1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 2 TUAN 18 CKTKN

22 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 285 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tìm từ chỉ sự vật trong câu sau: - Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài cho..  Ôn luyện về dấu chấm - Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn.. - Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai c

Trang 1

- Đọc rõ ràng, trôi chảy bài TĐ đã học ở HKI ( phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu

câu, giữa các cụm từ, tốc độ khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc Thuộc 2 đoạn thơ đã học

- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT2); biết viết bản tự thuật theo mẫu đã học (BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài mới

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên

bảng

 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các

em và chấm điểm khuyến khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5

điểm

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm

 Tìm từ chỉ sự vật trong câu sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài

cho

- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật

trong câu văn đã cho

- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

- Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà

cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non

 Viết bản tự thuật theo mẫu

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm

bài

- Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của mình

- Cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét chung về tiết học

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập đọc đã

- Nhận xét bài làm và bổ sung nếu cần

- Làm bài cá nhân

- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài, các HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 2

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP CUỐI HKI – TIẾT 2

I Mục tiêu:

- Mức độ y/c về kĩ năng đọc như tiết 1.

- Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác (BT2)

- Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng CT (BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3

III Các hoạt động

1 Khởi động

 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các

em và chấm điểm như tiết 1

 Đặt câu tự giới thiệu

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1

- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em cần

nói đủ tên và quan hệ của em với bạn là

gì?

- Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu cho

tình huống 1

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm cách

nói lời giới thiệu trong hai tình huống còn

lại

- Gọi một số HS nói lời giới thiệu Sau đó, nhận

xét và cho điểm

 Ôn luyện về dấu chấm

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại cho

đúng chính tả

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng

Sau đó nhận xét và cho điểm HS

Lời giải:

Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố

Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo

Hôm khai giảng, ai cũng phải nhìn Huệ với

chiếc cặp mới Huệ thầm hứa học chăm, học

giỏi cho bố vui lòng

- Hát

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn

- 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tình huống

- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi

em đến nhà bạn lần đầu

- 1 HS khá làm mẫu Ví dụ: Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc có nhà không ạ?

Thảo luận tìm cách nói Ví dụ:

+ Cháu chào bác ạ! Cháu là … con của … ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho … cháu mượn cái kìm ạ!

+ Em chào cô ạ! Em là … học sinh lớp 2B … bảo

em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ!

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài trong Vở bài tập

Trang 3

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét chung về tiết học

- Mức độ y/c về kĩ năng đọc như tiết 1.

- Biết thực hành sử dụng mục lục sách (BT2)

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài CT; tốc độ viết khoảng 40 chữ/ 15 phút

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động

 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các

em và chấm điểm

 Ôn luyện kĩ năng sử dụng mục lục sách

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho

HS thi tìm mục lục sách

- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách

- Chia lớp thành 3 đội Nêu cách chơi: Mỗi

lần cô sẽ đọc tên 1 bài tập đọc nào đó, các

em hãy xem mục lục và tìm số trang của

bài này Đội nào tìm ra trước thì phất cờ xin

trả lời Nếu sai các đội khác được trả lời

- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to: “Người

mẹ hiền.”

- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập

đọc hơn là đội thắng cuộc

 Viết chính tả

- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2 HS

đọc lại

- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ: đầu năm,

quyết trở thành, giảng lại, đã đứng đầu lớp

- Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3 lần

- Đọc bài cho HS soát lỗi

- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài của

- HS giơ tay và trả lời: trang 63

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm

- Đoạn văn có 4 câu

- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa vì là chữ đầu câu

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- Thực hành viết bảng

- Nghe GV đọc và viết lại

- Soát lỗi theo lời đọc của GV và dùng bút chì gạch lỗi

Trang 4

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét chung về tiết học

- Mức độ y/c về kĩ năng đọc như tiết 1.

