-Gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bài vè chim và trả lời câu hỏi : +Tìm tên các loại chim được tả trong bài?. -Giáo viên đọc mẫu bài một lượt, sau đó gọi học sinh đọc lại.. -Giáo viên giớ
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn : 29 tháng 1 năm 2005
Ngày dạy :Thứ hai ngày 31 tháng 1 năm 2005
Tập đọc MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
-Tranh minh hoạ bài tập Tập Đọc
-Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học :
TIẾT 1
1.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài “Vè chim”.
-Gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bài vè chim và trả
lời câu hỏi :
+Tìm tên các loại chim được tả trong bài ?
+Em thích loài chim nào ? Vì sao ?
+Nêu nội dung bài
-Giáo viên nhận xét và cho điểm
2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài , ghi đề
Hoạt động 1: Luyện đọc từng câu.
-Giáo viên đọc mẫu bài một lượt, sau đó gọi học sinh
đọc lại
-Yêu cầu học sinh đọc từ khó trong bài
*Cuống quýt , nấp , reo lên, lấy gậy, thình lình
-Yêu cầu học sinh luyện đọc từng câu ,
3 em:Hiển , Hoàng , Huy
-Cả lớp theo dõi , 1 học sinh khá đọc lại bài, cả lớp đọc thầm
-Tìm và nêu từ sau đó đọc cá nhân và đồng thanh -Học sinh nối tiếp nhau đọc , mỗi học sinh đọc 1 câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài
Trang 2-Nghe và bổ sung, sửa sai
Hoạt động2: Luyện đọc từng đoạn và ngắt giọng.
-Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
-Gọi học sinh giải nghĩa các từ mới, giáo viên ghi
bảng
-Giáo viên giảng thêm từ mới
-Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu học sinh tìm cách
đọc và luyện đọc câu khó
-Chia nhóm học sinh , mỗi nhóm có 4 học sinh và
yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi học sinh đọc
bài theo nhóm
*Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân / nhưng Chồn vẫn
coi thường bạn.//
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đồng thanh
-Tuyên dương các nhóm đọc tốt
-Yêu cầu đọc đồng thanh
-Gọi học sinh đọc lại cả bài
-Dặn chuẩn bị học tiết 2
-Mỗi em đọc 1 đoạn cho đến hết bài
-Học sinh đọc phần chú giải
-Nghe và ghi nhớ -Học sinh tìm cách đọc và luyện đọc
-Lần lượt từng học sinh đọc bài trong nhóm mình các bạn khác nghe và bổ sung , sửa sai
-Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân từng đoạn
-Cả lớp đọc 1 lần -1, 2 em đọc cả bài
-Học sinh nghe và ghi nhớ
TIẾT 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
-Gọi học sinh đọc đoạn 1 và 2
-Yêu cầu giải nghĩa từ : ngầm , cuống quýt
+Ngầm: là kín đáo, không lộ ra ngoài
+Cuống quýt : vội đến mức rối lên
-Giáo viên hỏi :
+Coi thường nghĩa là gì?
*Tỏ ý coi khinh
+Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn với Gà
Rừng ?
Chồn vẫn ngầm coi thường bạn : Ít thế sao? Mình thì
có hàng trăm
+Chuyện gì xảy ra với đôi bạn khi chúng dạo chơi
trên cánh đồng ?
-1 em đọc , cả lớp đọc thầm
-Học sinh giải nghĩa
-Học sinh trả lời
Trang 3*Chúng gặp một người thợ săn
+Khi gặp nạn Chồn ta xử lí thế nào ?
*Chồn lúng túng sợ hãi nên không còn trí khôn nào
trong đầu
-Gọi học sinh đọc đoạn 3, 4
-Yêu cầu giải nghĩa từ : đắn đo , thình lình
*Đắn đo : Cân nhắc xem có lợi hay có hại
*Thình lình : bất ngờ
-Giáo viên hỏi :
+Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát
nạn?
*Gà giả vờ chết để lừa người thợ săn, tạo cơ hội cho
Chồn trốn thoát
+ Gà Rừng có tính tốt gì ?
*Gà rất thông minh , dũng cảm , biết liều mình vì bạn
+Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với Gà Rừng
ra sao?
*Chồn trở nên khiêm tốn hơn
+Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy ?
*Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu
được cả hai thoát nạn
+Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
*Khuyên hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn
-Gọi học sinh đọc câu hỏi 5
-Giao viên hỏi :
+Em chọn tên nào cho truyện ? Vì sao?
