Cung cấp dữ liệu chính thống về thực trạng, xu hướng dân số, lao động năm 2018 và một số năm liền kề trước do Tổng cục Thống kê Việt Nam xuất bản, công bố. Đây là những con số biết nói cho phép các độc giả phân tích, đánh giá, nhận định cho các nghiên cứu của mình.
Trang 1Dân số và Lao động - Population and Employment 61
18 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2018 phân theo địa phương
Area, population and population density in 2018 by province 89
19 Dân số trung bình phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
20 Dân số trung bình phân theo địa phương
21 Dân số nam trung bình phân theo địa phương
22 Dân số nữ trung bình phân theo địa phương
23 Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương
24 Dân số nông thôn trung bình phân theo địa phương
25 Tỷ số giới tính phân theo thành thị, nông thôn
26 Tỷ số giới tính của dân số phân theo địa phương
27 Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh phân theo vùng
28 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số
phân theo thành thị, nông thôn
Crude birth rate, crude death rate and natural incease rate of population
29 Tỷ suất sinh thô phân theo địa phương
30 Tỷ suất chết thô phân theo địa phương
31 Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương
Trang 232 Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn
33 Tổng tỷ suất sinh phân theo địa phương
34 Tỷ suất chết của trẻ em phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
35 Tỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi phân theo địa phương
36 Tỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi phân theo địa phương
37 Tỷ lệ tăng dân số phân theo địa phương
38 Tỷ suất nhập cư phân theo địa phương
39 Tỷ suất xuất cư phân theo địa phương
40 Tỷ suất di cư thuần phân theo địa phương
41 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phân theo giới tính và theo vùng
42 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo giới tính
và theo thành thị, nông thôn
Percentage of literate population at 15 years of age and above
43 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo địa phương
Percentage of literate population at 15 years of age and above by province 131
44 Số cuộc kết hôn năm 2018 phân theo địa phương
45 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
Average age of first marriage by sex and by residence 135
46 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo địa phương
47 Số vụ ly hôn đã xét xử năm 2018 phân theo địa phương và theo cấp xét xử
Number of divorce cases cleared up in 2018 by province and by level 138
48 Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử năm 2018 phân theo địa phương
Trang 3Dân số và Lao động - Population and Employment 63
49 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính
và theo thành thị, nông thôn
Labour force at 15 years of age and above by sex and by residence 142
50 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi
Labour force at 15 years of age and above by age group 143
51 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo địa phương
52 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo loại hình kinh tế
Annual employed population at 15 years of age and above by types of ownership 146
53 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo giới tính
và theo thành thị, nông thôn
Annual employed population at 15 years of age and above
54 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo giới tính
và theo nhóm tuổi
Annual employed population at 15 years of age and above
55 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo ngành kinh tế
Annual employed population at 15 years of age and above
56 Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm
phân theo ngành kinh tế
Structure of annual employed population at 15 years of age and above
57 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo nghề nghiệp
và theo vị thế việc làm
Annual employed population at 15 years of age and above by occupation
58 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với dân số
phân theo địa phương
Percentage of employed population at 15 years of age and above
59 Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo phân theo giới tính
và theo thành thị, nông thôn
Percentage of trained employed population by sex and by residence 156
Trang 460 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo
phân theo nhóm tuổi và theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Percentage of trained employed population at 15 years of age and above
61 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo
phân theo ngành kinh tế
Percentage of trained employed population at 15 years of age and above
62 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo
phân theo địa phương
Percentage of trained employed population at 15 years of age and above by province 160
63 Năng suất lao động xã hội phân theo ngành kinh tế
64 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi
phân theo vùng và theo thành thị, nông thôn
Unemployment rate of labour force at working age by region and by residence 164
65 Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo vùng
và theo thành thị, nông thôn
Underemployment rate of labour force at working age by region and by residence 165
66 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động
trong độ tuổi năm 2018 phân theo vùng và theo giới tính
Unemployment and underemployment rate of labour force
67 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động
trong độ tuổi năm 2018 phân theo vùng và theo nhóm tuổi
Unemployment and underemployment rate of labour force
Trang 5Dân số và Lao động - Population and Employment 65
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH
MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG
DÂN SỐ
Dân số trung bình là số lượng dân số tính bình quân cho cả một thời kỳ
(thường là một năm), được tính theo công thức sau:
Pt = P0 × ertTrong đó:
- Pt: Dân số trung bình năm cần tính;
- P0: Dân số năm gốc;
- e: Cơ số lô-ga-rit tự nhiên, e = 2,71828;
- r: Tỷ lệ tăng dân số của thời điểm cần tính so với thời điểm gốc;
- t: Thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cần tính (số năm cần tính)
Dân số thành thị là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định là
khu vực thành thị (phường và thị trấn)
Dân số nông thôn là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định là
khu vực nông thôn (xã)
Mật độ dân số là số dân tính bình quân trên một kilômét vuông diện tích lãnh
thổ, được tính bằng cách chia dân số (thời điểm hoặc bình quân) của một vùng dân cư nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó Mật độ dân số có thể tính cho toàn quốc hoặc riêng từng vùng (nông thôn, thành thị, vùng kinh tế); từng tỉnh, huyện, xã, v.v nhằm phản ánh tình hình phân bố dân số theo địa lý vào một thời gian nhất định
Mật độ dân số (người/km2) = Số lượng dân số (người)
Diện tích lãnh thổ (km2)
Tỷ số giới tính của dân số phản ánh số lượng nam giới tính trên 100 nữ giới
Tỷ số giới tính của dân số được xác định theo công thức sau:
Tỷ số giới tính của dân số = Tổng số nam × 100
Tổng số nữ
Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh còn gọi là tỷ số giới tính khi sinh phản
ánh sự cân bằng giới tính của số trẻ em mới sinh trong một thời kỳ Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh là số bé trai tính bình quân trên 100 bé gái mới được sinh ra trong kỳ:
Trang 6Tỷ số giới tính của
trẻ em mới sinh =
Tổng số bé trai mới sinh trong kỳ
× 100 Tổng số bé gái mới sinh trong kỳ
Tỷ suất sinh thô là chỉ tiêu đo lường mức sinh của dân số, một trong hai thành
phần của tăng tự nhiên dân số Tỷ suất sinh thô lớn hay nhỏ có ảnh hưởng đến quy mô,
cơ cấu và tốc độ tăng dân số Tỷ suất sinh thô cho biết cứ 1.000 dân, có bao nhiêu trẻ
em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
1000 P
B CBR
Trong đó:
B: Tổng số sinh trong thời kỳ nghiên cứu;
P: Dân số có đến thời điểm nghiên cứu
Tổng tỷ suất sinh (TFR) phản ánh số con đã sinh ra sống tính bình quân trên
một phụ nữ (hoặc một nhóm phụ nữ) trong suốt thời kỳ sinh đẻ nếu người phụ nữ (hoặc nhóm phụ nữ) đó trải qua các tỷ suất sinh đặc trưng của thời kỳ nghiên cứu đã cho trong suốt thời kỳ sinh đẻ (15 tuổi đến 49 tuổi)
Trong trường hợp tỷ suất sinh đặc trưng được tính cho các nhóm (khoảng tuổi của mỗi nhóm là 5 tuổi) thì số “i” biểu thị 7 nhóm tuổi, gồm: 15-19, 20-24, 25-29, 30-34, 35-39, 40-44 và 45-49 Tổng tỷ suất sinh được tính theo công thức:
1000 W
B 5 TFR
71
Wi : Số phụ nữ ở nhóm tuổi thứ i có đến thời điểm nghiên cứu
Hệ số 5 trong công thức trên nhằm áp dụng cho tỷ suất bình quân của nhóm
5 độ tuổi liên tiếp sao cho TFR tương xứng với tổng các tỷ suất đặc trưng từng độ tuổi nêu trong công thức trên
Tỷ suất chết thô là một trong hai thành phần của tăng tự nhiên dân số Tỷ suất
chết thô lớn hay nhỏ có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng dân số Tỷ suất chết thô cho biết cứ 1.000 dân, có bao nhiêu người bị chết trong thời kỳ nghiên cứu
Trang 7Dân số và Lao động - Population and Employment 67
Công thức tính:
1000 P
D CDR
Trong đó:
CDR : Tỷ suất chết thô;
D : Tổng số người chết trong thời kỳ nghiên cứu;
P : Dân số có đến thời điểm nghiên cứu
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em trong năm
đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số trẻ em dưới 1 tuổi chết tính bình quân trên 1.000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
1000 B
D IMR 0
Trong đó:
IMR : Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi;
D0 : Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới 1 tuổi trong thời kỳ nghiên cứu;
B : Tổng số trường hợp sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em trong 5
năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số trẻ em dưới 5 tuổi chết tính bình quân trên 1.000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
1000 B
D MR 5
U 5 0
Trong đó:
U5MR : Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi;
5D0 : Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới 5 tuổi trong thời kỳ nghiên cứu;
B : Tổng số trường hợp sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
Tỷ lệ tăng dân số
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là tỷ lệ phần nghìn giữa mức chênh lệch của số sinh
và số chết so với dân số trong thời kỳ nghiên cứu, hoặc bằng hiệu số giữa tỷ suất sinh thô với tỷ suất chết thô của dân số trong thời kỳ nghiên cứu
CDR CBR
1000 P
D B NIR
Trang 8Trong đó:
NIR : Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên;
B : Số sinh trong thời kỳ nghiên cứu;
D : Số chết trong thời kỳ nghiên cứu;
P : Dân số có đến thời điểm nghiên cứu;
CBR : Tỷ suất sinh thô;
CDR : Tỷ suất chết thô
Tỷ lệ tăng dân số chung hoặc Tỷ lệ tăng dân số phản ánh mức tăng/giảm dân số
trong thời kỳ nghiên cứu được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm
Tỷ suất di cư
Tỷ suất nhập cư phản ánh số người từ đơn vị lãnh thổ khác (nơi xuất cư) nhập
cư đến một đơn vị lãnh thổ trong thời kỳ nghiên cứu tính bình quân trên 1.000 dân của đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư)
1000 P
I
IR
Trong đó:
IR : Tỷ suất nhập cư;
I : Số người nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;
P : Dân số có đến thời điểm nghiên cứu
Tỷ suất xuất cư phản ánh số người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ trong thời
kỳ nghiên cứu tính bình quân trên 1.000 dân của đơn vị lãnh thổ đó
1000 P
O
OR
Trong đó:
OR : Tỷ suất xuất cư;
O : Số người xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;
P : Dân số có đến thời điểm nghiên cứu
Tỷ suất di cư thuần phản ánh tình trạng nhập cư của dân số vào một đơn vị lãnh
thổ và tình trạng xuất cư của dân số khỏi đơn vị lãnh thổ đó trong thời kỳ nghiên cứu, được tính bằng hiệu số giữa người nhập cư và người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ tính bình quân trên 1.000 dân của đơn vị lãnh thổ đó
