1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 26 - CKT - KNS - BVMT

28 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 442 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS có khả năng: - HS thực hiện phép chia hai phân số.. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS có khả năng: - HS nêu đợc ví dụ về hoạt động nhân đạo - Thông cả

Trang 1

Tuần 26 Ngày soạn: 21/2/2011

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011

Giáo dục tập thể

(Đ/C: Thanh TPT soạn)

Tập đọc Thắng biển

ợc các câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK

- Giáo dục KNS: kĩ năng giao tiếp thể hiện sự cảm thông, kĩ năng ra quyết định, ứng phó

II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:

1 Đồ dùng: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

2 Phơng pháp : Phơng pháp động não, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút,……

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

Hai HS đọc thuộc lòng bài trớc và trả lời câu hỏi SGK

2 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài:

B Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- GV nghe, sửa lỗi phát âm giải nghĩa từ và

hớng dẫn cách ngắt câu dài

- Luyện đọc theo cặp

- 1 – 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài: HS: Đọc lớt cả bài để trả lời câu hỏi

+ Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói

lên sự đe dọa của cơn bão biển?

HS: Các từ đó là: Gió bắt đầu mạnh nớc biển càng dữ, biển cả muốn nuốt tơi con

đê mỏng manh nh con cá mập đớp con chim nhỏ bé

+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

đợc miêu tả nh thế nào?

- Cuộc tấn công đợc miêu tả sinh động, rõ nét: Nh 1 đàn cá voi lớn, sóng trào qua

Trang 2

những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào Cuộc chiến diễn ra rất ác liệt, dữ dội: Một bên là biển là gió trong 1 cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn ngời chống giữ.…

+ Đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì? (dành cho HS khá, giỏi) - Dùng hình ảnh so sánh, nhân hóa

+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì? (dành cho HS khá, giỏi)

- Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh

động gây ấn tợng mạnh mẽ

HS: Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:+ Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn

văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và

sự chiến thắng của con ngời?

HS: hơn hai chục thanh niên mỗi ng… ời vác 1 vác củi vẹt … cứu đợc quãng đê sống lại

+ Nội dùng bài học là gì ? - HS phát biểu, nhận xét

=> Nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con ngời trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê giữ gìn cuộc sống bình yên

* Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 3 em nối nhau đọc 3 đoạn của bài

- GV hớng dẫn để các em đọc diễn cảm thể

hiện đúng nội dung từng đoạn

- Đọc diễn cảm theo cặp 1 đoạn 3

- Thi đọc diễn cảm trớc lớp

- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn

đọc hay nhất

3 Củng cố dặn dò:

- Nêu ý nghĩa bài văn

- Nhận xét giờ học, về nhà đọc lại bài

Toán:

Tiết 126 : Luyện tập

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS có khả năng:

- HS thực hiện phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần cha biết trong phép nhân, phép chia phân số

- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia phân số nhanh và chính xác

II đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:

1 Đồ dùng: SGK, bảng nhóm, …

2 Phơng pháp : Phơng pháp giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, làm việc cá nhân, …

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

- Gọi HS nêu quy tắc chia phân số

Trang 3

- 1 HS lªn ch÷a bµi tËp 3b (136).

2 D¹y bµi míi:

A Giíi thiÖu bµi:

3:1215

123

45

34

3:5

433

45

34

3:5

214

211

24

12

1:4

x = 7

4 : 53

x =

2120

b

8

1 : x =

51

x =

8

1 : 51

x =

85

+ Bµi 3: Dµnh cho HS kh¸, giái HS: §äc yªu cÇu vµ tÝnh nhÈm

23

322

33

744

77

211

22

2 = 1 (m) §¸p sè: 1 m

- GV chÊm bµi cho HS

3 Cñng cè dÆn dß:

- NhËn xÐt giê häc

- VÒ nhµ häc bµi

Trang 4

đạo đức

Bài 12: tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS có khả năng:

- HS nêu đợc ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những ngòi gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trờng và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trờng, ở địa phơng phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:

1 Đồ dùng: Tranh SGK, phiếu học tập, 3 tấm thẻ xanh, đỏ, trắng

2 Phơng pháp : Phơng pháp xử lí tình huống, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm,…

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra: HS đọc bài học

2 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài:

B Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin trang 37 SGK).

