- Nêu cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số - Gọi HS đọc yêu cầu bài.. Củng cố - Dặn dò: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK - Chuẩn bị: Những chính
Trang 1Tuần 29:
Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011
TOÁN Tiết : 141 BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG (tr149)
I - MỤC TIÊU :
-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
-Giaỉ được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
II CHUẨN BỊ:
- GV : - SGK
- HS : - SGK ,VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại
bài tập 4
- Nêu cách giải bài toán “Tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Chú ý tỉ số cũng có thể rút gọn như
phân số
-GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Hãy tìm tỉ số của hai số?
Hát
- HS lên bảng sửa bài tập
-1 HS nêu-HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài
+ Viết tỉ số của a và b,biết
- 2 HS lên thực hiện + cả lớp
6 = -HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
-Tổng số của hai số là 1080-Vì gấp bảy lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất
Trang 2- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
* Các bước giải
-Xác định tỉ số
-Vẽ sơ đồ
-Tìm tổng số phần bằng nhau
-Tìm mỗi số
-GV chấm 1 số vở- nhận xét
Bài tập 4
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Đây là dạng toán nào đã học?
-Y/C HS nêu cách giải
+Tính nửa chu vi
+Vẽ sơ đồ
+Tìm chiều dài, chiều rộng
bằng 71 số thứ hai
-1HS giải vào bảng phụ, HS lớp làm bài vào vở
1 +7 = 8 (phấn)Số thứ nhất là:
1080 :8 =135Số thứ hai là:
1080 -135 = 945Đáp số : Số thứ nhất :135 Số thứ hai : 945
- HS nghe GV nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài
Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
Bài giảiNửa chu vi của hình chữ nhật là:
64 : 2 = 32 (m)
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng: ?m Chiều dài: 32
?mChiều dài hình chữ nhật là:(32 + 8): 2 = 20 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:
32 – 20 = 12 (m)Đáp số : Chiều dài :20m Chiều rộng:12m
- 2 HS nêu – HS khác nhận xét
Trang 3GV chấm một số vở - nhận xét
C Củng cố – dặn dò :
- Nêu các bước giải bài toán về“
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó”
- GV nhận xét tiết học
Làm BT2,5 và chuẩn bị: “Tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó”
- HS nêu các bước giải
- HS về nhà xem bài mới
Tập đọc Tiết : 57 BÀI : ĐƯỜNG ĐI SA PA
Theo Nguyễn Phan Hách
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
- Giao tiếp
- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.
- Lắng nghe tích cực
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc
đường lên Sa Pa
- Nội dung thảo luận
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm
- HS: SGK
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A – Bài cũ: -Trăng ơi từ đâu tới ?
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả
lời câu hỏi của bài thơ
B – Bài mới :
1- Khám phá: – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp Một
trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền Bắc là
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
Trang 4Sa Pa Sa Pa là một địa điểm du lịch và nghỉ
mát Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ
giúp các em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt
của đường đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài
- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong
cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều em hình
dung được về mỗi bức tranh ấy ?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn 1
?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn
văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa
Pa ?
+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh
đẹp của Sa Pa ?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong
bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả
Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế ấy ?
Vì sao tác giả gọi SaPa là món quà kì diệu
của thiên nhiên?
Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
4 Đọc diễn cảm
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- HS giải nghĩa từ khó
- HS đọc diễn cảm cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đoan 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh , huyền ảo , đi giữa rừng cây , hĩa những cảnh vật rực rỡ màu sắc : “ Những đám mây trắng lướt thướt liễu rũ “
- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe … núi tím nhạt “
- Đoạn 3 : Một ngày có đến mấy mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ
“Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng “
+ HS trả lời theo ý của mình
Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có
Ca ngợi : Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta
Trang 5- GV đọc diễn cảm đoạn Xe chúng tôi
leo… liễu rủ Giọng đọc suy tưởng , nhẹ
nhàng , nhấn giọng các từ ngữ miêu tả
C – Củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
, học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
- HS nghe nhận xét
- HS về xem trước bài mới
LỊCH SỬ TIẾT: 29 Bài : QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh ,bảo vệ nền độc lập của dân tộc
II CHUẨN BỊ :
- GV : - SGK
- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
- Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long
- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long có ý nghĩa như thế nào?
Trang 6Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
2 Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV
đưa ra mốc thời gian, HS điền tên các sự
kiện chính)
3 Hoạt động cả lớp
GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết
tâm và tài nghệ quân sự của Quang Trung
trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân
bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết;
cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)
- Nêu công lao to lớn của Nguyễn Huệ
GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng
5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta
lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày
Quang Trung đại phá quân Thanh
C Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và
văn hoá của vua Quang Trung
- HS theo dõi GV trình bày
-HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập
HS dựa vào các câu trả lời trong phiếu học tập để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- HS nêu công lao to lớn của Nguyễn Huệ
- HS nhắc lại phần chốt của GV
ĐẠO ĐỨC Tiết : 29 BÀI : TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾT 2 )
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới HS)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và vi phạm luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sống hàng ngày
-( Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng luật giao thông)
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
-Kĩ năng tham gia giao thơng đúng luật
-Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật giao thơng.
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: SGK
- Một số biển báo an toàn giao thông
Trang 7Nội dung thảo luận,
- Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai.
- HS: SGK
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
SINH
A – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng Luật
Giao thông
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an
toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an
toàn giao thông như thế nào ?
B - Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
2 Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao
thông
- Chia HS thành các nhóm và phổ
biến cách chơi GV giơ biển báo lên,
nếu HS biết ý nghĩa của biển báo thì
giơ tay Mỗi nhận xét đúng được 1
điểm Nếu các nhóm cùng giơ tay thì
viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm
nhất thì nhóm đó thắng
- GV đánh giá cuộc chơi
3 Luyện tập-thực hành: Thảo luận
nhóm (bài tập 3 SGK )
- Chia Hs thành các nhóm
- Đánh giá kết quả làm việc của từng
nhóm và kết luận :
a) Không tán thành ý kiến của bạn và
giải thích cho bạn hiểu : Luật Giao
thông cần được thực hiện ở mọi nơi ,
mọi lúc
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra
- HS trả lời câu hỏi
- HS Nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- Quan sát biển báo giao thông và nói rõ ý nghĩa của biển báo
- Các nhóm tham gia cuộc chơi
- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả ( có thể đóng vai ) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết Các nhóm khác bổ sung,chất vấn
Trang 8ngoài , nguy hiểm
c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu
, gây nguy hiểm cho hành khách và
làm hư hỏng tài sản công cộng
d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và
giúp người bị nạn
đ) Khuyên các bạn nên ra về , không
nên làm cản trở giao thông
e) Khuyên các bạn không được đi dưới
lòng đường vì rất nguy hiểm
d - Hoạt động 4 : Trình bày kết quả
điều tra thực tiễn ( Bài tập 4 SGK )
- Nhận xét kết quả làm việc của từng
nhóm HS
=> Kết quả chung : Để bảo đảm an
toàn cho bản thân mình và cho mọi
người cần chấp hành nghiêm chỉnh
Luật Giao Thông
C Củng cố – dặn dò:
- Chấp hành tốt Luật Giao thông và
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra Các nhóm khác bổ sung , chất vấn
- HS nhắc kết quả chung
- HS nhắc luật giao thông cho mọi người thực hiện
- HS về nhà xem bài mới
Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 2011
TOÁN Tiết : 142 BÀI : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU
VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(TR150) I.MỤC TIÊU :
-Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ”.-Bài tập cần làm: BT1
II.CHUẨN BỊ:
- GV : SGK
- HS : - SGK ,VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Bài cũ:
B Bài mới:
Trang 9GV giới thiệu bài – ghi tựa bài:
Hoạt động1: HD giải bài toán
“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó”
Bài toán 1:
-GV nêu bài toán
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Y/C HS dựa vào tỉ số của hai số
để biểu diễn bằng sơ đồ
Hướng dẫn HS giải theo các bước:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
-GV hỏi HS và kết hợp ghi bảng
Bài toán 2:
-GV nêu bài toán
-Phân tích đề toán
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
+Hiệu của hai số là bao nhiêu?
+Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
-Hãy vẽ sơ đồ minh họa bài toán
trên
Hướng dẫn HS giải:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm chiều dài?
+ Tìm chiều rộng ?
-Y/C HS trình bày bài toán
-HS nhắc lại tên bài
-HS nêu lại bài toán + Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24,tỉ số của hai số là53
+Tìm hai số-Biểu thị số bé 3 phần bằng nhau thì số lớn 5 phần như thế
- HS làm nháp
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Số bé: Số lớn: Theo sơ đồ,hiệu số phần bằng
nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)Số bé là:
24 :2 x 3 =36Số lớn là:
36 + 24 = 60Đáp số : Số bé: 36 Số lớn: 60-HS nêu lại bài toán
-Bài toán thuộc dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
- HS làm nháp
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Chiều dài : Chều rộng:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng
nhau là:
Trang 10GV nhận xét
Kết luận:
-Qua hai bài toán trên, bạn nào có
thể nêu các bước giải của bài toán
“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó”
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Yêu cầu HS làm bài
- GV hướng dẫn các bước giải
+Vẽ sơ đồ
+Tìm hiệu số phần bằng nhau
+Tìm số bé
+Tìm số lớn
C Củng cố – dặn dò :
-Nêu các bước giải của bài toán
“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó”
-GV nhận xét tiết học
- Làm bài tập2, 3
7 – 4 = 3 (phần)Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16 m
- HS nhận xét
- HS nhắc lại kết luận
- HS trao đổi trả lời:
• Bước 1:Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
• Bước 2:Tìm hiệu số phần bằng nhau
• Bước 3:Tìm giá trị của một phần
• Bước 4:Tìm các số-HS đọc đề
Bài toán thuộc dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
123 :3 x 2 = 82Số lớn là:
123 + 82 = 205Đáp số :Số bé:82 Số lớn:205
- HS nêu lại các bước của bài toán
Trang 11- Chuẩn bị bài: Luyện tập - HS về nhà xem bài mới
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết : 57 BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM I.MỤC TIÊU :
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm BT1,2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3 ;biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
-Thương lượng.
-Lắng nghe tích cực
-Đặt mục tiêu
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV : -Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương”
2 Hướng dẫn làm bài tập:
3 Thực hành: Hoạt động 1: Bài 1, Bài 2:
Bài 1:
- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự đánh dấu
+ vào ô đã cho
- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du lịch
là: “Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”
Bài 2:
HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng
GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò,
tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể
nguy hiểm
+ Hoạt động 2: Bài 3, 4
Bài 3:
- GV nhận xét, chốt ý
* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một
- HS nghe GV nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- Trình bày kết quả làm việc
- HS nhắc lại phần chốt
- HS thảo luận nhóm đôi
- Trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời
Trang 12sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ
mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng
thành
* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó đi
đây đi đó để học hỏi, con người mới khôn
ngoan, hiểu biết
Bài 4:
- Treo bảng phụ Chia nhóm tổ chức thành 2
cặp nhóm thi trả lời nhanh Nhóm 1 nhìn
bảng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh
Hết nửa bài thơ đổi ngược nhiệm vụ
Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4
Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng
- GV nhận xét
C Củng cố – dặn dò:
Chuẩn bị bài: giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu
cầu , đề nghị
- HS nêu ý kiến
- HS tiến hành chia nhóm thảo luận
Sông Tiền – Sông Hậu
Sông Bạch Đằng
- HS về nhà xem bài mới
KỂ CHUYỆN Tiết: 29 BÀI : ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I MỤC TIÊU :
- Dựa theo lời kể của gv và tranh minh họa ở sgk, kể lại được từng đoạn và
kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý(BT1).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
Giao tiếp bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc mong muốn của bản thân
-Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.
-Thể hiện sự tự tin.
-Tư duy sáng tạo
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV : - Tranh minh họa truyện trong SGK
Trang 131 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
a GV kể chuyện
Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở
đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ
ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng, sự
chiều chuộng của Ngựa Mẹ với
con, sức mạnh của Đại Bàng Núi
(trắng nõn nà, bồng bềnh, yêu chú
ta nhất, cạnh mẹ, suốt ngày, đáng
yêu, vững vàng, loang loáng, mê
quá, ước ao…); giọng kể nhanh hơn,
căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ
Ngựa Trắng; hào hứng ở đoạn
cuối-Ngựa Trắng đã biết phóng như bay
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải
nghĩa một số từ khó chú thích sau
truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
b Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
3 Thực hành:-Yêu cầu hs đọc yêu
cầu Bài tập 1, 2
-Cho hs kể theo nhóm
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs nhận xét và bình chon bạn
kể tốt
C Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi
những hs kể tốt và cả những hs
chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận
xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho
- HS nghe giới thiệu bài
- HS Lắng nghe GV kể chuyện
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
- HS nghe GV giải nghĩa từ khó
- HS kể vừa chỉ vào tranh minh họa
-Đọc yêu cầu các bài tập
-Kể theo nhóm từng đoạn câu chuyện
-Thi kể trước lớp theo 2 hình thức:+Kể nối tiếp trong nhóm
+Kể cá nhân cả câu chuyện
-Kể và trả lời câu hỏi của các nhóm xung quanh nội dung và ý nghĩa câu chuyện
- HS nhận xét và bình chọn bạn kể tốt
- HS về nhà kể cho người thân nghe
Trang 14người thân, xem trước nội dung tiết
KHOA HỌC Tiết : 57 BÀI :THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I- MỤC TIÊU:
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực sật : nước, không khí, ánh sáng ,nhiệt độ và chất khoáng
II- CHUẨN BỊ :
- GV : -Hình trang 114, 115 SGK
-Phiếu học tập:
+5 vỏ lon: 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch
+ Các cây đậu xanh hoặc ngô được hướng dẫn gieo trướckhi có bài học3-4 tuần
- Một lọ thuốc đánh bóng móng tay hoặc một ít keo trong suốt
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Trình bày cach tiến hành thí
nghiệm thực vật cần gì để sống
-Chia nhóm, các nhóm báo cáo về
việc chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm
-Yêu cầu các nhóm đọc mục “Quan
sát” trang 114 SGK để biết làm thí
nghiệm
-Yêu cầu các nhóm nhắc lại công
việc đã làm: điều kiện sống của
cây 1, 2, 3, 4, 5, là gì?
-Hướng dẫn hs làm bảng theo dõi
và ghi bảng hàng ngày những gì
quan sát đựơc
Kết luận:
Muốn biết cây cần gì để sống, ta cò
thể làm thí nghiệm bằng cách trồng
cây trong những điều kiện sống
thiếu từng yếu tố Riêng cay đối
chứng cần đảm bảo cung cấp mọi
yếu tố cho cây sống
3 Dự đoán kết quả thí nghiệm
-Phát phiếu học tập cho các nhóm
(kèm theo)
Kết luận:
Như mục “Bạn cần biết” trang 115
SGK
C Củng cố – dặn dò :
-Muốn biết thực vật cần gì để sống
ta có thể làm thí nghiệm như thế
nào?
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
-Các nhóm trình bày đồ dùng chuẩn
bị và làm việc:
+Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò lên bàn
+Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn và thực hiện theo hướng dẫn trang 114 SGK.+Lưu ý cây 2 dùng keo bôi vào 2 mặt lá
+Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây rồi dán lên lon.Phiếu theo dõi thí nghiệm
“Cây cần gì để sống”
Ngày bắt đầu:…………
- HS nhắc kết luận
-Dựa vào phiếu học tập trả lời các câu hỏi:
+Trong 5 cây trên cây nào sống và phát triển bình thường?
+Những cây khác sẽ như thế nào? Vì
lí do gì mà những cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh?
+Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường?
- HS nhắc kết luận
Trang 16Thứ tư ngày 23 tháng 03 năm 2011
TOÁN Tiết : 143 BÀI : LUYỆN TẬP
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
A Bài cũ:
-Yêu cầu HS sửa bài tập 3
-GV chấm 1 số vở
-Nêu các bước giải của bài
toán “Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó”
- GV nhận xét – ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài và
tự làm bài vào vở nháp theo
các bước theo các bước:
+Vẽ sơ đồ
+Tìm hiệu số phần bằng
100 : 4 x 9= 225Số bé là:
225 - 100= 125Đáp số : Số lớn: 225 Số bé: 125
- HS nhắc tựa bài
- HS đọc đề,1 HS làm bảng phụ,lớp làm nháp
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Trang 17-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS giải vào vở,theo
các bước:
+Tìm hiệu của số HS lớp 4A
và lớp 4B
+Tìm số cây mỗi HS trồng
+Tìm số cây mỗi lớp trồng
GV chấm một số vở - nhận
xét
C Củng cố – dặn dò :
- Nêu các bước giải của bài
toán “Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó”
-GV nhận xét tiết học
- Làm bài tập 3,4
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Số lớn:
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 - 3 = 5 (phần)Số bé là:
85 :5 x 3 = 51Số lớn là:
85 + 51 = 136Đáp số : Số bé: 51 Số lớn: 136
-HS đọc đề,1 HS làm bảng phu ï+ cả lớp làm vở
Bài giảiSố HS lớp 4A nhiều hơn số HS lớp
4B là:
35 – 33 = 2 (bạn)Mỗi học sinh trồng được số cây là:
10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng được số cây là:
5 x 35 = 175 (cây)Lớp 4B trồng được số cây là:
175 – 10 = 165 (cây)Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây
-2HS nêu quy tắc – HS khác nhận xét
- HS về xem bài mới
Tập đọc Tiết :58 TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?
Trần Đăng Khoa
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