1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 2-Tuan 18-CKTKN-BVMT-Ha-KienLuong

28 261 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 274,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho - Gọi HS đọc YC và đọc câu văn đề bài cho.. - Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong câu văn đã cho.. -7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm

Trang 1

TUẦN 18 Thứ hai, ngày 14 tháng 12 năm 2009.

-Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu( BT2); biết viết bản tự thuật theo mẫu đã học (BT3)

* HS khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng/phút).

II Chuẩn bị

-GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2

-HS: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một

III Các hoạt động d ạ y h ọ c:

-Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng

* Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các

em nếu có và chấm điểm khuyến khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5

điểm

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm

* Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho

- Gọi HS đọc YC và đọc câu văn đề bài cho

- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật

trong câu văn đã cho

- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

- Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà

cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non

-Hát tập thể

-Lắng nghe à nhắc lại tựa bài

-7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

Trang 2

* Viết bản tự thuật theo mẫu

- Cho HS đọc YC của bài tập và tự làm bài

- Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của mình.

- Nhận xét - ghi điểm HS

4- Củng cố – Dặn do ø :

- Nhận xét chung về tiết học

- Làm bài cá nhân

- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có

HS đọc bài, các HS khác nhận xét, bổ sung

Tiết 2

I Mục đích, yêu cầu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Đọc đúng rõ ràng tồn bài Mức yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác(BT2)

- Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng CT (BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Tranh minh họa bài tập 2 Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài mới:

* Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm khuyến khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5

điểm

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm

* Đặt câu tự giới thiệu:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1

- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em cần

nói đủ tên và quan hệ của em với bạn là gì?

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

- 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tình huống

- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu

- 1 HS khá làm mẫu Ví dụ: Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc có

Trang 3

- Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu cho

tình huống 1

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm cách nói

lời giới thiệu trong hai tình huống còn lại

Ví dụ:

+ Cháu chào bác ạ! Cháu là Sơn con bố Tùng

ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu

mượn cái kìm ạ!

- Gọi một số HS nói lời giới thiệu Sau đó,

nhận xét và cho điểm

* Ôân luyện về dấu chấm:

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại cho

đúng chính tả

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng Sau

đó nhận xét và cho điểm HS

Lời giải:

+Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của

bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai

đeo Hôm khai giảng, ai cũng phải nhìn Huệ

với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa học chăm,

học giỏi cho bố vui lòng

2 Củng cố – Dặn do ø :

- Nhận xét chung về tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 3

nhà không ạ

- 1 hs nhắc lại

- Thảo luận tìm cách nói

- HS giới thiệu

- 1 HS đọc thành tiếng,lớp đọc thầm

- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài trong Vở bài tập

Rút kinh nghiệm tiết dạy- Bổ sung

………

………

………

………

-Môn: TOÁN

Tiết 86 -Bài: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I-Mục tiêu:

- Biết tự giải được các bài tốn bằng một phép tính cộng hoặc trừ, trong đĩ cĩ các bài tốn về nhiều hơn , ít hơn một số đơn vị

- HS làm được Bài 1; Bài 2; Bài 3

II Chuẩn bị

- GV: SGK Bảng phụ

- HS: Vở bài tập

Trang 4

III Các hoạt động dạy học:

1-Oån định lớp:

2-KT bài cũ: Ôn tập về đo lường.

- Con vịt nặng bao nhiêu kílôgam?

- Gói đường nặng mấy kílôgam?

- Bạn gái nặng bao nhiêu kílôgam?

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

(Bài toán cho biết buổi sáng bán được 48l dầu,

buổi chiều bán được 37l dầu.)

- Bài toán hỏi gì?

-Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu

lít dầu ta làm thế nào?

- Tại sao?

- Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm

bài Sau đó nhận xét, cho điểm HS

Tóm tắtBuổi sáng: 48 lít

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?