+Câu chuyện nói lên điều gì?
Hoạt động 4: Đọc lại bài
-Yêu cầu các nhóm đọc lại bài
-Gọi học sinh đọc cả bài
3.Củng cố dặn dò :
-Gọi học sinh đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Em
thích con vật nào trong truyện ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn về học bài
2 em đọc, cả lớp đọc thầm.-Học sinh giải nghĩa
-Học sinh trả lời
-1 em đọc
-1 số em chọn tên truyện và nêu ý kiến của mình -Lúc gặp khó khăn hoạn nạn mới biết ai khôn
-Mỗi nhóm 4 em đọc, mỗi
em đọc 1 đoạn -3, 4 học sinh đọc cả bài -2 em đọc bài và trả lời theo suy nghĩ của mình
Trang 4Toán KIỂM TRA.
I Mục tiêu :
-Củng cố và kiểm tra học sinh các dạng toán : tính theo mẫu, điền số, tính độ dài đường gấp khúc và toán giải bằng một phép tính nhân
-Rèn học sinh làm bài đúng, nhanh
-Học sinh có thói quen tính toán cẩn thận
II Chuẩn bị :
-Giáo viên ghi đề bài kiểm tra lên bảng
III Các hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra vở
2.Bài mới :Kiểm tra viết 1 tiết
-Giáo viên giới thiệu bài “Kiểm tra”
-Giáo viên viết đề lên bảng và yêu cầu học sinh làm
bài vào vở kiểm tra
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
Bài 4: Mỗi can chứa 5 lít dầu hỏi 6 can như thế chứa
bao nhiêu lít dầu ?
-Giáo viên thu bài và chấm
3.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét bài kiểm tra của cả lớp
-Dặn về xem lại các bài tập , chuẩn bị bài “Phép chia”
-Học sinh làm bài theo yêu cầu của giáoviên -Tự lực làm bài và tính toán cẩn thận
-Học sinh khỏi ghi đề mà tự giải vào vở
Trang 5Ngày soạn :30 tháng 1 năm 2005.
Ngày dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 2 năm
I.Mục tiêu:
-Học sinh biết viết chữ S hoa và cụm từ : Sáo tắm thì mưa.
-Rèn học sinh viết bài đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng quy định
-Học sinh có thói quen viết chữ nắn nót, cẩn thận và quan sát chữ mẫu trước khi viết
II.Chuẩn bị:
-Giáo viên có mẫu chữ S hoa.
-Viết sẵn cụm từ ứng dụng : Sáo tắm thì mưa
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 em lên bảng viết chữ R hoa và cụm từ Ríu
rít chim ca, mỗi em viết 3 lượt chữ R.
-Giáo viên nhận xét cho điểm
3.Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ S hoa
a.Quan sát số nét và quy trình viết chữ S :
-Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét theo câu hỏi :
+Chữ S hoa cao mấy li?
*Cao 5 li
+Chữ S hoa viết bằng mấy nét? Là những nét nào?
*Chữ S hoa gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét
cơ bản Nét cong dưới và nét móc ngược nói liền nhau
tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc lượn
vào trong
-Yêu cầu học sinh nêu cách viết chữ S hoa
*Đặt bút tại giao điểm của ĐKN 6 và ĐKD 4, viết nét
cong dưới , lượn từ dưới lên rồi dừng bút tại ĐKN 6
Từ điểm trên , đổi chiều bút viết tiếp nét móc ngược
trái , cuối nét lượn vào trong và dừng bút trên ĐKN 2
Trang 6trình viết chữ S.
-Yêu cầu học sinh viết chữ hoa S trong không trung
sau đó viết vào bảng con
-Sửa sai cho từng em
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
a.Giới thiêu cụm từ ứng dụng:
-Yêu cầu học sinh đọc cụm từ ứng dụng
*Sáo tắm thì mưa
-Giảng từ : Là 1 câu thành ngữ nói về kinh nghiệm
dân gian về thời tiết
b.Quan sát và nhận xét:
-Giáo viên hỏi :
+Cụm từ : Sáo tắm thì mưa có mấy chữ? Là những
chữ nào?
*Có 4 chữ: Sáo , tắm, thì, mưa
+Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ S và cao
mấy li?
*Chữ h cao 2 li rưỡi
+Các chữ còn lại cao mấy li?
*Chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
+Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
*Bằng một con chữ o.
c.Viết bảng:
-Yêu cầu học sinh viết chữ Sáo
-Sửa sai cho học sinh
-Nhận xét và tuyên dương những em viết đúng mẫu
Hoạt động 3:Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
-Yêu cầu học sinh viết lần lượt từng dòng vào vở
-Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh viết đúng mẫu
và rèn chữ đẹp
-Thu chấm 5 đến 7 bài và nhận xétển
3.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Cho cả xem một số bài viết đẹp
-Dặn hoàn thành bài viết
-Nghe và ghi nhớ
-2 em lên bảng viêt , dưới lớp viết bảng con
-Học sinh viết bài vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
Tự nhiên xã hội CUỘC SỐNG XUNG QUANH
Trang 7(Tiết 2 )
I Mục tiêu :
-Học sinh biết kể tên các nghề trong hình và nêu những nghề của người dân địa phương em
-Học sinh hiểu con người sống có nghề nghiệp giúp ổn định cuộc sống, có nghề
nghiệp con người mới vui vẻ, ấm no , hạnh phúc
-Học sinh có thói quen tôn trọng nghề nhgiệp của bố mẹ và mọi người xung quanh
II Chuẩn bị:
-Tranh trang 46, 47
-Một số tranh ảnh về nghề nghiệp của người dân ở thành phố
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tiết 1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi :
+Nêu 1 số nghề của người dân ở nông thôn mà em
biết ?
+Người dân ở địa phương em làm những nghề gì?
-Giáo viên nhận xét cho điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1:Kể tên 1 số nghề của người dân thành
phố
-Yêu cầu học sinh thảo luận từng cặp để kể tên 1 số
ngành nghề của người dân thành phố mà em biết
Ví Dụ:
+Nghề công an
+Nghề công nhân
-Người dân thành phố làm những ngành nghề gì?
*Ở thánh phố có nhiều ngành nghề khác nhau
Kết luận :Cũng như ở nông thôn, những người dân
thành phố cũng làm nhiều nghề khác nhau
Hoạt động 2: Kể và nói tên 1 số nghề của người dân
thành phố qua hình vẽ
-Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trong sách
giáo khoa trang 46, 47
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo các câu hỏi :
+Mô tả lại những gì nhìn thấy trong các hình vẽ?
+Nói tên ngành nghề của người dân trong hình vẽ đó
Ví dụ:
2 em : Thùy Hương , Sang
-Học sinh thảo luận từng cặp và trình bày kết quả
-Nghe và ghi nhớ
-Học sinh quan sát tranh -Các nhóm thảo luận và trình bày
Trang 8Hình 2 vẽ 1 bến cảng có nhiều tàu thuyền , cần cẩu,
xe ô tô qua lại.Người dân ở bến cảng đó có người
lái ô tô, có người bóc vác , người lái tàu
-Giáo viên mời một nhóm lên trình bày
-Giáo viên nhận xét tuyên dương
-Yêu cầu học sinh liên hệ thực tế nói về địa chỉ nơi
mình sống và nghề nghiệp của người dân ở địa
phương
Hoạt động 3: Trò chơi bạn làm nghề gì?
-Gọi 1 em lên bảng giáo viên gắn tên nghề bất kì
vào sau lưng học sinh Dưới lớp các bạn nói 3 câu mô
tả đặc điểm, công việc phải làm của nghề đó Học
sinh trên bảng phải nói được nghề đó Nếu đúng
được chỉ bạn khác Nếu sai học sinh chơi tiếp, giáo
viên gắn nghề khác
-Giáo viên gọi nhiều em lên tham gia trò chơi và
củng cố nhận xét
3.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Giáo dục học sinh luôn tôn trọng nghề nghiệp của
bố mẹ và mọi người xung quanh.
-Dặn học bài và chuẩn bị bài “Ôn tập”
-Một số em nêu theo suy nghĩ của mình
-Học sinh nghe luật chơi -Học sinh tham gia trò chơi cá nhân các bạn khác góp
ý, nhận xét
-Nghe và ghi nhớ
Kể chuyện MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : Gọi học sinh lên bảng kể lại
chuyện “Chim sơn ca và bông cúc trắng”
-Giáo viên nhận xét , cho điểm
2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài , ghi đề.
4 em: Long , Thảo Nguyên Thịnh , Anh
Trang 9Hoạt động 1: Đặt tên cho từng đoạn truyện.
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1, đọc luôn phần
mẫu
+Đoạn 1 : Chú Chồn kiêu ngạo
+Đoạn 2:Trí khôn của Chồn
-Vì sao tác giả đặt tên cho đoạn 1 là : Chú Chồn kiêu
ngạo ?
