- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân d
Trang 1- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời được CH 1,2,4)
* Giáo dục kĩ năng sống:
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Voi nhà.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
- Giới thiệu: Vào tháng 7, tháng 8 hằng năm,
ở nước ta thường xảy ra lụt lội Nguyên
nhân của những trận lụt lội này theo truyền
thuyết là do cuộc chiến đấu của hai vị thần
Sơn Tinh và Thủy Tinh Bài học ngày hôm
nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cuộc
chiến đã kéo dài hàng nghìn năm của hai vị
thần này
- Ghi tên bài lên bảng
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu r, tr,… trong bài
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi của bài
- 3 HS đọc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: chàng trai lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, rút lui,
5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
Trang 2- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Các đoạn được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa các
từ: cầu hôn.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và cho biết
câu văn HS khó ngắt giọng
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó Ví
dụ:
+ Nhà vua muốn kén cho công chúa/ một người
chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/
còn người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước
thẳm.
- Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn giới
thiệu truyện nên HS cần đọc với giọng
thong thả, trang trọng
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 Theo dõi HS
đọc để chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 tương
tự hướng dẫn đoạn 1
- Đoạn 2, lời vua Hùng đọc với giọng dõng
dạc, trang trọng, chú ý nhấn giọng các từ
chỉ lễ vật
- Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa hai vị
thần, đọc giọng cao, hào hùng, chú ý nhấn
giong các từ ngữ như: hô mưa, gọi gió, bốc,
dời, nước dâng lên bao nhiêu, núi cao lên
bấy nhiêu,…
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau
- Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
- Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Hùng Vương … nước thẳm.
+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn ai … được đón dâu về.
+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau … cũng chịu thua.
- 1 HS khá đọc bài
- Cầu hôn nghĩa là xin lấy người con gái
làm vợ
- HS trả lời
- Luyện ngắt giọng câu văn dài theo hướng dẫn của GV
- Một số HS đọc đoạn 1
- Theo dõi hướng dẫn của GV và luyện ngắt giọng các câu:
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh./ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.//
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn Đọc từ đầu cho đến hết bài
- Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
Trang 3TIẾT 2
Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Họ là những vị thần đến từ đâu?
- Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã
phân xử việc hai vị thần đến cầu hôn bằng
cách nào?
- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm
những gì?
- Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận
cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?
- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách
nào?
- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?
- Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến
đấu này?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai
vị thần
- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn
Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong
cuộc chiến đấu này?
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4
- GV kết luận: Đây là một câu chuyện truyền
thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn
Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương, Mị Nương
đều được nhân dân ta xây dựng lên bằng trí
tưởng tượng phong phú chứ không có thật
Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết
một sự thật trong cuộc sống có từ hàng
nghìn năm nay, đó là nhân dân ta đã chống
lũ lụt rất kiên cường
Luyện đọc lại bài
bài
điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm và
tuyên dương các nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn do ø
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện
đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh
- Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm
- Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ
- Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
- Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương
- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
- Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ
- Sơn Tinh là người chiến thắng
- Một số HS kể lại
- Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
- Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó một số HS phát biểu ý kiến
- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi
- Con thích Sơn Tinh vì Sơn Tinh là vị thần tượng trưng cho sức mạnh của nhân dân ta
- Con thích Hùng Vương vì Hùng Vương đã tìm ra giải pháp hợp lí khi hai vị thần cùng đến cầu hôn Mị Nương
- Con thích Mị Nương vì nàng là một công chúa xinh đẹp…
Trang 4Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
- HS K-G biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)
* Giáo dục kĩ năng sống:
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Quả tim khỉ
- Gọi 3 HS lên bảng kể lại theo câu chuyện
Quả tim khỉ theo hình thức nối tiếp Mỗi HS
kể lại một đoạn
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
- Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng
nhau kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh.