- HS trả lời Bạn nhận xét

-Theo dõi - nhắc lại tựa bài

- Đọc đề

- HS trả lời

-Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?

-Ta thực hiện phép cộng 48 + 37

-Vì số lít dầu cả ngày bằng cả số lít dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổi chiều bán gộp lại.)

- Làm bài

- Đọc đề bài

- Bài toán cho biết Bình cân nặng 32

kg An nhẹ hơn Bình 6 kg

- Hỏi An nặng bao nhiêu kg?

- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít

Trang 5

-YC HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi giải

Tóm tắt 32 kg Bình / -/ -/

An / -/ 6 kg ? kg -Nhận xét -sửa bài Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài - Bài toán cho biết những gì? - Bài toán hỏi gì? - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải Tóm tắt 24 bông Lan / -/ 6 bông Liên / -/ -/

? bông -Nhận xét - sửa bài 4 Củng cố – Dặn do ø - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Luyện tập chung hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn - Làm bài Bài giải Bạn An cân nặng là: 32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg - Đọc đề bài - Lan hái được 24 bông hoa Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa - Liên hái được mấy bông hoa? - Bài toán về nhiều hơn - Làm bài Bài giải Liên hái được số hoa là: 26 + 14 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông hoa -Sửa bài - HS giỏi làm Rút kinh nghiệm tiết dạy- Bổ sung ………

………

………

-Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết 18 -Bài: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I I- Mục tiêu:

-Những chủ đề đã học trong chương trình từ tuần 1 – 16

-Nêu được những việc nên làm,không nên làm để thực hiện tốt các chủ đề trên -Nêu được lợi ích của nhũng việc đã làm theo từng chủ đề

II-Tài liệu và phương tiện:

-Một số câu hỏi – phiếu tham gia thảo luận

Trang 6

III-Các Hoạt động dạy học :

1- Ổn định :

2- KTBC: tiết trước học bài gì ?

- Nêu những việc đã làm để giữ trật tự,vệ

sinh nơi công cộng ?

- Giữ trật tự vệ sinh tốt những nơi công

cộng đem lại lợi ích gì ?

- Đọc thuộc 2 câu thơ khuyên ta nên giữ vệ

sinh trật tự nơi công cộng

- Nhận xét

3-Bài mới:

*Giới thiệu bài: -ghi bảng.

Hoạt động 1: đàm thọai

- Chăm chỉ học tập và sinh hoạt đúng giờ có

lợi gì ?

- Em hãy đọc thời gian biểu ngày thứ 2 của

em? Em đã thực hiện đúng theo thời gian

biểu buổi sáng chưa ?

- Em cần nhận lỗi và sửa lỗi khi nào?

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì ?

- Sống gọn gàng ngăn nắp có lợi gì ?

- Tham gia làm tốt việc nhà phù hợp với khả

năng là quyền và bổn phận của ai ?

-Để thể hiện tình cảm yêu thương cha mẹ

Em tham gia làm việc nhà với tinh thần và

thái độ như thế nào?

- Em hãy kể 1 số việc em thường làm hằng

ngày ở nhà

-Nhận xét - tuyên dương

- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền và

bổn phận của ai?

- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp đem lại lợi

-Hs nêu

-Khi mắc lỗi -Giúp em mau chóng tiến bộ và được mọi người yêu qúy

- Làm cho nhà cửa sạch đẹp khi dùng không mất công tìm kiếm bảo quản đồ dùng được lâu bền

- Của trẻ em

- Tự giác làm các việc nhà vừa sức không cần ai nhắc nhở khi làm phải làm thật tốt

-Hs kể

- Quyền và bổn phận của mỗi hs

- Các em được học tập sinh hoạt vui chơi trong môi trường trong lành

-Vì những nơi công cộng đem lại những lợi ích cho con người.Nơi tập trung đông người nếu xả rác bừa bãi,làm ồn ào sẽ gây ô nhiểm và ảnh hưởng đến những người xung quanh

Trang 7

- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có lợi ích

gì?

