1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 28-LOP4-KNS-BVMT-MỚI

28 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 606,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. GTB: T

Trang 1

TUẦN 28 : Từ 21 / 03 đến 25 / 03 / 2010

Khoa học 4 Ôn tập: Vật chất và năng lượng

Chiều Đạo đức 1 Tôn trọng luật giao thông (tiết 1)

Kĩ thuật 2 Vật liệu dụng cụ trồng rau, hoa

ÔL T.Việt 3

Ba Chính tả 1 Ôn tập tiết 2

Sáng Toán 3 Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó

LT&C 4 Ôn tập tiết 3

Chiều Địa lí 1 Dải đồng bằng duyên hải miền Trung

HĐNGLL 2 Hòa bình và hữu nghị

Kể chuyện 1 Ôn tập tiết 4

Tập đọc 4 Ôn tập tiết 5

Lịch sử 2 Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long (Năm 1786)

ÔL Toán 3

Năm Toán 1 Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó

Mĩ thuật 4 GV bộ môn thực hiện

Chiều Khoa học 1 Ôn tập (Tiếp theo)

Trang 2

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết

có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

- HS chú ý nghe giảng

II.CHUAÅN BÒ.

GV - 17 tờ phiếu ghi tên 17 bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 GTB: Tiết học này các em sẽ kiểm tra đọc và

nắm được một số nội dung chính của các bài tập

đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa

đất

2 Kiểm tra tập đọc và HTL (10 HS).

- Gọi lần lượt HS lên bốc thăm và đọc bài theo

yêu cầu của thăm

- GV đặt câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc Nhận

xét và cho điểm

3 Hướng dẫn HS làm bài tập 2.

- Cho HS đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất, sau đó viết

nội dung bài và tên nhân vật vào VBT

- Cho HS trình bày, GV nhận xét và chốt lại

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- HS bốc thăm và chuẩn bị 2 phút, sau đó lên đọc bài và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS làm bài và sửa bài: Các bài tập đọc là truyện

kể là: Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa.

- HS trình bày, cả lớp nhận xét và bổ sung

Bốn anh tài Ca ngợi sức mạnh, tài năng, nhiệt thành làm

việc nghĩa: Trừ ác, cứu dân bản của anh em Cẩu Khây

Cẩu KhâyNắm Tay Đóng CọcLấy Tai Tát NướcMóng Tay Đục MángAnh hùng lao động

Trần ĐạiNghĩa Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đãcó những cống hiến xuất sắc trong sự nghiệp

quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổinước nhà

Trần Đại Nghĩa

4 Củng cố - dặn dò.

- Dặn HS đọc bài chưa đạt về nhà luyện đọc để

tiết sau kiểm tra lại

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo

Toán LUYỆN TẬP CHUNG.

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

- Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi

- HS làm bài cẩn thận chính xác

II.CHUAÅN BÒ.

Trang 3

2 Dạy bài mới.

GTB: Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn lại

một số đặc điểm của các hình đã học sau đó áp

dụng công thức tình chu vi, diện tích hình chữ

nhật, hình vuông, công thưc` tính diện tích hình

thoi để giải toán

- Cho HS nhắc lại các đặc điểm của hình chữ

nhật Sau đó đối chiếu với các đặc điểm đó để xác

định Đ/S vào SGK GV nhận xét và chốt lại

- GV chốt: Ôn lại tính chất của hình chữ nhật

HĐ2: Bài 2.

- Cho HS đọc nội dung bài

- Yêu cầu HS quan sát hình thoi PQRS trong SGK

và nêu các đặc điểm của hình thoi Sau đó đối

chiếu với các đặc điểm đó để xác định Đ/S vào

SGK GV nhận xét và chốt lại

- GV chốt: Ôn lại các tính chất của hình thoi

HĐ3: Bài 3.