- Nhận biết được từ chỉ hoạt động và dấu câu đã học (BT2)

- Biết cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình (BT4)

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài mới

Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng

 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

và chấm điểm

 Ôn luyện về từ chỉ hoạt động

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn

trong bài

- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ chỉ

hoạt động có trong đoạn văn

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Kết luận về câu trả lời đúng: nằm, lim dim,

kêu, chạy, vươn mình, dang (đôi cánh), vỗ,

gáy.

 Ôn luyện về các dấu chấm câu

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả các

dấu câu

- Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?

- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?

- Hỏi tương tự với các dấu câu khác

 Oân luyện về cách nói lời an ủi và tự giới thiệu

- Gọi HS đọc tình huống

- Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi

thêm những gì để đưa em nhỏ về nhà? (Em

hãy an ủi em bé trước rồi phải hỏi tên, hỏi

địa chỉ của em bé thì mới có thể đưa em về

- Đọc đề bài

- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào SGK

- Nhận xét bạn làm bài Đúng/ Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu

- Đọc bài Ví dụ: Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng lạnh giá chấm.

- Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm

- Dấu phẩy viết ở giữa câu văn

- Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 2 HS khá làm mẫu trước Ví dụ:

+ HS 1: Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa cháu về nhà với mẹ

+ HS 2: Thật hả chú?

+ HS 1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì? Nhà cháu ở đâu? Nhà cháu có số điện thoại không? (Hỏi từng câu)

+ HS 2: Cháu tên là A Mẹ cháu tên là Phương Nhà cháu ở số 8, Ngõ Chợ, phố Khâm Thiên Điện thoại nhà cháu là 8342719

- Thực hiện yêu cầu của GV

Trang 5

một số cặp lên trình bày và cho điểm.

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét chung về tiết học

- Mức độ y/c về kĩ năng đọc như tiết 1

- Tìm được từ chỉ hoạt động theo tranh vẽ và đặt câu với từ đó ( BT2)

- Biết nói lời mời, nhờ, đề nghị phù hợp với tình huống cụ thể (BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Tranh minh họa bài tập 2

III Các hoạt động

1 Khởi động

3 Bài mới

Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các

em và chấm điểm

: Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và đặt câu với

từ chỉ hoạt động

- QS tranh minh họa và yêu cầu HS gọi tên

hoạt động được vẽ trong tranh

- Yêu cầu HS đặt câu với từ tập thể dục.

- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ khác viết

vào Vở bài tập

- Gọi một số HS đọc bài, nhận xét và cho

điểm HS

Ôn luyện kĩ năng nói lời mời, lời đề nghị

- Gọi 3 HS đọc 3 tình huống trong bài

- Yêu cầu HS nói lời của em trong tình

huống 1

Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lời nói của em trong

các tình huống còn lại tương tự

Gọi một số HS đọc bài làm của mình Nhận xét và

- Một vài HS đặt câu Ví dụ:

Chúng em tập thể dục/ Lan và Ngọc tập thể dục/ Buổi sáng, em dậy sớm tập thể dục./

- Làm bài cá nhân

- HS đọc bài, bạn nhận xét

- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

- Một vài HS phát biểu Ví dụ: Chúng em mời cô đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của lớp ạ!/ Thưa cô, chúng em kính mời cô đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam với lớp chúng em ạ!/…

- Làm bài cá nhân

- HS đọc bài, bạn nhận xét

Trang 6

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Tiết 6

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP CUỐI HKI – TIẾT 6

I Mục tiêu

- Mức độ y/c về kĩ năng đọc như tiết 1.

- Dựa vào tranh kể lại câu chuyện ngắn khoảng 5 câu và đặt được tên cho câu chuyện (BT2);

- Viết được tin nhắn theo tình huống cụ thể (BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi tên các bài học thuộc lòng trong chương trình học kỳ I

III Các hoạt động

1 Khởi động

3 Bài mới

 Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm

 Kể chuyện theo tranh và đặt tên cho truyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS quan sát tranh 1

- Hỏi: Trên đường phố, mọi người và xe cộ

đi lại thế nào?