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.

- Thường 7 giờ vào lớp em phải đến lớp

mấy giờ?

- Bạn Nhung, Từ trường đến lớp 7giờ 15 hoặc

7 giờ 30 phút Vậy bạn đã đi học đúng giờ

chưa ?

- GV: Khi đến lớp trể giờ em sẽ làm ảnh

hưởng đến việc học của mình và của bạn nên

cần phải đi đúng giờ

-Bạn cho em mượn bút viết bài,em lỡ tay

làm rơi gãy của bạn em phải làm như thế

nào?

- Tổ chức ho hs tham gia trò chơi

Tên: Đoán xem tôi làm gì?

Nhận xét tuyên dương

- Em hãy kể những việc em đã làm hàng

ngày tham gia giữ sạch trường lớp?

Nhận xét bổ sung

-Trong giờ chào cờ đầu tuần, hoặc trong

những buổi lễ lớn trong nhà trường Khi được

tham gia các em cần làm gì để thể hiện nếp

sống văn minh?

4- Củng cố dặn dò:

-Gọi vài hs nhắc lại bài học

-Chuẩn bị bài tiết sau

- Thể hiện được nếp sống văn minh Giúp cho công việc của mỗi người được thuận lợi, môi trường trong lành có lợi cho sức khoẻ

-6 giờ 50 phút

-Chưa đúng giờ

- em sẽ xin lỗi bạn và xin tiền mẹ mua bút trả lại bạn

Chơi 2 lần mỗi lần 3 em ở 3 tổ lên tham gia

-Hs nêu

- Giữ trật tự không nói chuyện gây ồn ào làm ảnh hưởng đến những bạn khác,không ăn uống xả rác trên sân trường

-Vài hs nhắc lại nội dung bài học

Rút kinh nghiệm tiết dạy - Bổ sung

………

………

………

………

-Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2009

Môn: KỂ CHUYỆN

Tiết 18 -Bài: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 3)

Trang 8

III- Các hoạt động dạy học:

1-Oån định lớp:

2-KT bài cũ:

3-Bài mới:

*Giới thiệu bài: Ôn tập

*Ôân luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các

em nếu có và chấm điểm khuyến khích:

* Ôân luyện kĩ năng sử dụng mục lục sách

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho

HS thi tìm mục lục sách

- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách

- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1 lá

cờ và cử ra 2 thư kí Nêu cách chơi: Mỗi

lần cô sẽ đọc tên 1 bài tập đọc nào đó, các

em hãy xem mục lục và tìm số trang của

bài này Đội nào tìm ra trước thì phất cờ

xin trả lời Nếu sai các đội khác được trả

lời Thư kí ghi lại kết quả của các đội

- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to:

“Người mẹ hiền.”

- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập

đọc hơn là đội thắng cuộc

* Viết chính tả:

- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2

HS đọc lại

- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- YC HS viết bảng các từ ngữ: đầu năm,

- Hát

-Vài hs nhắc lại

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

- Đọc yêu cầu của bài và nghe GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi

- HS phất cờ và trả lời: trang 63

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm

- Đoạn văn có 4 câu

- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa

vì là chữ đầu câu

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- Thực hành viết bảng

Trang 9

quyết trở thành, giảng lại, đã đứng đầu

lớp

- Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3

lần

- Đọc bài cho HS soát lỗi

- Chấm điểm một số bài và nhận xét

4- Củng cố – Dặn do ø :

- Nhận xét chung về tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 4

- Nghe GV đọc và viết lại

- Soát lỗi và ghi lỗi sai ra lề vở

Rút kinh nghiệm tiết dạy- Bổ sung

………

………

………

-Môn: CHÍNH TẢ

Tiết 35 -Bài: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 4)

I Mục đích- yêu cầu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Nhận biết được từ chỉ hoạt động và dấu câu đã học(BT2)

- Biết cách nĩi lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình (BT4)

II Chuẩn bị:

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

1-Oån định lớp:

2- Bài mới:

* Giới thiệu:

-Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng

* Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các

em nếu có và chấm điểm khuyến khích:

* Ôn luyện về từ chỉ hoạt động

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

Trang 10

- YC HS đọc đề bài và đọc đoạn văn trong bài.

- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ chỉ

hoạt động có trong đoạn văn

- Đọc đề bài

- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Kết luận về câu trả lời đúng

Lời giải: nằm, lim dim, kêu, chạy, vươn

mình, dang (đôi cánh), vỗ, gáy.

* Ôn luyện về các dấu chấm câu

- YC HS đọc lại đoạn văn, đọc cả các dấu câu

- Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?

- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?

- Hỏi tương tự với các dấu câu khác

- -Nhận xét - bổ sung

*Ôn luyện về cách nói lời an ủi và tự giới

thiệu

- Gọi HS đọc tình huống

- Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi

thêm những gì để đưa em nhỏ về nhà?

- Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau đó gọi

một số cặp lên trình bày và chấm điểm

3- Củng cố – Dặn do ø :

- Nhận xét chung về tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 5

- Nhận xét bạn làm bài Đúng/ Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu

- Đọc bài Ví dụ: Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng lạnh giá chấm.

-Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm

-Trả lời

-2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

-Em sẽ an ủi em bé trước rồi phải hỏi tên, hỏi địa chỉ của em bé thì mới có thể đưa em về nhà

- Thực hiện yêu cầu của GV

Rút kinh nghiệm tiết dạy- Bổ sung

………

………

………

………

-Mơn: Thể dục

“NHANH LÊN BẠN ƠI”

I Mục tiêu:

Trang 11

- Ơn 2 trị chơi: “Vịng trịn”và “Nhanh lên bạn ơi” YC HS biết cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động

II Chuẩn bị:

-Vệ sinh bãi tập

-Cịi, cờ, kẻ vịng trịn để tổ chức trị chơi

III Các hoạt động dạy và học:

1-Phần mở đầu:

-Cán sự lĩp cho các bạn điểm số, báo cáo

-GV phổ biến nội dung YC giờ học

-Chạy nhẹ nhàng theo địa bàn tự nhiên

- Đi thường theo vịng trịn và hít thở sâu

- Ơn bài thể dục PTC 1 lần

- Trị chơi: “làm theo hiệu lệnh”

2- Phần cơ bản :

-Trị chơi “Vịng trịn” 4-5 phút

Cách tổ chức như các tiết 34

- Trị chơi: “Nhanh lên bạn ơi”8-10 phút

-GV nhắc lại cách chơi, cho HS chơi thử sau đĩ

chơi thật

3 Phần kết thúc :

-Đứng tại chỗ vỗ tay- hát

- Cúi người thả lỏng 5-6 lần

-Nhảy thả lỏng 3-4 lần

-GV nhận xét tiết học và giao bài tập về nhà

-Chuẩn bị tiết sau kiểm tra cuối HK I

Hoạt động chung

-Tập hợp bào cáo

-Lắng nghe

-HS Khởi động theo yc của GV

-Cho hs chơi trị chơi

-Hoạt động chung

-Hoạt động chung, theo vịng trịn

-Lớp vừa hát vừa vỗ tay

-Lớp thả lỏng

Rút kinh nghiệm tiết dạy- Bổ sung

………

………

………

………

Môn: TOÁN

I Mục tiêu:

- Biết cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20

- Biết làm tính cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100

Trang 12

- Biết tìm số hạng , số bị trừ.

