1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 2 TUAN 22 CKTKN

26 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 339 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn - HD cách ngắt giọng câu văn trong bài.. - Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn: - Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt giọng sai câu nào thì hướng dẫn câu ấy

Trang 1

- Đọc rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kiêu căng, xem thường người khác (TLCH 1,2,3,5)

- HS K-G trả lời được CH4

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định

- Ứng phó với căng thẳng

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Vè chim.

Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim và trả lời câu

hỏi:

+ Kể tên các loài chim có trong bài

+ Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài

chim

+ Tìm những từ ngữ dùng để tả đặc điểm của các

loài chim

+ Con thích nhất con chim nào trong bài? Vì sao?

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

- YCHS QS bức tranh 1 và TLCH: Tranh vẽ

cảnh gì?

- Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay của anh thợ

săn không? Lớp mình cùng học bài tập đọc

Một trí khôn hơn trăm trí khôn để biết được

điều đó nhé

- Ghi tên bài lên bảng

 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1 HS

khá đọc lại bài

- Chú ý giọng đọc:

+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, khoan

thai

+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh,

huênh hoang, khi gặp nạn thì ỉu xìu, buồn bã

+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình tĩnh, tự tin,

thân mật

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài

- Hát

- HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:

- Một anh thợ săn đang đuổi con gà

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm và nêu các từ:

cuống quýt, reo lên, quẳng, vùng chạy,

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các

từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã

dự kiến

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn phân

chia ntn?

- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn

- HD cách ngắt giọng câu văn trong bài

- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn:

- Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt giọng sai

câu nào thì hướng dẫn câu ấy Chú ý nhắc HS

đọc với giọng thong thả

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu

đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo

nhóm

 Thi đua đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc

đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk

- Bài tập đọc có 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Gà Rừng … mình thì có hàng

trăm.

+ Đoạn 2: Một buổi sáng … chẳng còn trí

khôn nào cả.

+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc … chạy biến vào

rừng.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

* Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân/ nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.//

* Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế gì đi.//

(Giọng hơi hoảng hốt)

* Lúc này,/ trong đầu mình chẳng còn một

trí khôn nào cả.// (Giọng buồn bã, thất

vọng)

* Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của

cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”//

(giọng cảm phục chân thành)

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

Tiết 2

Tìm hiểu bài

- Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt.

- Coi thường nghĩa làgì?

- Trốn đằng trời nghĩa là gì?

- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối

với Gà Rừng?

- Ngầm: kín đáo, không lộ ra ngoài.

- Cuống quýt: vội đến mức rối lên.

- Tỏ ý coi khinh

- Không còn lối để chạy trốn

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.

- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.

Trang 3

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng

đang dạo chơi trên cánh đồng?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?

* Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm, chúng

ta học tiếp

- Gọi HS đọc đoạn 3, 4

- Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình.

- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng

thoát nạn?

- Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những

phẩm chất tốt nào của Gà Rừng?

- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với Gà

Rừng ra sao?

- Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?

- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?

- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho biết,

câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

 Chọn tên cho câu chuyện

- Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

4 Củng cố – Dặn do ø

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định

- Ứng phó với căng thẳng

- Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Con

thích con vật nào trong truyện? Vì sao?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

- Chúng gặp một thợ săn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu

- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại.

- Thình lình: bất ngờ.

- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa người thợ săn Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ, bỗng nó vùng dậy chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn trốn thoát

- Gà Rừng rất thông minh

- Gà Rừng rất dũng cảm

- Gà Rừng biết liều mình vì bạn bè

- Chồn trở nên khiêm tốn hơn

- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.

- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn

Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng đọc thầm và suy nghĩ

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu chuyện ca

ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu chuyện kể

về Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca ngợi

trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn

- Thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm

- Thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của Gà Rừng

Trang 4

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

KỂ CHUYỆN

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

- Biết đặt tên cho từng đoạn truyện (BT1)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2)

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định

- Ứng phó với căng thẳng

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện Chim sơn

ca và bông cúc trắng

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

- Bức tranh minh hoạ cho câu chuyện nào?