Trang 9Dân số và Lao động - Population and Employment 69
1000 P
O I
NR
Trong đó:
NR : Tỷ suất di cư thuần;
I : Số người nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;
O : Số người xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;
P : Dân số có đến thời điểm nghiên cứu
Hoặc: NR = IR - OR Trong đó:
NR : Tỷ suất di cư thuần;
IR : Tỷ suất nhập cư;
OR : Tỷ suất xuất cư
Số liệu các tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần của Toàn quốc, 6 vùng kinh tế - xã hội và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ tính cho di cư nội địa (không bao gồm di cư quốc tế)
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phản ánh triển vọng một người mới sinh
có thể sống được bao nhiêu năm nếu như mô hình chết hiện tại được tiếp tục duy trì, đây là chỉ tiêu thống kê chủ yếu của Bảng sống
0
00
l
T
e
Trong đó:
e0: Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (đơn vị tính: năm);
T0: Tổng số năm của những người mới sinh trong Bảng sống sẽ tiếp tục sống được;
l0: Số người sống đến độ tuổi 0 của Bảng sống (tập hợp sinh ra sống ban đầu được quan sát);
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh là một trong những chỉ tiêu tổng hợp được tính từ Bảng sống
Bảng sống là bảng thống kê bao gồm những chỉ tiêu biểu thị khả năng sống của dân số khi chuyển từ độ tuổi này sang độ tuổi khác và mức độ chết của dân số ở các
độ tuổi khác nhau Bảng sống cho biết từ một tập hợp sinh ban đầu (cùng một đoàn hệ), sẽ có bao nhiêu người sống được đến 1 tuổi, 2 tuổi, , 100 tuổi,…; trong số đó có bao nhiêu người ở mỗi độ tuổi nhất định bị chết và không sống được đến độ tuổi sau;
Trang 10những người đã đạt được một độ tuổi nhất định sẽ có xác suất sống và xác suất chết như thế nào; tuổi thọ trung bình trong tương lai là bao nhiêu
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phản ánh trình độ về biết đọc, biết viết
của dân số, phục vụ việc đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia, một vùng hay một địa phương
Chỉ tiêu này được tính là tỷ lệ giữa số người từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm nhất định biết chữ (có thể đọc, viết và hiểu được một câu đơn giản bằng chữ quốc ngữ, chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài) so với tổng dân số từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm đó
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên
Số người từ 15 tuổi trở lên biết chữ
× 100 Tổng số dân số từ 15 tuổi trở lên
Số vụ ly hôn trong kỳ nghiên cứu (thường là một năm lịch) là số vụ đã được
tòa án xử cho các cặp vợ chồng được ly hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình trong kỳ hoặc năm đó Số vụ ly hôn không tính các trường hợp ly thân của các cặp vợ chồng
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu: chỉ tiêu phản ánh số năm độc thân trung bình
của một đoàn hệ giả định đã sống độc thân trước khi kết hôn lần đầu, với giả định rằng
tỷ trọng độc thân theo độ tuổi của đoàn hệ này giống như kết quả thu được tại thời điểm điều tra
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Lực lượng lao động bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm (đang
làm việc) hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát)
Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế: Chỉ tiêu phản ánh những người từ
15 tuổi trở lên có việc làm trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát)
Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế là những người từ 15 tuổi trở lên trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát) có làm bất cứ việc gì (không bị pháp luật cấm) từ 1 giờ trở lên để tạo ra các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo thu nhập cho bản thân và gia đình
Người đang làm việc bao gồm cả những người không làm việc trong tuần nghiên cứu nhưng đang có một công việc và vẫn gắn bó chặt chẽ với công việc đó (vẫn được trả lương/công trong thời gian không làm việc hoặc chắc chắn sẽ quay trở lại làm sau thời gian không quá 1 tháng)
Bên cạnh đó, những trường hợp cụ thể sau đây đều được coi là người đang làm việc (có việc làm):
Trang 11Dân số và Lao động - Population and Employment 71
(1) Những người đang tham gia các hoạt động tập huấn, đào tạo hoặc các hoạt động nâng cao kỹ năng do yêu cầu của công việc trong cơ sở tuyển dụng;
(2) Những người học việc, tập sự (kể cả bác sĩ thực tập) làm việc và có nhận được tiền lương, tiền công;
(3) Những người làm việc trong các hộ/cơ sở kinh tế của chính họ để sản xuất
(ii) Người thực hiện các phần việc, nhiệm vụ của 1 công việc làm công ăn lương
được tổ chức bởi 1 thành viên gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác hộ
Tỷ lệ lao động đang làm việc so với tổng dân số là tỷ lệ phần trăm tổng số
người đang làm việc chiếm trong tổng dân số
Tỷ lệ lao động đang làm
việc so với tổng dân số (%) =
Số người đang làm việc
× 100 Tổng dân số
Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo là chỉ tiêu
phản ánh tỷ lệ so sánh số lao động đang làm việc đã qua đào tạo với tổng số lao động đang làm việc trong kỳ
Tỷ lệ lao động đang làm
việc trong nền kinh tế
đã qua đào tạo (%)
=
Số người đang làm việc
đã qua đào tạo
× 100 Tổng số lao động đang làm việc
Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo bao gồm những người thỏa mãn cả hai điều kiện sau đây:
- Đang làm việc trong nền kinh tế;
- Đã được đào tạo ở một trường hay một sơ sở đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc Hệ thống giáo dục quốc dân từ 3 tháng trở lên, đã tốt nghiệp, được cấp bằng/chứng chỉ chứng nhận đã đạt một trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ nhất định, bao gồm: sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, đại học và trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ, tiến sỹ khoa học)
Trang 12Số người thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp
Số người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi trở lên, trong thời kỳ tham chiếu
