Bài mới : 27’a Giới thiệu bài : Kinh thành Huế b Các hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động1: Hoạt động cả lớp - Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế
Trang 1Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2011.
SHĐT CHÀO CỜ
Lịch sử KINH THÀNH HUẾ
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Mơ tả được đơi nét về kinh thành Huế :
+ Với cơng sức của hàng chục vạn dân và lính và sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sơng Hương, đay tịa thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đĩ
+ Sơ lược về cấu trúc kinh thành : thành cĩ 10 cửa chính ra,vào, nằn giữa kinh thành là hồng thành ; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huế được cơng nhận là Di sản Văn hĩa thế giới
2 - Giáo dục:- Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới
* GDBVMT: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn, bảo vệ di sản, có ý thức gìn giữ cảnh quan
môi trường sạch đẹp
II - CHUẨN BỊ :- Hình trong SGK phóng to
- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế - Phiếu học tập HS - SGK
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Nhà Nguyễn thành lập
Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? Kinh đô đóng ở đâu?
Nêu tên một số ông vua đầu triều Nguyễn? GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)a) Giới thiệu bài : Kinh thành Huế
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?
- Chốt vấn đề
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một ảnh ( chụp một
trong những công trình ở kinh thành Huế )
- GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ
sộ và vẻ đẹp của các cung điện , lăng tẩm ở
kinh thành Huế
GV kết luận: Kinh thành Huế là một công
trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12 –
1993 UNESCO đã công nhận Huế là một Di
sản Văn hóa thế giới
GD biết bảo vệ và giữ gìn di sản van hóa cảnh
quan môi trường sạch đẹp
4 Củng cố : (3’)- Qua bài học em biết những
gì? (Ghi nhớ / 68 )
GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi trong SGK/66
5 Dặn dò : (1’) - Nhận xét tiết học
Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn Chuẩn bị
bài: Tổng kết thống kê các sự kiện lịch sử,
nhân vật tiêu biểu em đã học từ Buổi đầu dựng
nước đến giữa thế kỉ 19
- HS đọc SGK đoạn : “Nhà Nguyễn các công trình kiến trúc”
- HS mô tả sơ lược quá trình xây dựng kinh thành Huế
Các nhóm nhận xét và thảo luận để đi đến thống nhất về những nét đẹp của các công trình đó ( tham khảo SGK )
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
Trang 2Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T T)
I - MỤC TIÊU :
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
II - CHUẨN BỊ :
- Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận
xét
3 BÀI MỚI : (27’) a) Giới thiệu bài : Oân tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Bài tập 1:(dòng 1, 2)
Củng cố kĩ thuật tính nhân, chia (đặt tính, thực
hiện phép tính)
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại quy tắc tìm
“một thừa số chưa biết”, “số bị chia chưa biết”
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:( dành HS khá, giỏi nếu còn thời gian)
- Củng cố tính chất giao hoán, kết hợp của phép
nhân, tính chất nhân với 1, tính chất một số nhân
với một tổng…; đồng thời củng cố về biểu thức
chứa chữ
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: ( cột 1)
* Củng cố về nhân (chia) nhẩm với 10, 100,
1000; nhân nhẩm với 11; … so sánh hai số tự
nhiên
* Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS làm một số
phép tính bằng miệng để ôn lại cách nhân nhẩm
một số có hai chữ số với 11, nhân (chia) nhẩm
với (cho) 10, 100, 100
* HS nêu kết quả và nêu cách làm
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 5:( dành HS khá, giỏi nếu còn thời gian)
HS lên bảng sửa bàiGV chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
- Nhận xét tiết học Xem lại kiến thức bài 3/ 163
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với số tự
- HS làm nhanh vào vở , 6 HS lên bảng giải và nêu cách làm
- HS sửa & thống nhất kết quả
- HS làm bài so sánh hai số tự nhiên
* Chú ý: HS phải thực hiện phép tính trước (tính nhẩm) rồi so sánh & điền dấu thích hợp vào ô trống
- HS sửa bài
- HS tự đọc đề & tự làm bài vào vở:
Số lượt phải mua xăng: 180 : 12 = 15 (lượt)Số tiền phải mua là : 7500 x 15 = 112500 (đ)
Trang 31 - Kiến thức & Kĩ năng :
-HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn
-Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường ( theo tình hình địa phương )
-Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường ; biết phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn
2 - Giáo dục:-Có ý thức và thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn.