- Biết giải bài tốn về ít hơn một số đơn vị

- HS làm được Bài 1(cột1, 2, 3); Bài 2 (cột 1, 2); Bài 3 (a, b); Bài 4

II Chuẩn bị

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

-YC HS tự nhẩm và ghi kết quả vào VBT

-Gọi HS báo cáo kết quả

-Cho HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong

một tổng khi biết tổng và số hạng còn lại Tìm

số bị trừ chưa biết khi biết hiệu và số trừ

-Có thể nêu và thực hiện giải từng ý hoặc nêu

tất cả rồi giải bài

4- Củng cố – Dặn do ø :

- HS thực hiện Bạn nhận xét

-Theo dõi - nhắc lại

- Thực hành tính nhẩm

- Nối tiếp nhau báo cáo kết quả Mỗi

HS chỉ báo cáo kết quả của 1 phép tính

28 73 +19 - 35

47 38

- 4 HS lần lượt trả lời

- Nhận xét bài bạn

-2 hs nêu lại cách tìm

92 – 16 = 76 (kg) Đáp số: 76 kg-Lớp sửa bài

Trang 13

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

Rút kinh nghiệm tiết dạy- Bổ sung

………

Mơn: Mỹ Thuật

Tranh Gà mái I- MỤC TIÊU.

- Hiểu biết thêm về nội dung và đặc điểm của tranh dân gian Việt Nam

- Biết cách vẽ màu vào hình cĩ sẵn

- HS khá giỏi: Tơ màu đều, gọn trong hình, màu sắc phù hợp, làm rõ hình ảnh.

II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.

* GV: - Tranh dân gian Gà mái

- Phĩng to hình Gà mái (chưa vẽ màu)

- Bài vẽ màu của HS năm trước

* HS: - Vở tập vẽ, màu vẽ,…

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

- GV y/c HS quan sát hình phĩng to và gợi ý:

- GV gợi ý HS nhớ lại màu của con gà: màu

nâu, vàng, đen,…

- GV hướng dẫn:

+ Chọn màu theo ý thích

+ Vẽ màu đàn gà trước, màu nền sau

+ Vẽ màu khơng bị nhem ra ngồi hình

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- GV nêu y/c bài vẽ

- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS vẽ màu theo ý

thích, vẽ màu khơng nhem ra ngồi hình vẽ

- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá, giỏi.

- HS quan sát hình tranh dân gian

- HS nhớ lại màu của các con gà,…

Trang 14

HĐ4: nhận xét, đánh giá.

- Chọn 1 số bài vẽ đẹp, chưa đẹp để nh.xét

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét - đánh giá bài vẽ

4-Củng cố - Dặn dị:

-Về hồn chỉnh bài vẽ cho thật đẹp

- Quan sát sân trường em giờ ra chơi

- Chuẩn bị cho tiết sau

hình, màu sắc phù hợp, làm rõ hình ảnh bức tranh của mình.

- Đưa 1 số bài lên để nhận xét

- Lớp nhận xét về màu và chọn ra bài vẽ đẹp nhất,…

- HS lắng nghe dặn dị

Rút kinh nghiệm tiết dạy- Bổ sung

………

………

………

………

-Thứ tư, ngày 16 tháng 12 năm 2009

Môn: Tập Viết

I Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Tìm được từ chỉ hoạt động theo tranh vẽ và đặt câu với từ đĩ (BT2)

- Biết nĩi lời mời, nhờ, đề nghị phù hợp với tình huống cụ thể (BT3)

II Chuẩn bị:

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Tranh minh họa bài tập 2

III Các hoạt động d ạ y h ọ c

1-Oån định lớp:

2-KT bài cũ:

3- Bài mới :

* Giới thiệu:

- Nêu mục tiêu và ghi đầu bài lên bảng

* Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

-Hát tập thể

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

Ngày đăng: 13/07/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học. Tranh minh họa bài tập 2. Bảng phụ chép  nội dung đoạn văn bài tập 3. - lop 2-Tuan 18-CKTKN-BVMT-Ha-KienLuong
hi ếu ghi tên các bài tập đọc đã học. Tranh minh họa bài tập 2. Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w