- Ai đang đứng trên lề đường?

- Bà cụ định làm gì? Bà đã làm được việc bà

muốn chưa?

- Yêu cầu kể lại toàn bộ nội dung tranh 1

- Yêu cầu quan sát tranh 2

- Hỏi: Lúc đó ai xuất hiện?

- Theo em, cậu bé sẽ làm gì, nói gì với bà

cụ Hãy nói lại lời cậu bé

- Khi đó bà cụ sẽ nói gì? Hãy nói lại lời bà

cụ

- Yêu cầu quan sát tranh 3 và nêu nội dung

tranh

- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS đặt tên cho truyện

Hướng dẫn: Đặt tên cần sát với nội dung của

truyện hoặc nêu nhân vật có trong truyện…

 Viết tin nhắn

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Vì sao em phải viết tin nhắn?

- Nội dung tin nhắn cần những gì để bạn có

thể đi dự Tết Trung Thu?

- Yêu cầu HS làm bài 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét hai tin nhắn của 2 HS lên bảng

Gọi một số em trình bày tin nhắn, nhận xét

và cho điểm

- Ví dụ Lan thân mến!

Tớ đến nhưng cả nhà đi vắng Ngày mai, 7 giờ

tối, cậu đến Nhà văn hoá dự Tết Trung Thu

- Trên đường phố người và xe đi lại tấp nập

- Có 1 cụ bà già đang đứng bên lề đường

- Bà cụ định sang đường nhưng mãi vẫn chưa sang được

- Thực hành kể chuyện theo tranh 1

- Lúc đó một cậu bé xuất hiện

Cậu bé hỏi: Bà ơi, cháu có giúp được bà điều gì không?/ Bà ơi, bà muốn sang đường phải không, để cháu giúp bà nhé!/ Bà ơi, bà đứng đây làm gì?

- Bà muốn sang bên kia đường nhưng xe cộ đi lại đông quá, bà không sang được

- Cậu bé đưa bà cụ qua đường/ Cậu bé dắt tay đưa bà cụ qua đường

- Kể nối tiếp theo nội dung từng tranh Sau đó

2 HS kể lại nội dung của truyện

- Nhiều HS phát biểu VD: Bà cụ và cậu bé/ Cậu bé ngoan/ Qua đường/ Giúp đỡ người già yếu

- Đọc yêu cầu

- Vì cả nhà bạn đi vắng

- Cần ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chức

- Làm bài cá nhân

Trang 7

Chào cậu: Hồng Hà

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét chung về tiết học

- Mức độ y/c về kĩ năng đọc như tiết 1

- Tìm được từ chỉ đặc điểm trong câu ( BT2)

- Viêt được một bưu thiếp chúc mừng thầy cô giáo (BT3)

III Các hoạt động

1 Khởi động

3 Bài mới

 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm

 Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm của người và vật

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Sự vật được nói đến trong câu càng về

sáng, tiết trời càng lạnh giá là gì?

- Càng về sáng tiết trời ntn?

- Vậy từ nào là từ chỉ đặc điểm của tiết trời

khi về sáng?

- Yêu cầu tự làm các câu còn lại và báo cáo

kết quả làm bài

- Theo dõi và chữa bài

 Ôn luyện về cách viết bưu thiếp

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu cầu HS tự làm bài sau đó gọi một

số HS đọc bài làm, nhận xét và cho điểm

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét chung về tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 8

- Hát

7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Là tiết trời

- Càng lạnh giá hơn

- Lạnh giá

b) vàng tươi, sáng trưng, xanh mát

c) siêng năng, cần cù

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Làm bài cá nhân

Trang 8

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

- GV: Phiếu ghi tên, đoạn thơ cần kiểm tra học thuộc lòng

III Các hoạt động

1 Khởi động

3 Bài mới

 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm

 Ôn luyện cách nói câu đồng ý, không đồng ý

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu 2 HS làm mẫu tình huống a

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành

theo tình huống, sau đó gọi một số nhóm

trình bày

- Nhận xét và cho điểm từng cặp HS

 Viết khoảng 5 câu nói về một bạn lớp em

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi một số

em đọc bài làm và chỉnh sửa lỗi cho các

em, nếu có

- Chấm điểm một số bài tốt

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét chung về tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 9