- Một trí khôn tại sao lại hơn trăm trí khôn, chúng

ta đã được học ở bài tập đọc Giờ kể chuyện tuần

này lớp mình sẽ cùng kể lại từng đoạn và nội

dung câu chuyện này

 Hướng dẫn kể chuyện

a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Bài cho ta mẫu ntn?

Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả sgk lại đặt

tên cho đoạn 1 của truyện là Chú Chồn kiêu

ngạo?

- Vậy theo con, tên của từng đoạn truyện phải thể

hiện được điều gì?

- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà vẫn

thể hiện được nội dung của đoạn truyện này

- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4 HS,

cùng đọc lại truyện và thảo luận với nhau để đặt

tên cho các đoạn tiếp theo của truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần HS

phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp nhận xét và

đánh giá xem tên gọi đó đã phù hợp chưa

- Hát

- 4 HS lên bảng kể chuyện

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó

- HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ: Chú Chồn hợm hĩnh/ Gà Rừng khiên tốn gặp Chồn kiêu ngạo/Chồn có bao nhiêu trí khôn?/ Một trí khôn gặp một trăm trí khôn

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

- HS nêu tên cho từng đoạn truyện Ví dụ: + Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn và Gà Rừng gặp nguy hiểm/ Một trăm trí khôn của

Trang 5

b) Kể lại từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể lại nội

dung từng đoạn truyện trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn và các

nhóm khác nhận xét, bổ sung nội dung nếu thấy

nhóm bạn kể thiếu

- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu thấy HS

còn lúng túng

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn?

- Người thợ săn đã làm gì?

- Gà Rừng nói gì với Chồn?

- Lúc đó Chồn ntn?

Đoạn 3

- Gà Rừng nói gì với Chồn?

- Gà đã nghĩ ra mẹo gì?

Đoạn 4

- Sau khi thoát nạn thái độ của Chồn ra sao?

- Chồn nói gì với Gà Rừng?

 HS kể chuyện

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau

- Gọi HS nhận xét

- Gọi 4 HS kể lại truyện theo hình thức phân vai

Chồn ở đâu?/ Chồn bị mất trí khôn

+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ Gà Rừng thể hiện trí khôn/ Sự thông minh dũng cảm của Gà Rừng/ Gà Rừng và Chồn đã thoát nạn ntn?/ Một trí khôn cứu một trăm trí khôn.+ Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/ Chồn ăn năn về sự kiêu ngạo của mình/ Sau khi thoát nạn/ Chồn xin lỗi Gà Rừng./ Tình bạn của Chồn và Gà Rừng

- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1 HS kể các HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung cho bạn

- Các nhóm trình bày, nhận xét

- Chồn luôn ngầm coi thường bạn

- Hỏi Gà Rừng: “Cậu có bao nhiêu trí khôn?” khi Gà Rừng nói “Mình chỉ có một trí khôn” thì Chồn kiêu ngạo nói: “Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.”

- Đôi bạn gặp một người thợ săn, chúng vội nấp vào một cái hang

- Reo lên và lấy gậy chọc vào lưng

- Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gì đi

- Chồn sợ hãi, buồn bã nên chẳng còn một trí khôn nào trong đầu

- Mình sẽ làm như thế, còn cậu cứ thế nhé!

- Nó giả vờ chết Người thợ săn tưởng gà chết thật liền quẳng nó xuống đám cỏ Nó bỗng vùng chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn chạy biến vào rừng

- Khiêm tốn

- Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình

- 4 HS kể nối tiếp 1 lần

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- HS kể theo 4 vai: người dẫn chuyện Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn

- 1 HS kể chuyện Cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 6

- Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Nhận xét, cho điểm từng HS

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe

và chuẩn bị bài sau

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

CHÍNH TẢ

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

- N-V chính xác bài CT, biết trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật.

- Làm được BT 2a/b ,BT3a/b

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả.

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

2 Bài cu õ Sân chim.

- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS viết HS dưới

lớp viết vào nháp.

- Nhận xét, cho điểm HS.

3 Bài mới

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào

lưng.

- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những nhân vật

nào?

- Đoạn văn kể lại chuyện gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì

sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết các từ khó.

- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai.

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1: Trò chơi

- GV chia lớp thành 2 nhóm Phát cho mỗi nhóm 1 lá

cờ Khi GV đọc yêu cầu nhóm nào phất cờ trước thì

được trả lời Mỗi câu trả lời đúng tính 10 điểm Sai

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm.