đã hội đủ các yếu tố sau đây: (i) hiện không làm việc; (ii) đang tìm kiếm việc làm; (iii) sẵn sàng làm việc
Số người thất nghiệp còn bao gồm những người hiện không có việc làm và sẵn sàng làm việc nhưng trong thời kỳ tham chiếu không tìm việc do:
- Đã chắc chắn có được công việc hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh để bắt đầu sau thời kỳ tham chiếu;
- Phải tạm nghỉ (không được nhận tiền lương, tiền công hoặc không chắc chắn quay trở lại làm công việc cũ) do cơ sở bị thu hẹp hoặc ngừng sản xuất;
- Đang trong thời gian nghỉ thời vụ;
- Bận việc đột xuất của gia đình hoặc ốm, đau tạm thời
Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánh số người thất nghiệp với lực
lượng lao động
Tỷ lệ thất nghiệp (%) =
Số người thất nghiệp
× 100 Lực lượng lao động
Số người thiếu việc làm và tỷ lệ thiếu việc làm
Số người thiếu việc làm là những người làm việc dưới 35 giờ, mong muốn và sẵn
sàng làm thêm giờ trong thời kỳ tham chiếu
Trong đó:
Mong muốn làm việc thêm giờ, nghĩa là: (i) muốn làm thêm một (số) công việc
để tăng thêm giờ; (ii) muốn thay thế một trong số (các) công việc đang làm bằng một công việc khác để có thể làm việc thêm giờ; (iii) muốn tăng thêm giờ của một trong các công việc đang làm, hoặc kết hợp 3 loại mong muốn trên
Sẵn sàng làm thêm giờ, nghĩa là trong thời gian tham chiếu (một tuần) nếu có
cơ hội làm thêm giờ thì họ sẵn sàng làm ngay
Làm việc dưới 35 giờ, nghĩa là họ đã làm việc dưới ngưỡng thời gian 35 giờ đối với tất cả các công việc đã làm trong tuần tham chiếu
Tỷ lệ thiếu việc làm là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ so sánh số người thiếu việc làm
với tổng số người đang làm việc trong nền kinh tế
Trang 13Dân số và Lao động - Population and Employment 73
Năng suất lao động xã hội là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất làm việc của lao động,
thường đo bằng tổng sản phẩm trong nước tính bình quân một lao động trong thời kỳ tham chiếu, thường là một năm lịch
Năng suất lao động xã hội
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) Tổng số người làm việc bình quân
Trang 14EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT AND
CALCULATION METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS
ON POPULATION AND LABOUR
POPULATION
Average population is the number of people on average for an entire period
(usually a solar calendar year), calculated by the following formula:
Pt = P0 × ert
In which:
- Pt: Average population of calculated year;
- P0: Base year population;
- e: Natural logarithm, e = 2.71828;
- r: Population growth rate between the calculated time as compared to the base time;
- t: Time duration from base time to calculated time (Number of calculated years)
Urban population is the population of the territorial units which is designated
as urban areas by the State (wards, town)
Rural population is the population of the territorial units which is designated as
rural areas by the State (communes)
Population density is the average number of people per square kilometer of the
territorial area, calculated by dividing the population (time point or average) of a certain residential area to the area of that territory Population density can be calculated for the entire country or region (rural, urban, economic zone), in each province, district, commune, etc to reflect the population distribution by geography at a given time
Population density (persons/km2) =
Population (persons) Territorial area (km2)
Sex ratio of the population reflects number of males per 100 females Sex ratio
of the population is determined by the following formula:
Sex ratio of the population = Total of males × 100
Total of females
Trang 15Dân số và Lao động - Population and Employment 75
Sex ratio of newborns also known as the sex ratio at birth reflects balance of
the sex of newborns in a period Sex ratio of newborns is calculated as the average number of boys per 100 girls who were born in the period:
Sex ratio of newborns =
Total male newborns in a period
× 100 Total female newborns in a period
Crude birth rate: The indicator measures the fertility of the population, is one
of the two components of natural population increase High or low value of crude birth rate can affect the size, structure and population growth rate Crude birth rate indicates that for every 1,000 people, how many live births are in the reference period
B: Total live births in the reference period;
P: Population up to the reference time-point
Total fertility rate (TFR) reflects the average number of live births that would
be born per woman (or a group of women) during the childbirth period if the woman (or a group of women) passes age-specific fertility rates observed in a given reference period during the reproductive period (aged 15 to 49)
In case the specific fertility rates are calculated by age groups (age-interval of each group is 5 years) then index “i” expresses 7 age groups, including: 15-19, 20-24, 25-29, 30-34, 35-39, 40-44 and 45-49 Total fertility rate is calculated by the following formular:
1000 W
B 5 TFR
71
Wi: Number of women of the ith age group up to the reference time-point
The coefficient of 5 in the above formula is applied for the average rate of consecutive 5-year age groups so that the TFR will be commensurate with the age- specific fertility rates described in this formula
Crude death rate is one of the two components of natural population increase
High or low value of crude death rate can affect the size, structure and population
Trang 16growth rate Crude death rate indicates that for every 1,000 people, how many deaths are in the reference period
1000 P
D CDR
Where:
CDR : Crude death rate;
D : Total of deaths in the reference period;
P : Population up to the reference time-point
Infant mortality rate is the measure of the mortality level of children in the
first year of life This rate is defined as the number of children under one year of age per 1,000 live births in the reference period on average