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm

HS: Đọc thông tin và thảo luận câu hỏi 1, 2 SGK

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao

đổi, tranh luận

- GV kết luận: Trẻ em và nhân dân các

vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã

phải chịu nhiều khó khăn thiệt thòi Chúng

ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên

góp tiền của để giúp đỡ họ Đó là một hoạt

động nhân đạo

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm (bài 1).

HS: Các nhóm thảo luận bài tập 1 SGK

- Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến

+ Việc làm trong tình huống b là sai vì

không phải xuất phát từ tấm lòng thông

cảm, mong muốn chia sẻ với ngời tàn tật

Trang 5

mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân.

* Hoạt động 3: (Bày tỏ ý kiến). HS: Làm việc cá nhân

- Đọc từng ý kiến, nếu tán thành giơ thẻ

đỏ, không tán thành giơ thẻ xanh

- Phân vân lỡng lự giơ thẻ trắng và giải thích vì sao

- GV kết luận: ý kiến (a), (d) là đúng

ý kiến (b) (c) là sai

* Liên hệ với lớp, trờng

3 Hoạt động nối tiếp:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia hai phân số

- Biết cách tính và rút gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia phân số và vận dụng tính các bài toán có liên quan

II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:

1 Đồ dùng: SGK, vở BT, bảng nhóm, …

2 Phơng pháp : Phơng pháp giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, làm việc cá nhân, …

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

Gọi HS lên chữa bài tập

2 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài:

B Hớng dẫn luyện tập:

Trang 6

+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu rồi làm bài vào vở.

- 2 HS lên bảng làm

a) Cách 1:

14

52:28

2:1028

104

57

25

4:7

524

57

25

4:7

129

48

34

98

c)

21

1484

564

721

87

421

4015

88

58

158

71

37

5:1

37

5:

Viết gọn:

5

215

737

5:

1

121

343

+ Bài 3: Không yêu cầu với HS yếu

- GV nêu đầu bài - HD tính

HS: Đọc lại đầu bài và tự làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm

a) Cách 1:

15

42

115

82

115

315

52

15

13

12

15

12

13

12

15

13

1

+

=

ì+

4:1660

1660

660

10

=

=

=+

=

+ Bài 4: Dành cho HS khá giỏi

GV đọc yêu cầu và gọi HS lên bảng làm

- HS đọc yêu cầu BT, suy nghĩ làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng làm bài tập

43

121

123

112

13

1: = ì = = Vậy

21 gấp 4 lần

Trang 7

34

121

124

112

14

121

26

121

126

112

16

Nghe - viết: thắng biển

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phơng ngữ Bt2a,b hoặc bài tập do GV soạn

- Giáo dục BVMT: Giáo dục cho HS thấy lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vêh cuộc sống con ngời

II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:

1 Đồ dùng: Bảng nhóm viết nội dung bài tập 2

2 Phơng pháp : Phơng pháp trình bày 1 phút, thảo luận nhóm, động não, …

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết ra nháp các từ ngữ giờ trớc dễ sai

2 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài:

Trang 8

- GV đọc từng câu cho HS viết HS: Gấp SGK nghe GV đọc, viết bài vào

vở

- GV đọc lại cho HS soát lỗi HS: Soát lỗi chính tả

C Hớng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Làm bài vào vở bài tập

- 1 số em làm bài bảng nhóm sau đó treo lên bảng

- Đọc lại bài đã điền

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải

đúng:

a Nhìn lại, khổng lồ, ngọn lửa, búp nõn,

ánh nến, lóng lánh, lung linh, trong nắng,

Bài 51: Nóng lạnh và nhiệt độ (tiếp theo)

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết đợc vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:

1 Đồ dùng: Phích nớc sôi, chậu, lọ có cắm ống thủy tinh

2 Phơng pháp : Phơng pháp thảo luận nhóm, thực hành, giải quyết vấn đề, …

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

Gọi HS đọc bài giờ trớc

2 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài:

2 Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.

- GV chia nhóm HS: Làm thí nghiệm trang 102 theo nhóm

- Các nhóm trình bày thí nghiệm và giải thích nh SGK

- GV cho HS làm việc cá nhân HS: Mỗi em đa ra 4 ví dụ về các vật nóng

lên hoặc lạnh đi và cho biết điều đó có ích

Trang 9

hay không?

- Rút ra nhận xét: Các vật ở gần vật nóng

hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở

gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nớc khi lạnh đi và nóng lên.

- GV chia nhóm HS: Các nhóm làm thí nghiệm trang 103

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- GV kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các

vật nóng lạnh khác nhau chất lỏng trong

ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên

mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng

Luyện tập về Câu kể “ai là gì?”

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết đợc câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu đợc tác dụng của câu kể tìm

đợc

- Biết xác định Cn, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm đợc

- Viết đợc đoạn văn có dùng câu kể “Ai là gì?”

II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:

1 Đồ dùng: Vở BT, bảng nhóm

2 Phơng pháp : Phơng pháp thảo luận nhóm, động não, làm việc cá nhân, …

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

- 1 HS nói nghĩa của 3 – 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm

- 1 em làm bài tập 4

2 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài:

B Luyện tập thực hành:

Trang 10

“Ai là gì?” có trong mỗi đoạn văn và nêu tác dụng của nó.

- Phát biểu ý kiến, 2 số HS làm bài vào bảng nhóm

- GV treo bảng lên bảng, nhận xét và chốt

lời giải đúng:

Câu kể Ai là gì?“ ” Tác dụng

- Nguyễn Tri Phơng là ngời Thừa Thiên Câu giới thiệu

- Cả hai ông đều không phải là ngời Hà Nội Câu nêu nhận định

- Ông Năm là dân ngụ c của làng này Câu giới thiệu

- Cần trục là cánh tay đắc lực của các chú công nhân Câu nêu nhận định

+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu của bài, xác định chủ

ngữ, vị ngữ trong mỗi câu

- 1 HS lên bảng làm

- GV cùng cả lớp nhận xét: - Nguyễn Tri Phơng/ là ngời Thừa Thiên

- Cả hai ông/ đều không phải là ngời Hà Nội

- Ông Năm/ là dân ngụ c của làng này

- Cần trục/ là cánh tay đắc lực của các chú công nhân

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu và gợi ý cho HS:

- Cần tởng tợng tình huống

- Giới thiệu thật tự nhiên

HS: 1 HS giỏi làm mẫu

- Cả lớp viết đoạn giới thiệu vào vở

- Từng cặp HS chữa bài cho nhau

- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và chỉ rõ câu

Trang 11

- Rèn kỹ năng nói: Kể lại đợc câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm HS kể những câu chuyện nói về lòng dũng cảm vợt qua nguy hiểm thử thách của Bác Hồ trong cuộc đời hoạt động cách mạng.

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn chuyện)

- Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:

1 Đồ dùng: Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con ngời

2 Phơng pháp : Phơng pháp trình bày 1 phút, động não, thảo luận nhóm, thực hành,…

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

GV gọi 1 – 2 HS kể 1 – 2 đoạn câu chuyện giờ trớc

2 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài:

nói về lòng dũng cảm vợt qua nguy hiểm

thử thách của Bác Hồ trong cuộc đời hoạt

Trang 12

Tiết 128: Luyện tập chung

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Biết thực hiện phép chia hai phân số

- Biết cách tính và rút gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên; biết tìm phân số của một số

- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia phân số

II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:

1 Đồ dùng: SGK, bảng nh óm, vở BT

2 Phơng pháp : Phơng pháp giải quyết vấn đề, thảo luạn nhóm, động não, …

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

GV gọi HS lên chữa bài tập

2 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài:

79

57

49

53

15

13

1: = ì =

c)

21

1484

564

721

87

421

c)

2

32

31

13

17

51

3:7

53:7

537

152

243

2

=

=

:+ Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi.

- GV hớng dẫn HS thực hiện nhân chia

tr-ớc, cộng trừ sau (nh đối với số tự nhiên)

- HS nêu cách thực hiện phép tính

- 2 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bài tập vào vở

- GV và HS nhận xét, chữa bài

a

3

194

233

19

24

ì

3

16

1

+

=

Trang 13

36

26

34

12

13

1:4

24

3 = 36 (m)Chu vi của mảnh vờn là:

(60 + 36) x 2 = 192 (m)Diện tích của mảnh vờn là:

60 x 36 = 2160 (m2)

Đáp số: Chu vi: 192m Diện tích: 2160m2

- GV chấm, chữa bài cho HS

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học và làm BT1c, BT2c (137)

lịch sử

Bài 22: cuộc khẩn hoang ở đàng trong

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Biết sơ lợc về cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong:Từ thế kỷ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong; cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất đợc khai phá, xóm làng đợc hình thành và phát triển

- Dùng lợc đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang

II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:

1 Đồ dùng: Bản đồ VN, phiếu học tập

2 Phơng pháp : Phơng pháp trình bày cá nhân, thảo luận nhóm, động não, …

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

Gọi HS đọc bài học giờ trớc

Trang 14

2 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài:

địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và

từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- GV chia nhóm và nêu nhiệm vụ HS: Các nhóm thảo luận theo câu hỏi, đại

diện nhóm trình bày

+ Trình bày khái quát tình hình nớc ta từ

sông Gianh đến Quảng Nam đến đồng

bằng sông Cửu Long?

- Trớc thế kỷ XVI, từ sông Gianh vào phía Nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân c tha thớt Những ngời nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di c vào phía Nam cùng nhân dân địa phơng khai phá làm ăn Từ cuối thế kỷ XVI các chúa Nguyễn đã chiêu

mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam khẩn hoang lập làng

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

HS: Đọc SGK để trả lời câu hỏi

- GV hỏi:

+ Cuộc sống chung chung giữa các tộc

ng-ời ở phía Nam đã đem lại kết quả gì?

- Kết quả là xây dựng cuộc sống hòa hợp, xây dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi dân tộc

=> Rút ra bài học (ghi bảng) HS: 3 em đọc bài học

Trang 15

- Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt Tả lời đúng các câu hỏi trong SGK.

- Giáo dục KNS: kĩ năng tự nhận thức ( xác định giá trị cá nhân), kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, kĩ năng ra quyết định

II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:

1 Đồ dùng: Tranh minh họa bài đọc SGK

2 Phơng pháp : Phơng pháp động não, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, trình bày cá nhân, …

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

Hai HS nối nhau đọc bài “Thắng biển” và trả lời câu hỏi.

2 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài:

B Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

HS: Đọc lớt và trả lời câu hỏi

+ Ga – Vrốt ngoài chiến lũy để làm gì ? - Ga – Vrốt nghe Ăng – giôn – ra thông

báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn, giúp nghĩa quân có

đạn tiếp tục chiến đấu

+ Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng

cảm của Ga – Vrốt ?

- Ga – Vrốt không sợ nguy hiểm ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn của địch; Cuốc – phây – rắc thét giục cậu quay vào chiến lũy nhng Ga – Vrốt vẫn nán lại để nhặt

đạn; Ga – Vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn

đạn giặc chơi trò ú tim với cái chết

+ Vì sao tác giả lại nói Ga – Vrốt là một

thiên thần ?

- Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn, hiện trong làn khói đạn nh thiên thần

+ Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga –

Vrốt ?

- Ga – Vrốt là 1 cậu bé anh hùng

+ Nêu nội dung bài ? - HS phát biểu, nhận xét

=> Nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt.

* Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em nối nhau đọc theo phân vai

- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm 1 đoạn truyện HS: Đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trớc lớp

Ngày đăng: 29/04/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w