- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng.+ Đọc lại các câu khiến vừa tìm được + HS khác nhận xét bổ sung bài bạn... Đồ dùng dạy học: - 3 tờ phiếu khổ to, mỗi băng đều viết câu văn Nhà
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 27 ( Từ ngày 14/03/2011 đến ngày 18/03/2011 )
Ngày soạn 27/02/2011
Thứ 2
Ngày 14/03
1 2 3 4 5
Chào cờ Tập đọc Đao đức Toán Lịch sử
Dù sao trái Đất vẫn quay!
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 2) Luyện tập chung
Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII
Thứ 3
Ngày 15/03
1 2 3 4 5
Thể dục Tập làm văn Toán
Mĩ thuật Khoa học
Miêu tả cây cối( KT viết) Kiểm tra định kỳ giữa học kì II Các nguồn nhiệt
Thứ 4
Ngày 16/03
1 2 3 4 5
Tập đọc LT&C Toán
Âm nhạc Địa lí
Con sẻ Câu khiến Hình thoi Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
Thứ 5
Ngày 17/03
1 2 3 4 5
Chính tả Thể dục Toán
Kể chuyện
Kĩ thuật
Nhớ -viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kích
Diện tích hình thoi
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Lắp cái đu
Thứ 6
Ngày 18/03
1 2 3 4 5
Khoa học Tập làm văn Toán LT&C GDNGLL-SH
Nhiệt cần cho sự sống Trả bài văn miêu tả cây cối Luyện tập
Cách đặt câu khiến
Tổ trưởng Ban giám hiệu duyệt
- Số lương ………
- Hình thức………
………
- Nội dung………
………
….………
………
Trang 2II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: Cô-péc-ních,
Ga-li-lê
+ Lượt 2: Giảng từ: thiên văn học, tà
thuyết, chân lí
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- YC hs đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác
ý kiến chung lúc bấy giờ?
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Ga-li-lê
viết sách nhằm mục đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
- YC hs đọc thầm đoạn 3, trả lời: Lòng
dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê
- 3 hs nối tiếp đọc 3 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu chúa trời + Đoạn 2: Tiếp theo gần bảy chục tuổi+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Bài đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài , cả lớp theo dõi SGK
- Lắng nghe
- Thời đó, người ta cho rằng trái đất làtrung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,còn mặt trời, mặt trăng và các vì saophải quay xung quanh nó Cô-péc-níchđã chứng minh ngược lại: chính trái đấtmới là một hành tinh quay xung quanhmặt trời
- Ga-li-lê viết sách nhằmủng hộ tư tưởngkhoa học của Cô-péc-ních
+ Toà án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì chorằng ông đã chống đối quan điểm củaGiáo hội, nói ngược với những lời phánbảo của Chúa trời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược vớilời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập
Trang 3thể hiện ở chỗ nào?
- Giảng bài: Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã
dũng cảm nói lên chân lí khoa học dù
điều đó đã đối lập với quan điểm của
Giáo hội lúc bấy giờ và sẽ nguy hại đến
tính mạnh Vì khi đó Giáo hội là cơ quan
có quyền sinh sát đối với mọi người dân
Ga-li-lê đã trải qua những năm tháng cuối
đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí
khoa học
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm những từ cần nhấn
giọng trong bài
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc
+ YC hs đọc diễn cảm trong nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
+ Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc
hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung bài?
-
vài hs đọc lại
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Con sẻ
với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ,mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hạiđến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải quanhững năm thánh cuối đời trong cảnh tùđày vì bảo vệ chân lí khoa học
- Lắng nghe
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời: nhấn giọng những từngữ ca ngợi dũng khí bảo vệ chân lí của
2 nhà khoa học: trung tâm, đứng yên,bác bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà thuyết
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- Vài hs thi đọc trước lớp
- Đọc rành mạch, trơi chảy;biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với nội dung; bước đầu nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ con của sẻ già (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
Trang 4III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) HD đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: rít lên, tuyệt
vọng, mõm, khản đặc
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: tuồng như, khản
đặc, bối rối, kính cẩn
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- Gv đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Trên đường đi, con chó thấy gì?
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó
dừng lại và lùi?
- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên
cây lao xuống cứu con được miêu tả như
thế nào?
- Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu
Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó
xuống đất là sức mạnh gì?
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối
- 5 hs đọc 5 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu tổ xuống+ Đoạn 2: tiếp theo con chó+ đoạn 3: tiếp theo xuống đất+ Đoạn 4: tiếp theo thán phục+ Đoạn 5: phần còn lại
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi Đoạn 1chậm rãi khoan thai, đoạn 2,3 hồi hộpcăng thẳng, đoạn 4,5 chậm rãi, thán phục
- Luyện theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Con chó đánh hơi thất một con sẻ nonvừa rơi từ trên tổ xuống Nó chậm rãi tiếnlại gần sẻ non
- Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cây laoxuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ rấthung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi
vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnhlàm nó phải ngần ngại
- Con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơitrước mõm con chó; lông dựng ngược,miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết;nhảy hai, ba bước về phía cái mõm hárộng đầy răng của con chó; lao đến cứucon, lấy thân mình phủ kín sẻ con
- Đó là sức mạnh của tình mẹ con, mộttình cảm tự nhiên, bản năng trong con sẻkhiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớnvẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con
- Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng
Trang 5với con sẻ nhỏ bé?
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi 5 hs đọc lại 5 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm các từ ngữ cần
nhấn giọng trong bài
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ YC hs luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm trước
lớp
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc
tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 hs đọc lại bài
- Bài văn nói lên điều gì?