- Ghi tên bài lên bảng
Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội
dung câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Treo tranh và cho HS quan sát tranh
- Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo
đúng nội dung truyện
Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi
nhóm có 3 HS và giao nhiệm vụ cho các
em tập kể lại truyện trong nhóm: Các nhóm
kể chuyện theo hình thức nối tiếp Mỗi HS
kể một đoạn truyện tương ứng với nội dung
của mỗi bức tranh
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt
4 Củng cố – Dặn do ø
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi và mở SGK trang 62
- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội
dung câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Quan sát tranh
- Bức tranh 1 minh hoạ trận đánh của hai vị thần Thủy Tinh đang hô mưa, gọi gió, dâng nước, Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn đứng dòng nước lũ
- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón được Mị Nương
- Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện
- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 3, 2, 1
- HS tập kể chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hai hình thức kể trên
Trang 5người thân nghe.
Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
CHÍNH TẢ
SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm Được BT 2a, 3a
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Voi nhà.
- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục
đục, rụt rè, sút bóng, cụt.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên
bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi
âm r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu
ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng
con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức
cho HS thi làm bài nhanh 5 HS làm xong
đầu tiên được tuyên dương
Bài 2
đó tổ chức cho HS thi tìm từ giữa các
nhóm Trong cùng một khoảng thời gian,
nhóm nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì
thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở
lên về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám
- Ông có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông
- Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ chỉ tên
riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước thẳm,…
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Viết bài
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm
bài vào SGK Tiếng Việt 2, tập hai
- Đáp án: trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền cành; chở hàng, trở về.
- HS chơi trò tìm từ
Một số đáp án: chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…; trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…
Trang 6- Chuẩn bị: Bé nhìn biển.
Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
TẬP ĐỌC
BÉ NHÌN BIỂN
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con (trả lời được các
CH trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu)
- HS k-g thuộc cả bài thơ
- GD HS vệ sinh môi trường
* Giáo dục kĩ năng sống:
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu
hỏi về nội dung của bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
- Hỏi: Trong lớp chúng ta, ai đã được đi tắm
biển? Khi được đi biển, các con có suy
nghĩ, tình cảm gì? Hãy kể lại những điều
đó với cả lớp
- Giới thiệu: Trong bài tập đọc hôm nay,
chúng ta sẽ được nhìn biển qua con mắt của
một bạn nhỏ Lần đầu được bố cho ra biển,
bạn nhỏ có những tình cảm, suy nghĩ gì?
Chúng ta cùng học bài hôm nay để biết
được điều này nhé
- Viết tên bài lên bảng
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý: Giọng
vui tươi, thích thú
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ cần chú ý phát âm:
Tìm các tiếng trong bài có thanh hỏi/ ngã,
âm cuối là n, c, t ?
(HS trả lời, GV ghi các từ này lên bảng)
- Đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc các từ này
(Tập trung vào các HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Một số HS trả lời
- HS đọc lại tên bài
- Theo dõi và đọc thầm theo
- sông lớn, bãi giằng, chơi trò, giơ gọng, sóng lừng, lon ta lon ton, lớn,…
- Biển, nghỉ hè, tưởng rằng, nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ,…
- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, HS đọc theo tổ, đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp Mỗi HS chỉ đọc 1 câu Đọc từ đầu cho đến hết bài
Trang 7trong bài.
c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
trước lớp
- Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo nhóm
nhỏ Mỗi nhóm có 4 HS
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc từng khổ thơ, đọc
cả bài
Tìm hiểu bài
- Hỏi: Tìm những câu thơ cho thấy
biển rất rộng
giống như trẻ con?