- Gọi HS nhận xét, chữa bài.

- 3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn.

- Gà và Chồn đang dạo chơi thì gặp bác thợ săn Chúng sợ hãi trốn vào hang Bác thợ săn thích chí và tìm cách bắt chúng.

- Đoạn văn có 4 câu.

- Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Ông, Có,

Nói vì đây là các chữ đầu câu.

- Có mà trốn đằng trời.

- Dấu ngoặc kép.

- HS viết: cánh đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp,

reo lên, đằng trời, thọc.

- Reo.

- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/

- Đọc đề bài.

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài

tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Nhận xét, chữa bài:

giọt/ riêng/ giữa

Trang 7

4 Củng cố – Dặn do ø

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Tư duy sáng tạo.

- Ra quyết định.

- Ứng phó với căng thẳng.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.

vắng, thỏ thẻ, ngẩn

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP ĐỌC

CÒ VÀ CUỐC

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài

- Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng (trả lời CH trong SGK)

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân

- Thể hiện sự cảm thông

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Cò và Cuốc

 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý giọng đọc

vui, nhẹ nhàng

b) Luyện phát âm

- Ghi bảng các từ khó, dễ lẫn cho HS luyện

đọc

- lội ruộng, bụi rậm, lần ra, trắng tinh, trắng

phau phau, vất vả, vui vẻ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng các câu

dài Hướng dẫn giọng đọc:

+ Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ

+ Giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu

cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài

- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp

- Tìm cách đọc, luyện đọc các câu Em

sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn lên trời xanh,/ đôi cách dập dờn như múa,/ không nghĩ/ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.//

Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

Trang 8

- Cò đang làm gì?

- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?

- Cò nói gì với Cuốc?

- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?

- Cò trả lời Cuốc ntn?

- Câu trả lời của Cò chứa đựng một

lời khuyên, lời khuyên ấy là gì?

- Nếu con là Cuốc con sẽ nói gì với

Cò?

4 Củng cố – Dặn do ø

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân

- Thể hiện sự cảm thông

- Gọi 2 HS đọc lại bài và hỏi:

+ Con thích loài chim nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

- Cò đang lội ruộng bắt tép

- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

- Cò hỏi: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị.”

- Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Cò bay trên trời cao, trắng phau phau, trái ngược hẳn với Cò bây giờ đang lội bùn, bắt tép

- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao

- Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng

- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM , DẤU PHẨY

- GV: Viết sẵn vào bảng phụ Bài tập 3

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Từ ngữ chỉ chim chóc.

- Gọi 4 HS lên bảng

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

- Hãy kể tên một số loài chim mà con biết?

- Để giúp các con mở rộng kiến thức về các

loài chim, hôm nay lớp mình học bài Luyện

- Hát

- Từng cặp HS thực hành hỏi nhau theo mẫu

câu “ở đâu?” Ví dụ:

HS 1: Hôm qua tớ đi chơi

HS 2: Hôm qua cậu đi chơi ở đâu?

- Trả lời

- Mở sgk, trang 35

Trang 9

từ và câu về chủ đề này.

 Hướng dẫn làm bài

Bài 1

- HD QS tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là

các loài chim thường có ở Việt Nam Các con

hãy quan sát kĩ từng hình và sử dụng thẻ từ

gắn tên cho từng con chim được chụp trong

hình

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Chỉ hình minh họa từng loài chim và yêu cầu

HS gọi tên

Bài 2

- GV gắn các băng giấy có ghi nội dung bài

tập 2 lên bảng Cho HS thảo luận nhóm Sau

đó lên gắn đúng tên các loài chim vào các

câu thành ngữ tục ngữ

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Yêu cầu HS đọc

- GV giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ cho

HS hiểu:

+ Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”?

+ Con hiểu “Hôi như cú” nghĩa là thế nào?

+ Cắt là loài chim có mắt rất tinh, bắt mồi

nhanh và giỏi, vì thế ta có câu “Nhanh như

cắt”

+ Vẹt có đặc điểm gì?

+ Vậy “Nói như vẹt” có nghĩa là gì?