- Hát

7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Làm mẫu: Ví dụ với tình huống a):

+ HS 1 (vai bà): Hà ơi, xâu giúp bà cái kim!+ HS 2 (vai cháu): Vâng ạ! Cháu sẽ giúp bà ngay đây ạ!/ Vâng ạ! Bà đưa kim đây cháu xâu cho ạ!

- Tình huống b):

+ HS 1: Ngọc ơi! Em nhặt rau giúp chị với!+ HS 2: Chị chờ em một lát Em xong bài tập sẽ giúp chị ngay./ Chị ơi, một tí nữa em giúp chị được không? Em vẫn chưa làm xong bài tập …

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Làm bài và đọc bài làm

Trang 9

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP CUỐI HKI – TIẾT 9

I Yêu cầu:

- Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 2, HKI

II Lên lớp:

Hoạt động 1:

 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

Bài thơ này nói về nhân vật nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

Bài thơ có mấy đoạn ?

- Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được

d) Viết chính tả.

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Hoạt động 2:

- Yêu cầu HS đọc trong SGK

- Đọc lại bài chính tả

- Hd HS trả lời CH + HS khác nhận xét

** HD HS viết bưu thiếp: dựa trên bưu thiếp

đã học

- HS đọc bài của mình

- GV + HS khác nhận xét bài của bạn

Trang 10

Thứ hai , ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

II Các hoạt động

1.Khởi động

2.Bài cũ: Ôn tập về đo lường.

- Con vịt nặng bao nhiêu kílôgam?

- Gói đường nặng mấy kílôgam?

- Bạn gái nặng bao nhiêu kílôgam?

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu

lít dầu ta làm thế nào?

- Tại sao?

- Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm

bài Sau đó nhận xét, cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi

giải

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Ta thực hiện phép cộng 48 + 37

- Vì số lít dầu cả ngày bằng cả số lít dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổi chiều bán gộp lại

- Làm bài

- Đọc đề bài

- Bài toán cho biết Bình cân nặng 32 kg An nhẹ hơn Bình 6 kg

- Hỏi An nặng bao nhiêu kg?

- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn

- Làm bài

- Đọc đề bài

- Lan hái được 24 bông hoa Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa

- Liên hái được mấy bông hoa?

- Bài toán về nhiều hơn

- Làm bài

Trang 11

Thứ ba , ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Biết cộng trừ nhẩm trong phạm vi 20

- Biết làm tính cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết tìm số hạng, số bị trừ

- Biết giải bài toán về ít hơn một số đơn vị

- L àm được BT 1 ( cột 1,2,3); 2 ( cột 1,2); 3 (a,b); 4

II Các hoạt động

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào

SGK.Gọi HS báo cáo kết quả

- Nhận xét

Bài 2:

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài Gọi 4 HS lên

bảng làm bài

- Yêu cầu HS nói rõ cách đặt tính và thực

hiện tính của từng phép tính

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Cho HS nêu cách tìm số hạng chưa biết

trong một tổng khi biết tổng và số hạng

còn lại Tìm số bị trừ chưa biết khi biết

hiệu và số trừ Tìm số trừ chưa biết khi biết

hiệu và số bị trừ

- Có thể nêu và thực hiện giải từng ý hoặc

nêu tất cả rồi giải bài

Bài 4:

- Cho HS đọc đề bài, xác định dạng bài rồi

giải bài toán

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

47 38 100 48

- 4 HS lần lượt trả lời

- Nhận xét bạn cả bài làm và phần trả lời

Ngày đăng: 17/05/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài. - LOP 2 TUAN 18 CKTKN
Bảng l àm bài (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w