1000 B
D IMR 0
Where:
IMR : Infant mortality rate;
D0 : Number of deaths of children under one year of age in the reference period;
B : Total of live births in the reference period
Under five mortality rate is the measure of mortality level of children in the
first five years of life This rate is defined as the number of deaths of children under age 5 per 1,000 live births in the reference period on average
1000 B
D MR 5
U 5 0
Where:
U5MR: Under five mortality rate;
5D0 : Number of deaths under age 5 in the reference period;
B: Total of live births in the reference period
Population growth rate
Natural growth rate of population is the difference between number of live
births and number of deaths compared to the average population during the reference period, or the difference between the crude birth rate and the crude death rate of population in the reference period
Trang 17Dân số và Lao động - Population and Employment 77
CDR CBR
1000 P
D B NIR
Where:
NIR : Natural growth rate of population;
B : Number of live births in the reference period;
D : Number of deaths in the reference period;
P : Population up to the reference time-point
CBR : Crude birth rate
CDR : Crude death rate
Total growth rate of population (or "population growth rate") reflects the
increase or the decrease of the population in reference period expressed as a percentage
Migration rates
In-migration rate reflects the number of people from different territorial units
(out-migration place) in-migrates to a territorial unit in the reference period on average per 1,000 population of that territorial unit (in-migration place)
1000 P
I
IR
Where:
IR : In-migration rate;
I : Number of in-migrants in the reference period;
P : Population up to the reference time-point
Out-migration rate reflects the number out-migrants of a territorial unit in the
reference period on average per 1,000 population of that territorial unit
1000 P
O
OR
Where:
OR : Out-migration rate;
O : Number of out-migrants in the reference period;
P : Population up to the reference time-point
Trang 18Net-migration rate reflects the status of in-migration and out-migration of
population into/out from a territorial unit in the reference period It is the difference between number of in-migrants and number of out-migrants of a territorial unit on average per 1,000 population of that territorial unit
1000 P
O I
NR
Where:
NR : Net-migration rate;
I : Number of in-migrants in the reference period;
O : Number of out-migrants in the reference period;
P : Population up to the reference time-point
Or: NR = IR - OR Where:
Life expectancy at birth reflects the prospect of a newborn could live for how
many years if the current mortality model is maintained, this is the key statistical indicator of the Life table
0
00
l
T
e
Where:
e0: Life expectancy at birth (unit: year);
T0: Total number of years of the newborns in the Life table who will continue to live;
l0: Number of persons who live to the age of 0 of the Life table (the set of original newborns is observed)
Life expectancy at birth is one of the integrated indicators calculated from the Life table
The Life table is a statistical table that includes the indicators showing the viability of population moving from one age to the next and the mortality of the population at different ages The Life table shows that from an initial set of the
Trang 19Dân số và Lao động - Population and Employment 79
births (on the same cohort), there will be how many persons who will live to 1 year,
2 years, ., 100 years, ; among them, there are how many persons at each of the certain ages who will be dead before the following age; those persons who have reached a certain age will have what probability of survival and death; how long is the life expectancy in the future
Rate of literate population aged 15 and over reflects the ability of reading and
writing of the population, serves to assess the development level of a country, region
or locality
This indicator is calculated as the rate between the number of persons aged 15 years and over at specific time who are literate (able to read, write and understand a simple sentence in the national language, ethnic or foreign language) and the total population aged 15 years and over at that time
and over
Number of divorce cases in a reference period (usually a calendar year) is the
number of cases which have been cleared up for couples to get divorce under the Marriage and Family Law in that period or year Number of divorce cases does not include the cases of legal separation couple
Singulate mean age at marriage (SMAM) reflects the average number of
single life years of a presumptive cohort that has been lived single life before getting married for the first time, with the assumption that this cohort’s proportion of single
by age is the same as the one collected at the intercensal time point
LABOUR FORCE AND EMPLOYMENT
Labour force includes the employed persons aged 15 and over (working) and
the unemployed persons, as defined in the reference period (7 days prior to the time point of observation)
Employed population in the economy reflects number of persons aged 15
years and over who are employed in the reference period (7 days prior the time point
of observation)
Employed population in the economy are persons aged 15 years and above in the reference period (7 days prior the time point of observation) who are engaged in
Trang 20any activity (not prohibited by the law) at least one hour to produce goods/products or provide services for the purpose of generating income for themselves and their families Employed population also include those persons who are not working in the reference week but have a job and strongly attach to this job (such as continuously receive salary/wage during the absence from work or surely back to work for less than 1 month) Besides, the following specific cases are also considered “employed” or