- Tình mẹ thương con là tình cảm thiêng
liêng cao cả, rất đáng trân trọng
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Ôn tập
cảm đối đầu với con chó săn hung dữ đểcứu con là một hành động đáng trân trọng,khiến con người cũng phải cảm phục
- 5 hs đọc lại 5 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời: dừng chân, tuồng như,dựng ngược, rít lên, tuyệt vọng, thảm thiết,bé bỏng,
- Lắng nghe
- Luyện theo cặp
- Vài hs thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- 1 hs đọc lại bài
- Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thâncứu sẻ non của sẻ già
- Lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KHIẾN
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nĩivới bạn, với anh chị hoặc với thầy cơ (BT3)
*HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (Bt2, mục III) ; đặt được 2 câu khiếnvới 2 đối tượng khác nhau (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét )
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
- 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 ( phần luyện tập )
III/ Các hoạt động dạy-học:
- HS đọc, trao đổi, thảo luận, gạch chân câu
cĩ trong đoạn văn bằng phấn màu, lớp gạchbằng chì vào SGK
+ Chỉ ra tác dụng của câu này dùng để làm gì
Trang 6- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gợi ý: Mỗi em đều đặt mình trong trường
hợp muốn mượn một quyển vở của bạn bên
cạnh
- HS tự làm bài
+ Gọi 4 - 6 HS tiếp nối nhau lên bảng, mỗi
HS đặt 1 câu Mỗi em đặt các câu khác nhau
- HS khác nhận xét bổ sung câu của bạn
- GV kết luận: Khi viết câu yêu cầu đề nghị,
mong muốn, nhờ vả, của mình với người
khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc
dấu chấm than
3* Ghi nhớ:
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- HS tiếp nối đặt câu khiến
- GV sửa lỗi dùng từ cho điểm HS viết tốt
4* Phần luyện tập:
Bài 1:
- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài tập
1 HS tự làm bài
+ GV dán 4 băng giấy viết một đoạn văn
như sách giáo khoa
- 4 HS lên bảng gạch chân dưới những câu
khiến có trong đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo đúng
giọng điệu phù hợp với câu khiến
- HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS đọc đề bài
+ Nhắc HS: trong sách giáo khoa câu khiến
thường được dùng để yêu cầu HS trả lời câu
hỏi hoặc giải bài tập
- Cuối các câu khiến này thường có dấu
chấm
- GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm
- Các nhóm làm vào phiếu, tìm các câu
khiến có trong sách Toán hoặc sách Tiếng
Việt lớp 4
- Nhóm nào xong trước lên dán tờ phiếu lên
bảng và đọc các câu khiến vừa tìm được
- Nhận xét, bổ sung Đọc lại các câu khiếnvừa tìm được
- HS đọc kết quả
+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm
+ 1 HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
+Tiếp nối nhau đọc bài làm:
+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau.+ Lắng nghe
- 3 - 4 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Tiếp nối nhau đặt:
- 3 - 4 HS đọc lớp đọc thầm trao đổi, thảoluận cặp đôi
+ 4 HS lên bảng gạch chân câu khiến, lớpgạch bằng chì vào SGK
+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọng phùhợp với câu khiến
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng.+ Đọc lại các câu khiến vừa tìm được + HS khác nhận xét bổ sung bài bạn
Trang 7-Lớp nhận xét bài nhĩm bạn.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV nhắc HS: Đặt câu khiến phải phù hợp
với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị mong
muốn
- HS tự làm bài đặt câu khiến vào vở
- HS tiếp nối đọc câu khiến vừa đặt
3 Củng cố - dặn dị:3p
Khi nào thì chúng ta sử dụng Câu khiến ?
- Dặn HS về nhà học bài và viết 3 đến 5 câu
- Tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt
+ Tiếp nối nhau nhắc lại
- HS cả lớp thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN
I Mục tiêu :
- Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ).
- Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III) ; bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2) ; biết đặt câu với từ cho trước (hãy, xin, đi) theo cách đã học (BT3) *HS khá, giỏi nêu được tình huống cĩ thể dùng câu khiến (BT4)
II Đồ dùng dạy học:
- 3 tờ phiếu khổ to, mỗi băng đều viết câu văn (Nhà vua hồn lại gươm cho Long Vương) bằngmực xanh đặt trong các khung khác nhau để 3 HS làm BT1 ( phần nhận xét ) - chuyển câu kểthành câu khiến theo 3 cách khác nhau
nhà vua hồn kiếm lại cho Long Vương
4 băng giấy - mỗi băng viết một câu văn BT1 ( phần luyện tập)
3 tờ giấy khổ rộng - mỗi tờ viết 1 tình huống (a, b hoặc c ) của BT2, giấy tương tự để 3 HS làmBT3
III/ Các hoạt động dạy-học:
A KTBC:
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Phần nhận xét:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS biết cách chuyển câu kể
Nhà vua hồn gươm lại cho Long Vương
thành câu khiến theo 4 cách đã nêu trong
Trang 8- GV dán 3 băng giấy, phát bút màu đỏ
mời 3 HS lên bảng chuyển câu kể thành
câu khiến theo 3 cách khác nhau
- HS đọc lại các câu khiến vừa tạo ra theo
giọng điệu phù hợp
- HS nhận xét
+ Cách 4: HS đọc lại nguyên văn câu kể:
Nhà vua trả kiếm lại cho Long Vương,
chuyển câu này thành câu khiến chỉ nhờ
vào giọng điệu phù hợp với câu khiến
+ HS đặt câu theo giọng điệu phù hợp và
- Chia nhóm HS trao đổi thảo luận và
hoàn thành chuyển câu kể thành câu khiến
viết sẵn trong băng giấy
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận các câu đúng cho
điểm các nhóm có số câu nhiều hơn và
đúng hơn
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu, trao đổi theo nhóm để
đặt câu khiến đúng với từng tình huong
giao tiếp, đối tượng giao tiếp
+ Mời 3 HS lên làm trên bảng
- HS trong nhóm đọc kết quả làm bài
- HS nhận xét các câu mà bạn vừa đặt đã
đúng với tình huống đặt ra chưa
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng đặt câu khiến theo yêu cầu
Dưới lớp tự làm bài
- Gọi HS đọc đúng giọng điệu phù hợp
từng câu khiến
Bài 4:
+ HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm vào vở, tiếp nối trả lời
- Cử đại diện lên dán băng giấy lên bảng
- Bổ sung các câu kể mà nhóm bạn chưa tìm được
- 1 HS đọc
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- 3 HS lên bảng đặt câu theo từng tình huống vàviết vào phiếu
Trang 9- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tìm thêm các câu tục
ngữ, thành ngữ nĩi về dũng cảm và học
thuộc các thành ngữ đĩ
+ Tự suy nghĩ và trả lời vào vở
