1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

02 dan so lao dong (1)

102 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 860,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

19 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 phân theo địa phương Area, population and population density in 2015 by province 85 20 Dân số trung bình phân theo giới tính và thành thị

Trang 1

19 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 phân theo địa phương

Area, population and population density in 2015 by province 85

20 Dân số trung bình phân theo giới tính và thành thị, nông thôn

21 Dân số trung bình phân theo địa phương

22 Dân số nam trung bình phân theo địa phương

23 Dân số nữ trung bình phân theo địa phương

24 Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương

25 Dân số nông thôn trung bình phân theo địa phương

26 Tỷ số giới tính phân theo thành thị, nông thôn

27 Tỷ số giới tính của dân số phân theo địa phương

28 Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh phân theo vùng

29 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số

phân theo thành thị, nông thôn

Crude birth rate, crude death rate and natural increase rate of population by residence 102

30 Tỷ suất sinh thô phân theo địa phương

31 Tỷ suất chết thô phân theo địa phương

32 Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương

Trang 2

33 Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn

34 Tổng tỷ suất sinh phân theo địa phương

35 Tỷ suất chết của trẻ em phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

36 Tỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi phân theo địa phương

37 Tỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi phân theo địa phương

38 Tỷ lệ tăng dân số phân theo địa phương

39 Tỷ suất nhập cư phân theo địa phương

40 Tỷ suất xuất cư phân theo địa phương

41 Tỷ suất di cư thuần phân theo địa phương

42 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phân theo vùng

43 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn

Percentage of literate population at 15 years of age and above by sex and by residence 126

44 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo địa phương

Percentage of literate population at 15 years of age and above by province 127

45 Số vụ ly hôn đã xét xử năm 2015 phân theo địa phương và phân theo cấp xét xử

Number of divorce cases cleared up in 2015 by province and by level 129

46 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn

Labour force at 15 years of age and above by sex and by residence 131

47 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi

Labour force at 15 years of age and above by age group 132

48 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo địa phương

Labour force at 15 years of age and above by province 133

Trang 3

49 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm

phân theo thành phần kinh tế

Annual employed population at 15 years of age and above

50 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn

Annual employed population at 15 years of age and above by sex and by residence 136

51 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo giới tính

và phân theo nhóm tuổi

Annual employed population at 15 years of age and above by sex and by age group 137

52 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo ngành kinh tế

Annual employed population at 15 years of age and above

53 Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm

phân theo ngành kinh tế

Annual structure of employed population at 15 years of age and above

54 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm

phân theo nghề nghiệp và phân theo vị thế việc làm

Annual employed population at 15 years of age and above

55 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với tổng dân số phân theo địa phương

Percentage of employed workers at 15 years of age and above among population

56 Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo

phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

Percentage of trained employed workers by sex and by residence 145

57 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo

phân theo nhóm tuổi và phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

Percentage of trained employed workers at 15 years of age and above

58 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo

phân theo ngành kinh tế

Percentage of trained employed workers at 15 years of age and above

59 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo

phân theo địa phương

Percentage of trained employed workers at 15 years of age and above by province 149

Trang 4

61 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị

phân theo vùng

Unemployment rate of labour force at working age in urban area by region 153

62 Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị

phân theo vùng

Underemployment rate of labour force at working age in rural area by region 154

63 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2015

phân theo vùng và phân theo thành thị, nông thôn

Unemployment and underemployment rate of labour force at working age in 2015

64 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động

trong độ tuổi năm 2015 phân theo vùng và phân theo giới tính

Unemployment and underemployment rate of labour force

65 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động

trong độ tuổi năm 2015 phân theo vùng và phân theo nhóm tuổi

Unemployment and underemployment rate of labour force

Trang 5

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

Ptb: Dân số trung bình;

P0,1, ,n: Dân số ở các thời điểm 0, 1, , n;

n: Số thời điểm cách đều nhau

Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm không cách đều nhau, sử dụng công thức:

Ptb =

Ptb1t1 + Ptb2t2+ + Ptbntn

∑ti Trong đó:

Ptb1: Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ nhất;

Ptb2: Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ 2;

Ptbn: Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ n;

Trang 6

Dân số thành thị là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định là

khu vực thành thị

Dân số nông thôn là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định là

khu vực nông thôn

2 Mật độ dân số

Mật độ dân số là số dân tính bình quân trên một kilômét vuông diện tích lãnh thổ, được tính bằng cách chia dân số (thời điểm hoặc bình quân) của một vùng dân cư nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó Mật độ dân số có thể tính cho toàn quốc hoặc riêng từng vùng (nông thôn, thành thị, vùng kinh tế); từng tỉnh, huyện, xã, v.v nhằm phản ánh tình hình phân bố dân số theo địa lý vào một thời gian nhất định

Mật độ dân số (người/km2) = Số lượng dân số (người)

Diện tích lãnh thổ (km2)

3 Tỷ số giới tính của dân số

Tỷ số giới tính của dân số được xác định bằng số nam tính trên 100 nữ của một tập hợp dân số, theo công thức sau:

Tỷ số giới tính của dân số = Tổng số nam x 100

Tổng số nữ

4 Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh

Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh (còn gọi là tỷ số giới tính khi sinh) phản ánh

sự cân bằng giới tính của số trẻ em mới sinh trong một thời kỳ Tỷ số giới tính của trẻ

em mới sinh là số bé trai tính bình quân trên 100 bé gái mới được sinh ra trong kỳ:

Tỷ số giới tính của

trẻ em mới sinh =

Tổng số bé trai mới sinh trong kỳ

x 100 Tổng số bé gái mới sinh trong kỳ

5 Tỷ suất sinh thô

Tỷ suất sinh thô là một trong những chỉ tiêu đo lường mức sinh của dân số, là một trong hai thành phần của tăng tự nhiên dân số Tỷ suất sinh thô lớn hay nhỏ có ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và tốc độ gia tăng dân số Tỷ suất sinh thô cho biết cứ

1000 dân, có bao nhiêu trẻ em sinh ra sống trong năm

0 00

P

CBR = x 1000

Trong đó:

B: Tổng số sinh trong năm;

P: Dân số trung bình (hoặc dân số giữa năm)

Trang 7

6 Tổng tỷ suất sinh

Tổng tỷ suất sinh (TFR) là số con đã sinh ra sống tính bình quân trên một phụ

nữ (hoặc một nhóm phụ nữ) trong suốt thời kỳ sinh đẻ nếu người phụ nữ (hoặc nhóm phụ nữ) đó tuân theo các tỷ suất sinh đặc trưng của một năm đã cho trong suốt thời kỳ sinh đẻ (nói cách khác là nếu chị ta trải qua các tỷ suất sinh đặc trưng của những phụ

nữ 15 tuổi, 16 tuổi, 17 tuổi, , cho đến 49 tuổi)

49x=15

Bx : Là số trẻ sinh ra sống đã đăng ký trong năm của những bà mẹ (x) tuổi;

x : Là khoảng tuổi 1 năm;

Wx: Là số phụ nữ (x) tuổi có đến giữa năm tính toán

Các tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi được cộng dồn từ x =15 tới x =49

Trong thực tế, tổng tỷ suất sinh được tính bằng phương pháp rút gọn hơn Trong trường hợp tỷ suất sinh đặc trưng được tính cho nhóm 5 độ tuổi thì chỉ số (i) biểu thị các khoảng cách 5 tuổi, như: 15-19, 20-24, , 45-49 Khi đó:

7i=1

Bi TFR = 5 x x 1000

Wi

Trong đó:

Bi : Là số trẻ sinh ra sống đã đăng ký trong năm của những bà mẹ thuộc nhóm tuổi (i);

i : Là khoảng 5 độ tuổi liên tiếp;

Wi: Là số phụ nữ thuộc cùng nhóm tuổi (i) có đến giữa năm tính toán

Hệ số 5 trong công thức trên nhằm áp dụng cho tỷ suất bình quân của nhóm 5 độ tuổi liên tiếp sao cho TFR sẽ tương xứng với tổng các tỷ suất đặc trưng từng độ tuổi nêu trong công thức trên

( ) D P

Trang 8

8 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi

Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em trong năm đầu tiên của cuộc sống Tỷ suất này được định nghĩa là số trẻ em dưới 1 tuổi chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong năm

IMR = D0 x 1000

B Trong đó:

IMR: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi;

D0: Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới 1 tuổi trong năm;

B: Tổng số trường hợp sinh ra sống trong năm

9 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi

Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em trong 5 năm đầu tiên của cuộc sống Tỷ suất này được định nghĩa là số trẻ em dưới 5 tuổi chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong năm

5q0 = 5D0 x 1000

B Trong đó:

5q0: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi (còn gọi là U5MR);

5D0 : Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới 5 tuổi trong năm;

B: Tổng số trường hợp sinh ra sống trong năm

10 Tỷ lệ tăng dân số

10.1 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là mức chênh lệch giữa số sinh và số chết so với dân

số trung bình trong kỳ nghiên cứu, hoặc bằng hiệu số giữa tỷ suất sinh thô với tỷ suất chết thô của dân số trong kỳ

NIR =

B - D

x 1000 = CBR - CDR Ptb

Trong đó:

NIR: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên;

B: Số sinh trong năm;

D: Số chết trong năm;

Ptb: Dân số trung bình (hoặc dân số có đến ngày 1 tháng 7) của năm

Trang 9

10.2 Tỷ lệ tăng dân số chung

Tỷ lệ tăng dân số chung (gọi tắt là "tỷ lệ tăng dân số") là tỷ lệ mà theo đó dân số được tăng lên (hay giảm đi) trong một thời kỳ (thường tính cho một năm lịch) do tăng

tự nhiên và di cư thuần, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với dân số trung bình (hay dân số có đến giữa năm)

GR = CBR - CDR + IMR - OMR Trong đó:

GR: Tỷ lệ tăng dân số chung;

CBR: Tỷ suất sinh thô;

CDR: Tỷ suất chết thô;

IMR: Tỷ suất nhập cư;

OMR: Tỷ suất xuất cư

Trong đó:

NIR: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên;

NMR: Tỷ suất di cư thuần

Trong đó:

IMR: Tỷ suất nhập cư;

I: Số người nhập cư trong năm;

Ptb: Dân số trung bình (hay dân số có đến giữa năm)

11.2 Tỷ suất xuất cư

Tỷ suất xuất cư là số người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ trong kỳ nghiên cứu

Trang 10

OMR (‰) =

O

x 1000 Ptb

Trong đó:

OMR: Tỷ suất xuất cư;

O: Số người xuất cư trong năm;

Ptb: Dân số trung bình (hay dân số có đến giữa năm)

11.3 Tỷ suất di cư thuần

Tỷ suất di cư thuần là hiệu số giữa số người nhập cư và số người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ trong kỳ nghiên cứu (thường là một năm lịch) tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó

NMR (‰) =

I - O

x 1000 Ptb

Trong đó:

NMR: Tỷ suất di cư thuần;

I: Số người nhập cư trong năm;

O: Số người xuất cư trong năm;

Ptb: Dân số trung bình (hay dân số giữa năm)

Trong đó:

NMR: Tỷ suất di cư thuần;

IMR: Tỷ suất nhập cư;

OMR: Tỷ suất xuất cư

12 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh

Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh là chỉ tiêu thống kê chủ yếu của Bảng sống, biểu thị triển vọng một người mới sinh có thể sống được bao nhiêu năm nếu như mô hình chết hiện tại được tiếp tục duy trì

e0 =

T0

l0

Trang 11

Trong đó:

e0: Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh;

T0: Tổng số người năm của những người mới sinh trong Bảng sống sẽ

tiếp tục sống được;

l0: Số người sống đến độ tuổi 0 của Bảng sống

(tập hợp sinh ra sống ban đầu được quan sát)

Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh là một trong những chỉ tiêu tổng hợp được tính từ Bảng sống

Bảng sống (hay còn gọi là Bảng chết) là một bảng thống kê bao gồm những chỉ tiêu biểu thị mức độ chết của dân số ở các độ tuổi khác nhau và khả năng sống của dân

số khi chuyển từ độ tuổi này sang độ tuổi khác Bảng sống cho biết từ một tập hợp sinh ban đầu (cùng một đoàn hệ), sẽ có bao nhiêu người sống được đến 1 tuổi, 2 tuổi, ,100 tuổi,…; trong số đó có bao nhiêu người ở mỗi độ tuổi nhất định bị chết và không sống được đến độ tuổi sau; những người đã đạt được một độ tuổi nhất định sẽ có xác suất sống và xác suất chết như thế nào; tuổi thọ trung bình trong tương lai là bao nhiêu

13 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ

Là tỷ lệ giữa số người từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm (t) biết chữ (có thể đọc, viết

và hiểu được một câu đơn giản bằng chữ quốc ngữ, chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài)

so với tổng dân số từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm đó

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi

trở lên biết chữ (%) =

Số người từ 15 tuổi trở lên biết chữ

x 100 Tổng số dân số từ 15 tuổi

trở lên

14 Số vụ ly hôn trong kỳ nghiên cứu (thường là một năm lịch)

Là số vụ đã được tòa án xử cho các cặp vợ chồng được ly hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình trong kỳ hoặc năm đó Số vụ ly hôn không tính các trường hợp ly thân của các cặp vợ chồng

II LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Lực lượng lao động

Lực lượng lao động bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm (đang làm việc) hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát)

Trang 12

2 Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế

Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát)

Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế là những người từ 15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát) có làm bất cứ việc gì (không bị pháp luật cấm) từ 01 giờ trở lên để tạo ra các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo thu nhập cho bản thân và gia đình

Người đang làm việc bao gồm cả những người không làm việc trong tuần nghiên cứu nhưng đang có một công việc và vẫn gắn bó chặt chẽ với công việc đó (vẫn được trả lương/công trong thời gian không làm việc hoặc chắc chắn sẽ quay trở lại làm sau thời gian không quá 01 tháng)

Ngoài ra, những trường hợp cụ thể sau đây đều được coi là người đang làm việc (có việc làm):

(1) Những người đang tham gia các hoạt động tập huấn, đào tạo hoặc các hoạt động nâng cao kỹ năng do yêu cầu của công việc trong cơ sở tuyển dụng;

(2) Những người học việc, tập sự (kể cả bác sĩ thực tập) làm việc và có nhận được tiền lương, tiền công;

(3) Những người làm việc trong các hộ/cơ sở kinh tế của chính họ để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ;

(4) Những người làm việc vì mục đích tiền công, tiền lương hoặc lợi nhuận nhưng các khoản tiền lương, tiền công và lợi nhuận đó có thể không trả trực tiếp cho

họ mà được tích lũy vào thu nhập chung của gia đình họ Những người này bao gồm: (i) Người làm việc trong các đơn vị kinh doanh được tổ chức bởi 1 thành viên gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác hộ;

(ii) Người thực hiện các phần việc, nhiệm vụ của 1 công việc làm công ăn lương được tổ chức bởi 1 thành viên gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác hộ

3 Tỷ lệ lao động đang làm việc so với tổng dân số

Tỷ lệ lao động đang làm việc so với tổng dân số là tỷ lệ phần trăm tổng số người đang làm việc chiếm trong tổng dân số

Trang 13

4 Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo

Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo là tỷ lệ số lao động đang làm việc đã qua đào tạo chiếm trong tổng số lao động đang làm việc trong kỳ

Tỷ lệ lao động đang làm việc

trong nền kinh tế

đã qua đào tạo (%) =

Số lao động đang làm việc

đã qua đào tạo

x 100 Tổng số lao động đang làm việc

Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo bao gồm những người thỏa mãn cả hai điều kiện sau đây:

- Đang làm việc trong nền kinh tế; và

- Đã được đào tạo ở một trường hay một sơ sở đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc Hệ thống giáo dục quốc dân từ 3 tháng trở lên và đã tốt nghiệp, đã được cấp bằng/chứng chỉ chứng nhận đã đạt một trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ nhất định, bao gồm: sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, đại học và trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ, tiến

Số người thất nghiệp còn bao gồm những người hiện không có việc làm và sẵn sàng làm việc nhưng trong thời kỳ tham chiếu không tìm việc, do:

+ Đã chắc chắn có được công việc hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh để bắt đầu sau thời kỳ tham chiếu;

+ Phải tạm nghỉ (không được nhận tiền lương, tiền công hoặc không chắc chắn quay trở lại làm công việc cũ) do cơ sở bị thu hẹp hoặc ngừng sản xuất;

+ Đang trong thời gian nghỉ thời vụ;

+ Bận việc đột xuất của gia đình hoặc ốm, đau tạm thời

Trang 14

Do đặc trưng của nền kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp của nước ta thường được tính cho khu vực thành thị theo công thức sau:

Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị (%) =

Số người thất nghiệp khu vực thành thị

x 100 Lực lượng lao động

khu vực thành thị

6 Số người thiếu việc làm và tỷ lệ thiếu việc làm

Người thiếu việc làm bao gồm những người có việc làm mà trong thời gian tham chiếu (7 ngày trước thời điểm điều tra) thoả mãn cả 3 tiêu chuẩn sau đây:

Thứ nhất, mong muốn làm việc thêm giờ, nghĩa là: (i) muốn làm thêm một (số)

công việc để tăng thêm giờ; (ii) muốn thay thế một trong số (các) công việc đang làm bằng một công việc khác để có thể làm việc thêm giờ; (iii) muốn tăng thêm giờ của một trong các công việc đang làm, (iv) hoặc kết hợp 3 loại mong muốn trên

Thứ hai, sẵn sàng làm việc thêm giờ, nghĩa là trong thời gian tới (ví dụ một tuần)

nếu có cơ hội việc làm thì họ sẵn sàng làm thêm giờ ngay

Thứ ba, thực tế họ đã làm việc dưới một ngưỡng thời gian cụ thể đối với tất cả

các công việc đã làm trong tuần tham chiếu Giống như các nước đang thực hiện chế

độ làm việc 40 giờ/tuần, “ngưỡng thời gian” để xác định tình trạng thiếu việc làm của nước ta là “đã làm việc dưới 35 giờ trong tuần tham chiếu”

Có hai chỉ tiêu đo lường mức độ thiếu việc làm như sau:

Tỷ lệ thiếu việc làm so với

lực lượng lao động (%) =

Số người thiếu việc làm

x 100 Lực lượng lao động

Tỷ lệ thiếu việc làm so với

số người đang làm việc (%) =

Số người thiếu việc làm

x 100 Tổng số người đang làm việc

7 Năng suất lao động xã hội

Năng suất lao động xã hội là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất làm việc của lao động, thường đo bằng tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành tính bình quân một lao động trong thời kỳ tham chiếu, thường là một năm lịch

Năng suất lao động xã hội

(VND/lao động) =

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) Tổng số người làm việc bình quân

Trang 15

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT AND CALCULATION METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS ON

POPULATION AND LABOUR

Ptb: Average population;

P0: Population at the base period;

P1: Population at the ending period

If data is available at times evenly, then use the formula:

Ptb: Average population;

P0,1, ,n: Population at time points of 0, 1, , n;

n: Number of equal time points

If data are available at times unequal spaces, using the formula:

Ptb =

Ptb1t1 + Ptb2t2+ + Ptbntn

Trang 16

Where:

Ptb1: Average population of the first duration;

Ptb2: Average population of the second duration;

Ptbn: Average population of the nth duration;

ti: Length of the nth duration

Urban population is the population of the territorial units to which the State is

defined urban areas

Rural population is the population of the territorial units to which the State is

defined rural areas

2 Population density

The population density is the average number of people on a square kilometer of the territory, is calculated by dividing the population (time point or average) of a certain residential area to the territory of that area Population density can be calculated for the entire country or region (rural, urban, economic zone), in each province, district, commune, etc to reflect the population distribution by geography at a given time

Population density (persons/km2) =

Population (persons) Territorial area (km2)

3 Sex ratio of population

Sex ratio of population is determined by the number of males per 100 females

of a set of population, by the following formula:

Sex ratio of population = Total of males x 100

Total of females

4 Sex ratio at birth

Sex ratio at birth reflects the balance of the sex of newborns in a period Sex ratio of newborns is calculated as the average number of boys per 100 girls who were born in the period:

Sex ratio at birth = Total male newborns in a period x 100

Total female newborns in a period

Trang 17

5 Crude birth rate

Crude birth rate is one of the indicators measuring the fertility of the population,

is one of the two components of natural population increase High or low value of crude birth rate can greatly affect the size, structure and population growth rate Crude birth rate indicates that every 1000 people, how many live births are in the year

0 00

( ) B P

Where:

B: Total live births in the year;

P: Average population (or mid-year population)

6 Total fertility rate

Total fertility rate (TFR) can be understood as the average number of live births that would be born to a woman (or a group of women) over her (their) childbirth lifetime if she (or a group of women) experienced age specific fertility rates observed

in the year during reproductive period (in other words if she experienced age specific fertility rates of women aged 15, 16, 17, , until 49)

49x=15

Bx : Number of live births registered in the year of women aged (x);

x : One-year age interval;

Wx: Number of women aged (x) at the calculation mid-year

Age specific fertility rates are accumulated from x =15 to x =49

In fact, the total fertility rate is calculated by the abridged method In case the age specific fertility rates are calculated for 5-year age groups, index of (i) represents the 5-years interval of age, such as 15-19, 20-24, , 45-49 Meanwhile:

7 i=1

Bi : Number of live births registered in the year of women in the age group (i);

i : Successive 5-year age interval;

Trang 18

Factor of 5 in the above formula is applied for the average rate of successive 5-year age group so that the TFR will be commensurate with the age specific fertility rates described in the above formula

7 Crude death rate

Crude death rate is one of the two components of natural population increase High or low value of crude death rate can greatly affect the size, structure and population growth rate Crude death rate indicates that every 1000 people, how many deaths are in the year

0 00

tb

( ) D P

Where:

CDR: Crude death rate;

D: Total of deaths in the year;

Ptb: Average population (or mid-year population)

8 Infant mortality rate

Infant mortality rate is a measure of the mortality level of children within the first year of life This rate is defined as the number of deaths under age 1 over 1000 live births in the year on an average

D0 IMR = x 1000

B Where:

IMR: Infant mortality rate;

D0: Number of deaths under age 1 in the year;

B: Total of live births in the year

9 Under five mortality rate

Under five mortality rate is a measure of mortality level of children in the first five years of life This rate is defined as the number of deaths under age 5 per 1,000 live births in the year on an average

5D0 5q0 = x 1000

B

Trang 19

Where:

5q0: Under five mortality rate (other name as U5MR);

5D0 : Number of deaths under age 5 in the year;

B: Total of live births in the year

10 Population growth rate

10.1 Natural growth rate of population

Natural growth rate of population is the difference between number of live births and number of deaths to the average population during the reference period, or

by the difference between the crude birth rate to the crude death rate of population in the period

NIR = B - D x 1000 = CBR - CDR

Ptb Where:

NIR: Natural growth rate of population;

B: Number of live births in the year;

D: Number of deaths in the year;

Ptb: Average population (or population at the 1st July) of the year

10.2 Total growth rate of population

Total growth rate of population (referred to as "population growth rate") is the rate that the population is increased (or decreased) in one period (usually for one calendar year) due to natural increase and net migration, are expressed in percentage compared to the average population (or mid-year population)

GR = CBR - CDR + IMR - OMR Where:

GR: Total growth rate of population;

CBR: Crude birth rate;

CDR: Crude death rate;

IMR: In-migration rate;

OMR: Out-migration rate

Where:

NIR: Natural growth rate of population;

Trang 20

11 Migration rates

11.1 In-migration rate

In-migration rate are the number of people from different territorial units migration place) in-migrate to a territorial unit in the reference period (usually a calendar year) on an average per 1000 population of that territorial unit (in-migration place)

(out-IMR ( ‰ ) = I x 1000

Ptb Where:

IMR: In-migration rate;

I: Number of in-migrants in the year;

Ptb: Average population (or mid-year population)

11.2 Out-migration rate

Out-migration rate are the number out-migrants of a territorial unit in the reference period (usually a calendar year) on an average per 1000 population of that territorial unit

OMR ( ‰ ) = O x 1000

Ptb Where:

OMR: Out-migration rate;

O: Number of out-migrants in the year;

Ptb: Average population (or mid-year population)

11.3 Net-migration rate

Net-migration rate is the difference between number of in-migrants and number of out-migrants of a territorial unit in the reference period (usually a calendar year) on an average per 1000 population of that territorial unit

NMR ( ‰ ) = I - O x 1000

Ptb Where:

NMR: Net-migration rate;

I: Number of in-migrants in the year;

O: Number of out-migrants in the year;

Ptb: Average population (or mid-year population)

Trang 21

Where:

NMR: Net-migration rate;

IMR: In-migration rate;

OMR: Out-migration rate

12 Life expectancy at birth

Life expectancy at birth is a key statistics indicator of the Life table that represents the prospect of the newborns who could live for how many years if the current death model is continued maintaining

e0 =

T0 l0 Where:

e0: Life expectancy at birth;

T0: Total number of year-persons of the newborns in the Life table

who will continue to survive;

l0: Number of persons who surviving to the age of 0 of the Life table

(the set of original newborns is observed)

Life expectancy at birth is one of the indicators calculated from the Life table The Life table (otherwise known as the Death table) is a statistical table included the indicators that indicate the death level of the population at different ages and population’s viability when transferred from this age to another The Life table shows that from an initial set of the births (on the same cohort), there will be how many persons who will survive to age of 1, 2, , 100, ; among those, there are how many persons at each of the certain ages who will be dead before the following age; persons who attained

a certain age who will have what probalility of survival and death; life expectancy in the future is how much

13 Rate of literate population aged 15 and over

This is the rate of persons aged 15 and over at time (t) who are literate (able to read, write and understand a simple sentence by the national language, ethnic or foreign language) to the total population aged 15 and over at that time

Rate of literate population

aged 15 and over (%) =

Literate population aged 15 and over

x 100

Trang 22

14 Number of divorce cases in the reference period (usually a calendar year) is the

number of cases which have been cleared up for couples to get divorce under the Marriage and Family Law in that period or year Number of divorce cases does not

include the cases of separate couples

II LABOUR FORCE AND EMPLOYMENT

1 Labour force

Labour force includes the employed persons aged 15 and over (working) and the unemployed persons, as defined in the reference period (7 days prior to the time point

of observation)

2 Employed population in the economy

Employed population (involving into the economy) includes persons aged 15 and over who were defined as “holding any kind of job” in the reference period (7 days prior the time point of observation)

Employed population (involving into the economy) is defined for those persons aged 15 and above who were holding any kind of legally job at least one hour to produce goods/products or provide services for their own/family’s income in the reference period (7 days prior the time point of observation)

Employed population also includes those persons who were not actually working

in the reference period but still holding any kind of job under the clear attachment of job (such as continuously receiving salary/wage during the absence from work or surely back to work for less than 1 month)

Besides, some specific cases also classified as “employed” or “holding a job” are

Trang 23

(i) Those persons who were working in any kind of business units run by one member of their own families, living in the same or another household;

(ii) Those persons who were taking in charge of any task/duty of employee job held by one member of their own families, living in the same or another household

3 Employment to population ratio

Employment to population ratio is the percentage of total employed persons to total population

Employment to

population ratio (%) =

Employed population

x 100 Total population

4 Rate of trained workers in the economy

Rate of trained workers in the economy is the rate of trained persons working to total workers in the period

Rate of trained workers

in the economy (%) =

Number of trained workers

at time point (t)

x 100 Total workers at time point (t)

Number of trained employees working in the economy includes persons who satisfy both of the following conditions:

- Employees who are working in the economy; and

- Persons who were trained in a school or a establishment whose responsibility is training in profession, technique, professional knowledge under the National Education System from 3 months and over, and were graduated, were granted the degree/certificate certifying achieved a given level of qualification, technical and professional including: short-term training, trade vocational, trade college, vocational school, vocational college, university and over (master, doctor, science doctorate)

5 Unemployed population and unemployment rate

5.1 Unemployed population

Unemployed population is defined for those persons aged 15 and over, satisfying simultaneously the following factors: (i) Currently not working; (ii) looking for a job and (iii) and ready to take job in the reference week

Unemployed population also consists of those persons who did not hold any kind of job, ready to work but did not look for a job in the reference period, due to some reasons as follows:

+ Already having a future job to take or business/productive activities to start

Trang 24

+ Forced to be absent from work (without continuously receiving salary/wage or not sure to return work) due to that their establishments were narrowed or had business/production stopped;

+ During season off;

+ Unexpected/sudden family duties or being sick or temporarily ill

Due to characteristics of the economy, unemployment rate of Vietnam is usually calculated for urban area according to the following fomular:

Urban unemployment

rate (%) =

Number of urban unemployed persons

x 100 Urban labour force

6 Under employment population and under employment rate

Under employment people include persons who have jobs that in the reference period (7 days prior to the survey time point) satisfied all three following criteria:

Firstly, willing to work additional hours: (i) wants to work overtime (some)

work to increase time; (ii) wants to replace the one of the jobs being done by another one to be able to work overtime; (iii) to increase the hours of one of the existing jobs; (iv) or a combination of the above three types

Secondly, available to work additional hours, which means that in the future

(for example a week), if there are job opportunities they are willing to work overtime immediately

Thirdly, the fact they had worked less than a threshold relating all work

completed during the reference week Like other countries that are implementing of 40 hours worked per week, “time threshold” to determine the under-employment status in Vietnam is “less than 35 hours worked during the reference week”

Trang 25

There are two indicators measuring the extent of under-employment:

Under employment rate

to labour force (%) =

Number of under employed persons

x 100 Labour force

Under employment rate

to employed persons (%) =

Number of under-employed persons

x 100 Total of employed persons

7 Productivity of employed population

Productivity of employed population is the indicator reflecting the working performance of labour, usually measured by Gross Domestic Product to a worker on an average in the reference period, usually a calendar year

Productivity of employed

population (VND/worker) =

Gross Domestic Product (GDP) Average employed population

Trang 27

Tổng tỷ suất sinh năm 2015 đạt 2,10 con/phụ nữ, tiếp tục duy trì ở mức sinh thay thế Tỷ suất sinh thô là 16,20‰; tỷ suất chết thô là 6,81‰ Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là 14,73‰ Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi là 22,12‰ Tuổi thọ trung bình của dân số cả nước năm 2015 là 73,3 năm (năm 2014 là 73,2 năm), trong đó tuổi thọ của nam là 70,7 năm và nữ là 76,1 năm

2 Lao động, việc làm

Năm 2015, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước đạt 53,98 triệu người, tăng 236,2 nghìn người so với năm 2014, trong đó lao động nam chiếm 51,6%; lao động nữ chiếm 48,4%; lực lượng lao động ở khu vực thành thị chiếm 31,3%; lực lượng lao động ở nông thôn chiếm 68,7%

Năm 2015, lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế đạt 52,84 triệu người, tăng 95,5 nghìn người so với năm 2014 Trong tổng số lao động từ

15 tuổi trở lên đang làm việc, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 23,26 triệu người (chiếm 44,0% tổng số); khu vực công nghiệp và xây dựng 12,02 triệu người (chiếm 22,8%); khu vực dịch vụ 17,56 triệu người (chiếm 33,2%)

Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ năm 2015 đạt 19,9%, cao hơn mức 18,2% của năm trước, trong đó lao động

đã qua đào tạo khu vực thành thị đạt 36,3%; khu vực nông thôn đạt 12,6%

Năm 2015, tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi là 2,33%, trong

đó khu vực thành thị 3,37%; khu vực nông thôn 1,82% Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 1,89%, trong đó khu vực thành thị 0,84%; khu vực nông thôn 2,39%

Trang 28

POPULATION, LABOR AND EMPLOYMENT

1 Population

The estimated figure of national average population was 91.71 million persons in

2015, an increase of 984.4 thousand persons, equivalent to an increase of 1.08% over 2014,

in which the urban, rural, male and female population was 31.13 million, 60.58 million, 45.23 million, and 46.48 million persons, respectively with the corresponding share of 33.94%, 66.06%, 49.32%, and 50.68%

The total fertility rate in 2015 reached 2.10 children per woman, which remained the replace fertility level The crude birth rate was 16.20‰ and the crude death rate was 6.81‰ The infant mortality rate was 14.73‰ The under 5 mortality rate was 22.12‰ The national average life expectancy at birth was 73.3 years in 2015 (that was 73.2 years in 2014), in which the average life expectancy of male was 70.7 years and the average life expectancy of female was 76.1 years

2 Labor and employment

The labor force at 15 years of aged and above nationwide was 53.98 million persons in 2015, which expanded 236.2 thousand persons in comparison with that in

2014, in which male employees accounted for 51.6%, female employees accounted for

48.4%, labor force in urban area was 31.3%, and labor force in rural area was 68.7%

The employed workers at 15 years of age and above working in the economic activities reached 52.84 million persons in 2015, an increase of 95.5 thousand persons over 2014 Of the total employed population at 15 years of age and above in 2015, the agriculture, forestry and fishing, the industry and construction and the service sector were 23.26 million persons, 12.02 million persons, and 17.56 million persons; respectively with the corresponding shares of 44.0%, 22.8% and 33.2%

Percentage of trained employed workers with diplomas and certificates aged 15 years and above was 19.9% in 2015, higher than the figure 18.2% of the previous year,

in which the percentage of trained employed workers was 36.3% in urban areas, and 12.6% in rural areas

In 2015, the unemployment rate of labor force in working age was 2.33%, in which these rates of urban and rural areas were 3.37% and 1.82%, respectively The under employment rate of labor force in working age was 1.89% in 2015, in which these rates of urban and rural areas were 0.84% and 2.39%, respectively

Trang 29

Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 phân theo địa phương

Area, population and population density in 2015 by province

Diện tích(*)(Km2)

Area (*) (Km 2 )

Dân số trung bình(Nghìn người)

Average population (Thous persons)

Mật độ dân số (Người/km2)

Population density (Person/km 2 )

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Trang 30

(Tiếp theo) Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015

phân theo địa phương

(Cont.) Area, population and population density in 2015 by province

Diện tích(*)(Km2)

Area (*) (Km 2 )

Dân số trung bình(Nghìn người)

Average population (Thous persons)

Mật độ dân số (Người/km2)

Population density (Person/km 2 )

Trang 31

Dân số trung bình phân theo giới tính và thành thị, nông thôn

Average population by sex and by residence

Trang 32

Dân số trung bình phân theo địa phương

Average population by province

ĐVT: Nghìn người - Unit: Thous persons

Sơ bộ

Prel

2015

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Trang 33

(Tiếp theo) Dân số trung bình phân theo địa phương

(Cont.) Average population by province

ĐVT: Nghìn người - Unit: Thous persons

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 34

Dân số nam trung bình phân theo địa phương

Average male population by province

ĐVT: Nghìn người - Unit: Thous persons

Sơ bộ

Prel

2015

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Trang 35

(Tiếp theo) Dân số nam trung bình phân theo địa phương

(Cont.) Average male population by province

ĐVT: Nghìn người - Unit: Thous persons

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 36

Dân số nữ trung bình phân theo địa phương

Average female population by province

ĐVT: Nghìn người - Unit: Thous persons

Sơ bộ

Prel

2015

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Trang 37

(Tiếp theo) Dân số nữ trung bình phân theo địa phương

(Cont.) Average female population by province

ĐVT: Nghìn người - Unit: Thous persons

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 38

Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương

Average urban population by province

ĐVT: Nghìn người - Unit: Thous persons

Sơ bộ

Prel

2015

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Trang 39

(Tiếp theo) Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương

(Cont.) Average urban population by province

ĐVT: Nghìn người - Unit: Thous persons

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 40

Dân số nông thôn trung bình phân theo địa phương

Average rural population by province

ĐVT: Nghìn người - Unit: Thous persons

Sơ bộ

Prel

2015

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Ngày đăng: 10/11/2016, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w