Học thuộc lòng bài thơ
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ, yêu
cầu HS đọc đồng thanh bài thơ, sau đó xoá
dần bài thơ trên bảng cho HS học thuộc
lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại
bài
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
- Tiếp nối nhau đọc hết bài
- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm Mỗi
HS đọc 1 khổ thơ cho đến hết bài
- Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trang SGK
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến:
Những câu thơ cho thấy biển rất rộng là:
Tưởng rằng biển nhỏ Mà to bằng trời Như con sông lớn Chỉ có một bờ Biển to lớn thế
Những câu thơ cho thấy biển giống như trẻ con đó là:
Bãi giằng với sóng Chơi trò kéo co Lon ta lon ton
- HS cả lớp đọc lại bài và trả lời:
+ Em thích khổ thơ 1, vì khổ thơ cho em thấy biển rất rộng
+ Em thích khổ thơ thứ 2, vì biển cũng như
em, rất trẻ con và rất thích chơi kéo co.+ Em thích khổ thơ thứ 3, vì khổ thơ này tả biển rất thật và sinh động
+ Em thích khổ thơ 4, vì em thích những con sóng đang chạy lon ton vui đùa trên biển
- Học thuộc lòng bài thơ
- Các nhóm thi đọc theo nhóm, cá nhân thi đọc cá nhân
Trang 8Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT1, BT2).
- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? (BT3, BT4)
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Từ ngữ về sông biển, biết sử dụng cụm từ “Vì
sao?” để đặt câu.
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS
Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu cầu các em
thảo luận với nhau để tìm từ theo yêu cầu của
bài.
- Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được
nhiều từ.
Bài 2
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào bảng
Đáp án: sông; suối; hồ
- Nhận xét và cho điểm HS.
giúp HS trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm
từ: Vì sao?
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu hỏi theo
yêu cầu của bài.
- Kết luận: Trong câu văn “Không được bơi ở
đoạn sông này vì có nước xoáy.” thì phần được
in đậm là lí do cho việc “Không được bơi ở
đoạn sông này”, khi đặt câu hỏi cho lí do của
một sự việc nào đó ta dùng cụm từ “Vì sao?”
để đặt câu hỏi Câu hỏi đúng cho bài tập này
là: “Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn
sông này?”
Bài 4
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi
đáp với nhau theo từng câu hỏi.
- Nhận xét và cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy
- Hát
- 2 HS làm bài tập 1, 1 HS làm bài tập 2, 1 HS
làm bài tập 3 của tiết Luyện từ và câu tuần
trước.
- Đọc yêu cầu.
- Thảo luận theo yêu cầu, sau đó một số HS đưa ra
kết quả bài làm: tàu biển, cá biển, tôm biển, chim
biển, sóng biển, bão biển, lốc biển, mặt biển, rong biển, bờ biển, …; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc,…
- Bài yêu cầu chúng ta tìm từ theo nghĩa tương ứng cho trước.
- HS tự làm bài sau đó phát biểu ý kiến
- Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu sau:
Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.
- HS suy nghĩ, sau đó nối tiếp nhau phát biểu
ý kiến.
- Nghe hướng dẫn và đọc câu hỏi: “Vì sao
chúng ta không được bơi ở đoạn sông này?”
- Bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào nội dung
của bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh để trả
lời câu hỏi.
- Thảo luận cặp đôi, sau đó một số cặp HS trình bày trước lớp.
a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương?
Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì chàng là người
mang lễ vật đến trước.
b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh? Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì chàng
không lấy được Mị Nương.
c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt?
Hằng năm, ở nước ta có nạn lụt vì Thủy Tinh
dâng nước đánh Sơn Tinh.
Trang 9Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
TẬP VIẾT
V – Vượt suối băng rừng.
I Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa V (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Vượt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ
nhỏ), Vượt suối băng rừng (3 lần)
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu V Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Yêu cầu viết: U – Ư
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
- Viết: U – Ư Ươm cây gây rừng.
- GV nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới
- GV nêu mục đích và yêu cầu.
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa
sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng.
Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ V
- Chữ V cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ V và miêu tả:
+ Gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái
và nét lượn ngang; nét 2 là nét lượn dọc; nét 3
là nét móc xuôi phải.
- GV viết bảng lớp.
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong
trái rồi lượn ngang, giống như nét 1 của các chữ
H, I, K; dừng bút trên đường kẻ 6.
- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều
bút, viết nét lượn dọc từ trên xuống dưới, dừng
bút ở đường kẻ 1.
- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều
bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường
kẻ 5
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
2 HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn.
Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: V – Vượt suối băng rừng.
2 GV cùng HS giải nghĩa câu
3 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái.
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Vượt lưu ý nối nét V và ươt.
4 HS viết bảng con
* Viết:: V
- GV nhận xét và uốn nắn.
Viết vở
- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- Chấm, chữa bài.
- GV nhận xét chung.
4 Củng cố – Dặn do ø
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
Chuẩn bị: Chữ hoa X – Xuôi chèo mát máy
- Hát
- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con.
- V: 5 li; b, g: 2,5 li; t: 1,5 li; s, r: 1,25 li
- ư, ơ, u, ô, i, ă, n: 1 li
- Dấu nặng (.) dưới ơ
- Dấu sắc (/) trên ô
- Dấu huyền trên ư
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.
Trang 10Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
CHÍNH TẢ
BÉ NHÌN BIỂN
I Mục tiêu
- Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng 3 khổ thơ 5 chữ
- Làm được BT 2a,3a
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ sau: tuyệt
trần, tài giỏi, chuyền cành
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
- Bé nhìn biển
Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài thơ Bé nhìn biển.
- Lần đầu tiên ra biển, bé thấy biển ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu
thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Các chữ đầu câu thơ viết ntn?
- Giữa các khổ thơ viết ntn?
- Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào
trong vở cho đẹp?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn và các từ
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng
khó cho HS chữa
g) Chấm bài
- Thu chấm 7 - 8 bài
- Nhận xét bài viết
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm
1 tờ giấy, yêu cầu trong thời gian 5 phút,
các nhóm cùng nhau thảo luận để tìm tên
các loài cá theo yêu cầu trên Hết thời
- 3 HS viết bài trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng
- Nhận xét bài bạn viết trên bảng lớp
- Theo dõi GV đọc 1 HS đọc lại bài
- Bé thấy biển to bằng trời và rất giống trẻ con
- Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ có 4 câu thơ Mỗi câu thơ có 4 chữ
- Viết hoa
- Để cách một dòng
- Nên bắt đầu viết từ ô thứ 3 hoặc thứ 4 để bài thơ vào giữa trang giấy cho đẹp
tưởng, trời, giằng, rung, khiêng, sóng lừng, nghỉ hè, biển, bãi giằng, bễ
- 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS nghe – viết
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tên các loài
cá bắt đầu bằng âm ch/tr.
- Tên loài cá bắt đầu bằng âm ch: cá chép, cá chuối, cá chim, cá chạch, cá chày, cá cháy (cá cùng họ với cá trích,
nhưng lớn hơn nhiều và thường vào sông
Trang 11gian, nhóm nào tìm được nhiều từ hơn là
nhóm thắng cuộc
- Tổng kết trò chơi và tuyên dương nhóm
thắng cuộc
Bài 3
- Yêu cầu HS tư đọc đề bài và làm bài vào
SGK Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi HS đọc bài làm của mình, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò những HS viết xấu, sai nhiều lỗi
phải viết lại
- Chuẩn bị: Vì sao cá không biết nói?
đẻ), cá chiên, cá chình, cá chọi, cá chuồn,…
- Suy nghĩ và làm bài
a) chú, trường, chân
Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
TẬP LÀM VĂNĐÁP LỜI ĐỒNG Ý- QUAN SÁT TRANH, TRẢ LỜI CÂU HỎI
I Mục tiêu
- Biết đáp lời đồng ý trong tình huống giao tiếp thông thường (BT1, BT2)
- Quan sát tranh về cảnh biển, trả lời đúng được các câu hỏi về cảnh trong tranh (BT3)
* Giáo dục kĩ năng sống:
II Chuẩn bị
- GV: Câu hỏi gợi ý bài tập 3 trên bảng phụ Tranh minh hoạ bài tập 3 (phóng to, nếu có thể)
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Đáp lời phủ định Nghe - Trả lời câu hỏi
- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai, thể hiện lại
các tình huống trong bài tập 2, sgk trang 58
- Gọi 1 HS khác lên bảng kể lại câu chuyện
Vì sao?