*Vì đoạn truyện này kể về sự kiêu ngạo, hợm hĩnh
của Chồn Nó nói với Gà Rừng là nó có một trăm trí
khôn
-Yêu cầu hhọc sinh đặt tên khác cho đoạn 1
*Ví dụ: +Chú Chồn hợm hĩnh
+Gà rừng khiêm tốn gặp Chồn hợm hĩnh
-Yêu cầu học sinh chia nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh
cùng đọc truyện, thảo luận và đặt tên cho các đoạn
tiếp theo của truyện
-Gọi các nhóm trình bày ý kiến
-Giáo viên và cả lớp nhận xét , đánh giá
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện
-1 học sinh đọc đề bài 1 và phần mẫu, cả lớp theo dõi
-Học sinh trả lời
-Học sinh thảo luận nhóm và đặt tên cho từng đoạn chuyện
-Các nhóm nêu tên cho từng đoạn chuyện
*Bước 1: Kể trong nhóm
-Giáo viên chia nhóm 4 học sinh và yêu cầu kể lại
từng đoạn chuyện trong nhóm
*Bước 2:Kể trước lớp
-Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn, các nhóm
khác nhận xét bổ sung
-Giáo viên gợi ý nếu thấyịoc sinh còn lúng túng
-Giáo viên nhận xét tuyên dương
Hoạt động 3: Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện.
Yêu cầu học sinh nối tiếp kể toàn bộ câu chuyện,
mỗi em kể một đoạn
-Gọi học sinh đóng vai , có thể mặc trang phục ( nếu
có ) để kể câu chuyện
-Gọi học sinh kể lại câu chuyện
-Giáo viên nhận xét tuyên dương và cho điểm học
-Mỗi hhọc sinh kể một lần từng đoạn chuyện các bạn trong nhóm nhận xét bổ sung
-Đại diện các nhóm kể từng đoạn
-4 em nối tiếp kể câu chuyện
-Học sinh kể theo vai : Người dẫn chuyện,Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn.-2 học sinh kể, cả lớp nhận xét và bổ sung
Trang 10sinh
3.Cụng coâ daịn doø:
-Nhaôn xeùt tieât hóc
-Giaùo dúc hóc sinh phại suy nghó chính chaĩn tröôùc
moôt vieôc laøm naøo ñoù
-Daịn hóc sinh veă nhaø ođn lái cađu chuyeôn vaø keơ cho
ngöôøi thađn nghe
Toaùn: PHEÙP CHIA
6 bođng hoa , 6 hình vuođng
III.Caùc hoát ñoông dáy vaø hóc:
1.Baøi cuõ:
-Giaùo vieđn nhaôn xeùt vaø söûa baøi kieơm tra 1 tieât
-Ghi ñieơm vaøo soờn
2.Baøi môùi:.
Hoát ñoông 1: Giôùi thieôu baøi
Hoát ñoông 2 : Giôùi thieôu pheùp chia.
a Pheùp chia 6 : 2 = 3
-Giaùo vieđn ñính 6 bođng hoa vaø neđu baøi toaùn :Coù 6
bođng hoa chia ñeău cho 2 bán Hoûi moêi bán coù maây
bođng hoa ?
-Yeđu caău hóc sinh leđn nhaôn 6 bođng hoa vaø chia
cho 2 bán ngoăi baøn 1
-Moêi bán coù maây bođng hoa?
*Moêi bán coù 3 bođng hoa
-Giaùo vieđn thöïc hieôn ví dú töông töï vôùi 6 hình
vuođng vaø hình thaønh pheùp chia 6 : 2 = 3 ghi bạng
vaø giôùi thieôu daâu chia ( : )
*Ñóc laø : Saùu chia hai baỉng ba
b.Pheùp chia 6 : 3 = 2
-Giaùo vieđn ñính 6 bođng hoa vaø neđu baøi toaùn :Coù 6 ođ
-Hóc sinh nghe vaø ruùt kinh nghieôm
-Nghe vaø phađn tích ñeă
-1 h.s thöïc hieôn cạ lôùp theo doõi
-Hóc sinh thöïc haønh theo yeđu caău cụa giaùo vieđn
-3 ñeân 5 em ñóc pheùp chia tređn bạng
-Nghe vaø phađn tích ñeă
Trang 11vuông chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô
vuông?
-Giáo viên giới thiệu phép chia 6 : 3 = 2 ghi bảng
và hướng dẫn đọc : Sáu chia ba bằng hai
c.Quan hệ giữa phép nhân và phép chia:
-Giáo viên hỏi :
+Mỗi phần có 3 ô, hai phần có mấy ô?
