bộ khoa học, kỹ thuật nh cơ giới hoá thuỷ lợi hoá, tổ chức lao động khoa học.Tình trạng di dân tự do từ nông thôn nên thành thi hoặc từ đồng bằng Sông Hồng lên miền núi phía Bắc vầ Tây Nguyên đã phát sinh và ngày càng răng mạnh, dẫn đến nạn phá rừng trần trọng Dẫn đến diên tích rừng suy giảm theo cấp độ tăng của dân số : Dân số năm 1981 so với năm 1943 tăng 2,5 lần, diện tích rừng chỉ còn lại 40%
Công nghiệp và dịch vụ là những ngành tập trung vốn đầu t lớn nhng do quy mô dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ đòi hỏi phải sử dụng nhiều thu nhập quốc dân
sử dụng cho giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội…Dẫn đến tình trạng thiếu trần trọngDẫn đến tình trạng thiếu trần trọng vốn tích luỹ đầu t cho công nghiệp, dịch vụ
Trang 3 Ảnh hưởng của chất lượng lao động
hợp lí, phân bố không phù hợp là những nhân tố quan trong cùng với các yếu
tố thiếu vốn, khủng hoảng tài chính, tiền tệ gây khó khăn cho quá trình tạo thêm việc làm trong khu vực công nghiệp, dịch vụ Tỷ lệ công nhân đợc đào tạo ở nớc ta còn thấp, chỉ chiếm 4,37% lực lợng lao động và một nửa trong
số đó tuy đã đợc đào tạo nhng không có bằng
So với các nớc trên thế giới và khu vực tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay
t-ơng đối cao và ổn định (Năm 1996 : 5,62% , năm 1997 : 5,81%) và tập trung ở những vùng đông dân hay đô thị lớn
Bảng 1 : Tỷ lệ thất nghiệp của lao động Việt Nam phân theo vùng
Dân số tiêu dùng và tích luỹ :
Ảnh hưởng đến tiờu dựng
- Mức lương thực bỡnh quõn đầu người:Khẩu phần ăn chủ yếu của nớc ta hiện nay là lơng thực Mức ăn bình quân nhân khẩu hàng năm phải đạt trên 300
Kg lơng thực quy thóc mới bảo đảm đủ Kalo cho cơ thể Cho đến năm 1989 sản lợng lơng thực sản xuất qua các năm có tăng, song do tỷ lệ gai tăng dân
số cao nên lợng lơng thực quy thóc bình quân đầu ngời giảm và cha đạt mức
300 Kg/ngời/năm Từ năm 1940-1980 sản lợng lơng thực nớc ta tăng lên 2,6 lần nhng dân số tăng 2,8 lần nên bình quân lơng thực lại giảm từ 298 Kg/ng-ời/năm còn 268 Kg Từ năm 1989 trở lại đây nhờ đờng lối đổi mới sản xuất nông nghiệp phát triển, sản lợng lơng thực tăng nhanh tỷ lệ tăng dân số lại giảm dần nên lơng thực bình quân đầu ngời đã đạt mức trên 300 Kg Điều
Trang 4đáng lu ý tuy tỷ lệ tăng dân số đã giảm đáng kể nhng còn ở mức cao nên tỷ
lệ tăng lơng thực bình quân đầu ngời vẫn rất thấp so với tỷ lệ tăng tổng sản
l-ơng thực quy thóc cùng kỳ Nh vậy nếu chỉ nâng cao tổng sản lợng ll-ơng thực
mà không chú ý đến giảm tốc đọ tăng dân số thì khó có thể nâng cao bình quân lơng thực đầu ngời Dân số tăng nhanh là áp lực lớn về lơng thực, thực phẩm và là nguyên nhân chủ yếu của tình trạng đói nghèo
- Đối với các sản phẩm tiêu dùng khác nh vải vóc, diện tích lớp học, giấy bút,
đồ gỗ, nhiên liệu…Dẫn đến tình trạng thiếu trần trọngTình hình cũng diễn ra nh vậy cùng với nguy cơ tiêu dùng ngày càng lớn việc quản lí khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản lại thiếu chặt chẽ, đồng bộ đã làm cho tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta đang bị can kiệt dần, môi trờng bị tàn phá ngày càng trầm trọng Tốc độ khai thác và sử dụng khoáng sản ở nớc ta cũng khá nhanh Trong vòng 8 năm từ 1991-1998 sản lợng khai thác dầu, than, đá đều gấp hơn hai lần trong khi trữ lợng của chúng đều có giới hạn Bên cạnh tác động của quy mô dân số đến quy mô tiêu dung thì cơ cấu tiêu dùng cũng bị ảnh hởng mạnh bởi các yếu tố dân số
nh cơ cấu theo độ tuổi giới tính…Dẫn đến tình trạng thiếu trần trọngChính sự khác biệt lớn về nhu cầu sử dụng hàng hoá, dịch vụ sinh hoạt giữa trẻ em và ngời già, nữ và nam đã tạo nên cơ cấu sản xuất và tiêu dùng xã hội khác nhau
Ảnh hưởng đến tớch lũy
- Qui mụ dõn số lớn làm cho mức tiờu dựng cao, dẫn đến tỡnh trạng mức tichs lũy thấp
- Gỏnh nặng đố lờn những người trong độ tuổi lao động khi mức tiờu dựng cao
và khả năng tớch lũy kộm
- Cơ cấu dõn số theo tuổi cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ tớch lũy: người trong độ tuổi lao độngbao giờ cũng cú nhu cầu tiờu dựng nhiều hơn, tuy nhiờn mức tớch lũy cũng cao do cú khả năng lao động kiếm thu nhập, cũn người dưới tuổi lao động và trờn tuổi lao động thỡ cú mức tớch lũy thấp, thậm chớ là khụng cú
Trang 5- Cơ cấu theo giới tính cũng ảnh hưởng ko nhỏ đến tâm lý tích lũy của cải thông thường nữ có xu hướng tăng tích lũy nhiều hơn nam do vai trò của người phụ nữ trong gia đình
Dân số ảnh hưởng đến tích lũy như thế nào còn phụ thuộc vào tiêu dùngvà thu nhập, nếu mức tiêu dùng cao nhưng thu nhập cũng cao, mức tích lũy cũng cao Nếu mức tiêu dùng cao mà thu nhập thấp thì tích lũy kém Do vậy để nghiên cứu vấn đề này phải xem xét 3 mặt cơ bản thu nhập- tiêu dùng- tích lũy
( Bạn nào có khả năng phân tích thêm thì phân tích nhé, tìm tài liệu phần này khó quá)