+ Vì sao người ta lại ví “Hót như khướu”

Bài 3

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

- Khi nào ta dùng dấu chấm? Sau dấu chấm

chữ cái đầu câu được viết ntn?

- Tại sao ở ô trống thứ 2, con điền dấu phẩy?

- Vì sao ở ô trống thứ 4 con điền dấu chấm?

- Quan sát hình minh hoạ

- 3 HS lên bảng gắn từ

1- chào mào; 2- chim sẻ; 3- cò; 4- đại bàng; 5- vẹt; 6- sáo sậu; 7- cú mèo

- Đọc lại tên các loài chim

- Cả lớp nói tên loài chim theo tay GV chỉ

- Chia nhóm 4 HS thảo luận trong 5 phút

- Gọi các nhóm có ý kiến trước lên gắn từ.a) quạ b) cú c) vẹt d) khướu e) cắt

- Chữa bài

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh

- Vì con quạ có màu đen

- Cú có mùi hôi Nói “Hôi như cú” là chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu

- Vẹt luôn nói bắt chước người khác

- Là nói nhiều, nói bắt chước người khác mà không hiểu mình nói gì

- Vì con khướu hót suốt ngày, luôn mồm mà không biết mệt

- Điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống thích hợp, sau đó chép lại đoạn văn

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở, cùng ăn, cùng làm việc và

đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.

- Nhận xét, chữa bài

- HS đọc lại bài

- Hết câu phải dùng dấu chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa

- Vì chữ cái đứng sau không viết hoa

- Vì chữ cái đứng sau được viết hoa

Trang 10

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

- GV: Chữ mẫu S Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III Các hoạt động:

1 Khởi động

2 Bài cu õ

- Yêu cầu viết: R

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.

- Viết: Ríu rít chim ca.

- GV nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới

- GV nêu mục đích và yêu cầu.

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ

cái viết thường đứng liền sau chúng.

 Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

* Gắn mẫu chữ S

- Chữ S cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ S và miêu tả:

+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét

cong dưới và nét móc ngược trái nối liền nhau tạo vòng

xoắn to ở đầu chữ (giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét

móc lượn vào trong.

- GV viết bảng lớp.

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới, lượn

từ dưới lên rồi dừng bút trên đường kẻ 6.

- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết

tiếp nét móc ngược trái, cuối nét móc lượn vào trong,

dừng bút trên đường kẽ 2.

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.

2 HS viết bảng con.

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.

- GV nhận xét uốn nắn.

 Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: S – Sáo tắm thì mưa.

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái.

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Sáo lưu ý nối nét S và ao.

3 HS viết bảng con

- HS viết bảng con.

- HS nêu câu ứng dụng.

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con.

- Dấu sắc (/) trên avà ă

- Dấu huyền (\) trên i

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

Trang 11

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.

- Chấm, chữa bài.

- GV nhận xét chung.

4 Củng cố – Dặn do ø

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.

- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.

- Chuẩn bị: Chữ hoa T

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

CHÍNH TẢ

CÒ VÀ CUỐC

I Mục tiêu

- N-V chính xác bài CT, biết trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật.

- Làm được BT 2a, BT 3b

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Gọi 2 HS lên bảng và đọc cho HS viết các từ

sau: gieo trồng, rẻo cao.giã gạo, ngã ngửa,

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

- Cò và Cuốc.

 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc phần 1 bài Cò và Cuốc

- Đoạn văn trên ở bài tập đọc nào?

- Đoạn văn này là lời trò chuyện của ai với ai?

- Cuốc hỏi Cò điều gì?

- Cò trả lời Cuốc ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích có mấy câu?

- Đọc các câu nói của Cò và Cuốc

- Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau dấu câu

nào?

- Cuối câu nói của Cò và Cuốc được đặt dấu gì?

- Những chữ nào được viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- lội ruộng, lần ra, chẳng, áo trắng ruộng, vất

vả, bắn bẩn.

- Theo dõi bài viết

- Bài Cò và Cuốc.

- Đoạn văn là lời trò chuyện của Cò và Cuốc

- Cuốc hỏi: “Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn bẩn hết áo trắng sao?”

- Cò trả lời: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?”