*Có 6 ô vuông vì 3 x 2 = 6
+Có 6 ô chia 2 phần bằng nhau , hỏi mỗi phần có
mấy ô vuông ?
*Có 3 ô vì 6 : 2 = 3
+Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được mấy phần?
*Được 2 phần vì 6 : 3 = 2
-Giáo viên giới thiệu từ một phép nhân ta có thể
lập được hai phép chia tương ứng
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1
*Cho phép nhân ,viết phép chia theo mẫu
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong sách ,
đọc phần mẫu
-Yêu cầu nhìn các hình a, b, c và viết 2 phép tính
-Giáo viên nhận xét và sửa bài
3.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn xem lại các bài tập.
-Chia 6 ô thành 2 phần.-3 đến 5 em đọc phép chia trên bảng
-Học sinh trả lời
-Nghe và ghi nhớ
-1 em đọc-1 em đọc phần mẫu
-Học sinh làm bài vào vở,
Trang 12
Ngày soạn : 31 tháng 1 năm 2005.
Ngày dạy : Thứ Tư ngày 02 tháng 2 năm 2005.
Tập đọc: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN.
-Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: chao lượn, rợp, hòa âm, thanh mảnh
-Hiểu được nội dung bài: Bài văn cho ta thấy sự phong phú, đa dạng và cuộc sống đông vui, nhộn nhịp của các loài chim trong rừng Tây Nguyên
3.Thái độ:
Giáo dục biết bảo vệ các loài chim trong thiên nhiên
II.Chuẩn bị:
-TRanh minh họa bài tập đọc
-Một số tranh về các loài chim khác
-Bảng phụ ghi sẵn các câu ,từ cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài Một trí khôn hơn
trăm trí khôn
-Gọi học sinh lên đọc , mỗi học sinh đọc 2 đoạn và
trả lởi câu hỏi :
+TRong truyện ai là người khôn?
+Gà rừng nhgĩ ra mẹo gì?
+Chồn thay đổi thái độ ra sao?
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.Đọc mẫu:
-Giáo viên đọc mẫu , chú ý giọng đọc vui, êm ả
-Gọi học sinh đọc lại bài
-3 học sinh : Thảo , Thắng Linh
-Theo dõi và đọc thầm theo
-1 học sinh khá đọc lại bài
Trang 13b.Luyện phát âm:
-Yêu cầu học sinh tìm các từ khó đọc trong bài và
luyện phát âm
*Mặt nước, Y- rơ- pao, ríu rít, nhào lộn, rung động,
rướn
-Yêu cầu học sinh luyện đọc từng câu
c.Luyện đọc theo đoạn:
-Yêu cầu học sinh đọc, tìm cách ngắt giọng
và luyện đọc các câu dài
*Mỗi lần đại bàng vỗ cánh/ lại phát ra những tiếng
vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, / giống như
có hàng trăm chiếc đàn/ cùng hòa âm.//
d.Đọc cả bài:
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
-Chia nhóm học sinh và yêu cầu đọc bài trong
-Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g.Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu học sinh đọc cả bài 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-Giáo viên hỏi :
+Hồ Y-rơ-pao đẹp như thế nào?
*Mặt hồ rung động, bầu trời trong xanh soi bóng
xuống đáy hồ , mặt hồ xanh, rộng mênh mông
+Quanh hồ có những loài chim nào?
*Đại bàng, thiên nga, chim kơ-púc
+Tìm những từ ngữ tả hình dáng , màu sắc ,tiếng
-Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
-Học sinh đọc nối tiếp , mỗi em đọc 1 câu trong bài ,đọc từ đầu cho đến hết bài
-Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc
-3 học sinh nói tiếp nhau đọc bài, mỗi em đọc một đoạn
-Lần lượt từng học sinh đọc trong nhóm , các bạn khác nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân từng đoạn hoặc cả bài
-Cả lớp đọc đồng thanh bài
-Học sinh trả lời
Trang 14kêu, hoạt động củ Chim đại bàng Chim thiên nga
Chim kơ púc
*Đại bàng: Chân vàng, mỏđỏ,đangchao lượn,bóng
che rợp mặt đất.Khi vỗ cánh phát ra những tiếng vi
vu vi vút như tiếng của trăm chiếc đàn cùng hòa
âm
*Thiên nga: Trắng muốt, đang bơi lội
*Chim kơ-púc :Mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, mỏ
thanh mảnh, tiếng hót lanh lảnh như tiếng sáo
+Với đủ các loài chim hồ Y-rơ-pao vui nhộn như
thế nào?