(i) Those persons who are working in any kind of business units run by one member of their own families, living in the same or another household;
(ii) Those persons who are in charge of any task/duty of a paid job held by one member of their own families, living in the same or another household
Employment to population ratio is the percentage of total employed persons to
total population
Employment to population ratio (%) =
Employed population
× 100 Total population
Rate of trained persons employed in the economy is the indicator reflecting
the comparable rate of trained persons employed to total number of persons employed
in the period
Rate of trained persons
employed in the economy (%) =
Number of trained persons employed
× 100 Total number of persons employed
Number of trained persons employed in the economy includes those who satisfy both of the following conditions:
- Be employed in the economy;
- Have been trained in a school or an establishment whose responsibility is training in professional, technical knowledge under the National Education System for3 months and more, have been graduated or granted the degree/certificate
Trang 21Dân số và Lao động - Population and Employment 81
including: short-term training, vocational secondary school, vocational college, professional secondary school, college, university and post-graduate(master, doctor, and science doctorate)
Unemployed population and unemployment rate
Unemployed population is persons aged 15 years and over, met the following
factors in the reference period: (i) currently not working; (ii) seeking employment;(iii) ready to work
Unemployed population also consists of those persons who are currently unemployed and ready to work but do not seek employment in the reference period, due to some reasons as follows:
- Have been able to get work or business/productive activities to start after the reference period;
- Forced to be absent from work (without continuously receiving salary/wage or uncertainly returning to the former work) because the establishment is shrunk or stopped;
- During the off season;
- Unexpected/sudden family duties or being sick or temporarily ill
Unemployment rate expressing the rate between the number of unemployed
persons and the labor force
Unemployment rate
Number of unemployed persons
× 100 Labour force
Underemployed population and underemployment rate
Underemployed population is employed person who work less than 35 hours,
are willing and ready to work to work additional hours, in the reference week
Trang 22Underemployment rate is the indicator expressing the rate between the number
of underemployed persons and the employed person
Labour productivity is the indicator reflecting the working performance of
labour, usually measured by Gross Domestic Product to a worker on an average in the reference period, usually a calendar year
Labour productivity =
Gross Domestic Product (GDP) Average employed population
Trang 23Dân số và Lao động - Population and Employment 83
MỘT SỐ NÉT VỀ DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
NĂM 2018
1 Dân số
Dân số trung bình năm 2018 của cả nước ước tính 94,7 triệu người, tăng 988,4 nghìn người, tương đương tăng 1,06% so với năm 2017 Tỷ trọng dân số sống ở khu vực thành thị tiếp tục xu hướng tăng lên, khu vực nông thôn giảm dần Cơ cấu dân số theo giới tính hầu như không thay đổi, dân số nam thấp hơn dân số nữ Năm 2018, dân số thành thị 33,8 triệu người, chiếm 35,7%; dân số nông thôn 60,9 triệu người, chiếm 64,3%; dân số nam 46,8 triệu người, chiếm 49,4%; dân số nữ 47,9 triệu người, chiếm 50,6%
Tổng tỷ suất sinh năm 2018 đạt 2,05 con/phụ nữ, dưới mức sinh thay thế Tỷ
số giới tính của trẻ em mới sinh là 114,8 bé trai/100 bé gái; tỷ suất sinh thô là 14,6‰;
tỷ suất chết thô là 6,8‰ Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (số trẻ em dưới 1 tuổi tử vong/1.000 trẻ sinh ra sống) là 14,24‰ Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi (số trẻ
em dưới 5 tuổi tử vong/1.000 trẻ sinh ra sống) là 21,38‰ Tỷ suất chết ở mức thấp thể hiện hiệu quả của chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em nói riêng và công tác bảo vệ sức khỏe, nâng cao mức sống cho người dân nói chung trong thời gian qua Tuổi thọ trung bình của dân số cả nước năm 2018 là 73,5 năm, trong đó nam là 70,9 năm và nữ là 76,2 năm
2 Lao động, việc làm
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta khá dồi dào, năm 2018 đạt 55,4 triệu người, tăng 530,5 nghìn người so với năm 2017 Xét theo cơ cấu lực lượng lao động, tỷ lệ lao động nữ tham gia vào lực lượng lao động đạt 47,8%, thấp hơn tỷ lệ 52,2% của nam Cơ cấu lực lượng lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn
có sự chênh lệch lớn, lực lượng lao động ở nước ta chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn và có xu hướng giảm qua các năm nhưng vẫn ở mức cao, lực lượng lao động từ
15 tuổi trở lên năm 2018 ở khu vực thành thị chiếm 32,6%; lực lượng lao động ở nông thôn chiếm 67,4%
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2018 đạt 54,2 triệu người, tăng 546,1 nghìn người so với năm 2017, trong đó: Lao động làm việc khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 20,5 triệu người, chiếm 37,7% tổng số lao động đang làm việc của cả nước; khu vực công nghiệp và xây dựng 14,5 triệu người, chiếm 26,7%; khu vực dịch vụ 19,3 triệu người, chiếm 35,6%
Trang 24Năm 2018, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 21,9% (cao hơn mức 21,4% của năm 2017), trong đó lao động đã qua đào tạo khu vực thành thị đạt 38%; khu vực nông thôn đạt 14,3%
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2018 là 2,19%, trong
đó khu vực thành thị là 3,10%; khu vực nông thôn là 1,73% Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi lao động năm 2018 là 1,40%, trong đó khu vực thành thị là 0,65%; khu vực nông thôn là 1,78%.