- Cho HS đọc nội dung bài

- Yêu cầu HS tính diện tích của từng hình Sau đó

so sánh các số đo diện tích đó và khoanh vào chữ

- HS nêu và điền vào ô trống trong SGK:

a/ AB và CD là hai cạnh doi961 diện song song

và bằng nhau Đ b/ AB vuông góc với AD Đ c/ Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông Đ d/ Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau S Bài 2.

- HS nêu và điền vào ô trống trong SGK:

Q

P R S

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS nêu và điền vào ô trống trong SGK:

a/ PQ và SR không bằng nhau S b/ PQ không song song với PS S c/ Các cặp cạnh đối diện song song Đ d/ Bốn cạnh đều bằng nhau Đ Bài 3.

Trang 4

I MỤC TIÊU

Ôn tập về:

- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe

- HS chú ý nghe giảng

II.CHUAÅN BÒ.

GV - Phiếu to để kẻ bảng như câu 1 và 2 trong SGK để HS làm các câu 1 và 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 KTBC: Nhiệt cần cho sự sống.

- Gọi HS trả lời câu hỏi về nội dung bài trước

- GV nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới.

GTB: Trong bài ôn tập này, chúng ta cùng ôn lại

những kiến thức cơ bản đã học về phần Vật chất

và năng lượng Lớp chúng ta cùng thi xem bạn

nào nắm vững kiến thức và say mê khoa học

HĐ1: Hướng dẫn trả lời các câu hỏi.

Câu hỏi 1.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS nhắc lại các tính chất của nước ở cả 3

dạng khác nhau, sau đó yêu cầu HS làm việc theo

nhóm: dùng viết chì làm bài vào SGK, 1 nhóm

làm trên phiếu lớn sau đó trình bày trước lớp GV

nhận xét và chốt lại các tính chất của nước

- 2 HS thực hiện trả lời câu hỏi của GV

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

Câu 1.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS nêu, sau đó HS làm việc theo nhóm 6, sau

đó trình bày kết quả Cả lớp nhận xét và chốt lại (Các nhóm dùng SGK của nhóm trưởng để thảo luận), sau đó làm vào SGK

Nước ở thể lỏng Nước ở thể rắn Nước ở thể khí.

- GV chốt: Ôn lại các tính chất của nước

Câu hỏi 2.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS nhắc lại vòng tuần hoàn của nước trong

tự nhiên, sau đó yêu cầu HS dùng viết chì làm bài

vào SGK, 1 HS làm trên phiếu lớn GV nhận xét

Câu 2.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS nêu, sau đó HS làm bài vào SGK và trình bày Cả lớp nhận xét và chốt lại

ngưng tụ Nước ở thể rắn nóng chảy

Trang 5

và chốt lại vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên

- GV chốt: Ôn vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên

Câu hỏi 3.

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Gọi HS trả lời câu hỏi

GV nhận xét và chốt lại: Khi rung động lan truyền

tới tai làm màng nhĩ rung động, nhờ đó ta nghe

được tiếng gõ

Câu hỏi 4.

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Gọi HS lần lượt nêu VD về 1 vật tự phát sáng và

đồng thời là nguồn nhiệt

- GV chốt lại: Mặt Trời là vật tự phát sáng và là

nguồn nhiệt quan trọng nhất

Câu hỏi 5.

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Gọi HS giải thích GV nhận xét và chốt lại

- Gv chốt: Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ

vật đó truyền tới mắt ta

Câu hỏi 6.

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Gọi HS giải thích GV nhận xét và chốt lại

3 Củng cố - dặn dò.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo: các nhóm chuẩn bị

câu hỏi liên quan đến phần nội dung phần Vật

chất và năng lượng để tiết sau đố các nhóm khác.

Nước ở thể lỏng Nước ở thể lỏng ngưng tụ Hơi nước bay hơi

Câu 3.

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS giải thích: Khi gõ tay xuống bàn, mặt bàn rung động, không khí xung quanh mặt bàn rung động, rung động đó truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động, nhờ đó ta nghe được tiếng gõ

Câu 4.

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lần lượt nêu: Mặt trời, ngọn lửa,…

Câu 5.

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS giải thích và chốt lại: Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách Ánh sáng phản chiếu từ quyền sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy được quyển sách

Câu 6.

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS giải thích và chốt lại: Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc nước lạnhlàm cho chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc được khăn bọc còn lạnh hơn sovới cốc kia

CHIỀU

Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG

(GDKNS)

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới HS) Phân

biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong đời sống hằng ngày

* GDKNS: KN tham gia giao thông đúng luật, KN phê phán.

Trang 6

1 KTBC:Tích cực tham gia các hoạt động nhân

Các em đi học bằng phương tiện gì?

Các em đi về bên nào?

bài học hôm nay giúp các em biết vì sao phải tôn

trọng Luật Giao thông và biết tham gia giao thông

an toàn

b/ Kết nối.

HĐ1: Thảo luận nhóm thông tin trong SGK.

Mục tiêu: Thảo luận nhóm thông tin trong SGK

về các nguyên nhân, hậu quả về tai nạn giao thông,

cách tham gia giao thông an toàn

B1- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông

tin và thảo luận về các nguyên nhân, hậu quả về tai

nạn giao thông, cách tham gia giao thông an toàn

B2- Cho các nhóm trình bày.

B3- GV nhận xét và chốt lại Gọi HS đọc ghi nhớ

trong SGK

HĐ2: Làm việc cả lớp bài tập 1.

Mục tiêu: Làm việc cả lớp bài tập 1.

B1- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.

B2- Yêu cầu HS quan sát từng tranh để tìm hiểu

nội dung tranh và cho biết những việc nào đúng,

những việc nào sai luật giao thông?

B3- GV nhận xét, chốt lại việc làm ở tranh 2, 3, 4

là những việc làm nguy hiểm; những việc làm ở

tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng luật

giao thông

b/Thực hành:

HĐ3: Làm việc theo nhóm bài tập 2.

Mục tiêu: Làm việc theo nhóm bài tập 2

B1- Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm

thảo luận 1 tình huống trong bài

B2- Cho các nhóm trình bày

B3-GV nhận xét và chốt lại.

HĐ4: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao

thông.

Mục tiêu: Làm việc theo nhóm chơi trò chơi tìm

hiểu về biển báo giao thông

B1- GV giơ lần lượt từng biển báo đã chuẩn bị,

yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Quan sát và

nói ý nghĩa của biển báo

B2- Cho HS trình bày.

B3- GV nhận xét và chốt lại.

HĐ5: Bài tập 3 trong SGK.

Mục tiêu: Làm việc theo nhóm xử lý tình huống.

- 2 HS trả lời câu hỏi, cả lớp nghe và bổ sung

- Các em đi học bằng xe máy, xe đạp

Các em đi về bên phải

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- HS thảo luận nhóm 4, sau đó trình bày Cả lớp nhận xét và chốt lại: Có nhiều nguyên nhân gây

ra tai nạn giao thông nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh, vượt ẩu,…) Hậu quả là tổn thấtnhiều về người và của Mọi người dân phải có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành tốt luật giao thông

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó trình bày kết quả Cả lớp nhận xét và thống nhất: Những việc làm ở tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm; những việc làm ở tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng luật giao thông

- HS làm việc theo nhóm 4, thảo luận và dự đoánxem điều gì sẽ xảy ra trong trường hợp của nhómmình Sau đó trình bày Cả lớp nhận xét và bổ sung

- HS làm việc theo nhóm: Quan sát để nêu ý nghĩa của từng biển báo, sau đó trình bày Cảlớp nhận xét và chốt lại

Trang 7

B1- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài.

- Chia lớp thành 6 nhĩm, yêu cầu mỗi nhĩm

thảo luận 1 tình huống trong bài

B2- Cho đại diện các nhĩm trình bày

B3-GV nhận xét và chốt lại ý kiến hay và

đúng

HĐ6: Bài tập 4 trong SGK.

Mục tiêu: Làm việc theo biết những biện pháp để

đảm bảo an tồn

B1- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS làm việc theo nhĩm

B2- Sau đĩ cho các nhĩm trình bày

B3-GV nhận xét và chốt lại: Để đảm bảo an

tồn giao thơng cho bản thân và cho mọi

người, cần chấp hành nghiêm chỉnh luật giao

thơng

d/ Vận dụng:

- Cho HS đọc lại ghi nhớ trong SGK

- Vì sao chúng ta phải chấp hành Luật giao thơng?

- Nêu những việc em đã làm khi tham gia giao

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS cĩ cùng tổ hoặc khu phố thì họp thành 1nhĩm, sau đĩ cùng tìm hiểu, nhận xét về việcthực hiện luật giao thơng ở địa phương mình.Sau đĩ đưa ra 1 vài biện pháp để phịng tránhtai nạn giao thơng

- 3 HS đọc, cả lớp theo dõi

- Vì chúng ta phải chấp hành Luật giao thơng nhằm đảm bảo na tồn cho mình và cho những người xung quanh mình

- Những việc em đã làm khi tham gia giao thơng:Đội nĩn bảo hiểm, đi đúng phần đường của mình, khơng đùa giỡn khi tham gia giao thơng

ƠN LUYỆN TIẾNG VIỆT

- Chủ ngữ trả lời câu hỏi: Ai (con gì)?

- Vị ngữ trả lời câu hỏi: làm gì?

- Vị ngữ là động từ, cụm động từ

Ví dụ: Các bạn HS rủ nhau đi xem phim

b/ Ai thế nào?

- Chủ ngữ trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?

- Vị ngữ trả lời câu hỏi: thế nào?

- Vị ngữ là tính từ, động từ, cụm tính từ và cụm động từ

Ví dụ: Con mèo rất ngoan

c/ Ai là gì?

- Chủ ngữ trả lời câu hỏi: Ai ( cái gì, con gì)?

Trang 8

Bài 2: Hãy viết một đoạn văn ngắn về bác sĩ Li

trong truyện Khuất phục tên cứop biển Trong

đoạn văn có sử dụng 3 kiểu câu kể nói trên

Củng cố - Dặn dị.

- GV thu vở chấm bài

- Nhận xét tiết học

- Vị ngữ trả lời câu hỏi: Là gì?

- Vị ngữ là danh từ, cụm danh từ

Ví dụ: Cô Dung là giảng viên trường Sư phạm

Bài 2: Hãy viết một đoạn văn ngắn về bác sĩ Li

trong truyện Khuất phục tên cưùơp biển Trong đoạn văn có sử dụng 3 kiểu câu kể nói trên

- Nghe – viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút), khơng mắc quá 5 lỗi trong bài ;

trình bày đúng bài văn miêu tả

- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu.

- HS chú ý nghe giảng, viết bài cẩn thận, sạch sẽ

II.CHUẨN BỊ.

GV - 3 tờ giấy to để HS làm bài tập 2 (ý a, b, c)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 GTB: Trong giờ học này các em sẽ nghe – viết

bài chính tả Hoa giấy và ơn luyện về 3 kiểu câu

kể đã học

2 Nghe – viết chính tả.

- GV đọc đoạn văn hoa giấy trong SGK

- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu nội dung đoạn văn

- Cho HS tìm và nêu những từ ngữ khĩ và dễ lẫn

khi viết chính tả

- Cho HS phân tích và luyện viết các từ khĩ

- Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc từng cụm từ cho

HS viết chính tả

- Đọc tồn bài cho HS sốt lỗi

- Thu 1 số vở chấm bài và sửa bài

3 Bài tập 2.

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Hỏi: Ý a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với kiểu

câu kể nào? (Hỏi tương tự với ý b và c)

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT, GV phát phiếu

cho 3 HS, yêu cầu mỗi em làm bài theo 1 yêu cầu

- GV chấm bài và sửa bài

4 Củng cố - dặn dị.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài ơn tập tiếp theo

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- HS nghe và theo dõi trong SGK

- HS đọc và nêu: Tả vẻ đẹp đặc sắc của lồi hoa giấy

- HS nêu từ khĩ: rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, tản mát,…

- HS phân tích và luyện viết vào bảng con

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS nghe và sốt lỗi

- HS cịn lại đổi vở kiểm tra chéo nhau

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS nêu:

a / Câu kể Ai làm gì? (kể về các hoạt động) b/ Câu kể Ai thế nào? (tả các bạn…) c/ câu kể Ai là gì? (giới thiệu từng bạn…)

- HS tự đặt câu vào VBT, sau đĩ sửa bài

Trang 9

Thể dục

GV BỘ MÔN THỰC HIỆN

Toán GIỚI THIỆU TỈ SỐ.

2 Dạy bài mới

GTB: Các em đã từng được nghe những câu

như số HS nam bằng ¾ số HS nữ, hoặc số xe

tải bằng 5/7 số xe khách Vậy ¾ được gọi là

gì của số HS nam và số HS nữ 5/7 được gọi

là gì của số xe tải và số xe khách Bài học

hôm nay giúp các em biết được điều này

Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5.

- GV nêu VD và vẽ sơ đồ như SGK lên bảng.

- Giới thiệu tỉ số của số xe tải và số xe khách;

- Lưu ý HS: Cách viết tỉ số của 2 là không

kèm theo tên đơn vị

HĐ1: Bài 1.

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn HS trường hợp a, các trường

- Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay

57

- GV dán bảng phụ, yêu cầu HS lần lượt viết tỉ số của

số thứ nhất và số thứ 2 vào bảng Sau đó cho HS lập

tỉ số của a và b (b khác 0)

Số thứ nhất

Số thứ hai

3 : 6 hay

63

a : b hay

b a

- HS nghe

Trang 10

hợp còn lại yêu cầu HS làm trên bảng con, 1

- Hướng dẫn HS tìm số HS của cả tổ, sau đó

yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng

phụ GV chấm bài và sửa bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi: Viết tỉ số của a và b

- HS làm bài và sửa bài:

Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là:

116

GV - Bảng phụ kẻ như bài 1 trong VBT để HS làm bài 1 và 2 trong SGK

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3 theo hàng ngang

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 GTB: Tiết học này chúng ta tiếp tục kiểm tra

đọc và nắm được nội dung các bài tập đọc thuộc

chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

2 Kiểm tra tập đọc và HTL (10 HS tiếp theo).

- Gọi lần lượt HS lên bốc thăm và đọc bài theo yêu

cầu của thăm

- GV đặt câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc Nhận

xét và cho điểm

3 Hướng dẫn HS làm bài tập 2.

- Cho HS đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ

điểm Vẻ đẹp muôn màu, sau đó viết nội dung bài

vào VBT GV nhận xét và chốt lại

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- HS bốc thăm và chuẩn bị 2 phút, sau đó lên đọcbài và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS làm bài và sửa bài Cả lớp nhận xét và chốt lại

Trang 11

Tên bài Nội dung chính

Sầu riêng Giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản của miền

Nam nước ta

Chợ Tết Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sing động,

nói lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết

Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn với học trò.Khúc hát ru những em

bé lớn trên lưng mẹ

Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên cần

cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

Vẽ về cuộc sống an

toàn

Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ

Đoàn thuyền đánh cá Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao động của người

dân biển

4 Nghe – viết chính tả bài: Cô Tấm của mẹ.

- GV đọc bài chính tả Cô Tấm của mẹ.

- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu nội dung bài

- Cho HS tìm và nêu những từ ngữ khó và dễ lẫn

khi viết chính tả

- Cho HS phân tích và luyện viết các từ khó

- Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS

viết chính tả

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu 1 số vở chấm bài và sửa bài

5 Củng cố - dặn dò.

- Dặn HS đọc bài chưa đạt về nhà luyện đọc để tiết

sau kiểm tra lại

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo

- HS nghe và theo dõi trong SGK

- HS đọc và nêu, cả lớp chốt lại: Khen ngợi cô béngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡ cha mẹ

- HS nêu từ khó: ngỡ xuống trần, lặng thầm, nết na,…

- HS phân tích và luyện viềt vào bảng con

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS nghe và soát lỗi

- HS còn lại đổi vở kiểm tra chéo nhau

CHIỀU

Địa lí NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG.

GV- Bản đồ dân cư Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 KTBC: Dải ĐBDH miền Trung

Trang 12

- Cho HS trả lời câu hỏi về nội dung bài trước.

- GV nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới.

GTB: Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về

con người vùng ĐBDH miền Trung

HĐ1: Nơi dân cư tập trung khá động đúc.

Mục tiêu: QS biết đây là nơi tập trung dân cư

đông đúc

B1- Cho HS quan sát bản đồ để rút ra nhận xét.

B2- GV chốt: ĐBDH miền Trung tuy nhỏ hẹp

song có điều kiện tương đối thuận lợi cho sinh

hoạt và sản xuấtnên dân cư tập trung khá đông

đúc

- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và nhận xét về trang

phục của phụ nữ kinh

B3- GV chốt: Đây là trang phục truyền thống của

dân tộc Tuy nhiên, hằng ngày để tiện cho sinh

hoạt và sản xuất người dân thường mặc áo sơ mi

và quần dài

HĐ2: Hoạt động sản xuất của người dân.

Mục tiêu: QS biết các hoạt động SX của người

lại (GV giải thích cách làm muoái và đặt các

guồng quay tại hồ nuôi tôm)

- Cho HS đọc bảng số liệu trong SGK / 140

B2- Gọi HS tiếp nối nhau trình bày lần lượt từng

ngành sản xuất và điều kiện để sản xuất từng

ngành

B3- GV nhận xét và GDMT: Mặc dù thiên nhiên

thường gây bão lụt và khô hạn, người dân miền

Trung vẫn luôn khai thác các điều kiện để sản

xuất ra nhiều sản phẩm để phục vụ nhân dân trong

và ngoài vùng

3 Củng cố dặn dò.

- Cho HS đọc bài học trong SGK

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- 2 HS trả lời câu hỏi của GV

- HS nghe và hắc lại tựa bài

- HS nhận xét: Ở vùng ven biển có nhiều người sinh sống hơn ở vùng núi Trường Sơn, song với ĐBBB thì dân cư ở đây không đông đúc bằng

- Phụ nữ Kinh mặc áo dài cổ cao.Đây là trang phục truyền thống của dân tộc Tuy nhiên, hằng ngày để tiện cho sinh hoạt và sản xuất người dân thường mặc áo sơ mi và quần dài

- HS làm việc theo nhóm 4, sau đó trình bày kết quả Cả lớp nhận xét và chốt lại:

- Giúp HS hiểu được một vài vấn đề chủ yếu hiện nay mà nhân loại đang quan tâm như: tệ nạn ma

túy, bảo vệ môi trường, dân số và đói nghèo,…

- Có kĩ năng thu nhận những thông tin về những vấn đề đó

Trang 13

- Biết tỏ thái độ khơng đồng tình với những sự việc, hiện tượng gây ra hậu quả xấu và tích cực ủng

hộ những việc làm đúng, phù hợp với mong muốn của mọi người

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

GTB và ghi tựa bài.

HĐ1: Thi tìm hiểu.

- Tổ chức cho từng tổ chuẩn bị câu chuyện, sách báo, tranh ảnh, sau đĩ thảo luận và trình bày hiểu biết của mình về một trong những vấn đề tồn cầu đang quan tâm như: tệ nạn ma túy, bảo vệ mơi trường, dân số và đĩi nghèo,…

- Cho các tổ khác bổ sung, bình luận và đánh giá kết quả

- Kết thúc phần trình bày, BGK cơng bố số điểm đạt được ở các tổ

HĐ2: Tìm hiểu chủ về chủ điểm Hịa bình và hữu nghị giữa các dân tộc

Bạn hãy cho biết trong những việc làm sau đây, đâu là việc tốt gĩp phần đem lại hịa bình và hữu nghị giữa các dân tộc (HS giơ bảng Đ/S)

1/ Bộ đội sang Cam-pu-chia tiêu diệt bọn pơn-pốt giúp dân Cam-pu-chia thốt khỏi cảnh diệt chủng

(Đ)

2/ Mĩ tấn cơng I-rắc (S)

3/ Vụ khủng bố ngày 11/9/2000 tại Mĩ làm hơn 6000 người chết (S)

4/ HS trường mình đã tích cực cùng mọi người Việt Nam cùng tồn thế giới quyên gĩp tiền ủng hộ

nạn nhân các nước bị thiên tai tại Đơng Nam Á ngày 26/12/2004 (Đ)

HĐ3: Vui chơi văn nghệ.

- Tổ chức cho HS thi hát cá nhân

- Cử đại diện ban giám khảo chấm điểm

Hoạt động nối tiếp.

- Tổng kết số điểm qua 3 vịng thi Tuyên dương tổ thắng cuộc

- Chuẩn bị cho chủ đề sau: Bạn biết gì về UNESCO?

-PHỤ ĐẠO TỐN

I MỤC TIÊU

- Giúp HS HS nắm vững về cách tính diện tích hình thoi.

- Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuơng, hình bình hành, hình thoi

GV viết đề bài lên bảng, yêu cầu HS làm vào vở

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Bài 2: Một hình thoi có diện tích 360cm2 Độ

dài đường chéo là 24cm Tính độ dài đường

Trang 14

HS đọc bài HS làm vào vở.

HS làm bảng GV nhận xét chửa bài

Bài 3: Diện tích hình thoi 36cm2 và bằng một

nửa diện tích hình chữ nhật (xem hình dưới)

HS đọc bài HS làm vào vở

HS làm bảng HS nhận xét chửa bài

Bài giảiDiện tích hình chữ nhật là:

36 x 2 = 72 (cm2)Chiều rộng hình chữ nhật là:

72 : 12 = 6 (cm)Chu vi hình chữ nhật là:

( 12 + 6 ) x 2 = 36 ( cm)Đáp số : 36 cm

GV - 17 tờ phiếu ghi tên 17 bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27

- Bảng phụ viết sẵn nội dung 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muơn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 GTB: Tiết học hơm nay giúp các em hệ thống

hĩa các từ ngữ thuộc 3 chủ điểm đã học, luyện tập

sử dụng các từ ngữ đĩ

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 và 2.

- Cho HS đọc nội dung bài trong VBT

- Cho HS làm việc theo nhĩm 4, mỗi nhĩm làm 1

chủ điểm GV phát phiếu cho 3 nhĩm sau đĩ trình

bày kết quả GV chốt lại

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài đức, tài năng

- Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh:

vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn chắc, chắc nịch,

cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn,…

- Những hoạt động cĩ lợi cho sức khỏe: tập

luyện, tập thể dục, đi bộ, chơi thể thao, ăn uống

điều độ, nghỉ ngơi, giải trí, du lịch,…

- Người ta là hoa đất

- Nước lã mà vã nên hồTay khơng mà nổi cơ đồ mới ngoan

- Ăn được ngủ được là tiênKhơng ăn khơng ngủ mất tiền thêm lo

Vẻ đẹp muơn màu

Ngày đăng: 16/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tóm tắt bài toán. - TUAN 28-LOP4-KNS-BVMT-MỚI
Sơ đồ t óm tắt bài toán (Trang 16)
Bài 3: Hình vuông có cạnh 3m. Hình chữ nhật - TUAN 28-LOP4-KNS-BVMT-MỚI
i 3: Hình vuông có cạnh 3m. Hình chữ nhật (Trang 27)
w