*Tiếng hót ríu rít vang cả mặt nước
+Em thích nhất cảnh đẹp nào ở hồ Y-rơ-pao?
+Em thích nhất loài chim nào? Vì sao?
3.Củng cố dặn dò:
-Gọi học sinh đọc lại bàivà trả lời : em có nhận xét
gì về chim rừng Tây Nguyên?
*Chim rừng Tây Nguyên rất đẹp với những bộ lông
nhiều màu sắc và có tiếng hót hay
-Nhận xét tiết học
-Dặn học bài và chuẩn bị bài sau.
-TRả lời theo suy nghĩ cá nhân
-TRả lời theo suy nghĩ cá nhân
-1 em đọc bài và trả lời
Đạo đức BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ.
1 số tình huống cho hoạt động 2
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài tiết 1
-Biết nói lời yêu cầu, đề nghị thể hiện tính gì ? -2 em : An , Hiệp
Trang 15-Khi em muốn mượn đồ dùng của bạn em sẽ nói gì?
-Giáo viên nhận xét , cho điểm
2.Bài mới : giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1 : Tự liên hệ bản thân.
-Yêu cầu học sinh tự đánh giá việc sử dụng lời yêu
cầu , đề nghị của bản thân
-Giáo viên nêu yêu cầu : Những em nào đã biết nói
lời yêu cầu , đề nghị lịch sự khi được giúp đỡ ?
-Yêu cầu học sinh tự liên hệ
-Giáo viên khen những học sinh đã biết thực hiện
bài học
Hoạt động 2 : Đóng vai
-Giáo viên nêu tình huống yêu cầu học sinh thảo
luận , đóng vai theo từng cặp
-Giáo viên nêu tình huống :
+Em muốn được bố hoặc mẹ đi chơi vào ngày chủ
nhật
+Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến nhà
một người quen
+Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
-Giáo viên mời 1 số cặp lên đóng vai trước lớp
Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của
người khác, em cần có lời nói và hành động, cử chỉ
phù hợp .
Hoạt động 3 : Trò chơi “Văn minh lịch sự”
-Giáo viên phổ biến luật chơi
-Người chủ trò chơi đứng trên bảng nói to một câu
đề nghị nào đó đối với các bạn trong lớp Chẳng
hạn :
+Mời các bạn đứng lên
+Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tay phải
+Nếu là lời đề nghj lịch sự thì hs cả lớp làm theo
Nếu không lịch sự thì các bạn sẽ không thực hiện
theo yêu cầu Ai không thực hiện đúng luật chơi sẽ
bị phạt
-Giáo viên nhận xét, đánh giá
3.Củng cốdặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Học sinh kể lại 1 vài trường hợp cụ thể
-Học sinh nghe và ghi nhớ
-Học sinh thảo luận và đóng vai theo từng cặp
-Học sinh thực hành đóng vai lớp nhận xét
-Nghe và ghi nhớ
-Nghe và biết cách chơi Học sinh thực hiện trò chơi
Trang 16-Dặn thực hiện tốt bài học
Chính tả: (Nghe – viết ) MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I.Mục tiêu:
-Học sinh sinh nghe và viết đúng , đẹp đoạn “ Một buổi sáng lấy gậy thọc vào hang.”
-Củng cố quy tắc chính tả r/ d/ g ; dấu hỏi/ dấu ngã
-Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghĩa
-Rèn học sinh làm bài tập chính xác và viết bài cẩn thận
-Học sinh có thói quen trình bày bài đúng yêu cầu
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả
-Ghi sẵn bài tập 3 trên bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng viết các từ:trảy hội, nước
chảy, trồng cây, chứng giám, quả trứng,con
cuốc,chuộc lỗi
-Giáo viên nhận xét cho điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
a.Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
-Giáo viên đọc đoạn viết chính tả 1 lần
-Đoạn văn kể lại chuyện gì?
*Gà và Chồn đang dạo chơi thì gặp bác thợ săn
Chúng sợ hãi trốn vào hang , bác thợ săn thích chí
và tìm bắt chúng
b.Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Tìm câu nói của bác thợ săn?
-3 Em viết bài: Long , Hoàng Nam, Mĩ Vân -Cả lớp viết vào vở nháp
-Nghe và đọc thầm theo.-Học sinh trả lời
-Học sinh trả lời