+ Tiếp nối phát biểu:
+ Nhận xét câu trả lời của bạn
- HS cả lớp về nhà thực hiện
TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI ( Kiểm tra viết )
I Mục tiêu :
- Viết được một bài văn hồn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GVlựa chọn) ; bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõý
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn đề bài và dàn ý ve bài văn miêu tả cây cối:
- Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây
-Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây
- Kết bài: Cĩ thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc t/c của người tả với cây
- HS: Giấy kiểm tra để làm bài kiểm tra
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
thể theo các đe gợi ý, ra đề khác cho HS
Khi ra đề cần chú ý những điểm sau:
- Nêu ra ít nhất 3 đề để HS lựa chọn được
1 đề bài tả một cái cây gần gũi, mình ưa
3 Em thích lồi hoa nào nhất? Hãy tả lồi hoa
đĩ Chú ý mở bài theo cách gián tiếp
- 2 HS đọc
+ HS viết bài vào giấy kiểm tra
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I/ Mục tiêu:
Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chínhtả,…); tự sửa được các lỗi đã mất trong bài viết theo hướng dẫn của giáo viên
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung
- Phiếu học tập để thống kê các lỗi trong bài làm của mình theo từng loại và sửa lỗi
Trang 10III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Nhận xét chung về bài làm của hs:
* Ưu điểm: Hiểu đề, viết đúng yêu cầu của
đề Xác định đúng đề bài, bài làm đủ 3
phần Diễn đạt câu, ý tốt , một số bài có sự
sáng tạo khi tả, hình thức trình bày đúng,
sạch sẽ
* Khuyết điểm: Lỗi chính tả sai nhiều, dùng
từ chưa chính xác, đặt câu chưa đúng, sử
dụng dấu câu không phù hợp, không sử
dụng dấu câu cả bài
- Trả bài cho hs
2 HD chữa bài
* HD từng hs chữa lỗi
- Phát phiếu cho hs
- YC hs trao đổi với bạn bên cạnh để soát
lỗi còn sót
- Theo dõi, kiểm tra hs làm việc
* HD chữa lỗi chung
- Chép các lỗi định chữa trên bảng lớp
Chính tả
Câu:
- Gọi hs lên bảng chữa lần lượt từng lỗi
- Cùng hs nhận xét, chữa lại cho đúng
3 Hd học tập những đoạn văn, bài văn
hay
- Đọc những bài văn hay của một số hs
- Cùng hs trao đổi, nhận xét để tìm ra cái
hay, cái đáng học của đoạn văn
- YC hs chọn đoạn văn trong bài làm của
mình để viết lại
- Gọi hs đọc đoạn văn đã viết lại
4
Củng cố, dặn dò:
- Về nhà viết lại bài (nếu chưa đạt)
- Khen ngợi những hs làm việc tốt trong tiết
trả bài
- Bài sau: Ôn tập
- Mỗi em đọc lời phê của gv, đọc nhữngchỗ lỗi trong bài; viết vào phiếu học tậpvà sửa lỗi
- Trao đổi cùng bạn bên cạnh
- Trao đổi, nhận xét
- HS chọn và viết lại theo cách hay hơn
- 3-4 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 11CHÍNH TẢ (Nhớ – viết) BÀI THƠ VỀ TIỀU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dịng thơ theo thể loại tự do và trình bày các khổ thơ.Khơng mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả 2 b; 3b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2b , viết nội dung BT3b
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài
2) HD hs nhớ-viết:
- Gọi hs đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối
của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- YC hs nhìn sách giáo khoa tìm các từ
khó viết và chú ý cách trình bày
- HD hs phân tích và viết vào B: đột ngột,
buồng lái, mưa tuôn, ướt áo
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Bài thơ được trình bày thế nào?
- YC hs gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ - tự
viết bài
- YC hs soát lại bài
- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập chính tả
Bài 2b: Hướng dẫn HS làm
- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Gọi các nhóm dán bài lên bảng lớp và
trình bày kết quả
Bài tập 3a: Gọi hs đọc yc
- Yc hs xem tranh và tự làm bài gạch
những tiếng viết sai chính tả
- Dán lên bảng 3 băng giấy, gọi hs lên
bảng thi làm bài
- Gọi hs đọc lại bài hoàn chỉnh
- YC hs nhận xét: chính tả, phát âm
- 1 hs đọc thuộc lòng trước lớp
- Nối tiếp nhau nêu: xoa, đột ngột,buồng lái, mưa tuôn, mưa xối, ướt áo
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc to trước lớp
- Viết thẳng cột từ trên xuống, hết mỗikhổ cách 1 dòng
- Tự viết bài
- Tự soát bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe
- Làm bài trong nhóm 4
- Trình bày kết quả
- 1 hs đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- 3 hs lên bảng thi làm bài
- HS làm bài đọc to trước lớp
- Nhận xét
Trang 12C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong
bài
- Đọc lại và nhớ thông tin thú vị ở BT3
- Bài sau: Ôn tập
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD hs hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi hs đọc đề bài
- Gạch chân: lòng dũng cảm, chứng kiến,
tham gia
- Gọi hs đọc các gợi ý trong SGK
- Gọi hs mô tả những gì diễn ra trong 2
bức tranh
- Hành động của các chú công an, bộ đội
chứng tỏ các chú là người dũng cảm,
hành động nhận lỗi của bạn nhỏ cũng nói
lên bạn là người dũng cảm nhận lỗi và
sửa lỗi
- Treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý 2
- Các em định kể câu chuyện về ai? Câu
chuyện đó xảy ra khi nào? Hãy giới thiệu
- 1 hs đọc to trước lớp
- Theo dõi
- 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý, cả lớptheo dõi trong SGK xem các tranh minhhọa
+ Các chú bộ đội, công an đang dũngcảm, vật lộn với dòng nước lũ để cứungười, cứu tài sản của dân
+ Bạn nhỏ trèo cây hái trộm quả củagia đình một người hàng xóm Bạn nhận
ra lỗi lầm của mình và xin lỗi ngườihàng xóm
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nối tiếp nhau giới thiệu+ Tôi xin kể câu chuyện về chính mình
Một lần tôi nô đùa với con mèo làm vỡchiếc gương của mẹ Tôi đã phải đấutranh với chính mình để dũng cảm nhậnlỗi với mẹ
Trang 13cho các bạn cùng nghe
3) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Yc hs kể chuyện trong nhóm cặp
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp
- YC hs lắng nghe, trao đổi với các bạn
về câu chuyện
- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Bài sau: Đôi cánh của Ngựa Trắng
- Nhận xét tiết học
+ Tôi xin kể với các bạn về các chú bộđội đã dũng cảm cứu dân khỏi nhữngcơn lũ Hình ảnh các chú trong ngàyhôm đó không phai mờ trong trí của tôi
- HS thực hành kể chuyện trong nhómcặp
- Vài hs thi kể trước lớp + Bạn cảm thấy thế nào khi tận mắtchứng kiến việc làm của chú ấy?