Trang 25Dân số và Lao động - Population and Employment 85
POPULATION, LABOR AND EMPLOYMENT
IN 2018
1 Population
The estimated figure of national average population was 94.7 million persons in
2018, an increase of 988.4 thousand persons, and equivalent to an increase of 1.06% in comparison with that in 2017 The proportion of population in urban areas continuously showed an upward trend, while the population in rural areas experienced
an opposite direction The population structure by gender remained almost unchanged with the lower male population than female’s In 2018, the urban population was 33.8 million persons, accounting for 35.7%; the rural population was 60.9 million persons, making up 64.3%; the male and female population was 46.8 million persons and 47.9 million persons, respectively, with the corresponding shares of 49.4% and 50.6%
The total fertility rate in 2018 reached 2.05 children per woman, which was lower than the replacement level fertility The sex ratio at birth was 114.8 male births per 100 female births; the crude birth rate was 14.6‰; and the crude death rate was 6.8‰ The infant mortality rate (Infant deaths per 1,000 live births) was 14.24‰ The under five mortality rate (Under five deaths per 1,000 live births) was 21.38‰ The low death rates showed efficiency of the maternity and children health care program in particular, and the work of people’s health protection and living standard improvement
in general in the last period The national average life expectancy at birth was 73.5 years in 2018, of which the male average life expectancy was 70.9 years and the female’s was 76.2 years
2 Labor and employment
The labor force aged 15 and above in Viet Nam was quite abundant, reaching 55.4 million persons in 2018, an increase of 530.5 thousand persons compared to that
in 2017 In terms of the structure of the labor force, the rate of female employees was 47.8%, lower than the male figure (52.2%) There was a big gap between the labor force in urban and rural areas The labor force in Viet Nam mainly concentrated in rural areas and tended to decrease over the years but still remained high The employed population aged 15 years and above in urban areas in 2018 accounted for 32.6% while rural areas shared 67.4%
In 2018, the employed population aged 15 years and above working in the economic activities reached 54.2 million persons, an increase of 546.1 thousand persons compared to that in 2017, of which employees in the agriculture, forestry and fishing sector was 20.5 million persons, accounting for 37.7% of the total employed population; the industry and construction sector made up 14.5 million persons, sharing 26.7%; the service sector reached 19.3 million persons, contributing 35.6%
Trang 26In 2018, the percentage of trained employees aged 15 years and above with diplomas and certificates reached 21.9% (higher than the figure of 21.4% in 2017), of which the percentage of trained employees was 38% in urban areas and 14.3% in rural areas
The unemployment rate of the labor force at working age was 2.19% in 2018, of which these rates of urban and rural areas were 3.10% and 1.73%, respectively The underemployment rate of the labor force at working age was 1.40% in 2018, of which the corresponding figures of urban and rural areas were 0.65% and 1.78%
Trang 27Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh
Sex ratio at birth
Bé gái - Female births
Employed population at 15+
54,2
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo
Percentage of trained employed population at 15+
21,9 %
Tỷ lệ thất nghiệp của LLLĐ
trong độ tuổi - Unemployment
rate of labour force at working age
Trang 29Dân số và Lao động - Population and Employment 89
Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2018 phân theo địa phương
Area, population and population density in 2018 by province
Diện tích(*)(Km2)
Area (*) (Km 2 )
Dân số trung bình (Nghìn người)
Average population (Thous persons)
Mật độ dân số (Người/km2)
Population density (Person/km 2 )
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 331235,7 94666,0 286
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 21260,0 21566,4 1014
Hà Nội 3358,6 7520,7 2239 Vĩnh Phúc 1235,2 1092,4 884 Bắc Ninh 822,7 1247,5 1516 Quảng Ninh 6178,2 1266,5 205 Hải Dương 1668,2 1807,5 1083 Hải Phòng 1561,8 2013,8 1289 Hưng Yên 930,2 1188,9 1278 Thái Bình 1586,4 1793,2 1130
Hà Nam 861,9 808,2 938 Nam Định 1668,5 1854,4 1111 Ninh Bình 1386,8 973,3 702
Trung du và miền núi phía Bắc
Hà Giang 7929,5 846,5 107 Cao Bằng 6700,3 540,4 81 Bắc Kạn 4860,0 327,9 67 Tuyên Quang 5867,9 780,1 133 Lào Cai 6364,0 705,6 111 Yên Bái 6887,7 815,6 118 Thái Nguyên 3526,6 1268,3 360 Lạng Sơn 8310,1 790,5 95 Bắc Giang 3895,6 1691,8 434 Phú Thọ 3534,6 1404,2 397 Điện Biên 9541,2 576,7 60 Lai Châu 9068,8 456,3 50 Sơn La 14123,5 1242,7 88 Hòa Bình 4590,6 846,1 184
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Thanh Hóa 11114,6 3558,2 320 Nghệ An 16481,6 3157,1 192
Hà Tĩnh 5990,7 1277,5 213 Quảng Bình 8000,0 887,6 111 Quảng Trị 4621,7 630,6 136 Thừa Thiên - Huế 4902,4 1163,6 237
18
Trang 30(Tiếp theo) Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2018
phân theo địa phương
(Cont.) Area, population and population density in 2018 by province
Diện tích(*)(Km2)
Area (*) (Km 2 )
Dân số trung bình (Nghìn người)
Average population (Thous persons)
Mật độ dân số (Người/km2)
Population density (Person/km 2 )