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
- Đáp lời đồng ý Sau đó sẽ cùng quan sát
tranh nói những điều đã biết về biển
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn hội thoại
- HS mở SGK và đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc bài lần 1 2 HS phân vai đọc lại bài lần 2
Trang 12- Khi đến nhà Dũng, Hà nói gì với bố Dũng?
- Lúc đó bố Dũng trả lời thế nào?
- Đó là lời đồng ý hay không đồng ý?
- Lời của bố Dũng là một lời khẳng định
(đồng ý với ý kiến của Hà) Để đáp lại lời
khẳng định của bố Dũng, Hà đã nói thế
nào?
Khi được người khác cho phép hoặc đồng ý,
chúng ta thường đáp lại bằng lời cảm ơn chân
thành
Bài 2
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, thảo luận
cặp đôi để tìm lời đáp thích hợp cho từng
tình huống của bài
- Yêu cầu một số cặp HS trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Sóng biển ntn?
+ Trên mặt biển có những gì?
+ Trên bầu trời có những gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà nói liền mạch những điều
hiểu biết về biển
- Chuẩn bị: Đáp lời đồng ý Tả ngắn về biển
- Hà nói: Cháu chào bác ạ Cháu xin phép bác cho cháu gặp bạn Dũng.
- Bố Dũng nói: Cháu vào nhà đi, Dũng đang học bài đấy.
- Đó là lời đồng ý
- Một số HS nhắc lại: Cháu cảm ơn bác Cháu xin phép bác ạ.
- Bài tập yêu cầu chúng ta nói lời đáp cho các tình huống
- Thảo luận cặp đôi:
a) Cảm ơn cậu Tớ sẽ trả lại nó ngay sau khi dùng xong./ Cảm ơn cậu Cậu tốt quá./ Tớ cầm nhé./ Tớ cảm ơn cậu nhiều./…
b) Cảm ơn em./ Em thảo quá./ Em tốt quá./
Em ngoan quá./…
- Từng cặp HS trình bày trước lớp theo hình thức phân vai Sau mỗi lần các bạn trình bày, cả lớp nhận xét và đưa ra phương án khác nếu có
- Bức tranh vẽ cảnh biển
- Nối tiếp nhau trả lời câu hỏi:
+ Sóng biển cuồn cuộn./ Sóng biển dập dờn./ Sóng biển nhấp nhô./ Sóng biển xanh rờn./ Sóng biển tung bọt trắng xoá./ Sóng biển dập dềnh./ Sóng biển nối đuôi nhau chạy vào bờ cát
+ Trên mặt biển có tàu thuyền đang căng buồm ra khơi đánh cá./ Những con thuyền đang đánh cá ngoài khơi./ Thuyền dập dềnh trên sóng, hải âu bay lượn trên bầu trời./…+ Mặt trời đang từ từ nhô lên trên nền trời xanh thẳm Xa xa, từng đàn hải âu bay về phía chân trời
Trang 13Thứ hai , ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
TOÁN
MỘT PHẦN NĂM
I Mục tiêu
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần năm”, biết đọc, viết 1/5
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
- Làm BT 1,3
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Bảng chia 5
- Y/c HS đọc bảng chia 5
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Một phần năm
Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng
nhau, trong đó một phần được tô màu Như
thế là đã tô màu một phần năm hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần
năm
- Kết luận : Chia hình vuông bằng 5 phần
bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được
1/5 hình vuông
Thực hành
- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả lời:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
- Đã tô màu 1/5 hình nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?
- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5 số
con vịt?
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS đọc bảng chia 5
- Bạn nhận xét
- Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm
- HS đọc đề bài tập 1
- Tô màu 1/5 hình A, hình D
- HS đọc đề bài tập 3
- Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt được khoanh vào
- Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình a có 2 con vịt được khoanh