+ Theo bạn nếu không có chú ấy thìchuyện gì sẽ xảy ra?
+ Việc làm của chú ấy có ý nghĩa gì? + Bạn cảm thấy thế nào khi dũng cảmnhận lỗi với bố mẹ?
- Nhận xét
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên quan đến phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3 và bài 4* dành cho HS khá, giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
A KiĨm tra bµi cị:
B Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs nêu y/c của bài
- YC hs kiểm tra từng phép tính, sau đó
báo cáo kết quả trước lớp
- Cùng hs nhận xét câu trả lời của hs
Bài 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm căp
và gọi 1 HS lên bảng trình bày
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs làm vào vở
- Lần lượt nêu ý kiến của mình
- HS thảo luận nhĩm cặp
- 1 HS lªn b¶ng gi¶i
Trang 14Bài 3: Gọi hs nêu y/c của bài
- HS thảo luận nĩm 4
- Đại diện thi đua
- Chấm bài và tuyên dương nhĩm thắng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc đề bài
- HS thảo luận và thi đua
- 2 hs lên bảng giải thi đua, cả lớp làm vàovở
Bµi gi¶i:
LÇn sau lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:
32850 : 3 = 10950 (l)C¶ 2 lÇn lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:
32850 + 10950 = 43800 (l)Lĩc ®Çu trong kho cã sè lÝt x¨ng lµ:
56200 + 43800 = 100000 (lÝt x¨ng) Đáp số:: 100000 lít xăng
TỐN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
ĐỀ DO PHỊNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGỌC HIỂN RA
-TỐN
HÌNH THOI
Trang 15I/ Mục tiêu:
Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nĩ
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 SGK
- HS: Chuẩn bị giếy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo
+ Mỗi hs chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thànhhình vuông hoặc hình thoi
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Hãy kể tên các hình
mà em biết?
- Tiết toán hôm nay, các em làm quen với
một hình mới, đó là hình thoi
B/
Bài mới:
1) Hình thành biểu tượng về hình thoi
- Các em dùng các thanh nhựa để lắp
ghép thành một hình vuông
- Dùng mô hình mình vừa lắp ghép, các
em đặt lên giấy nháp và vẽ theo đường
nét của mô hình để có được hình vuông
trên giấy
- GV vẽ hình vuông lên bảng
- GV xô lệch hình vuông để được hình
mới và vẽ hình này lên bảng (yc hs làm
theo)
- Giới thiệu: Hình vừa được tạo từ hình
vuông là được gọi là hình thoi
- YC hs đặt mô hình thoi vừa tạo lên giấy
và vẽ
- Gv vẽ trên bảng lớp
- 2 em ngồi cùng bàn hãy quan sát hình
đường viền trong SGK và chỉ hình thoi có
trong đường diềm
- Đặt tên hình thoi trên bảng là ABCD và
hỏi: Đây là hình gì?
2) Nhận biết một số đặc điểm của hình
thoi
- Yc hs quan sát hình thoi ABCD trên
bảng
+ Kể tên các cặp cạnh song song với nhau
có trong hình thoi?
+ Các em hãy dùng thước đo độ dài các
- Hình vuông, hình chữ nhật, hình tứgiác
- Lắng nghe
- HS thực hành lắp ghép hình vuông
- Thực hành vẽ hình vuông bằng môhình
- Quan sát
- Theo dõi, thực hiện theo
- Lắng nghe
- Thực hành vẽ hình thoi bằng mô hình
- 2 hs ngồi cạnh nhau chỉ cho nhau xem
- Đây là hình thoi
- Quan sát hình thoi trên bảng
- AB//DC; BC//AD
- HS thực hiện đo độ dài các cạnh củahình thoi và trả lời: Các cạnh của hìnhthoi có độ dài bằng nhau
- Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song
Trang 16cạnh của mô hình hình thoi và cho biết:
độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào
so với nhau?
- Bạn nào có thể cho cả lớp biết hình thoi
có những đặc điểm nào?
- Gv ghi bảng như SGK
- Gọi hs lên bảng chỉ vào hình và nói
những đặc điểm của hình thoi
3) Luyện tập-thực hành
Bài 1: Treo bảng phụ có vẽ các hình như
BT1 và hỏi:
+ Hình nào là hình thoi?
+ Hình nào là hình chữ nhật ?
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Vẽ bảng hình như SGK
+ Các em hãy dùng ê ke kiểm tra xem hai
đường chéo của hình thoi có vuông góc
với nhau không?
+ Dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét
để kiểm tra xem hai đường chéo của hình
thoi có cắt nhau tại trung điểm của mỗi
hình hay không?
Kết luận: Hai đường chéo của hình thoi
vuông góc với nhau tại trung điểm của
mỗi đường
*Bài 3: (dành cho HS khá giỏi)
C/ Củng cố, dặn dò:
- Hình như thế nào thì được gọi là hình
thoi?
- Hai đường chéo của hình thoi như thế
nào với nhau?
- Ghi nhớ những đặc điểm của hình thoi
- Bài sau: Diện tích hình thoi
song và 4 cạnh bằng nhau
- Lắng nghe, vài hs lặp lại
- 1 hs đọc yêu cầu
TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH THOI I/ Mục tiêu:
Biết tính diện tích hình thoi
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
II/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 17Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Hình thoi
- Nêu đặc điểm của hình thoi?
- Hai đường chéo của hình thoi như thế
nào với nhau?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, cô
sẽ giúp các em biết cách tính diện tích
- Đưa miếng bìa hình thoi chuẩn bị, nêu:
Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n
Tính diện tích của hình thoi
- Hãy tìm cách cắt hình thoi thành 4 hình
tam giác bằng nhau, sau đó ghép lại
thành hình chữ nhật
- Vậy ta cắt theo 2 đường chéo và ghép
thành hình chữ nhật AMNC
- Đính hình thoi ban đầu, các hình đã cắt
và ghép lại hình chữ nhật lên bảng
- Chỉ vào hình và hỏi: Theo em, diện tích
hình thoi ABCD và diện tích hình chữ
nhật AMNC như thế nào với nhau?
- Vậy ta có thể tính diện tích hình thoi
thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- YC hs đo các cạnh của hình chữ nhật và
so sánh chúng với đường chéo của hình
thoi ban đầu
- Diện tích hình chữ nhật được tính như
thế nào?
- Ghi bảng: DT hình chữ nhật MNCA là m
x 2n mà m x 2n =mxn2
- m và n là gì của hình thoi?
- Vậy ta tính diện tích hình thoi bằng cách
nào?
Kết luận và ghi bảng: Diện tích hình thoi
bằng tích độ dài hai đường chéo chia cho
2 (cùng một đơn vị đo)
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Hs suy nghĩ và phát biểu
- Theo dõi
- Diện tích hai hình bằng nhau
- Nêu: AC=m; AM=
- Là độ dài hai đường chéo của hình thoi
- Bằng cách lấy tích độ dài 2 đường chéo chia cho 2
- Lắng nghe, theo dõi, vài hs lập lại
Trang 18Ta có công thức: S = mxn2
b) Thực hành
Bài 1: Gọi hs nêu yc
- Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Đọc lần lượt từng câu, yêu cầu hs thực
hiện B
- Gọi hs nêu cách tính diện tích ở câu b
*Bài 3: ( dành cho HS khá giỏi)
C/ Củng cố, dặn dò;
- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm
sao?
- Về nhà học thuộc công thức tính diện
tích hình thoi
- Bài sau: Luyện tập
- 1 hs nêu trước lớp
- 2 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a) 6 cm2; b) 14 cm2
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thực hiện Bàng con a) 50dm2; b) 300 dm2
- ta đổi 4m = 40 dm rồi thực hiện tính diện tích
- Ta lấy tích độ dài hai đường chéo chia cho 2
TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nĩ
- Tính được diện tích hình thoi
Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Diện tích hình thoi
- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm
sao?
- Tính diện tích hình thoi biết: độ dài 2
đường chéo là 4cm và 7cm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Nêu lần lượt từng câu, yc hs làm vào B
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở
2 hs trả lời
- Muốn tính diện tích hình thoi ta lấy độ dài
2 đường chéo chia cho 2
- 14 cm2
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thực hiện B: a) 19 x 12 : 2 = 114 (cm2)b) Có 7dm = 70cm
30 x 70 : 2 = 105 (cm2)
- 1 hs đọc đề bài
- Tự làm bài Diện tích miếng kính là:
14 x 10 : 2 = 70 (cm2) Đáp số: 70 cm2
Trang 19- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải
đúng
*Bài 3: ( dành cho HS khá giỏi)
Bài 4: Gọi hs đọc yc
- Các em thực hành gấp giấy như hd
SGK
- Nhận xét sự gấp giấy của hs
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm
sao?
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- 1 hs đọc yêu cầu
- Thực hành gấp giấy
- 1 hs trả lời
KHOA HỌC
NGUỒN NHIỆT I/ Mục tiêu:
- Kể tên và nêu được vai trị của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an tồn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinhhoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
II/ Các hoạt động dạy-học:
KTBC
A/ Giới thiệu bài:
B/
Bài mới :
Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và
vai trò của chúng
- Các em hãy quan sát tranh minh họa
và vốn hiểu biết thảo luận nhóm đôi hãy
trả lời câu hỏi: Những vật là là nguồn tỏa
nhiệt cho các vật xung quanh? Hãy nói về
vai trò của chúng
- Gọi hs trình bày
- Làm việc nhóm đôi
- Các nhóm nối tiếp trình bày + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởiấm, phơi khô thóc, lúa, ngô, quần áo,nước biển bốc hơi nhanh tạo thànhmuối, (hình 1)
+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấuchín thức ăn, đun sôi nước, (hình 2) + Bàn ủi điện: giúp ta ủi khô quần áo(hình 3)
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn
Trang 20- GV ghi nhanh lên bảng thành các nhóm:
đun nấu, sưởi ấm, sấy khô,
- Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì?
Kết luận:
- Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy như
que diêm, than củi, ga, giúp cho việc
thắp sáng và đun nấu
- Bếp điện, lò sưởi điện đang hoạt động
giúp cho việc sưởi ấm hay làm nóng chảy
một vật nào đó
- Mặt trời luôn tỏa nhiệt làm nóng sấy khô
nhiều vật
- Khí biôga là một loại khí đốt, được tạo
thành bởi phân, rơm rạ được ủ kín trong
bể, thông qua quá trình lên men Khí
bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được khuyến
khích sử dụng rộng rãi
* Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi
sử dụng các nguồn nhiệt
- Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào?
- Em còn biết những nguồn nhiệt nào
khác?
- Em hãy quan sát hình 5,6 SGK/107 nêu
những rủi ro có thể xảy ra có trong hình?
- Vậy chúng ta phải làm gì để phòng tránh
những rủi ra trên?
- Các em hãy hoạt động nhóm 4 ghi vào
phiếu những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy
ra khi sử dụng các nguồn nhiệt mà em biết
và cách phòng tránh
- Gọi các nhóm trình bày
Những rủi ra, nguy hiểm có thể xảy
ra
- Bị bỏng do chơi đùa gần vật tỏa nhiệt:
bếp củi, bếp than,
- Bị bỏng do bưng nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
vào mùa đông
- Sấy khô, đun nấu, sưởi ấm
- Lắng nghe
- Nhà em sữ dụng những nguồn nhiệt:ánh sáng Mặt trời, bàn ủi, bếp điện, bếpthan, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc,
- Lò nung gạch, lò sưởi điện, lò nung đồgốm
- Chơi gần bếp đang nấu nước sôi có thể
bị bỏng (hình 5); để quên bàn ủi điệnđang nóng trên quần áo sẽ cháy áo vàcháy những đồ vật khác (hình 6)
- Không chơi gần bếp lửa, không được ủiđồ rồi làm việc khác
Chia nhóm 4 làm việc
- Các nhóm trình bày
Cách phòng tránh
- Không nên chơi đùa gần bàn ủi, bếpcủi, bếp than
- Dùng lót tay khi bưng nồi, xoong, ấm
- Không để các vật dễ cháy gần bếpthan, bếp củi
Trang 21- Bị cảm nắng
- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa quá
to
+ Tại sao phải dùng lót tay để bưng nồi,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
+ Tại sao không nên vừa ủi quần áo vừa
làm việc khác?
Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt,
các em nhớ phải thật cẩn thận và nhớ
những việc làm cần tránh để không xảy ra
những rủi ro, nguy hiểm
* Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản
xuất ở gia đình Thảo luận: Có thể làm gì
để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
- Các em hãy hoạt động nhóm đôi nói
cho nhau nghe em và gia đình có thể làm
gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
- YC các nhóm phát biểu
Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt,
em và gia đình cần phải thực hiện tiết
kiệm Vì muốn có được nguồn nhiệt, gia
đình phải tốn tiền, của Vì thế phải sử
dụng các nguồn nhiệt khi thật cần thiết
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn
nhiệt?
- Về nhà xem lại bài, nói với gia đình thực
hiện tiết kiệm nguồn nhiệt
- Bài sau: Nhiệt cần cho sự sống
- Đội nón khi ra đường Không nên chơiđùa ngoài nắng
- Để lửa vừa phải và phải canh chừng + Vì khi đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa
ra xung quanh một lượng nhiệt rất lớn.Nhiệt này truyền vào xoong, nồi Xoong,nồi làm bằng kim loại là vật dẫn nhiệttốt , lót tay là vật cách nhiệt, nên ta dùnglót tay để bưng nồi, xoong ra khỏi nguồnnhiệt để tránh bị bỏng và bể đồ dùng + Vì bàn ủi là điện đang hoạt động toả ranhiệt rất mạnh Nếu vừa ủi đồ vừa làmviệc khác rất dẽ bị bỏng tay, chảy quầnáo và có khi cháy cả những đồ vật khác
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi
- Lần lượt phát biểu+ Tắt bếp điện khi không dùng + Đậy kín phích nước nóng để giữ chonước nóng lâu hơn
+ Không để lửa quá to khi đun bếp+ Không để bàn ủi đang nóng mà khôngủi đồ
- Lắng nghe
- Tại vì nếu không tiết kiệm sẽ hao phítiền của của gia đình và có thể ảnhhưởng đến mọi người xung quanh
- Lắng nghe, thực hiện
KHOA HỌC NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG I/ Mục tiêu:
Trang 22Nêu vai trị của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất.
II/ / Đồ dùng dạy-học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2)
Bài mới:
* Hoạt động 1: Trò chơi ai nhanh, ai
đúng
- Cơ chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6
hs, nhóm cử 1 hs tham gia vào BGK, BGK
có nhiệm vụ đánh dấu câu trả lời đúng
của từng nhóm và ghi điểm Cơ sẽ lần lượt
nêu câu hỏi, đội nào giơ tay trước sẽ trả
lời Sau đó sẽ giải thích ngắn gọn lí do tại
sao đội mình chọn như vậy Mỗi câu trả
lời đúng được 5 điểm, sai trừ 1 điểm, thời
gian suy nghĩ là 30 giây Sau đó cơ cùng
BGK tổng kết Đội nào cao điểm nhất sẽ
là đội thắng cuộc (các em tham khảo
SGK trước khi bắt đầu trò chơi)
- Lần lượt nêu câu hỏi
- Nhận xét, kết luận đáp án đúng
- Tổng kết, tuyên dương đội thắng cuộc
Kết luận: Mục bạn cần biết/108
* Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò của
nhiệt đối với sự sống trên trái đất
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi, trả
lời: Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không
được Mặt Trời sưởi ấm?
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Mục bạn cần biết SGK/109
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhiệt rất quan trọng cho sự sống trên
Trái Đất, nếu không có nhiệt thì sự sống
- Lắng nghe, chia nhóm, cử ban giám khảo
- Xem SGK
- Các nhóm suy nghĩ trả lời
- Vài hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày+ Gió sẽ ngừng thổi+ Không có mưa+ Không có vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
+ Không có sự bĩc hơi nước, sự chuyển thể của nước
+ Không có sự sống trên trái đất
- Vài hs đọc lại
- Lắng nghe
Trang 23không tồn tại
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Ôn tập
Lịch sử THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII I/ Mục tiêu:
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉXVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh buơn bán nhộn nhịp, phốphường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II/ Đồ dùng học tập:
- Bản đồ VN, phiếu học tập của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Giảng khái niệm thành thị: Thành thị ở
giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính
trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông
dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát
triển
- Treo bản đồ VN, yêu cầu hs xác định vị
trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên
bản đồ
* Hoạt động 2: Thăng Long, Phố Hiến,
Hội An-Ba thành thị lớn thế kỉ XVI-XVII
- Các em hãy đọc các nhận xét của người
nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An trong SGK thảo luận nhóm 4 để điền
vào bảng thống kê sau (phát phiếu cho hs)
- Gọi hs dán phiếu và trình bày
- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK,
các em hãy mô tả lại các thành thị Thăng
Long, Phố Hiến, Hội An
Kết luận: Ở TK XVI-XVII, cuộc sống ở các
thành thị như Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An trở nên sôi động Thăng Long lớn bằng
thị trấn ở một số nước Châu Á, Phố Hiến
thì lại có trên 2000 nóc nhà, còn Hội An là
phố cảng đẹp nhất, lớn nhất ở Đàng Trong
* Hoạt động 3: Tình hình kinh tế nước ta
- Lắng nghe
- Vài hs lên bảng xác định
- Chia nhóm 4 thảo luận
- Dán phiếu và trình bày
- 3 hs trình bày (mỗi hs trình bày 1thành thị)
- Lắng nghe
Trang 24TK XVI-XVII
- Các em hãy dựa vào các thông tin trong
SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1) Nêu nhận xét chung về số dân, quy mô
và hoạt động buôn bán trong các thành thị
ở nước ta vào TK XVI-XVII
2) Theo em, hoạt động buôn bán ở các
thành thị trên nói lên tình hình kinh tế
(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương
nghiệp) nước ta thời đó như thế nào?
Kết luận: Thành thị nước ta lúc đó tập
trung đông người, quy mô hoạt động và
buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát triển
của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh
của nông nghiệp và thủ công nghiệp
C/ Củng cố, dặn dò;
- Gọi hs đọc bài học SGK/58
- Về nhà xem lại bài, trả lời 2 câu hỏi SGK
- Bài sau: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long (năm 1786)
1) Thành thị nước ta TKXVI-XVII tậptrung đông người, quy mô hoạt động vàbuơn bán rộng lớn, sầm uất
- Hoạt động buôn bán ở các thành thịnói lên ngành nông nghiệp,tiểu thủcông nghiệp, thương nghiệp phát triểnmạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để traođổi, buôn bán
- Chỉ cĩ vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam
* HS khá giỏi : + Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ hẹp: do núi lan ra sát biển, sơng ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng
+ Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy núi Bạch Mã
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
* Hoạt động 1: Các đồng bằng nhỏ hẹp
với nhiều côn cát ven biển
- Treo bản đồ địa lí VN và chỉ tuyến
đường sắt, đường bộ từ TPHCM đến Hà
Nội Sau đó xác định dải đồng bằng
- Quan sát trên bản đồ, lắng nghe, ghi nhớ
Trang 25duyên hải miền Trung ở phần giữa của
lãnh thổ VN: Phía bắc giáp đồng bằng
Bắc Bộ, phía nam giáp ĐBNB; phía tây là
đồi núi thuộc dãy Trường Sơn; phía đông
là Biển Đông
- Treo lược đồ: Các em hãy quan sát lược
đồ, hãy đọc tên các đồng bằng duyên hải
miền Trung theo thứ tự từ Bắc vào Nam
- Các em hãy hoạt động nhóm 4, quan sát
lược đồ, ảnh trong SGK trao đổi với nhau
về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở
duyên hải miền Trung so với ĐBBB và
ĐBNB
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: 5 đồng bằng này chạy dọc theo
biển khu vực miền Trung nên mới gọi là:
dải đồng bằng duyên hải miền Trung
Các đồng bằng được gọi tên theo tên của
tỉnh có ở đồng bằng đó Dải đồng bằng
duyên hải miền Trung chỉ gồm các đồng
bằng nhỏ, hẹp, song tổng diện tích cũng
khá lớn, gần bằng diện tích ĐBBB
- Dựa vào kết quả hoạt động và KL của
cô, bạn nào có thể nêu lại ngắn gọn đặc
điểm của đồng bằng duyên hải miền
Trung
- Treo lược đồ đầm phá ở Thừa Thiên
Huế, giới thiệu và minh họa trên lược đồ:
các đồng bằng ven biển thường có các
cồn cát cao 20-30m, những vùng thấp,
trũng ở cửa sông, nơi có doi cát dài ven
biển bao quanh thường tạo nên các đầm,
phá
- ĐB Thanh-Nghệ-Tĩnh, ĐB Bình -Trị-Thiên, ĐB Nam - Ngãi, ĐB Bình Phú-Khánh Hoà, ĐB Ninh THuận, BìnhTHuận
- Làm việc nhóm 4
- Trình bày + Tên gọi của các dải đồng bằng lấy từtên của các tỉnh nằm trên vùng đồngbằng đó
+ Vị trí: Nằm sát biển, Phía Bắc giápĐBBB, phía tây giáp dãy núi Trường Sơn,phía Nam giáp ĐBNB, phía đông là BiểnĐông
+ Các đồng bằng duyên hải miền Trungnhỏ và hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan
ra sát biển
- Lắng nghe
- 1 hs trả lời: ĐB duyên hải miền trung có
5 dãy đồng bằng được gọi theo tên củatỉnh ở đồng bằng đó, các dãy đồng bằngnày nhỏ và hẹp song tổng diện tích cũnggần bằng ĐBBB
- Lắng nghe
Trang 26- Quan sát hình 2, em hãy đọc tên các
đầm phá ở Thừa Thiên-Huế
- Gọi hs đọc SGK/136 (mục 1)
- Ở các vùng ĐB này có nhiều cồn cát
cao, do đó thường có hiện gì xảy ra?
- Nhân dân ở đây làm gì để ngăn gió di
chuyển các cồn cát vào sâu trong đất
liền?
- Ngoài đặc điểm nhỏ, hẹp, nằm sát biển
đồng bằng duyên hải miền trung còn có
đặc điểm gì?
* Hoạt động 2: Khí hậu có sự khác biệt
giữa khu vực phía bắc và phía nam
- Gọi hs đọc mục 2 SGK/136
- Các em hãy quan sát lược đồ hình 1
SGK: chỉ dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân;
đọc tên hai thành phố ở phía bắc và nam
dãy núi Bạch Mã
- Giải thích: Dãy núi này đã chạy thẳng
ra bờ biển nằm giữa Huế và Đà Nẵng
(Chỉ trên lược đồ) Người ta gọi đây là
bức thành bức tường cắt ngang dải đồng
bằng duyên hải miền Trung
- Để đi từ Huế vào Đà Nẵng và từ Đà
Nẵng ra Huế phải đi bằng cách nào?
- Các em quan sát hình 4 thảo luận nhóm
đôi miêu tả đoạn đường vượt núi trên đèo
Hải Vân
- Gọi hs trình bày
- Ngoài tuyến đường bộ qua đèo Hải Vân,
ta có thể đi đường hầm qua đèo Hải Vân
mới được xây dựng vừa rút ngắn, vừa dễ
đi, hạn chế được tắc nghẽn giao thông do
đất đá ở vách núi đổ xuống hoặc cả đoạn
đường bị sụt lở vì mưa lớn
- Gọi hs đọc SGK mục 2 /136 và 137
- Các em hãy đọc lại SGK thảo luận
nhóm 4 cho biết: Khí hậu phía Bắc và
phía Nam ĐB duyên hải miền Trung khác
nhau như thế nào?
- Gọi các nhóm trình bày
- 1 hs đọc: phá Tam Thanh, đầm Cầu Hai
- 1 hs đọc
- Thường có hiện tượng di chuyển củacác cồn cát
- Nhân dân trồng phi lao
- Có nhiều cồn cát và đầm phá
- 1 hs đọc to trước lớp
- Quan sát và vài hs lên bảng chỉ và đọctên 2 TP: Huế, Đà Nẵng
- Lắng nghe
- Đi đường bộ trên sườn đèo Hải Vân
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày: Nằm trên sườn núi, đườnguốn lượn Nếu đi từ Nam ra Bắc bên tráilà sườn núi cao, bên phải sườn dốc xuốngbiển cảnh đèo Hải Vân là cảnh đẹp rấthùng vĩ
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm 4
Trang 27- Sự khác biệt giữa khí hậu giữa phía bắc
và phía nam dãy Bạch Mã thể hiện rất rõ
ở nhiệt độ Ở Đà Nẵng nhiệt độ trung
bình tháng 1 không thấp hơn 20 độ C,
trong khi của Huế xuống dưới 20 độ C;
nhiệt độ trung bình tháng 7 của hai TP
này đều cao và chênh lệch không đáng
kể, khoảng 29 độ C
- Sự khác biệt về nhiệt độ như vậy là do
đâu?
- Vì thế ta gọi dãy Bạch Mã là bức tường
chắn gió của ĐB duyên hải miền Trung
- Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐBDH
miền Trung?
- Thời tiết như thế có ảnh hưởng gì đến
đời sống nhân dân?
- Đây cũng là vùng chịu nhiều bão lụt
nhất của cả nước Các em xem ti vi thấy
hàng năm miền Trung đều bị chịu những
cơn lũ tàn phá Vì thế các em phải biết
chia sẻ khó khăn với nhân dân miền
Trung
Kết luận: Phần bài học SGK/137
C/ Củng cố, dặn dò:
+ Nhiệt độ tương đối đồng đều giữa cáctháng trong năm
- Mưa bão làm nước sông dâng lên độtngột, đồng ruộng bị ngập lụt, nhà cửa,đường giao thông bị phá hoại, gây thiệthại về người và của
- Lắng nghe
- Lắng nghe và lặp lại
* HS khá giỏi : + Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ hẹp: do núi lan ra sát biển, sơng ngắn,
ít phù sa bồi đắp đồng bằng
+ Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy núi Bạch Mã
- 1 hs thực hiện theo yc
- HS chọn ý đúng nhất là d : núi lan ra sát
Trang 28- Treo lược đồ và gọi hs đọc tên các đồng
bằng
- Hỏi câu 2 SGK/137
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Người dân và hoạt động sản
xuất ở ĐBDH miền Trung
biển
ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và cơngcộng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khảnăng và vận dụng bạn bè, gia đình cùng tham gia
- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số thẻ màu
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT4 SGK)
- Gọi hs đọc bài tập 4 SGK/39
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và xác
định xem những việc làm nào nêu trên là
việc làm nhân đạo
- Gọi các nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 ý)
a) Uống nước ngọt để lấy thưởng
b) Góp tiền vào quỷ ủng hộ người nghèo
c) Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp
đỡ những trẻ em khuyết tật
d) Góp tiền để thưởng cho đội tuyển bóng
đá của trường
e) Hiến máu tại các bệnh viện
- 1 hs đọc yêu cầu và nội dung
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày
- Sai Vì lợi ích này chỉ mang lại cho cánhân, không đem lại những lợi ích chungcho nhiều người, nhất là những người cóhoàn cảnh khó khăn
b) Đúng Vì với nguồn quỹ này, nhiềugia đình và người nghèo sẽ được hỗ trợvà giúp đỡ, vượt qua khó khăn
c) Đúng Vì những em khuyết tật cũng lànhững người gặp khó khăn
d) Sai Vì đó chỉ là hỗ trợ thêm cho độibóng đá, mang tính giải thưởng
e) Đúng Vì hiến máu giúp bệnh viện cóthêm nguồn máu để có thể giúp đỡ các
Trang 29Kết luận: Góp tiền vào quỹ ủng hộ người
nghèo, biểu diễn nghệ thuật để quyên góp
giúp đỡ những trẻ em khuyết tật, hiến máu
tại các bệnh viện là các hoạt động nhân
đạo
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống(BT2 SGK)
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để tìm cách
ứng xử cho 2 tình huống trên
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Chúng ta cần phải giúp đỡ những
người chẳng may gặp tật nguyền, hay những
người già cô đơn những việc làm phù hợp để
giúp họ giảm bớt những khó khăn, nỗi buồn
trong cuộc sống
* Hoạt động 3: BT5 SGK
- YC hs thảo luận nhóm 6 ghi kết quả vào
phiếu học tập theo mẫu BT5
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ,
giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn
bằng cách tham gia những hoạt động nhân
đạo phù hợp với khả năng
Kết luận chung: Gọi hs đọc ghi nhớ
SGK/38
TT.HC Lòng nhân ái, vị tha.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Các em hãy thực hiện dự án giúp đỡ những
người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo
kết quả BT5
- Tích cực tham gia vào các hoạt động nhân
đạo ở trường, ở cộng đồng
- Bài sau: Tôn trọng luật giao thông
bệnh nhân nghèo
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Chia nhóm 4 thảo luận cách ứng xử
- Trình bàya) Em cùng các bạn đẩy xe lăn giúp bạn(nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúpbạn mua xe lăn (nếu bạn chưa có xe) b) Em cùng các bạn có thể thăm hỏi, tròchuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những việchàng ngày như lấy nước, quét nhà, quétsân, nấu cơm, dọn nhà cửa
- Lắng nghe
- Chia nhóm 6 trao đổi với các bạn vềnhững người gần nơi các em ở có hoàncảnh khó khăn cần được giúp đỡ vànhững việc các em có thể làm để giúpđỡ họ
- Lần lượt trình bày
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 30KĨ THUẬT LẮP CÁI ĐU ( Tiết 1) I/ Mục tiêu:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu
- Lắp được cái đu theo mẫu
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mẫu cái đu đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, cô sẽ
hd các em chọn các chi tiết trong bộ lắp ghép
để lắp được cái đu
B/ Vào bài
* Hoạt động 1: HD hs quan sát và nhận xét
mẫu
- Cho hs quan sát mẫu cái đu đã lắp sẵn
- Cái đu có những bộ phận nào?
- Các em thường thấy cái đu ở những đâu?
- Cái đu dùng để cho các em nhỏ vui chơi, để
cho mọi người ngồi nghỉ ngơi, hóng mát
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- YC hs xem SGK để nêu qui trình lắp cái đu
- GV thực hiện mẫu (vừa thực hiện vừa giải
thích)
1 Lắp giá đỡ đu : Dùng 4 thanh thẳng 11 lổ
lắp vào tấm lớn thành 4 cọc đu (hình 2a) ,
tiếp theo lấy thanh chữ L dài lắp vào thanh
chữ U dài.(2b)
- Theo các em phải lắp mấy giá đữ trục đu?
- Tiếp theo lấy thanh thẳng 11 lỗ và giá đỡ
trục đu lắp vào 4 cọc đu (hình 2c)
2 Lắp ghế đu
- Ta lắp thanh chữ U dài vào tấm 3 lỗ để
thành thành sau của ghế đu (hình 3a) Sau đó
lấy 2 thanh thẳng 7 lỗ lắp vào thành sau của
ghế đu và tấm nhỏ (hình 3b) Mối ghép này
- Lắng nghe
- Quan sát
- Giá đỡ đu, ghế đu, trục đu
- Ở trường mầm non hoặc trong công viên
- Qui trình thực hiện
1 Lắp từng bộ phận+ Lắp giá đỗ đu+ Lắp ghế đu+ Lắp trục vào ghế đu
2 Lắp ráp cái đu
- Quan sát, theo dõi
- 2 giá đỡ
- Theo dõi, quan sát