- 5 câu

- 1 HS đọc bài

- Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Dấu hỏi

- Cò, Cuốc, Chị, Khi

- HS đọc, viết bảng lớp, bảng con

Trang 12

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Chia HS thành nhiều nhóm, 4 HS thành

một nhóm GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ

giấy và 1 bút dạ sau đó yêu cầu các nhóm

thảo luận để tìm từ theo yêu cầu của bài

- Gọi các nhóm đọc từ tìm được, các nhóm

khác có cùng nội dung bổ sung từ, nếu có

- GV nhắc lại các từ đúng

Bài 2: Trò chơi

- GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu từng yêu

cầu Nhóm nào nói 1 tiếng đúng được 1

điểm, nói sai không được điểm GV gọi lần

lượt đến khi hết

- VD: Tiếng bắt đầu bằng âm r?

- Tổng kết cuộc thi

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tìm thêm các tiếng theo yêu

cầu của bài tập 3

dơi: con dơi,…;

rơi: đánh rơi, rơi vãi, rơi rớt,…

dạ: dạ vâng, bụng dạ,…;

rạ: rơm rạ,…

rẻ: rẻ tiền, rẻ rúng,…;

rẽ: đường rẽ, rẽ liềm,…

mở: mở cửa, mở khoá, mở cổng,…;

mỡ: mua mỡ, rán mỡ,…

củ: củ hành, củ khoai,…;

cũ: áo cũ, cũ kĩ,…

- HS viết vào Vở Bài tập.

- ríu ra ríu rít, ra vào, rọ, rá,…

- HS làm bài tập vào

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP LÀM VĂN

ĐÁP LỜI XIN LỖI TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM.

I Mục tiêu

- Biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1,2)

- Tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lí (BT3)

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Giao tiếp: ứng xử văn hóa

- Lắng nghe tích cực

II Chuẩn bị

- GV: Bài tập 3 chép sẵn ra bảng phụ

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Đáp lời cảm ơn Tả ngắn về loài chim.

- Hát

Trang 13

- Gọi HS đọc bài tập 3.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

- Đáp lời xin lỗi

 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Y/c HS QS tranh minh hoạ và đặt câu hỏi:

- Bức tranh minh hoạ điều gì?

- Khi đánh rơi sách, bạn HS đã nói gì?

- Lúc đó, bạn có sách bị rơi nói thế nào

- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện lại tình

huống này

- Theo con, bạn có sách bị rơi thể hiện thái độ gì

khi nhận lời xin lỗi của bạn mình?

- Khi ai đó làm phiền mình và xin lỗi, chúng ta

nên bỏ qua và thông cảm với họ

Bài 2

- GV gọi 1 cặp HS lên thực hành: 1 HS đọc yêu

cầu trên băng giấy và 1 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS dưới lớp bổ sung nếu có cách nói khác

- Động viên HS tích cực nói

- 1 tình huống cho nhiều lượt HS thực hành hoặc

GV có thể tìm thêm các tình huống khác

- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt

 Hướng dẫn HS sắp xếp được các câu đã cho

thành một đoạn văn

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ

- Đoạn văn tả về loài chim gì?

- Yêu cầu HS tự làm và đọc phần bài làm của

mình

- Nhận xét, cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø

- 3 HS đọc đoạn văn viết về một loài chim mà con yêu thích

- Quan sát tranh

- Một bạn đánh rơi quyển sách của một bạn ngồi bên cạnh

- Bạn nói: Xin lỗi Tớ vô ý quá!

- Bạn nói: Không sao.

- HS 2: Mời bạn./ Không sao bạn cứ đi trước đi./ Mời bạn lên trước./ Ồ, có gì đâu, bạn lên trước đi./…

Tình huống d:

- Mai cậu mang đi nhé./ Không sao Mai cậu mang đi tớ cũng được./ Ồ, mai mang trả tớ cũng được mà./…

- Đọc yêu cầu của bài

- HS đọc thầm trên bảng phụ

- Chim gáy

- HS tự làm

- 3 đến 5 HS đọc phần bài làm

Sắp xếp theo thứ tự: b-d-a-c:

Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ Cổ chú điểm những đốm cườm trắng

Ngày đăng: 17/05/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHIA 2 - LOP 2 TUAN 22 CKTKN
2 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w