II -CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :-Hai sơ đồ trên giấy khổ lớn, +Sơ đồ khu vực quanh trường học
+Sơ đồ về những con đường từ A đến điểm lựa chọn B
2 Học sinh :-Quan sát con đường đến trường để nhận biết những đặc điểm.
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Bảo vệ môi trường.(tt)- Tại sao cần bảo vệ môi trường?
- Em cần thực hiện bảo vệ môi trường như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua để thực hiện bảo vệ môi trường
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Dành cho địa phương Bài: Lựa chọn đường đi an toàn.
b) Các hoạt động :
Trang 4ÂN Học bài hát tự chon: Em hát gọi mặt trời
Nhạc và lời: Nguyễn Thuý Liễu
I Mục tiêu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường đi an toàn
a)Mục tiêu :
-HS hiểu con đường như thế nào là đảm bảo an toàn
-Có ý thức và biết cách chọn con đường an toàn đi học
hay đi chơi
b)Cách tiến hành :-GV chia nhóm, mỗi nhóm một tờ
giấy khổ to ghi ý kiến thảo luận của nhóm.-GV kẻ bảng
thành cột, ghi lại ý kiến HS
GV nhận xét, đánh dấu các ý đúng của HS
c)Kết luận :
-Nêu những điều kiện đảm bảo con đường an toàn
Hoạt động 2 : Chọn con đường an toàn đi đến trường
a)Mục tiêu :
-HS biết vận dụng kiến thức xác định được những điểm,
đoạn đường an toàn để lựa chọn con đường đi học hay đi
chơi được an toàn
b)Cách tiến hành :
-Dùng sa bàn hoặc sơ đồ về con đường từ nhà đến
trường có hai hoặc ba đường đi, trong đó mỗi đoạn
đường có những tình huống khác nhau
c)Kết luận :
-Chỉ ra và phân tích cho các em hiểu cần chọn con
đường nào là an toàn dù có phải đi xa hơn
4 Củng cố : (3’)
-Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các em cần lựa chọn con
đường đi tới trường hợp lý và bảo đảm an toàn ; ta chỉ
nên đi theo con đường an toàn dù có phải đi xa hơn
5 Dặn dò : (1’)
- Tích cực tham gia các hoạt động về an toàn giao
thông.- Chuẩn bị : Thực hành khi đi ra đường
- Chia HS thành các nhóm
- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí
Câu hỏi : Theo em, con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là an toàn, như thế nào là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp
- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung kết quả thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
- Làm việc theo từng đôi một -HS xác định được những điểm, đoạn đường kém an toàn để tránh (không đi)
-HS vận dụng kiến thức về con đường an toàn để lựa chọn con đường đi học hay đi chơi được an toàn
- 1-2 HS lên giới thiệu, các bạn ở gần hoặc cùng đường đi nhận xét, bổ sung
Điều kiện con đường
an toàn Điều kiện con đường kém an toà
Trang 5- Biết hát theo giai điệu và lời ca.
- Biết hát kết hợp gõ đệm theo bài hát
- Qua bài hát giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Đàn phím, nhạc cụ gõ
2 Học sinh: Thanh phách, sách vở
III Hoạt động dạy học
1 Ổ n định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Đệm đàn cho học sinh trình
bày lại bài hát Thiếu nhi thế giới liên hoan
3 Bài mới
Hoạt động 1: Dạy bài hát Em hát gọi mặt trời
- Giới thiệu tên bài, tác giả, nội dung bài hát
- Đệm đàn trình bày mẫu bài hát
- Cho HS nêu cảm nhận về bài hát
- Chia bài hát thành 4 câu, hướng dẫn HS đọc lời ca
theo âm hình tiết tấu
- Đàn giai điệu hướng dẫn HS luyện giọng
- Đàn giai điệu hướng dẫn HS hát từng câu theo lối
Tổ chức cho HS thực hiện theo dãy, nhĩm
- Thực hiện mẫu, hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm
- Cho HS nhắc lại tên bài hát, tác giả Nêu những
hình ảnh, những câu hát nét nhạc trong bài hát mà
em thích
Đệm đàn cho HS trình bày lại bài hát trước lớp theo
nhĩm
5 Dặn dị:
- Nhắc HS về nhà ơn tập thuộc lời ca kết hợp gõ
đệp, tập các động tác phụ hoạ đơn giản theo lời ca
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Theo dõi, tập hát kết hợp gõ đệm theo phách
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Hát vận động nhịp nhàng
********************************************************************
Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2011.
Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( phần 1 )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp với nội dung diễn tả
- Hiểu ND : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán (trả lời được các CH trong SGK)
2 - Giáo dục:- Giáo dục HS yêu cuộc sống , sống vui vẻ , lạc quan.
Trang 6II - CHUẨN BỊ:- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Con chuồn chuồn nước - 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài.
3 Bài mới : (27’) a) Giới thiệu bài : Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 1 )
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 :
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 :
* Đoạn 1 : Từ đầu đến chuyên về môn cười cợt
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn chán ?
- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán
như vậy ?
* Đoạn 2 : Tiếp theo … học không vào
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?
- Kết quả ra sao ?
* Đoạn 3 : Còn lại
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn
này ?
- Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó?
- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì ?
*Nêu nội dungù của bài ?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn cảm,
thể hiện đúng nội dung theo gợi ý phần luyện
đọc
1-HS luyện đọc
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- mặt trời không muốn dậy
- chim không muốn hót
- hoa trong vườn chưa nở đã tàn
- gương mặt mọi người rầu rĩ , héo hon
- gió thở dài trên những mái nhà
* Cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy :Vì dân cư ở đó không ai biết cười
Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười
*Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt
*Sau một năm , viên đại thần trở về , xin chịu tội vì đã cố gắng hết sức nhưng học không vào
Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi du học bị thất bại
* Điều bất ngờ xảy ra là: Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
* Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
* Câu chuyện này muốn nói với em+ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán + Tiếng cười rất cần cho cuộc sống
+ Con người cần không chỉ cơm ăn , áo mặc mà cần cả tiếng cười
Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình
*Nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán
-3 HS nối nhau đọc 1 lượt
Trang 7- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài: Vị đại
thần…phấn khởi ra lệnh Giọng đọc thay đổi
linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện
4 Củng cố : (3’)- Đọc sắm vai.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS
học tốt
5 Dặn dò : (1’)- Về nhà tiếp tục luyện đọc
diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Hai bài thơ của Bác Hồ
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn
***************************************************************
Chính tả VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( Nghe - viết )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nghe - viết đúng CT ; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BTCT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do GV soạn
II - CHUẨN BỊ:- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b.
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Nghe lời chim nói - Tìm từ phân biệt: r/d/gi hoặc v/d/gi.
3 Bài mới : (27’) a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
*************************************************************
Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I - MỤC TIÊU :
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu đến
trên những mái nhà
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
Giáo viên giao việc
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố : (3’)- GV nhận xét tiết học, biểu
dương HS học tốt
5 Dặn dò : (1’)- Về nhà tiếp tục luyện viết lại
các chữ sai ( nếu có)
- Chuẩn bị : Nhớ-viết : Ngắm trăng
HS theo dõi trong SGK
HS đọc yêu cầu bài tập 2b
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
Bài 2b: nói chuyện, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, nói chuyện, nổi tiếng
HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 8- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên.
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
II - CHUẨN BỊ : - Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)
GV yêu cầu HS nêu các tính chất của phép nhân.GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 1 (a): Yêu cầu HS tự làm
Bài này củng cố về tính giá trị của biểu thức có
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:(dành HS khá, giỏi nếu còn thời gian)
Vận dụng các tính chất của bốn phép tính để
tính nhanh
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
Yêu cầu HS đọc đề toán, tự làm bài
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 5:( dành HS khá, giỏi nếu còn thời
gian) HS tự làm rồi chữa bài
GV chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố : (3’)
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?-
HS nêu cách tìm số trung bình cộng
5 Dặn dò : (1’)- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về biểu đồ
- HS làm bài, trình bày cách làmvào vở
- 2 HS sửa & thống nhất kết quả
- HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
- HS làm bài vào vở
- 4 HS sửa
- HS làm bài theo nhóm đôi
- 6 HS sửa bài, một số HS nêu cách tính nhanh
- HS đọc đề toán, tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm Lớp sửa bài :Số vải tuần sau bán : 319 + 76 = 395 (m)Số ngày bán trong 2 tuần : 7 x 2 = 14 ( ngày)Trung bình mỗi ngày bán :
(319 + 395) : 14 = 51 ( m)
- HS đọc đề toán, thi đua tính nhanh theo tổ
- Đại diện mỗi tổ lên bảng làm HS lên bảng làm Lớp sửa bài :
Số tiền 2 hộp bánh : 24000 x 2 = 48000 (đ)Số tiền 6 chai sữa : 9800 x 6 = 58800 (đ)Số tiền lúc đầu mẹ có :
48000 + 58800 + 93200 = 200000 ( đ)
*************************************************************
Khoa học ĐỘNG VẬT CẦN ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?.
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
-Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng
BVMT: (Liên hệ bộ phận)
-Một số đặt điểm chính của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên
II- CHUẨN BỊ:-Hình trang 126,127 SGK.
-Sưu tầm tranh ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
III - LÊN LỚP :
Trang 91 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Bài “Động vật cần gì để sống?”
-Qua bài học em biết những gì? (vai trò của nước, không khí, thức ăn và ánh sáng đối với đời sống động vật.)
-Nêu những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường
3 Bài mới : (27’) a) Giới thiệu bài : Bài “Động vật cần ăn gì để sống?”
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loài
động vật khác nhau
-Tập trung tranh ảnh
-Yêu cầu HS phân chia động vật theo các nhóm thức
ăn của chúng
Kết luận: Như mục “Bạn cần biết” trang 117 SGK
Hoạt động 2:Trò chơi đố bạn “Con gì?”
* Hướng dẫn cách chơi
- HS đeo hình hay ảnh một con vật nào đó và úp mặt
lại
- HS đó phải đặt câu hỏi về đặc điểm của con vật theo
cách hỏi đúng hoặc sai và các bạn trong lớp đoán (Chỉ
nêu đúng hoặc sai.)
* Chơi thử
* Chơi theo nhóm
-Chốt vấn đề
4 Củng cố : (3’)-Qua bài học em biết những gì?
*Phân loại động vật theo thức ăn của chúng
*Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng
5 Dặn dò : (1’)- Nhận xét tiết học
- Học thuộc mục cần biết SGK/ 127
- Chuẩn bị : “Trao đổi chất ở động vật?”
* Quan sát và trả lời câu hỏi: Nói tên những động vật ăn cỏ, lá cây, quả, … và những động vật ăn thịt , sâu bọ,…
-Các nhóm thu gom tranh ảnh đã sưu tầm về động vật và thức ăn của chúng
-Chia theo các nhóm thức ăn ;+Nhóm ăn thịt
+Nhóm ăn cỏ và lá cây
+Nhóm ăn hạt
+Nhóm ăn sâu bọ
+Nhóm ăn tạp
+Con vật này có 4 chân phải không?
+Con vật này ăn thịt phải không ?
+Con vật này sống trên cạn phải không?
*******************************************************
Kĩ thuật LẮP Ô TÔ TẢI (T 2 )
I - MỤC TIÊU :
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp ô tô tải
- Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô chuyển động được
* Đối với HS khéo tay : Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô lắp tương đối chắc chắn, chuyển
động được
TKNL:- Lắp thêm thiết bị thu năng lượng mặt trời để chạy xe ơ tơ tiết kiệm xăng, dầu
- Tiết kiệm xăng, dầu khi sử dụng xe
Trang 10II - CHUẨN BỊ : Giáo viên : Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
Học sinh : -SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III - LÊN LỚP : 1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Lắp ô tô tải Nêu các bộ phận của ô tô tải Nêu các tác dụng của ô tô tải
3 Bài mới : (27’) a) Giới thiệu bài Lắp ô tô tải (tiết 2)
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1:Hs thực hành lắp ô tô tải:
a)HS chọn chi tiết :
-Gv kiểm tra
b)Lắp từng bộ phận :
-Gọi một em đọc phần ghi nhớ
-Nhắc các em lưu ý:khi lắp sàn ca bin , cần chú ý vị
trí trên dưới của tấm chữ L với các thanh thẳng 7 lỗ
và thanh chữ U dài ,khi lắp ca bin các em chú ý lắp
tuần tự theo hình 3a, 3b, 3c,3d để đảm bảo đúng quy
trình
-Gv theo dõi
c)Lắp ô tô tải:
-Gv nhắc hs lưu ý khi lắp các bộ phận phải chú ý:vị
trí trong ngoài của các bộ phận với nhau , các mối
ghép phải vặn chặt để xe không bị xộc xệch
-Gv theo dõi
*Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập:
-Gv nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
-Hs tự đánh giá sản phẩm của mình và bạn
-Gv nhắc hs tháo các chi tiết và xếp vào hộp
4 Củng cố : (3’) - Nêu các quy trình lắp ráp
- Giáo dục HS có ý thức đảm bảo an toàn lao động
5 Dặn dò : (1’)- Dặn dò hs mang túi để cất giữ các
bộ phận đã lắp
-Hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo sgk và xếp từng vào nắp hộp
- Đọc phần ghi nhớ -Hs tự lắp ghép
-Hs lắp rắp theo các bước trong sgk
Nắm tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm :
*Đúng mẫu và đúng quy trình
*Lắp chắc chắn không xộc xệch
*Ô tô tải chuyển động được
-Trưng bày và nhận xét lẫn nhau
********************************************************
Thứ tư, ngày 20 tháng 4 năm 2011.
Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I - MỤC TIÊU:
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao giờ ? Khi
nào ? Mấy giờ ? - ND Ghi nhớ).
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục) ; bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chổ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT (2)
* HS khá, giỏi : biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT (2)
II -CHUẨN BỊ:Bảng phụ viết bài tập 3 Giấy khổ to SGK.
III - LÊN LỚP : 1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.
- 2 HS nêu tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu Cho ví dụ - GV nhận xét
3 Bài mới : (27’ a) Giới thiệu bài : - Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
b) Các hoạt động :
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:
* Bài 1, 2
- Yêu cầu tìm trạng ngữ trong câu
- Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa gì
- Phát phiếu cho các nhóm
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Buổi sáng hôm nay
Vừa mới ngày hôm qua
Qua 1 đêm mưa rào
Từ ngày còn ít tuổi
Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ
giải trên các lề phố Hà Nội
Bài tập 2:
- HS tiếp tục làm việc theo nhóm
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Mùa đông - đến ngày đến tháng
Giữa lúc gió đang gào ghét ấy – có lúc
4 Củng cố : (3’)- Hãy cho biết tác dụng và
đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
- Nhận xét
5 Dặn dò : (1’)- Chuẩn bị bài: Thêm trạng
ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
1- Phần nhận xét:
- Đọc yêu cầu bài 1, 2
- Cả lớp đọc thầm Phát biểu
* Trạng ngữ của câu: Đúng lúc đó Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4
- Làm xong dán kết quả lên bảng
- Cả lớp nhận xét
2- Ghi nhớ
- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ
- HS cho 1 số ví dụ về trạng ngữ chỉ thời gian.3-Luyện tập
- HS đọc yêu cầu
- Trao đổi nhóm, gạch dưới các trạng ngữ chỉ thời gian in trong phiếu
- Các nhóm đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện
Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1) ; bước đầu biết kể lại nối tiếp được tồn bộ câu chuyện (BT2).
- Biết trao đổi cùng bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân.
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
2 - Giáo dục:
* GDBVMT : Giáo dục các em có ý thức vượt mọi khó khăn, khắc phục những trở ngại trong
môi trường thiên nhiên
Trang 12II - CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về du lịch hay thám hiểm
3 Bài mới : (27’) a) Giới thiệu bài : Khát vọng sống
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1:GV kể chuyện
Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn giọng những từ ngữ
miêu tả những gian khổ, nguy hiểm trên đường đi,
những cố gắng phi thường để được sống của Giôn
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số từ khó
chú thích sau truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to
trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS kể truyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện (KNS: đĩng vai, trình bày 1 phút )
-Cho HS kể chuyện
-Cho HS bình chọn
4 Củng cố : (3’)-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu
nhận xét chính xác
* GDBVMT: Giáo dục các em có ý thức vượt mọi khó
khăn, khắc phục những trở ngại trong môi trường thiên
nhiên
5 Dặn dò : (1’)-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho
người thân, xem trước nội dung tiết sau
-Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được
ý nghĩa câu chuyện
- Tranh các biểu đồ của 3 bài tập SGK/164,165,166
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)
- Bài học giúp em ôn những gì ? - Nhận xét
3 Bài mới : (27’) a) Giới thiệu bài : Ôn về biểu đồ
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 1: Đọc, phân tích & xử lí số liệu trên
biểu đồ tranh
GV treo biểu đồ tranh trên bảng
HS trả lời theo yêu cầu SGK
GV chốt lại lời giải đúng
Trang 13GV treo biểu đồ cột lên bảng
GV chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố : (3’)- Bài học hôm nay giúp các
em ôn những gì ?
- HS nêu cách đọc, xử lí, phân tích biểu đồ:
* Quan sát 2 cột của biểu đồ (tranh) ; quan sát
cột bên trái và hàng của biểu đồ (cột)
5 Dặn dò : (1’)- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Ôn tập về phân số
- HS làm bài
- 2 HS lên bảng trình bày cách làm kết hợp giải thích trên biểu đồ
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
- Chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 câu a, nhóm 2 câu b Sau đó đại diện nhóm lên trình bày bảng và nhận xét
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
+ Khai thacskhoangs sản : dầu khí, cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuơi trồng thủy sản
* HS khá, giỏi :
+ Biết biển Đơng bao bọc những phần nào của đất liền nước ta
+ Biết vai trị của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vơ tận, nhiều hải sản, khống sản quý, điều hịa khí hậu, cĩ nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng cảng biển
II - CHUẨN BỊ: Bản đồ tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam.
III - LÊN LỚP :1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Thành phố Đà Nẵng Xác định vị trí của thành phố Đà Nẵng trên bản đồ Việt Nam.
Giải thích vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố cảng vừa là thành phố du lịch? GV nhận xét
3 Bài mới : (27’) a) Giới thiệu bài Biển, Đảo và Quần đảo
b) Các hoạt động :