Đà Nẵng 1284,9 1080,7 841 Quảng Nam 10574,7 1501,1 142 Quảng Ngãi 5155,8 1272,8 247 Bình Định 6066,2 1534,8 253 Phú Yên 5023,4 909,5 181 Khánh Hòa 5137,8 1232,4 240 Ninh Thuận 3355,3 611,8 182 Bình Thuận 7943,9 1239,2 156
Tây Nguyên - Central Highlands 54508,3 5871,0 108
Kon Tum 9674,2 535,0 55 Gia Lai 15511,0 1458,5 94 Đắk Lắk 13030,5 1919,2 147 Đắk Nông 6509,3 645,4 99 Lâm Đồng 9783,3 1312,9 134
Đông Nam Bộ - South East 23552,8 17074,3 725
Bình Phước 6876,8 979,6 142 Tây Ninh 4041,3 1133,4 280 Bình Dương 2694,6 2163,6 803 Đồng Nai 5863,6 3086,1 526
Bà Rịa - Vũng Tàu 1981,0 1112,9 562
TP Hồ Chí Minh 2061,4 8598,7 4171
Đồng bằng sông Cửu Long - Mekong River Delta 40816,4 17804,7 436
Long An 4494,9 1503,1 334 Tiền Giang 2510,6 1762,3 702 Bến Tre 2394,8 1268,2 530 Trà Vinh 2358,3 1049,8 445 Vĩnh Long 1525,7 1051,8 689 Đồng Tháp 3383,8 1693,3 500
An Giang 3536,7 2164,2 612 Kiên Giang 6348,8 1810,5 285 Cần Thơ 1439,0 1282,3 891 Hậu Giang 1621,7 776,7 479 Sóc Trăng 3311,9 1315,9 397 Bạc Liêu 2669,0 897,0 336
Cà Mau 5221,2 1229,6 236
(*)
Diện tích có đến 31/12/2017 theo Quyết định số 3873/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Area data as of 31/12/2017 according to Decision No 3873/QĐ-BTNMT dated December 25 th 2018
of Minister of Natural Resources and Environment
18
Trang 31Dân số và Lao động - Population and Employment 91
Dân số trung bình phân theo giới tính
và theo thành thị, nông thôn
Average population by sex and by residence
Trang 32Dân số trung bình phân theo địa phương
Average population by province
Nghìn người - Thous persons
2010 2015 2016 2017
Sơ bộ
Prel
2018
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 86947,4 91709,8 92692,2 93677,6 94666,0
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 19851,9 20912,2 21118,5 21343,8 21566,4
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Trang 33Dân số và Lao động - Population and Employment 93
(Tiếp theo) Dân số trung bình phân theo địa phương
(Cont.) Average population by province
Nghìn người - Thous persons
Trang 34Dân số nam trung bình phân theo địa phương
Average male population by province
Nghìn người - Thous persons
2010 2015 2016 2017
Sơ bộ
Prel
2018
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 42993,5 45224,0 45753,4 46266,3 46785,2
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 9760,2 10271,1 10383,4 10508,3 10628,7
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Trang 35Dân số và Lao động - Population and Employment 95
(Tiếp theo) Dân số nam trung bình phân theo địa phương
(Cont.) Average male population by province
Nghìn người - Thous persons
Trang 36Dân số nữ trung bình phân theo địa phương
Average female population by province
Nghìn người - Thous persons
2010 2015 2016 2017
Sơ bộ
Prel
2018
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 43953,9 46485,8 46938,8 47411,3 47880,8
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 10091,7 10641,1 10735,1 10835,5 10937,7
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Trang 37Dân số và Lao động - Population and Employment 97
(Tiếp theo) Dân số nữ trung bình phân theo địa phương
(Cont.) Average female population by province
Nghìn người - Thous persons
Trang 38Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương
Average urban population by province
Nghìn người - Thous persons
2010 2015 2016 2017
Sơ bộ
Prel
2018
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 26515,9 31067,5 31926,3 32823,1 33830,0
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 6050,4 7173,6 7654,3 8153,4 8719,8
Hà Nội 2827,9 3517,1 3919,1 4367,1 4859,5 Vĩnh Phúc 231,2 245,9 248,5 251,5 273,6 Bắc Ninh 270,2 330,2 337,0 344,5 353,6 Quảng Ninh 602,1 741,6 774,3 795,8 809,4 Hải Dương 361,5 427,6 448,8 452,9 456,8 Hải Phòng 859,8 917,5 925,9 934,1 941,9 Hưng Yên 139,6 151,9 152,0 152,1 154,8 Thái Bình 178,5 187,5 187,9 188,2 188,6
Hà Nam 82,2 124,6 125,8 127,0 128,2 Nam Định 326,2 338,1 338,7 339,1 347,6 Ninh Bình 171,2 191,6 196,3 201,1 205,8
Trung du và miền núi phía Bắc
Hà Giang 104,7 120,1 123,0 125,2 127,6 Cao Bằng 87,0 121,5 122,8 124,2 125,5 Bắc Kạn 48,0 58,8 59,9 60,7 61,6 Tuyên Quang 95,4 102,7 104,5 106,3 108,1 Lào Cai 133,3 154,9 157,0 158,8 161,7 Yên Bái 146,7 161,7 163,7 166,0 168,6 Thái Nguyên 293,6 414,5 428,3 440,5 447,4 Lạng Sơn 140,8 149,4 151,9 155,8 160,2 Bắc Giang 151,6 186,3 188,8 191,4 194,5 Phú Thọ 240,4 255,3 258,5 262,5 268,2 Điện Biên 75,2 82,7 84,0 85,6 87,2 Lai Châu 54,1 73,6 75,5 77,4 78,8 Sơn La 153,4 162,1 164,6 167,2 169,8 Hòa Bình 118,7 119,8 122,9 123,9 124,8
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Thanh Hóa 369,3 556,4 602,4 609,2 616,1 Nghệ An 375,4 463,5 467,4 471,1 475,4
Hà Tĩnh 190,8 228,0 230,2 232,4 239,5 Quảng Bình 128,4 170,9 172,4 173,8 175,9 Quảng Trị 170,9 181,8 184,9 188,0 190,9 Thừa Thiên - Huế 470,9 555,2 559,4 563,4 568,6
23
Trang 39Dân số và Lao động - Population and Employment 99
(Tiếp theo) Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương
(Cont.) Average urban population by province
Nghìn người - Thous persons
Trang 40Dân số nông thôn trung bình phân theo địa phương
Average rural population by province
Nghìn người - Thous persons
2010 2015 2016 2017
Sơ bộ
Prel
2018
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 60431,5 60642,3 60765,9 60854,5 60836,0
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 13801,5 13738,6 13464,2 13190,4 12846,6
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung