1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 T29 MOI KNS- BVMT( Quyet gui co Hoan))

35 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 536 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số - Gọi HS đọc yêu cầu bài.. HS dựa vào các câu trả lờitrong phiếu học tập để thuật lạidiễn biến sự kiện Quang Trungđ

Trang 1

Tuần 29:

Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011

TIẾT 1 CHÀO CỜ

TIẾT 2 TOÁN BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG (tr149) I/ MỤC TIÊU :

-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giaỉ được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

II/ CHUẨN BỊ:

- GV : - SGK

- HS : - SGK ,VBT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại

bài tập 4

- Nêu cách giải bài toán “Tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hai số

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Chú ý tỉ số cũng có thể rút gọn

như phân số

- GV cùng HS sửa bài - nhận xét

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- HS lên bảng sửa bài tập

- 1 HS nêu

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

+ Viết tỉ số của a và b,biết

- 2 HS lên thực hiện + cả lớp làm bảng.a/ 43 ; b/ 75 ; c/ 123 = 4;

d/ 6 38 4=

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khibiết tổng và tỉ số của hai số đó”

- Tổng số của hai số là 1080

Trang 2

- Tổng của hai số là bao nhiêu?

- Hãy tìm tỉ số của hai số?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

* Các bước giải

- Xác định tỉ số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm mỗi số

- GV chấm 1 số vở- nhận xét

Bài tập 4

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Đây là dạng toán nào đã học?

- Y/C HS nêu cách giải

+ Tính nửa chu vi

+ Vẽ sơ đồ

+ Tìm chiều dài, chiều rộng

GV chấm một số vở - nhận xét

- Vì gấp bảy lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 71 số thứ hai

- 1HS giải vào bảng phụ, HS lớp làm bàivào vở

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần)Số thứ nhất là:

1080 :8 =135Số thứ hai là:

1080 -135 = 945Đáp số : Số thứ nhất :135 Số thứ hai : 945

- HS nghe GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biếttổng và tỉ số của hai số đó”

Bài giảiNửa chu vi của hình chữ nhật là:

64 : 2 = 32 (m)

Ta có sơ đồ:

Chiều rộng: ?m Chiều dài: 32 ?m

Chiều dài hình chữ nhật là:

(32 + 8): 2 = 20 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:

32 – 20 = 12 (m)Đáp số : Chiều dài :20m Chiều rộng:12m

- 2 HS nêu – HS khác nhận xét

Trang 3

C Củng cố – dặn dò :

- Nêu các bước giải bài toán về“

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

của hai số đó”

- GV nhận xét tiết học

- HS nêu các bước giải

- HS về nhà xem bài mới

TIẾT 3 TẬP ĐỌC

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :

- Giao tiếp

- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.

- Lắng nghe tích cực

III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc

đường lên Sa Pa

- Nội dung thảo luận

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.

- HS: SGK

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A – Bài cũ: -Trăng ơi từ đâu tới ?

- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả

lời câu hỏi của bài thơ

B – Bài mới :

1- Giới thiệu bài

- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp Một

trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền Bắc là

Sa Pa Sa Pa là một địa điểm du lịch và nghỉ

mát Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

Trang 4

giúp các em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt

của đường đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

3 Tìm hiểu bài

- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong

cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều em hình

dung được về mỗi bức tranh ấy ?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc

đoạn1?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn

văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa

Pa ?

+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh

đẹp của Sa Pa ?

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong

bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả

Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh

tế ấy ?

- Vì sao tác giả gọi SaPa là món quà kì diệu

của thiên nhiên?

Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơntừng đoạn

- HS giải nghĩa từ khó

- HS đọc diễn cảm cả bài

- HS đọc thầm phần chú giảitừ mới

- HS đọc thầm – thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi

- Đoan 1 : Người du lịch đi lên

Sa Pa có cảm giác đi trongnhững đám mây trắng bồngbềnh, huyền ảo, đi giữa rừngcây, hĩa những cảnh vật rực rỡmàu sắc:

“ Những đám mây trắng lướt thướt liễu rũ.”

- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rấtvui mắt , rực rỡ sắc màu : “nắng vàng hoe … núi tím nhạt

- Đoạn 3: Một ngày có đếnmấy mùa, tạo nên bức tranhphong cảnh rất lạ “Thoắt cái …hây hẩy nồng nàng”

+ HS trả lời theo ý của mình

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp

Vì sự đổi mùa trong một ngày

ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có

Ca ngợi : Sa Pa quả là mónquà diệu kì của thiên nhiêndành cho đất nước ta

- HS luyện đọc diễn cảm

Trang 5

cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

4 Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn Xe chúng tôi leo…

liễu rủ Giọng đọc suy tưởng, nhẹ nhàng ,

nhấn giọng các từ ngữ miêu tả

C – Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn

, học thuộc đoạn 1

- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo

- Đại diện nhóm thi đọc diễncảm bài văn

- HS nghe nhận xét

- HS về xem trước bài mới

TIẾT 4 LỊCH SỬ

( Năm 1789 ) I/ MỤC TIÊU :

- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc ø Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lênngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa ( sáng mùng 5 tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vaò đồn Đống Đa, Tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) Quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nước

+ Nêu công lao của Nguyễn Hue ä- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : - SGK

- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)

- Phiếu học tập của HS

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

SINH

A Bài cũ: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long

- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long có ý nghĩa như thế nào? - HS trả lời câu hỏi

Trang 6

- GV nhận xét.

B Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động cả lớp

- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn

Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân

Thanh

3 Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV

đưa ra mốc thời gian, HS điền tên các sự

kiện chính)

4 Hoạt động cả lớp

GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết

tâm và tài nghệ quân sự của Quang Trung

trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân

bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết;

cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)

- Nêu công lao to lớn của Nguyễn Huệ

GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng

5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta

lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày

Quang Trung đại phá quân Thanh

C Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong

SGK

- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và

văn hoá của vua Quang Trung

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

- HS theo dõi GV trình bày

- HS dựa vào SGK để làmphiếu học tập

HS dựa vào các câu trả lờitrong phiếu học tập để thuật lạidiễn biến sự kiện Quang Trungđại phá quân Thanh

- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quânThanh

- HS nêu công lao to lớn của Nguyễn Huệ

- HS nhắc lại phần chốt của GV

TIẾT 5 ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾT 2 )

I/ MỤC TIÊU :

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liênquan tới HS)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và vi phạm luật giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sống hàng ngày

- (Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng luật giao thông)

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Kĩ năng tham gia giao thơng đúng luật

Trang 7

- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật giao thơng.

III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: - SGK

- Một số biển báo an toàn giao thông

Nội dung thảo luận,

- Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai.

- HS: SGK

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

A – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng Luật

Giao thông

- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an

toàn giao thông?

B - Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

2 Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao

thông.

- Chia HS thành các nhóm và phổ

biến cách chơi GV giơ biển báo lên,

nếu HS biết ý nghĩa của biển báo thì

giơ tay Mỗi nhận xét đúng được 1

điểm Nếu các nhóm cùng giơ tay thì

viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm

nhất thì nhóm đó thắng

- GV đánh giá cuộc chơi

3 Luyện tập-thực hành: Thảo luận

nhóm (bài tập 3 SGK )

- Chia Hs thành các nhóm

- Đánh giá kết quả làm việc của từng

nhóm và kết luận:

a) Không tán thành ý kiến của bạn và

giải thích cho bạn hiểu: Luật Giao

thông cần được thực hiện ở mọi nơi,

mọi lúc

- HS trả lời câu hỏi

- HS Nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

- Quan sát biển báo giao thông vànói rõ ý nghĩa của biển báo

- Các nhóm tham gia cuộc chơi

- Mỗi nhóm nhận một tình huống,thảo luận tìm cách giải quyết

- Từng nhóm lên báo cáo kết quả (cóthể đóng vai) Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung ý kiến

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm lên trình bày cách giảiquyết Các nhóm khác bổ sung,chấtvấn

Trang 8

b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra

ngoài, nguy hiểm

c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu

, gây nguy hiểm cho hành khách và

làm hư hỏng tài sản công cộng

d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và

giúp người bị nạn

đ) Khuyên các bạn nên ra về, không

nên làm cản trở giao thông

e) Khuyên các bạn không được đi dưới

lòng đường vì rất nguy hiểm

d - Hoạt động 4: Trình bày kết quả

điều tra thực tiễn ( Bài tập 4 SGK )

- Nhận xét kết quả làm việc của từng

nhóm HS

=> Kết quả chung: Để bảo đảm an

toàn cho bản thân mình và cho mọi

người cần chấp hành nghiêm chỉnh

Luật Giao Thông

C Củng cố – dặn dò:

- Chấp hành tốt Luật Giao thông và

nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường

- Đại diện từng nhóm lên trình bàykết quả điều tra Các nhóm khác bổsung, chất vấn

- HS nhắc kết quả chung

- HS nhắc luật giao thông cho mọingười thực hiện

- HS về nhà xem bài mới

Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 2011

TIẾT 1 TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ

(TR150) I/ MỤC TIÊU:

- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

- Bài tập cần làm: BT1

II/ CHUẨN BỊ:

- GV : SGK

- HS : - SGK ,VBT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Trang 9

A Bài cũ:

B Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa bài:

Hoạt động1: HD giải bài toán

“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đó”

Bài toán 1:

- GV nêu bài toán

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Y/C HS dựa vào tỉ số của hai số

để biểu diễn bằng sơ đo.à

Hướng dẫn HS giải theo các

bước:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau?

+ Tìm giá trị của 1 phần?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

- GV hỏi HS và kết hợp ghi bảng

Bài toán 2:

- GV nêu bài toán

- Phân tích đề toán

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Hiệu của hai số là bao nhiêu?

+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu?

- Hãy vẽ sơ đồ minh họa bài toán

trên

Hướng dẫn HS giải:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau?

- HS nhắc lại tên bài

- HS nêu lại bài toán + Bài toán cho biết hiệu của hai

số là 24,tỉ số của hai số là 3 5+ Tìm hai số

- Biểu thị số bé 3 phần bằng nhau thì sốlớn 5 phần như the.á

24 :2 x 3 =36Số lớn là:

36 + 24 = 60Đáp số : Số bé: 36 Số lớn: 60

- HS nêu lại bài toán

-Bài toán thuộc dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

- HS làm nháp

Bài giải:

Ta có sơ đồ:

Chiều dài : Chều rộng:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 4 = 3 (phần)

Trang 10

+ Tìm giá trị của 1 phần?

- Qua hai bài toán trên, bạn nào

có thể nêu các bước giải của bài

toán “Tìm hai số khi biết hiệu và

tỉ số của hai số đó”

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hướng dẫn các bước giải

+ Vẽ sơ đồ

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau

+ Tìm số bé

+ Tìm số lớn

C Củng cố – dặn dò:

- Nêu các bước giải của bài toán

“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đó”

- GV nhận xét tiết học

- Làm bài tập 2,3

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Chiều dài hình chữ nhật là:

12 : 3 x 7 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 12 = 16 (m)Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16 m

- HS nhận xét

- HS nhắc lại kết luận

- HS trao đổi trả lời:

• Bước 1:Vẽ sơ đồ minh họa bài toán

• Bước 2:Tìm hiệu số phần bằng nhau

• Bước 3:Tìm giá trị của một phần

• Bước 4:Tìm các số

- HS đọc đềBài toán thuộc dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

123 :3 x 2 = 82Số lớn là:

123 + 82 = 205Đáp số : Số bé: 82 Số lớn: 205

- HS nêu lại các bước của bài toán

- HS về nhà xem bài mới

TIẾT 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM I/ MỤC TIÊU :

Trang 11

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm BT1,2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Thương lượng.

- Lắng nghe tích cực

- Đặt mục tiêu

III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV : - Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương”

- HS : - SGK

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Hướng dẫn làm bài tập:

3 Thực hành: Hoạt động 1: Bài 1, Bài 2:

Bài 1:

- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự đánh dấu

+ vào ô đã cho

- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du lịch

là: “Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”

Bài 2:

HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng

GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò,

tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể

nguy hiểm

+ Hoạt động 2: Bài 3, 4

Bài 3:

- GV nhận xét, chốt ý

* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một

sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ

mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng

thành

* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó đi

đây đi đó để học hỏi, con người mới khôn

ngoan, hiểu biết

- HS nghe GV nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân

- Trình bày kết quả làm việc

- HS nhắc lại phần chốt

- HS thảo luận nhóm đôi

- Trình bày kết quả

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời

- HS nêu ý kiến

- HS tiến hành chia nhóm thảoluận

Trang 12

Bài 4:

- Treo bảng phụ Chia nhóm tổ chức thành 2

cặp nhóm thi trả lời nhanh Nhóm 1 nhìn

bảng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh

Hết nửa bài thơ đổi ngược nhiệm vụ

Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4

Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng

- GV nhận xét

C Củng cố – dặn dò:

Chuẩn bị bài: giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu

Sông Tiền – Sông Hậu

Sông Bạch Đằng

- HS về nhà xem bài mới

TIẾT 3 KỂ CHUYỆN

I/ MỤC TIÊU :

- Dựa theo lời kể của gv và tranh minh họa ở sgk, kể lại được từng đoạn và

kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý(BT1).

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Giao tiếp bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc mong muốn của bản thân

- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.

- Thể hiện sự tự tin.

- Tư duy sáng tạo

III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV : - Tranh minh họa truyện trong SGK

- HS : - SGK

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Bài cũ: - Yc Hs kể câu chuyện đã

học tuần trước

- Nhận xét tuyên dương

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn hs kể chuyện:

a GV kể chuyện

Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở

đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ

ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng, sự

- Hs kể

- Nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

- HS Lắng nghe GV kể chuyện

- Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ,

Trang 13

chiều chuộng của Ngựa Mẹ với

con, sức mạnh của Đại Bàng Núi

(trắng nõn nà, bồng bềnh, yêu chú

ta nhất, cạnh mẹ, suốt ngày, đáng

yêu, vững vàng, loang loáng, mê

quá, ước ao…); giọng kể nhanh hơn,

căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ

Ngựa Trắng; hào hứng ở đoạn cuối

- Ngựa Trắng đã biết phóng như

bay

- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV

giải nghĩa một số từ khó chú thích

sau truyện

- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ phóng to trên bảng

- Kể lần 3(nếu cần)

b Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

3 Thực hành: - Yêu cầu hs đọc

yêu cầu Bài tập 1, 2

- Cho hs kể theo nhóm

- Cho hs thi kể trước lớp

- Cho hs nhận xét và bình chon bạn

kể tốt

C Củng cố, dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi

những hs kể tốt và cả những hs

chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận

xét chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho

người thân, xem trước nội dung tiết

sau

đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK

- HS nghe GV giải nghĩa từ khó

- HS kể vừa chỉ vào tranh minh họa

- Đọc yêu cầu các bài tập

- Kể theo nhóm từng đoạn câu chuyện

- Thi kể trước lớp theo 2 hình thức:+ Kể nối tiếp trong nhóm

+ Kể cá nhân cả câu chuyện

- Kể và trả lời câu hỏi của các nhómxung quanh nội dung và ý nghĩa câuchuyện

- HS nhận xét và bình chọn bạn kể tốt

- HS về nhà kể cho người thân nghe

- HS về xem trước bài mới

TIẾT 3 KHOA HỌC

BÀI :THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I/ MỤC TIÊU:

Trang 14

- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực sật : nước, không khí, ánh sáng ,nhiệt độ và chất khoáng.

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : -Hình trang 114, 115 SGK

-Phiếu học tập:

+5 vỏ lon: 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch

+ Các cây đậu xanh hoặc ngô được hướng dẫn gieo trướckhi có bài học3-4 tuần

- Một lọ thuốc đánh bóng móng tay hoặc một ít keo trong suốt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Trình bày cach tiến hành thí

nghiệm thực vật cần gì để sống

- Chia nhóm, các nhóm báo cáo về

việc chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm

- Yêu cầu các nhóm đọc mục

“Quan sát” trang 114 SGK để biết

làm thí nghiệm

- Yêu cầu các nhóm nhắc lại công

việc đã làm: điều kiện sống của

cây 1, 2, 3, 4, 5, là gì?

- Hướng dẫn hs làm bảng theo dõi

và ghi bảng hàng ngày những gì

quan sát đựơc

Kết luận:

Muốn biết cây cần gì để sống, ta cò

thể làm thí nghiệm bằng cách trồng

cây trong những điều kiện sống

thiếu từng yếu tố Riêng cay đối

chứng cần đảm bảo cung cấp mọi

yếu tố cho cây sống

3 Dự đoán kết quả thí nghiệm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm

(kèm theo)

Kết luận:

Như mục “Bạn cần biết” trang 115

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

- Các nhóm trình bày đồ dùng chuẩn

bị và làm việc:

+ Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò lênbàn

+ Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn và thựchiện theo hướng dẫn trang 114 SGK.+ Lưu ý cây 2 dùng keo bôi vào 2 mặtlá

+ Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiệnsống của từng cây rồi dán lên lon.Phiếu theo dõi thí nghiệm

“Cây cần gì để sống”

Ngày bắt đầu:…………

- HS nhắc kết luận

- Dựa vào phiếu học tập trả lời cáccâu hỏi:

+ Trong 5 cây trên cây nào sống vàphát triển bình thường?

+ Những cây khác sẽ như thế nào? Vì

lí do gì mà những cây đó phát triểnkhông bình thường và có thể chết rấtnhanh?

+ Hãy nêu những điều kiện để câysống và phát triển bình thường?

- HS nhắc kết luận

Trang 16

TIẾT 5

ÂM NHẠC GVC lên lớp

Thứ tư ngày 23 tháng 03 năm 2011

TIẾT 1 TOÁN LUYỆN TẬP (TR151)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

A Bài cũ:

-Yêu cầu HS sửa bài tập 3

-GV chấm 1 số vở

- Nêu các bước giải của bài toán

“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đó”

- GV nhận xét – ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Thực hành

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài và tự

làm bài vào vở nháp theo các

- HS lên làm bài 3

100 : 4 x 9= 225Số bé là:

225 - 100= 125Đáp số : Số lớn: 225 Số bé: 125

- HS nhắc tựa bài

- HS đọc đề, 1 HS làm bảng phụ, lớp làmnháp

Trang 17

bước theo các bước:

+ Vẽ sơ đồ

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau

+ Tìm số bé

+ Tìm số lớn

- GV cùng HS sửa bài nhận xét

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS giải vào vở, theo

các bước:

+ Tìm hiệu của số HS lớp 4A và

lớp 4B

+ Tìm số cây mỗi HS trồng

+ Tìm số cây mỗi lớp trồng

GV chấm một số vở - nhận xét

C Củng cố – dặn dò:

- Nêu các bước giải của bài toán

“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đó”

- GV nhận xét tiết học

- Làm bài tập 3,4

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

85 :5 x 3 = 51Số lớn là:

85 + 51 = 136Đáp số : Số bé: 51 Số lớn: 136

- HS đọc đề,1 HS làm bảng phu ï+ cả lớplàm vở

Bài giảiSố HS lớp 4A nhiều hơn số HS lớp 4B là:

35 – 33 = 2 (bạn)Mỗi học sinh trồng được số cây là:

10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng được số cây là:

5 x 35 = 175 (cây)Lớp 4B trồng được số cây là:

175 – 10 = 165 (cây)Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây

- 2HS nêu quy tắc

- HS khác nhận xét

- HS về xem bài mới

TIẾT 2 TẬP ĐỌC TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?

Trần Đăng Khoa

I/ MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 17/05/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w